Quyết định 1312/QĐ-UBND năm 2026 về Đề án đưa người lao động tỉnh Cà Mau đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng giai đoạn 2026 - 2030
| Số hiệu | 1312/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 13/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 13/04/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Nguyễn Minh Luân |
| Lĩnh vực | Lao động - Tiền lương |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1312/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 13 tháng 4 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ngày 13 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Việc làm ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 112/2021/NĐ-CP ngày 10/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
Căn cứ Nghị định số 338/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo việc làm;
Căn cứ Nghị quyết số 39/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau Khóa X, Kỳ họp thứ 6 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau 05 năm 2026 - 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 219 /TTr-SNV ngày 06 tháng 3 năm 2026 và Công văn số 1829/SNV-VL ngày 26 tháng 3 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
1. Sở Nội vụ chủ trì, triển khai thực hiện Quyết định này; chỉ đạo Trung tâm Dịch vụ việc làm phối hợp với các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Đề án, định kỳ báo cáo, đánh giá tình hình kết quả thực hiện Đề án, đề xuất giải pháp thực hiện; tổng hợp những khó khăn, vướng mắc và kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
ĐƯA NGƯỜI LAO ĐỘNG TỈNH CÀ MAU ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI THEO
HỢP ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày
/4/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐƯA LAO ĐỘNG ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI THEO HỢP ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
Tỉnh Cà Mau được hợp nhất từ tỉnh Bạc Liêu và Cà Mau (cũ), nằm ở cực Nam của Tổ quốc, là cửa ngõ phía Nam của vùng Đồng bằng sông Cửu Long, phía Bắc giáp thành phố Cần Thơ, Phía Tây Bắc giáp tỉnh An Giang, Phía Đông giáp biển Đông, Phía Tây và Nam giáp vịnh Thái Lan (biển Tây). Theo số liệu thống kê năm 2025, dân số của tỉnh hiện có 2.150.443 người; trong đó, lao động đang làm việc trong nền kinh tế là 1.102.575 người, chiếm tỷ lệ 98,46% so với tổng số lao động từ 15 tuổi trở lên (1.119.795 người), gồm: Lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp 473.005 người, chiếm tỷ lệ 42,90%; công nghiệp, xây dựng 208.938 người, chiếm tỷ lệ 18,95%; dịch vụ 420.632 người, chiếm tỷ lệ 38,1%. Số lao động đang làm việc trong nền kinh tế đã qua đào tạo 716.673 người, chiếm tỷ lệ 64% so tổng số lao động, trong đó có bằng cấp, chứng chỉ 197.086 người, chiếm tỷ lệ 27,5%. Tỷ lệ người người lao động có trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học trở lên 87.408 người, chiếm 12,19% so tổng số lao động qua đào tạo. Còn 17.220 người chưa có việc làm, chiếm tỷ lệ 1,53%.
II. CÔNG TÁC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
Để công tác đưa người lao động trên địa bàn tỉnh đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng mang lại hiệu quả thiết thực, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chính sách hỗ trợ người lao động và các văn bản chỉ đạo triển khai thực hiện. Bên cạnh đó, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành nhiều văn bản chỉ đạo các sở, ban, ngành, địa phương cụ thể hóa thành chương trình, kế hoạch giai đoạn và hằng năm, phân công trách nhiệm và phối hợp triển khai thực hiện Đề án, Kế hoạch đảm bảo đồng bộ, hiệu quả. Nhằm nâng cao hiệu quả của Kế hoạch, Đề án đưa người lao động trên địa bàn tỉnh đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, Thường trực Ban Chỉ đạo Đề án đã chủ động xây dựng và ký kết Chương trình phối hợp số 07/CTrPH-SLĐTBXH-HND-UBMTTQVN-TĐTN-HLHPN- HCCB ngày 15/6/2023 với Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh, Tỉnh Đoàn, Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ và Hội Cựu chiến binh tỉnh về triển khai thực hiện Đề án đưa người lao động tỉnh Cà Mau đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng giai đoạn 2022 - 2025; Kế hoạch phối hợp số 11-KH/SLĐTBXH-BDVTU ngày 31/7/2023 với Ban Dân vận Tỉnh uỷ về thực hiện công tác đưa người lao động tỉnh Cà Mau đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng đến năm 2025.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1312/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 13 tháng 4 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ngày 13 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Việc làm ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 112/2021/NĐ-CP ngày 10/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
Căn cứ Nghị định số 338/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo việc làm;
Căn cứ Nghị quyết số 39/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau Khóa X, Kỳ họp thứ 6 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau 05 năm 2026 - 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 219 /TTr-SNV ngày 06 tháng 3 năm 2026 và Công văn số 1829/SNV-VL ngày 26 tháng 3 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
1. Sở Nội vụ chủ trì, triển khai thực hiện Quyết định này; chỉ đạo Trung tâm Dịch vụ việc làm phối hợp với các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Đề án, định kỳ báo cáo, đánh giá tình hình kết quả thực hiện Đề án, đề xuất giải pháp thực hiện; tổng hợp những khó khăn, vướng mắc và kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
ĐƯA NGƯỜI LAO ĐỘNG TỈNH CÀ MAU ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI THEO
HỢP ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày
/4/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐƯA LAO ĐỘNG ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI THEO HỢP ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
Tỉnh Cà Mau được hợp nhất từ tỉnh Bạc Liêu và Cà Mau (cũ), nằm ở cực Nam của Tổ quốc, là cửa ngõ phía Nam của vùng Đồng bằng sông Cửu Long, phía Bắc giáp thành phố Cần Thơ, Phía Tây Bắc giáp tỉnh An Giang, Phía Đông giáp biển Đông, Phía Tây và Nam giáp vịnh Thái Lan (biển Tây). Theo số liệu thống kê năm 2025, dân số của tỉnh hiện có 2.150.443 người; trong đó, lao động đang làm việc trong nền kinh tế là 1.102.575 người, chiếm tỷ lệ 98,46% so với tổng số lao động từ 15 tuổi trở lên (1.119.795 người), gồm: Lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp 473.005 người, chiếm tỷ lệ 42,90%; công nghiệp, xây dựng 208.938 người, chiếm tỷ lệ 18,95%; dịch vụ 420.632 người, chiếm tỷ lệ 38,1%. Số lao động đang làm việc trong nền kinh tế đã qua đào tạo 716.673 người, chiếm tỷ lệ 64% so tổng số lao động, trong đó có bằng cấp, chứng chỉ 197.086 người, chiếm tỷ lệ 27,5%. Tỷ lệ người người lao động có trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học trở lên 87.408 người, chiếm 12,19% so tổng số lao động qua đào tạo. Còn 17.220 người chưa có việc làm, chiếm tỷ lệ 1,53%.
II. CÔNG TÁC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
Để công tác đưa người lao động trên địa bàn tỉnh đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng mang lại hiệu quả thiết thực, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chính sách hỗ trợ người lao động và các văn bản chỉ đạo triển khai thực hiện. Bên cạnh đó, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành nhiều văn bản chỉ đạo các sở, ban, ngành, địa phương cụ thể hóa thành chương trình, kế hoạch giai đoạn và hằng năm, phân công trách nhiệm và phối hợp triển khai thực hiện Đề án, Kế hoạch đảm bảo đồng bộ, hiệu quả. Nhằm nâng cao hiệu quả của Kế hoạch, Đề án đưa người lao động trên địa bàn tỉnh đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, Thường trực Ban Chỉ đạo Đề án đã chủ động xây dựng và ký kết Chương trình phối hợp số 07/CTrPH-SLĐTBXH-HND-UBMTTQVN-TĐTN-HLHPN- HCCB ngày 15/6/2023 với Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh, Tỉnh Đoàn, Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ và Hội Cựu chiến binh tỉnh về triển khai thực hiện Đề án đưa người lao động tỉnh Cà Mau đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng giai đoạn 2022 - 2025; Kế hoạch phối hợp số 11-KH/SLĐTBXH-BDVTU ngày 31/7/2023 với Ban Dân vận Tỉnh uỷ về thực hiện công tác đưa người lao động tỉnh Cà Mau đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng đến năm 2025.
Nhằm kịp thời triển khai, phổ biến chính sách, văn bản chỉ đạo của tỉnh về hỗ trợ lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, góp phần nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, của cán bộ, công chức, viên chức và người dân, Ủy ban nhân dân tỉnh giao cơ quan chuyên môn (Sở Nội vụ) phối hợp với các sở, ngành, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức đoàn thể cấp tỉnh và chính quyền địa phương, các cơ quan thông tấn, báo chí đẩy mạnh công tác triển khai, phổ biến, tuyên truyền sâu rộng thông qua nhiều hình thức đa dạng, phong phú. Qua công tác tuyên truyền, vận động đã kịp thời triển khai, cung cấp thông tin về các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh về lĩnh vực việc làm, đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng sâu rộng từ nội bộ các cơ quan, tổ chức đến các doanh nghiệp, người sử dụng lao động và người lao động, tạo sự chuyển biến tích cực về trách nhiệm của các cấp, các ngành và nhận thức của xã hội, nhất là người lao động về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc làm và đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng đối với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đảm bảo việc làm bền vững, thu nhập ổn định của người lao động.
2. Kết quả đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
- Thực hiện Đề án đưa người lao động tỉnh Cà Mau đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng giai đoạn 2022 - 2025, Kế hoạch đưa người lao động tỉnh Bạc Liêu đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng giai đoạn 2021 - 2025, kết quả trên địa bàn tỉnh có 4.203/3.400 lao động xuất cảnh, đạt 123,6% chỉ tiêu đề ra (thị trường Nhật Bản 2.282 người, Đài Loan 1.403 người, Hàn Quốc 433 người, thị trường khác 85 người). Trong đó:
+ Đề án đưa người lao động tỉnh Cà Mau đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng giai đoạn 2022 - 2025: Có 1.963/1.900 lao động xuất cảnh, đạt 103,3% chỉ tiêu Đề án (thị trường Nhật Bản 1.134 người, Đài Loan 547 người, Hàn Quốc 227 người, thị trường khác 55 người).
+ Kế hoạch đưa người lao động tỉnh Bạc Liêu đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng giai đoạn 2021 - 2025: Có 2.240/1.500 lao động xuất cảnh, đạt 149,3% chỉ tiêu Kế hoạch (thị trường Nhật Bản 1.148 người, Đài Loan 857 người, Hàn Quốc 205 người, thị trường khác 30 người).
- Các ngành nghề và thu nhập bình quân của người lao động khi tham gia đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng:
+ Thị trường Nhật Bản: Ngành nghề chủ yếu là gia công cơ khí, gia công kim loại, hàn, xây dựng, trang trí nội thất, chế biến thức ăn, may ghế nệm, lắp ráp linh kiện điện tử, đóng gói công nghiệp, bảo dưỡng máy móc, chế biến rau củ, cơ khí ô tô,... với mức thu nhập bình quân trên 30 triệu đồng/tháng/lao động; là thị trường tiềm năng trong công tác đưa lao động của tỉnh đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Các đơn hàng đa dạng, phong phú, phù hợp với người lao động; hầu hết lao động tham gia phỏng vấn đều đạt và xuất cảnh đúng thời gian; sau đào tạo, bồi dưỡng, người lao động có ý thức tổ chức kỷ luật, có tác phong công nghiệp, đáp ứng yêu cầu công việc.
+ Thị trường Hàn Quốc: Ngành nghề chủ yếu là sản xuất chế tạo, nông nghiệp, ngư nghiệp, xây dựng, với mức thu nhập bình quân từ 40 - 45 triệu đồng/tháng/lao động.
+ Thị trường Đài Loan: Ngành nghề chủ yếu là giúp việc gia đình, nông nghiệp, cơ khí, hàn, khoan, tiện, phun sơn, với mức thu nhập bình quân từ 22 - 24 triệu đồng/tháng/lao động.
Ngoài các thị trường truyền thống nêu trên, các thị trường lao động khác như: Mỹ, Hungary, Canada, Hồng Kong, Maylaysia,… người lao động chủ yếu đi lao động thông qua giới thiệu của người thân, các công ty tư vấn, công ty môi giới hoặc ký giao kết hợp đồng trực tiếp giữa người lao động với các công ty, người sử dụng lao động phía nước ngoài.
3. Kết quả thực hiện Thỏa thuận hợp tác đưa lao động đi làm việc thời vụ tại Hàn Quốc
- Về ký kết, thực hiện Thỏa thuận hợp tác đưa lao động đi làm việc thời vụ tại Hàn Quốc: Từ năm 2021 đến nay, đã ký kết 11 Thỏa thuận hợp tác (MOU) với các địa phương của Hàn Quốc, trong đó có 03 (MOU) ký kết lại, cụ thể:
+ Tỉnh Cà Mau (cũ) thoả thuận ký kết 04 (MOU): Từ tháng 7/2021 đến 30/6/2025, huyện Thới Bình, huyện Ngọc Hiển và huyện Trần Văn Thời đã ký kết Thoả thuận hợp tác (MOU) đưa lao động đi làm việc thời vụ với 03 huyện/quận và 01 thành phố của Hàn Quốc (Quận Buan, tỉnh Jeollabuk; huyện Gochang, tỉnh Jeollabuk; huyện Hampyeong, tỉnh Jeollanam; thành phố Gunsan, tỉnh tự trị đặc biệt Jeollabuk). Trong đó, có 02 Thoả thuận hợp tác (MOU) đã kết thúc (Ủy ban nhân dân huyện Ngọc Hiển với huyện Hampyeong, tỉnh Jeollanam và Ủy ban nhân dân huyện Trần Văn Thời với huyện Gochang, tỉnh Jeollabuk). Kết quả đã đưa 145 lao động đi làm việc thời vụ tại Hàn Quốc theo các Thỏa thuận đã ký kết.
+ Tỉnh Bạc Liêu (cũ) đã thoả thuận ký kết 04 (MOU): Từ tháng 8/2023 đến 30/6/2025, Sở Lao động - Thương và Xã hội tỉnh Bạc Liêu đã ký Thỏa thuận (MOU) hợp tác đưa lao động Bạc Liêu đi làm việc thời vụ tại 02 huyện và 01 thành phố của Hàn Quốc (huyện Yeongdong, tỉnh Chungcheongbuk; huyện Uiseong, tỉnh Gyeongsangbuk-do; thành phố Yangju, tỉnh Gyeonggi); Sở Nội vụ Bạc Liêu đã ký Thoả thuận (MOU) với huyện Boseong, tỉnh tỉnh Jeollanam-do, Hàn Quốc. Kết quả đã đưa 99 lao động đi làm việc thời vụ tại Hàn Quốc, không có lao động nào bỏ trốn hoặc cư trú bất hợp pháp tại Hàn Quốc.
+ Tỉnh Cà Mau (mới) đã thoả thuận ký kết 06 (MOU), trong đó: Ký kết lại 03 (MOU) với huyện Boseong vào ngày 24/7/2025, huyện Yeongdong vào ngày 05/12/2025 và huyện Uiseong vào ngày 12/01/2026; ký mới 03 (MOU) với thành phố Sangju vào 14/10/2025, thành phố Mungyeong vào ngày 11/11/2025 và thành phố Icheon vào ngày 09/01/2026. Kết quả đã đưa 44 lao động đi làm việc thời vụ tại Hàn Quốc.
- Trên cơ sở Thỏa thuận hợp tác về đưa lao động đi làm việc thời vụ tại Hàn Quốc, đến nay đã có 288 lao động trên địa bàn tỉnh xuất cảnh sang làm việc thời vụ tại Hàn Quốc, tỉnh Cà Mau (cũ) 145 người, tỉnh Bạc Liêu (cũ) 99 người, tỉnh Cà Mau (mới) 44 người. Công việc chủ yếu thuộc lĩnh vực nông nghiệp (trồng và thu hoạch nông sản); thời gian làm việc từ 3 - 8 tháng (theo thỏa thuận giữa hai địa phương); thu nhập bình quân từ 35- 45 triệu đồng/tháng (chưa tính làm thêm giờ). Dự kiến trong năm 2026, tiếp tục đưa từ 500 lao động trở lên đã đạt phỏng vấn xuất cảnh đi làm việc thời vụ tại các địa phương Hàn Quốc.
Đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng là một trong những giải pháp quan trọng để giải quyết việc làm cho người lao động, giúp người lao động có thu nhập cao, ổn định, là cơ hội để nâng cao trình độ ngoại ngữ, tay nghề, tác phong làm việc công nghiệp; qua đó từng bước phát triển nguồn nhân lực có kỹ năng, tay nghề, đáp ứng yêu cầu ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong tình hình mới, là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nhà, góp phần quan trọng để thực hiện hiệu quả mục tiêu giảm nghèo bền vững, tăng nguồn thu ngoại tệ, thúc đẩy hợp tác quốc tế trong thời kỳ hội nhập.
- Công tác đưa người lao động của tỉnh đi làm việc ở nước ngoài luôn nhận được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh. Các cấp, ngành, địa phương đã vào cuộc và phối hợp chặt chẽ trong quá trình triển khai thực hiện công tác đưa người lao động của tỉnh đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
- Công tác thông tin, tuyên truyền các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về công tác đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được các cấp, ngành, địa phương đẩy mạnh, triển khai thực hiện đồng bộ với nhiều hình thức đa dạng, phong phú, qua đó giúp người lao động và Nhân dân trên địa bàn tỉnh nắm bắt kịp thời, tạo sự đồng thuận cao trong triển khai thực hiện.
- Các doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng đã tích cực kết nối với các địa phương để tư vấn, tuyển dụng người lao động tham gia đi làm việc ở nước ngoài.
- Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án các cấp kịp thời xây dựng Quy chế hoạt động, Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án, phân công thành viên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện ở địa phương, cơ sở. Tỉnh có chính sách đặc thù để hỗ trợ chi phí và cho người lao động vay vốn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng khi có nhu cầu, giúp người lao động giảm bớt áp lực về tài chính khi tham gia đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
- Hiệu quả Đề án, Kế hoạch, Thỏa thuận hợp tác mang lại rất thiết thực, người lao động tham gia đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, theo thời vụ có việc làm ổn định và thu nhập tốt, góp phần quan trọng nâng cao thu nhập gia đình, từ đó nhiều hộ đã thoát nghèo, có cuộc sống ổn định và vươn lên khá, giàu.
- Công tác tư vấn, tuyển chọn và quy trình thủ tục, hồ sơ hỗ trợ người lao động ngày càng được hoàn thiện hơn, giúp người lao động tiếp nhận thông tin nhanh và chọn lựa ngành nghề, việc làm phù hợp; việc hỗ trợ người lao động, nhất là lao động thuộc hộ nghèo, cận nghèo, gia đình chính sách, dân tộc thiểu số, hộ bị thu hồi đất nông nghiệp, thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự, công an,.. về chi phí ban đầu, vốn vay đi làm việc nước ngoài theo hợp đồng được thực hiện kịp thời, đầy đủ.
- Kết quả công tác đưa người lao động của tỉnh đi làm việc ở nước ngoài đã đóng góp quan trọng để giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, góp phần giảm nghèo bền vững tại địa phương.
- Một số cấp ủy, chính quyền từng lúc, từng nơi chưa quan tâm đúng mức đến công tác lãnh đạo, chỉ đạo, theo dõi, chấn chỉnh, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong thực hiện công tác đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, từ đó kết quả của một số địa phương còn thấp so với chỉ tiêu được giao.
- Công tác tuyên truyền, vận động từng lúc thực hiện chưa đồng bộ, hiệu quả thấp; một bộ phận người dân và người lao động nhận thức chưa đầy đủ ý nghĩa, tầm quan trọng và chính sách hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng nên chưa chủ động đăng ký tham gia, có tâm lý thụ động, ngại đi lao động xa gia đình.
- Một số gia đình người lao động mặc dù muốn cho con, em mình đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng nhưng do điều kiện kinh tế khó khăn, không kịp thời chuẩn bị đủ các khoản chi phí ban đầu như: Chi phí tham gia học ngoại ngữ, học nghề, giáo dục định hướng (mặc dù đã được nhà nước hỗ trợ một phần chi phí); đồng thời, sau khi đạt phỏng vấn đơn hàng, lao động phải nộp trước chi phí (trong gói vay vốn xuất cảnh) từ 25 - 30 triệu đồng để làm các thủ tục chuẩn bị cho xuất cảnh, tuy nhiên theo quy định thì người lao động chỉ được vay vốn làm chi phí xuất cảnh khi có lịch bay (chỉ giải ngân 01 lần), do đó phần chi phí nộp trước này người lao động tự trang trải nên một số lao động còn gặp khó khăn.
- Vẫn còn tình trạng lao động đi làm việc thời vụ tại Hàn Quốc vì lợi ích trước mắt của bản thân mà vi phạm hợp đồng lao động, bỏ trốn khỏi nơi làm việc và cư trú bất hợp pháp tại Hàn Quốc, ảnh hưởng đến mối quan hệ hợp tác, việc thực hiện thỏa thuận giữa địa phương của hai nước.
3. Nguyên nhân khó khăn, hạn chế
- Một số cấp ủy, chính quyền chưa quan tâm đúng mức trong lãnh đạo, chỉ đạo, còn giao khoán cho cơ quan chuyên môn, cán bộ phụ trách.
- Công tác tuyên truyền, vận động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng từng lúc hiệu quả chưa cao; nhận thức của một bộ phận người lao động trong việc tham gia Đề án, Kế hoạch còn hạn chế.
- Công tác phối hợp giữa các cấp, các ngành trong thực hiện Đề án từng lúc chưa đồng bộ và chặt chẽ, chưa tạo thành phong trào sâu rộng để tạo ra sự lan tỏa trong Nhân dân, do đó chưa thực sự thu hút đông đảo người lao động tham gia đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
- Trình độ, kỹ năng tay nghề của người lao động có mặt còn hạn chế, một số đơn hàng người lao động chưa đáp ứng về năng lực thực hành và ứng dụng công
nghệ trong quá trình lao động, hạn chế về ngoại ngữ và khả năng giao tiếp, cũng như tính thích nghi môi trường làm việc có áp lực cạnh tranh cao.
I. SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH ĐỀ ÁN
1. Sự cần thiết ban hành Đề án
- Căn cứ Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; Luật Việc làm; Nghị định số 338/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo việc làm.
- Trên cơ sở kết quả Đề án, Kế hoạch đưa người lao động trên địa bàn tỉnh đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng từ năm 2021 đến năm 2025 đã mang lại hiệu quả tích cực, giúp nhiều lao động và hộ gia đình có thu nhập ổn định (kết thúc hợp đồng lao động về nước, sau khi hoàn lại vốn vay tại Ngân hàng Chính sách xã hội thì người lao động còn tích lũy được từ 620 đến 960 triệu đồng/người/03 năm), mang về nguồn ngoại tệ cho tỉnh sau khi quy đổi hơn 6.000 tỷ đồng, ngoài việc góp phần thực hiện mục tiêu về kinh tế còn góp phần thực hiện nhiều mục tiêu xã hội khác.
- Phát huy hiệu quả Đề án, Kế hoạch đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, nguồn lực lao động sẵn sàng tham gia đi làm việc ở nước ngoài trong thời gian tới, việc ban hành Đề án đưa người lao động tỉnh Cà Mau đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng giai đoạn 2026 - 2030 là rất cần thiết.
a) Nhật Bản: Là quốc gia phát triển, có trình độ khoa học công nghệ cao, kỹ thuật hiện đại; lực lượng lao động bản địa già hóa; tiền lương, thu nhập bình quân đầu người khá cao so với các nước khu vực Đông Nam Á và Trung Đông. Nhật Bản có chính sách thu hút lao động nước ngoài từ lao động phổ thông đến lao động qua đào tạo; thời tiết, khí hậu phù hợp với lao động Việt Nam nói chung, người Cà Mau nói riêng, đây là lợi thế thu hút lao động Cà Mau làm việc tại Nhật Bản. Đối với Chương trình Thực tập sinh làm việc tại Nhật Bản, đây là chương trình đưa người lao động sang làm việc tại các doanh nghiệp ở Nhật Bản với tư cách là thực tập sinh, mục đích chính là đào tạo tay nghề, cải thiện kỹ năng, tác phong làm việc và nâng cao trình độ ngoại ngữ, thời gian đào tạo có thể là 01 năm, 03 năm hoặc 05 năm. Lợi ích của chương trình mang lại lớn, nổi bật như tích lũy vốn, kinh nghiệm làm việc, trình độ tiếng Nhật và cơ hội việc làm khi về nước, là yếu tố quan trọng để tỉnh thu hút đầu tư. Bên cạnh đó, thị trường lao động Nhật Bản còn thu hút lực lượng lao động có trình độ tay nghề như: Du học nghề, kỹ sư, điều dưỡng, chương trình kỹ năng đặc định,… phù hợp với lao động có kinh nghiệm làm việc, có trình độ từ cao đẳng trở lên hoặc lao động đã từng làm việc tại Nhật Bản.
b) Hàn Quốc: Hàn Quốc có hơn 50 triệu dân, mức thu nhập bình quân đầu người là 36.131 USD/người/năm; là nước có nền kinh tế phát triển với nhiều ngành công nghiệp như: Chế tạo ô tô, điện tử, đóng tàu, sản xuất thép, công nghệ thông tin,... Thị trường lao động Hàn Quốc đang có nhu cầu lớn về lao động là sỹ quan, thủy thủ tàu vận tải biển và thuyền viên đánh cá, lao động trong các lĩnh vực chế tạo, xây dựng, thủy sản, nông nghiệp, dịch vụ tư nhân và công cộng. Thời gian qua, Việt Nam nói chung và tỉnh Cà Mau đã đưa nhiều lao động sang làm việc nhận thấy tình hình an ninh trật tự, tiền lương và thu nhập khá ổn định. Thị trường lao động Hàn Quốc được nhiều lao động tỉnh Cà Mau ưu tiên lựa chọn sang học tập và làm việc, bao gồm cả lao động phổ thông, lao động có tay nghề, du học nghề, du học sinh. Ngoài ra, đối với lao động nông thôn của tỉnh Cà Mau chủ yếu tập trung trong lĩnh vực ngư - nông - lâm nghiệp, lao động bị cắt giảm hợp đồng làm việc tại các doanh nghiệp ngoài tỉnh trở về địa phương, lao động có độ tuổi từ 35 trở lên chưa có việc làm,... rất phù hợp với loại hình hợp đồng lao động thời vụ tại Hàn Quốc.
c) Đài Loan: Đài Loan có mức sống tương đồng với Việt Nam, thời hạn hợp đồng lao động dài hơn so với các thị trường khác (thời gian gia hạn hợp đồng lao động tối đa lên đến 12 năm), các ngành nghề tuyển dụng chủ yếu tập trung lao động công xưởng, nhà máy, thuyền viên, hộ lý, giúp việc gia đình.
d) Một số thị trường khác: Một số thị trường lao động khác như Úc, Ba Lan, CHLB Đức, các nước Trung Đông, Châu Phi,... có nhu cầu tuyển lao động trong các lĩnh vực xây dựng, nông nghiệp, y tế, dịch vụ.
II. CƠ SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
- Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14 ngày 13/11/2020; Luật Việc làm số 74/2025/QH15 ngày 16/6/2025;
- Chỉ thị số 20-CT/TW ngày 12/12/2022 của Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa XIII về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài trong tình hình mới;
- Nghị định số 112/2021/NĐ-CP ngày 10/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; Nghị định số 338/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo việc làm;
- Nghị quyết số 225/NQ-CP ngày 31/12/2023 của Chính phủ về việc Ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 20-CT/TW ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa XIII về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài trong tình hình mới;
- Kế hoạch số 142-KH/TU ngày 08/02/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc thực hiện Chỉ thị số 20-CT/TW, ngày 12/12/2022 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài trong tình hình mới;
- Nghị quyết số 39/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau Khóa X, Kỳ họp thứ 6 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau 05 năm 2026 - 2030.
Đề án đưa lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng nhằm mục tiêu giải quyết việc làm, giảm nghèo bền vững, góp phần thực hiện thành công Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. Đây là một trong những giải pháp quan trọng để giải quyết việc làm cho nguồn lao động của tỉnh, đặc biệt là lực lượng thanh niên, giúp người lao động tăng thu nhập, ổn định cuộc sống; tỉnh tiết kiệm được chi phí đầu tư liên quan đến công tác giải quyết việc làm, tăng nguồn thu ngoại tệ, thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển, mở rộng ngoại giao, thắt chặt mối quan hệ hợp tác trong thời kỳ hội nhập. Qua đó, người lao động được nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật, ngoại ngữ, tiếp thu được những công nghệ tiên tiến, tác phong làm việc công nghiệp, hình thành nên đội ngũ chuyên môn có tay nghề cao; khi về nước, đây là lực lượng nòng cốt, là một trong những yếu tố quan trọng để thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư vào địa bàn tỉnh. Ngoài ra, với số tiền tích lũy được trong thời gian làm việc ở nước ngoài, người lao động không chỉ xóa được nghèo, vượt qua khó khăn hiện tại mà còn có khả năng đầu tư vào sản xuất kinh doanh, tạo thêm việc làm cho nhiều lao động khác trong tương lai.
- Giai đoạn 2026 - 2030: Phấn đấu đưa 5.000 lao động tỉnh Cà Mau đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, cụ thể:
+ Năm 2026: 1.000 lao động;
+ Năm 2027: 1.000 lao động;
+ Năm 2028: 1.000 lao động;
+ Năm 2029: 1.000 lao động;
+ Năm 2030: 1.000 lao động.
- 100% người lao động tham gia chương trình được đào tạo ngoại ngữ, giáo dục định hướng và tư vấn pháp luật đầy đủ trước khi xuất cảnh.
- 100% các xã, phường của tỉnh đều có lao động đi làm việc ở nước ngoài (chỉ tiêu giao cụ thể cho 64 xã, phường tại Phụ lục số 01 kèm theo).
IV. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
- Các cấp ủy Đảng, chính quyền, đoàn thể từ tỉnh đến cơ sở cần quán triệt sâu sắc, tổ chức thực hiện nghiêm túc theo quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Phân cấp giao chỉ tiêu tạo nguồn cho từng địa phương, đưa chỉ tiêu xuất khẩu lao động vào chương trình hành động của cấp ủy, chính quyền các xã, phường trên địa bàn tỉnh.
- Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo quyết liệt việc thực hiện công tác xuất khẩu lao động trên địa bàn với sự tham gia đồng bộ của các ngành chức năng và các đoàn thể; xây dựng chương trình, kế hoạch để thực hiện một cách thiết thực, hiệu quả, xem đây là một trong những nhiệm vụ và giải pháp quan trọng để giảm nghèo, thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển, góp phần xây dựng nông thôn mới.
- Thành lập, kiện toàn Ban Chỉ đạo đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ở các cấp đảm bảo đầy đủ thành phần các ban, ngành, đoàn thể liên quan tham gia.
- Thành viên Ban Chỉ đạo nêu cao tinh thần trách nhiệm trong công tác phối hợp, thống nhất quan điểm, tháo gỡ khó khăn trong quá trình thực hiện Đề án. Duy trì họp định kỳ hàng quý, 6 tháng và sơ kết hàng năm, đánh giá những kết quả đạt được cũng như những khó khăn, hạn chế để đề ra giải pháp khắc phục kịp thời, hiệu quả.
- Các sở, ngành liên quan có kế hoạch hành động cụ thể, đề ra mục tiêu phấn đấu, thường xuyên phối hợp với cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo, tạo sự đồng thuận, thống nhất trong quá trình tổ chức thực hiện.
- Kiện toàn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý thực hiện công tác truyền thông, tư vấn, tuyên truyền xuất khẩu lao động, kiện toàn lực lượng cộng tác viên hoạt động bán thời gian, hình thức kiêm nhiệm từ tỉnh đến cơ sở.
- Bố trí nguồn lực, đầu mối liên kết các doanh nghiệp dịch vụ đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài; kết nối, khai thác hiệu quả thông tin thị trường lao động; có trách nhiệm quản lý lao động trong quá trình học ngoại ngữ, giáo dục định hướng ban đầu trước khi xuất cảnh, phối hợp bảo hộ công dân trong quá trình làm việc ở nước ngoài, có giải pháp việc làm sau khi lao động hết hạn hợp đồng về nước.
- Các cấp, các ngành tập trung tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, chính sách hỗ trợ ban đầu và hỗ trợ vốn vay bằng nhiều hình thức nhằm tạo chuyển biến mạnh mẽ, tích cực về nhận thức của người dân. Công khai, minh bạch các thông tin về thị trường, mức phí, mức lương, thời gian đào tạo, dự kiến lịch bay... từng thị trường, thời gian làm việc ngắn hạn, dài hạn để người lao động được biết và tự do lựa chọn ngành nghề, hình thức làm việc phù hợp. Tuyên truyền, phổ biến những mô hình, điển hình tiên tiến trong công tác đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Đặc biệt, quan tâm công tác tuyên truyền, giải quyết việc làm tại các xã khó khăn, xã bãi ngang ven biển và các xã phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới theo kế hoạch.
- In ấn, cấp phát tài liệu phục vụ hội nghị, hội thảo và cấp phát tờ rơi đến người lao động có nhu cầu. Tổ chức tư vấn, tuyên truyền trực tiếp tại các cấp, lồng ghép trình chiếu các đoạn video về lao động đang làm việc tại nước ngoài, phối hợp mời phụ huynh của lao động chia sẻ về những hiệu quả mang lại, đồng thời
Trung tâm Dịch vụ việc làm và các doanh nghiệp dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng tích cực tư vấn, hướng dẫn những lao động có nhu cầu đi làm việc ở nước ngoài, đảm bảo lao động hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ khi tham gia Đề án, qua đó tạo được nguồn cung ứng cho các doanh nghiệp tuyển dụng. Tổ chức các phiên giao dịch việc làm cấp tỉnh định kỳ hàng năm (mỗi năm từ 04 - 07 phiên giao dịch).
- Ngoài hoạt động tuyên truyền trực tiếp đến người lao động, các cấp, các ngành cần quan tâm thực hiện tuyên truyền sâu rộng chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng trên các phương tiện truyền thông như: Báo và phát thanh, truyền hình Cà Mau, Cổng thông tin điện tử tỉnh, Trang thông tin điện tử thành phần của các sở, ngành tỉnh và các xã, phường nhằm đáp ứng nhu cầu tiếp nhận thông tin của người dân.
- Thực hiện chặt chẽ công tác phối hợp giữa các sở, ngành, đơn vị liên quan, các doanh nghiệp, đẩy mạnh và thường xuyên phân luồng đào tạo ngoại ngữ tại một số điểm trường trung học phổ thông, rà soát nhu cầu nguồn lực lao động tại các địa phương đăng ký đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
- Tạo mối liên kết giữa các doanh nghiệp, Trung tâm Dịch vụ việc làm và người lao động. Trung tâm Dịch vụ việc làm nắm chắc số lượng lao động đào tạo trong các trường nghề để tư vấn về đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, tiếp nhận danh sách lao động đăng ký và cung cấp lao động cho các doanh nghiệp, phối hợp với các doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng trong việc đào tạo nghề, ngoại ngữ, giáo dục định hướng ...
- Tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được liên kết đào tạo nhằm giảm chi phí, phù hợp với vị trí tuyển dụng; tạo môi trường tốt nhất cho người lao động tham gia học nghề và ngoại ngữ. Các doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài cần chú trọng đào tạo cho người lao động đầy đủ những kỹ năng, tay nghề, ngôn ngữ và kỷ luật trong lao động, nâng cao ý thức của người lao động, chấp hành nghiêm Luật pháp nước sở tại, nơi người lao động đến làm việc.
Đào tạo nghề là điều kiện quan trọng tất yếu đối với lao động đi làm việc ở nước ngoài. Để giảm chi phí đi lại, ăn, nghỉ, sinh hoạt của người lao động cần phát huy tối đa công năng của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong tỉnh, trọng tâm là trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc; liên kết với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao để đào tạo nguồn lao động chất lượng nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động, địa điểm đào tạo tổ chức trên địa bàn tỉnh. Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các trường, doanh nghiệp đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cần chủ động trong công tác đào tạo, tạo nguồn cung cấp lực lượng lao động qua đào tạo nghề theo yêu cầu Đề án.
- Thường xuyên cập nhật và có mối quan hệ chặt chẽ với các cơ quan quản lý lao động trong khu vực, cả nước, các doanh nghiệp chuyên đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài, Trung tâm lao động ngoài nước nhằm tìm kiếm và chọn lựa những đơn vị uy tín, những thị trường tiềm năng và các doanh nghiệp có điều kiện tốt nhất để đưa lao động tỉnh Cà Mau sang làm việc.
- Mở rộng hợp tác khảo sát, thăm dò thực tế một số công ty, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tại các thị trường lao động ngoài nước có nhu cầu tuyển dụng lao động: Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan,… nhằm tìm hiểu, nắm thông tin cần thiết để phục vụ cho việc tuyển chọn, đào tạo lao động tỉnh Cà Mau phù hợp với vị trí công việc cần tuyển dụng.
Huy động tối đa nguồn vốn các chính sách, dự án hỗ trợ cho lao động tỉnh Cà Mau đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, thực hiện lồng ghép, phân loại đối tượng lao động thuộc diện hưởng chính sách (chính sách cho lao động thuộc hộ nghèo, cận nghèo, người dân tộc, đối tượng bị thu hồi đất,...) nhằm tiết kiệm nguồn kinh phí, tăng chỉ tiêu thực hiện Đề án.
- Gắn trách nhiệm giữa cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, gia đình và lao động đi làm việc ở nước ngoài; phối hợp phòng ngừa, xử lý nghiêm các trường hợp lợi dụng chính sách, trục lợi của tổ chức, cá nhân trong việc đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
- Công tác thanh tra, kiểm tra phải tiến hành thường xuyên, theo định kỳ, đột xuất,… nhưng phải đảm bảo quyền tự chủ của doanh nghiệp nhằm phát huy những nhân tố tích cực, đồng thời có biện pháp chấn chỉnh, khắc phục những hạn chế, thiếu sót. Tập trung thanh tra, kiểm tra những doanh nghiệp có nhiều phát sinh, sai phạm. Qua các đợt thanh tra, kiểm tra cần tổ chức đánh giá nhằm nắm bắt được tình hình thực hiện pháp luật trong lĩnh vực đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và các kiến nghị của doanh nghiệp, địa phương để kịp thời điều chỉnh, bổ sung hoặc đề xuất điều chỉnh, bổ sung hệ thống văn bản pháp luật cho phù hợp với yêu cầu thực tế.
9. Hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài sau khi kết thúc hợp đồng trở về địa phương
- Sau khi đi làm việc ở nước ngoài, những lao động hết hạn hợp đồng trở về nước, trường hợp người lao động tiếp tục có nhu cầu đi làm việc ở nước ngoài, các ngành, địa phương, Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh có trách nhiệm kết nối, hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động tiếp tục tham gia đi làm việc ở nước ngoài theo quy định.
- Đối với những lao động hết hạn hợp đồng trở về nước có nhu cầu tìm việc làm trong và ngoài tỉnh, các ngành, địa phương, Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh có trách nhiệm kết nối, tư vấn giới thiệu việc làm, giới thiệu các doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng lao động, giúp người lao động lựa chọn công việc phù hợp với nhu cầu, khả năng, sở trường và trình độ đào tạo.
(Chi tiết tại các Phụ lục 02, Phụ lục 03)
1. Đề nghị Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy: Định hướng nội dung tuyên truyền, hướng dẫn các cơ quan thông tin, truyền thông thực hiện có hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến nội dung Chỉ thị số 20-CT/TW ngày 12/12/2022 của Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa XIII về việc tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài trong tình hình mới; Kế hoạch số 142-KH/TU ngày 08/02/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc thực hiện Chỉ thị số 20-CT/TW, ngày 12/12/2022 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài trong tình hình mới.
2. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh: Phối hợp triển khai Đề án đến các tổ chức thành viên. Phối hợp tuyên truyền, tích cực vận động đoàn viên, hội viên tham gia đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và cơ quan chuyên môn của Bộ Ngoại giao thực hiện tốt công tác bảo hộ công dân của tỉnh đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, đảm bảo các quyền lợi hợp pháp cho người lao động; phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền xử lý các vụ việc liên quan đến công tác bảo hộ công dân đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Giới thiệu, quảng bá nguồn nhân lực của tỉnh thông qua các hoạt động đối ngoại, đồng thời làm cầu nối mời các doanh nghiệp, tổ chức nước ngoài đến tỉnh Cà Mau khảo sát và liên kết, hỗ trợ đào tạo nguồn lao động có chất lượng và đưa lao động của tỉnh tham gia đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện kết nối, mở rộng quan hệ với các đối tác, các nghiệp đoàn, các công ty, doanh nghiệp ở nước ngoài để hợp tác đưa lao động của tỉnh sang làm việc.
- Tham mưu, trình cấp có thẩm quyền cử đoàn ra và đón tiếp đoàn vào để thực hiện các nội dung liên quan đến công tác đưa người của tỉnh Cà Mau đi làm việc ở nước ngoài. Hỗ trợ, phối hợp với Sở Nội vụ và các sở, ban, ngành, địa phương tìm kiếm, triển khai hợp tác phái cử lao động đi làm việc thời vụ theo quy định của pháp luật; thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến việc đưa người lao động của tỉnh đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Là cơ quan thường trực, chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan; UBND các xã, phường tổ chức thực hiện Đề án; hằng năm tham mưu UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án, giao chỉ tiêu cho các xã, phường. Tham mưu tổ chức các hội nghị triển khai, sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện của Đề án kịp thời.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương, đồng thời chỉ đạo Trung tâm Dịch vụ việc làm triển khai thực hiện các nội dung: Đổi mới, hoàn thiện hệ thống thông tin thị trường lao động, kết nối thông tin về cung - cầu lao động; triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách hỗ trợ cho người lao động để chuẩn bị nguồn nhân lực có chất lượng, đáp ứng yêu cầu thị trường lao động ngoài nước.
- Rà soát, chọn các doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng có uy tín, năng lực và đủ điều kiện pháp lý để thông tin đến các đơn vị, địa phương và người dân biết, lựa chọn khi tham gia đi làm việc ở nước ngoài. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện có hiệu quả công tác phân luồng học sinh và đào tạo theo nhu cầu của thị trường lao động.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát để kịp thời phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý những trường hợp vi phạm trong hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan thực hiện công tác kiểm tra việc triển khai, tổ chức thực hiện Đề án tại các xã, phường trên địa bàn tỉnh. Chỉ đạo Trung tâm Dịch vụ việc làm và các đơn vị trực thuộc phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan triển khai thực hiện Đề án theo chức năng, nhiệm vụ được giao; đối với doanh nghiệp sau khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép hoạt động, nếu trong thời gian quá 03 tháng (kể từ ngày được cho phép hoạt động) nhưng không phối hợp với Trung tâm dịch vụ việc làm để thực hiện nhiệm vụ theo quy định hoặc không thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo thì xem như không có nhu cầu phối hợp và chấm dứt hoạt động tuyển dụng lao động trên địa bàn tỉnh. Giao Trung tâm Dịch vụ việc làm theo dõi, báo cáo đề xuất theo quy định.
Căn cứ nguồn ngân sách Trung ương bổ sung và khả năng cân đối ngân sách tỉnh (nếu có) đề xuất phương án phân bổ kinh phí của các cơ quan chủ trì thực hiện Đề án; tổng hợp dự toán kinh phí và tham mưu cấp thẩm quyền bố trí ngân sách nhà nước theo quy định. Tham mưu thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến việc đưa người lao động của tỉnh đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Tham mưu thực hiện hiệu quả công tác quản lý nhà nước về xuất, nhập cảnh trên cơ sở đảm bảo quyền, lợi ích chính đáng của công dân; chỉ đạo đẩy mạnh thực hiện cải cách hành chính, tạo điều kiện thuận lợi để người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thực hiện các thủ tục xuất, nhập cảnh đảm bảo nhanh, đúng quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường tăng cường công tác nắm tình hình, đấu tranh, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, đặc biệt là hoạt động lừa đảo, môi giới trái phép, đồng thời tuyên truyền, cảnh báo người dân về các thủ đoạn, hình thức lừa đảo đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài trái phép.
- Chủ động nắm tình hình, triển khai các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn hoạt động vi phạm pháp luật xuất nhập cảnh, đưa người Việt Nam xuất cảnh trái phép. Tổ chức tuyên truyền về âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, chấp hành nghiêm pháp luật nước sở tại, không tham gia các hoạt động vi phạm pháp luật.
- Tham mưu thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến việc đưa người lao động của tỉnh đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan tăng cường công tác quản lý hoạt động tư vấn du học; kịp thời phát hiện, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền ngăn chặn, xử lý tình trạng lợi dụng hoạt động tư vấn du học để tư vấn, tổ chức đưa người lao động ra nước ngoài làm việc bất hợp pháp.
- Đẩy mạnh công tác hướng nghiệp, phân luồng, liên thông đào tạo nhằm phát triển quy mô đào tạo theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh về kế hoạch giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh. Phối hợp với các xã, phường và đơn vị liên quan chỉ đạo các Trường trung học cơ sở tiếp tục củng cố mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội để thực hiện có hiệu quả công tác giáo dục định hướng nghề nghiệp và phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và Trung học phổ thông vào học các trình độ giáo dục nghề nghiệp. Hằng năm, có kế hoạch, giải pháp cụ thể để thực hiện có hiệu quả chỉ tiêu phân luồng học sinh.
- Tham mưu thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến việc đưa người lao động của tỉnh đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
8. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Phối hợp với Sở Nội vụ, các đơn vị liên quan tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền chính sách, pháp luật về hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ mà Chính phủ Việt Nam ký kết hợp tác quốc tế về lao động.
- Chỉ đạo các cơ quan báo chí tại địa phương đưa tin kịp thời, khách quan về tình hình người lao động của tỉnh đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; đăng tải những điển hình của địa phương, đơn vị, tổ chức, cá nhân thực hiện tốt công tác đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; thông tin cảnh báo các hành vi, thủ đoạn lừa đảo trong hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; cảnh báo hậu quả, rủi ro đối với người lao động bỏ trốn và cư trú bất hợp pháp ở nước sở tại. Thông tin phải nhanh chóng, đầy đủ, kịp thời đến người dân, nhất là ở khu vực nông thôn.
- Tham mưu thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến việc đưa người lao động của tỉnh đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng hằng năm.
- Tham mưu thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến việc đưa người lao động của tỉnh đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Chỉ đạo các cơ sở y tế, các đơn vị trực thuộc hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động làm thủ tục khám sức khoẻ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng đúng thời gian quy định.
- Tham mưu thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến việc đưa người lao động của tỉnh đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
11. Các sở, ban, ngành có liên quan:
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Đề án, đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế của từng cơ quan, đơn vị.
12. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh
- Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài vay vốn theo quy định. Triển khai thực hiện hiệu quả chính sách tín dụng đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động về hồ sơ, phương thức, thủ tục vay vốn, kịp thời giải ngân nguồn vốn cho người lao động vay đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Tiếp nhận thông tin và giải quyết kịp thời các vấn đề vướng mắc, phát sinh về vay vốn của người lao động và các doanh nghiệp tuyển dụng lao động.
- Phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh bổ sung nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho người lao động vay vốn tạo việc làm nói chung và đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; định kỳ báo cáo UBND tỉnh kết quả cho vay vốn đối với lao động đi làm việc ở nước ngoài, qua đó tổng hợp, đề xuất bố trí bổ sung nguồn vốn cho vay ủy thác từ ngân sách địa phương.
- Định kỳ vào ngày 15 hàng tháng và cuối năm, tổng hợp, báo cáo kết quả cho vay vốn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng về Sở Nội vụ để tổng hợp báo cáo Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời, thực hiện báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.
- Tham mưu thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến việc đưa người lao động của tỉnh đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
13. Báo và phát thanh, truyền hình Cà Mau
Phối hợp với Sở Nội vụ và các địa phương, đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến về mục đích, ý nghĩa, các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, mở các chuyên mục, chuyên đề, chuyên trang, điển hình những trường hợp đã tham gia đi làm việc ở nước ngoài thành công; đưa tin, bài, hình ảnh về hiệu quả mang lại khi đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài để người lao động củng cố niềm tin và đăng ký tham gia; tạo bước chuyển biến mới về nhận thức và nâng cao trách nhiệm các ngành, các cấp và trong Nhân dân.
14. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng giai đoạn 2026 - 2030 cấp xã; xây dựng Kế hoạch thực hiện Đề án đưa người lao động tỉnh Cà Mau đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng giai đoạn 2026 - 2030.
- Tạo nguồn lao động, thực hiện chỉ tiêu đưa lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài được UBND tỉnh giao, cụ thể hình thức đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài “theo hợp đồng, theo thời vụ”. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện có hiệu quả công tác giáo dục định hướng và phân luồng học sinh theo mục tiêu kế hoạch, đồng thời rà soát, tạo nguồn lao động trong lực lượng lao động xã hội. Trên cơ sở nguồn lực lao động của địa phương, xác định nhu cầu và phân loại lao động, giới thiệu việc làm cho doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh, giới thiệu học nghề, chọn doanh nghiệp để đưa lao động tham gia đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
- Có giải pháp theo dõi, quản lý chặt chẽ lực lượng lao động trên địa bàn, thực hiện có hiệu quả công tác giải quyết việc làm hằng năm. Chỉ đạo cơ quan chuyên môn phối hợp với các hội, đoàn thể, đơn vị liên quan đẩy mạnh công tác truyền thông, tuyên truyền, vận động người lao động tham gia đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài. Kiện toàn đội ngũ cộng tác viên tư vấn việc làm ở địa phương theo quy định.
- Định kỳ hằng tháng và cuối năm, tổng hợp và báo cáo tình hình, kết quả thực hiện Đề án đưa người lao động tỉnh Cà Mau đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng tại địa phương về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời thực hiện báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.
- Phối hợp với Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh, doanh nghiệp tuyển dụng lao động tổ chức tuyên truyền, niêm yết công khai các thông tin về thị trường lao động và kết quả tuyển chọn lao động, số lao động đã được xuất cảnh tại địa phương, tạo niềm tin trong Nhân dân đối với công tác đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Hướng dẫn và xác nhận hồ sơ đi làm việc ở nước ngoài, hồ sơ vay vốn và thực hiện hỗ trợ cho người lao động theo quy định.
- Thường xuyên nắm bắt thông tin, giáo dục, động viên người lao động làm việc tốt, chấp hành nghiêm các điều khoản đã ký trong hợp đồng lao động.
- Phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh trong việc quản lý, cho vay, thu hồi vốn vay của người lao động. Theo dõi, phối hợp với các cơ quan chức năng ngăn chặn kịp thời các hình thức môi giới, lừa đảo và thu tiền bất hợp pháp của người lao động khi tham gia đi làm việc ở nước ngoài.
- Các doanh nghiệp tham gia Đề án phải có đủ điều kiện pháp lý, có thị trường tiềm năng đáp ứng nhu cầu lao động trong tỉnh, được cơ quan có thẩm quyền cho phép hoạt động tuyển dụng lao động trên địa bàn.
- Phối hợp với Trung tâm dịch vụ việc làm tỉnh trong việc thực hiện trách nhiệm nghĩa vụ đối với lao động từ khi tuyển chọn đến khi lao động kết thúc hợp đồng trở về nước, phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, gia đình người lao động, chính quyền địa phương trong việc sử dụng, thu hồi vốn đúng kỳ hạn.
- Tổ chức đào tạo, giáo dục định hướng, đưa lao động xuất cảnh đúng thời hạn, bảo đảm chế độ, quyền lợi cho người lao động theo hợp đồng đã ký kết; cung cấp thông tin về tình hình lao động của địa phương đi làm việc ở nước ngoài và lao động trở về nước; chấp hành các quy định của pháp luật trong hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
- Tăng cường chất lượng đào tạo, đẩy mạnh tìm kiếm thêm đối tác, mở rộng những thị trường chất lượng cao. Ưu tiên đưa người lao động đi làm việc ở những thị trường lao động an toàn và có thu nhập cao.
- Phối hợp với đơn vị sử dụng lao động ở nước sở tại bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động trong suốt thời gian ở nước ngoài theo quy định của pháp luật. Tích cực rà soát, thanh lý hợp đồng đối với các trường hợp lao động phải về nước trước thời hạn; thanh toán (cả gốc và lãi) đối với các trường hợp lao động không được đi do doanh nghiệp không tổ chức đưa đi. Đồng thời, tiếp tục tạo điều kiện giới thiệu những vị trí việc làm tại các thị trường, công ty đang tuyển dụng để người lao động lựa chọn tham gia, giúp người lao động nhanh chóng có việc làm trở lại, nâng cao thu nhập, ổn định cuộc sống.
- Định kỳ 03 tháng và cuối năm, báo cáo kết quả tuyển chọn lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng với Ban Chỉ đạo tỉnh.
Thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, các quy định pháp luật khác của Việt Nam và nơi người lao động đến làm việc.
Căn cứ nội dung Đề án này, các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện. Định kỳ 06 tháng (trước ngày 20/6) và hằng năm (trước ngày 20/12) hoặc đột xuất theo yêu cầu, báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) về kết quả triển khai thực hiện Đề án./.
GIAO CHỈ TIÊU ĐƯA NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC
NGOÀI THEO HỢP ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 CHO 64 XÃ, PHƯỜNG
(Kèm theo Đề án đưa Người lao động tỉnh Cà Mau đi làm việc ở nước ngoài theo
hợp đồng giai đoạn 2026 - 2030)
Đơn vị tính: Người
|
STT |
Tên ĐVHC cấp xã |
Dân số |
Chỉ tiêu Đề án |
Chỉ tiêu từng năm |
Ghi chú |
|
|
TỔNG |
2.150.443 |
5.000 |
1.000 |
|
|
01 |
Phường Tân Thành |
73.953 |
172 |
34 |
|
|
02 |
Phường An Xuyên |
73.683 |
171 |
34 |
|
|
03 |
Phường Lý Văn Lâm |
49.910 |
116 |
23 |
|
|
04 |
Phường Hòa Thành |
38.742 |
90 |
18 |
|
|
05 |
Phường Bạc Liêu |
84.140 |
196 |
39 |
|
|
06 |
Phường Vĩnh Trạch |
40.429 |
94 |
19 |
|
|
07 |
Phường Hiệp Thành |
36.227 |
84 |
17 |
|
|
08 |
Phường Giá Rai |
58.621 |
136 |
27 |
|
|
09 |
Phường Láng Tròn |
40.568 |
94 |
19 |
|
|
10 |
Xã Tân Thuận |
27.953 |
65 |
13 |
|
|
11 |
Xã Tân Tiến |
25.188 |
59 |
12 |
|
|
12 |
Xã Tạ An Khương |
25.665 |
60 |
12 |
|
|
13 |
Xã Trần Phán |
23.655 |
55 |
11 |
|
|
14 |
Xã Thanh Tùng |
21.627 |
50 |
10 |
|
|
15 |
Xã Đầm Dơi |
32.715 |
76 |
15 |
|
|
16 |
Xã Quách Phẩm |
20.868 |
49 |
10 |
|
|
17 |
Xã U Minh |
25.675 |
60 |
12 |
|
|
18 |
Xã Nguyễn Phích |
34.037 |
79 |
16 |
|
|
19 |
Xã Khánh Lâm |
21.715 |
50 |
10 |
|
|
20 |
Xã Khánh An |
21.695 |
50 |
10 |
|
|
21 |
Xã Phan Ngọc Hiển |
27.966 |
65 |
13 |
|
|
22 |
Xã Đất Mũi |
23.684 |
55 |
11 |
|
|
23 |
Xã Tân Ân |
16.342 |
38 |
8 |
|
|
24 |
Xã Khánh Bình |
31.662 |
74 |
15 |
|
|
25 |
Xã Đá Bạc |
38.339 |
89 |
18 |
|
|
26 |
Xã Khánh Hưng |
30.365 |
71 |
14 |
|
|
27 |
Xã Sông Đốc |
43.984 |
102 |
20 |
|
|
28 |
Xã Trần Văn Thời |
45.048 |
105 |
21 |
|
|
29 |
Xã Thới Bình |
29.189 |
68 |
14 |
|
|
30 |
Xã Trí Phải |
35.329 |
82 |
16 |
|
|
31 |
Xã Tân Lộc |
27.048 |
63 |
13 |
|
|
32 |
Xã Hồ Thị Kỷ |
21.986 |
51 |
10 |
|
|
33 |
Xã Biển Bạch |
25.890 |
60 |
12 |
|
|
34 |
Xã Đất Mới |
19.832 |
46 |
9 |
|
|
35 |
Xã Năm Căn |
21.550 |
50 |
10 |
|
|
36 |
Xã Tam Giang |
15.967 |
37 |
7 |
|
|
37 |
Xã Cái Đôi Vàm |
27.655 |
64 |
13 |
|
|
38 |
Xã Nguyễn Việt Khái |
28.864 |
67 |
13 |
|
|
39 |
Xã Phú Tân |
24.621 |
57 |
11 |
|
|
40 |
Xã Phú Mỹ |
19.450 |
45 |
9 |
|
|
41 |
Xã Lương Thế Trân |
51.522 |
120 |
24 |
|
|
42 |
Xã Tân Hưng |
25.653 |
60 |
12 |
|
|
43 |
Xã Hưng Mỹ |
29.794 |
69 |
14 |
|
|
44 |
Xã Cái Nước |
39.212 |
91 |
18 |
|
|
45 |
Xã Phong Thạnh |
48.337 |
112 |
22 |
|
|
46 |
Xã Hồng Dân |
45.481 |
106 |
21 |
|
|
47 |
Xã Vĩnh Lộc |
20.133 |
47 |
9 |
|
|
48 |
Xã Ninh Thạnh Lợi |
21.110 |
49 |
10 |
|
|
49 |
Xã Ninh Quới |
28.176 |
66 |
13 |
|
|
50 |
Xã Gành Hào |
26.748 |
62 |
12 |
|
|
51 |
Xã Định Thành |
33.599 |
78 |
16 |
|
|
52 |
Xã An Trạch |
26.001 |
60 |
12 |
|
|
53 |
Xã Long Điền |
35.273 |
82 |
16 |
|
|
54 |
Xã Đông Hải |
35.306 |
82 |
16 |
|
|
55 |
Xã Hòa Bình |
57.507 |
134 |
27 |
|
|
56 |
Xã Vĩnh Mỹ |
43.917 |
102 |
20 |
|
|
57 |
Xã Vĩnh Hậu |
36.866 |
86 |
17 |
|
|
58 |
Xã Phước Long |
40.190 |
93 |
19 |
|
|
59 |
Xã Vĩnh Phước |
32.682 |
76 |
15 |
|
|
60 |
Xã Phong Hiệp |
24.353 |
57 |
11 |
|
|
61 |
Xã Vĩnh Thanh |
30.386 |
71 |
14 |
|
|
62 |
Xã Vĩnh Lợi |
25.674 |
60 |
12 |
|
|
63 |
Xã Hưng Hội |
25.661 |
60 |
12 |
|
|
64 |
Xã Châu Thới |
35.025 |
81 |
16 |
|
TỔNG KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN ĐƯA LAO ĐỘNG TỈNH CÀ MAU
ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI THEO HỢP ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Đề án đưa Người lao động tỉnh Cà Mau đi làm việc ở nước ngoài theo
hợp đồng giai đoạn 2026 - 2030)
ĐVT: 1.000 đồng
|
STT |
Nội dung |
Số lượng |
Mức hỗ trợ |
Thành tiền |
|
|
TỔNG NHU CẦU KINH PHÍ |
|
|
1.049.046.000 |
|
I |
Kinh phí Trung ương |
|
|
1.047.550.000 |
|
1 |
Hỗ trợ chi phí để đi làm việc ở nước ngoài |
3.000 |
15.850 |
47.550.000 |
|
2 |
Cho vay (tạm tính bình quân nhu cầu 01 lao động vay 200.000.000đ) |
5.000 |
200.000 |
1.000.000.000 |
|
II |
Kinh phí địa phương |
|
|
1.496.000 |
|
1 |
Nguồn kinh phí tuyên truyền, triển khai thực hiện Đề án trong 05 năm |
481 |
8.900 |
836.000 |
|
1.1 |
Tuyên truyền Phóng sự trên Báo và Phát thanh, Truyền hình Cà Mau |
40 |
6.000 |
240.000 |
|
1.2 |
Tuyên truyền viết bài (Online) trên Báo và Phát thanh, Truyền hình Cà Mau |
120 |
2.000 |
240.000 |
|
1.3 |
Băng rol tuyên truyền chính sách Đề án trên địa bàn tỉnh (in, treo, tháo gỡ) |
320 |
800 |
256.000 |
|
1.4 |
Triển khai Đề án |
1 |
100 |
100.000 |
|
2 |
Nguồn kinh phí hỗ trợ các hoạt động triển khai Đề án của Ban chỉ đạo trong 5 năm |
7 |
180.000 |
660.000 |
|
2.1 |
Chi hoạt động kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả thực hiện Đề án (thực hiện giám sát 01 lần/năm) |
5 |
100.000 |
500.000 |
|
2.2 |
Chi Hội nghị sơ kết và tổng kết năm công tác thực hiện Đề án |
2 |
80.000 |
160.000 |
NHU CẦU KINH PHÍ TỪNG NĂM THỰC HIỆN ĐỀ ÁN ĐƯA LAO ĐỘNG
TỈNH CÀ MAU ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI THEO HỢP ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Đề án đưa Người lao động tỉnh Cà Mau đi làm việc ở nước ngoài theo
hợp đồng giai đoạn 2026 - 2030)
ĐVT: 1.000 đồng
|
STT |
Nội dung |
Số lượng |
Mức hỗ trợ |
Thành tiền |
|
|
TỔNG NHU CẦU KINH PHÍ |
|
|
1.049.046.000 |
|
I |
Năm 2026 |
1.000 |
|
209.857.200 |
|
a |
Kinh phí Trung ương |
|
|
209.510.000 |
|
1 |
Hỗ trợ chi phí để đi làm việc ở nước ngoài |
600 |
15.850 |
9.510.000 |
|
1.1 |
Hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề |
600 |
4.000 |
2.400.000 |
|
1.2 |
Hỗ trợ kinh phí đào tạo ngoại ngữ |
600 |
4.000 |
2.400.000 |
|
1.3 |
Hỗ trợ kinh phí giáo dục định hướng |
600 |
530 |
318.000 |
|
1.4 |
Hỗ trợ tiền ăn, sinh hoạt phí trong thời gian giáo dục định hướng |
600 |
250 |
150.000 |
|
1.5 |
Hỗ trợ tiền ăn trong thời gian đào tạo, bồi dưỡng trình độ kỹ năng nghề, ngoại ngữ |
600 |
4.500 |
2.700.000 |
|
1.6 |
Hỗ trợ tiền ở trong thời gian đào tạo |
600 |
400 |
240.000 |
|
1.7 |
Hỗ trợ chi phí đi lại |
600 |
300 |
180.000 |
|
1.8 |
Hỗ trợ tiền khám sức khoẻ |
600 |
750 |
450.000 |
|
1.9 |
Hỗ trợ tiền làm hộ chiếu |
600 |
200 |
120.000 |
|
1.10 |
Hỗ trợ tiền làm visa |
600 |
720 |
432.000 |
|
1.11 |
Hỗ trợ tiền làm lý lịch tư pháp |
600 |
200 |
120.000 |
|
2 |
Cho vay (tạm tính bình quân nhu cầu 01 lao động vay 200.000.000đ) |
1.000 |
200.000 |
200.000.000 |
|
b |
Kinh phí địa phương |
|
|
347.200 |
|
3 |
Nguồn kinh phí tuyên truyền, triển khai thực hiện Đề án |
135 |
8.900 |
277.600 |
|
3.1 |
Tuyên truyền Phóng sự trên Báo và Phát thanh, Truyền hình Cà Mau |
8 |
6.000 |
48.000 |
|
3.2 |
Tuyên truyền viết bài (Online) trên Báo và Phát thanh, Truyền hình Cà Mau |
24 |
2.000 |
48.000 |
|
3.3 |
Băng rol tuyên truyền chính sách Đề án trên địa bàn tỉnh (in, treo, tháo gỡ) |
102 |
800 |
81.600 |
|
3.4 |
Triển khai Đề án (tham mưu trình bổ sung sau khi Đề án được ban hành) |
1 |
100 |
100.000 |
|
4 |
Nguồn kinh phí hỗ trợ các hoạt động triển khai Đề án của Ban chỉ đạo |
1 |
69.600 |
69.600 |
|
II |
Năm 2027 |
1.000 |
|
209.757.200 |
|
a |
Kinh phí Trung ương |
|
|
209.510.000 |
|
1 |
Hỗ trợ chi phí để đi làm việc ở nước ngoài |
600 |
15.850 |
9.510.000 |
|
1.1 |
Hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề |
600 |
4.000 |
2.400.000 |
|
1.2 |
Hỗ trợ kinh phí đào tạo ngoại ngữ |
600 |
4.000 |
2.400.000 |
|
1.3 |
Hỗ trợ kinh phí giáo dục định hướng |
600 |
530 |
318.000 |
|
1.4 |
Hỗ trợ tiền ăn, sinh hoạt phí trong thời gian giáo dục định hướng |
600 |
250 |
150.000 |
|
1.5 |
Hỗ trợ tiền ăn trong thời gian đào tạo, bồi dưỡng trình độ kỹ năng nghề, ngoại ngữ |
600 |
4.500 |
2.700.000 |
|
1.6 |
Hỗ trợ tiền ở trong thời gian đào tạo |
600 |
400 |
240.000 |
|
1.7 |
Hỗ trợ chi phí đi lại |
600 |
300 |
180.000 |
|
1.8 |
Hỗ trợ tiền khám sức khoẻ |
600 |
750 |
450.000 |
|
1.9 |
Hỗ trợ tiền làm hộ chiếu |
600 |
200 |
120.000 |
|
1.10 |
Hỗ trợ tiền làm visa |
600 |
720 |
432.000 |
|
1.11 |
Hỗ trợ tiền làm lý lịch tư pháp |
600 |
200 |
120.000 |
|
2 |
Cho vay (tạm tính bình quân nhu cầu 01 lao động vay 200.000.000đ) |
1.000 |
200.000 |
200.000.000 |
|
b |
Kinh phí địa phương |
|
|
247.200 |
|
3 |
Nguồn kinh phí tuyên truyền, triển khai thực hiện Đề án |
96 |
8.800 |
147.200 |
|
3.1 |
Tuyên truyền Phóng sự trên Báo và Phát thanh, Truyền hình Cà Mau |
8 |
6.000 |
48.000 |
|
3.2 |
Tuyên truyền viết bài (Online) trên Báo và Phát thanh, Truyền hình Cà Mau |
24 |
2.000 |
48.000 |
|
3.3 |
Băng rol tuyên truyền chính sách Đề án trên địa bàn tỉnh (in, treo, tháo gỡ) |
64 |
800 |
51.200 |
|
4 |
Nguồn kinh phí hỗ trợ các hoạt động triển khai Đề án của Ban chỉ đạo |
1 |
100.000 |
100.000 |
|
4.1 |
Chi hoạt động kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả thực hiện Đề án (thực hiện giám sát 01 lần/năm) |
1 |
100.000 |
100.000 |
|
III |
Năm 2028 |
1.000 |
|
209.837.200 |
|
a |
Kinh phí Trung ương |
|
|
209.510.000 |
|
1 |
Hỗ trợ chi phí để đi làm việc ở nước ngoài |
600 |
15.850 |
9.510.000 |
|
1.1 |
Hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề |
600 |
4.000 |
2.400.000 |
|
1.2 |
Hỗ trợ kinh phí đào tạo ngoại ngữ |
600 |
4.000 |
2.400.000 |
|
1.3 |
Hỗ trợ kinh phí giáo dục định hướng |
600 |
530 |
318.000 |
|
1.4 |
Hỗ trợ tiền ăn, sinh hoạt phí trong thời gian giáo dục định hướng |
600 |
250 |
150.000 |
|
1.5 |
Hỗ trợ tiền ăn trong thời gian đào tạo, bồi dưỡng trình độ kỹ năng nghề, ngoại ngữ |
600 |
4.500 |
2.700.000 |
|
1.6 |
Hỗ trợ tiền ở trong thời gian đào tạo |
600 |
400 |
240.000 |
|
1.7 |
Hỗ trợ chi phí đi lại |
600 |
300 |
180.000 |
|
1.8 |
Hỗ trợ tiền khám sức khoẻ |
600 |
750 |
450.000 |
|
1.9 |
Hỗ trợ tiền làm hộ chiếu |
600 |
200 |
120.000 |
|
1.10 |
Hỗ trợ tiền làm visa |
600 |
720 |
432.000 |
|
1.11 |
Hỗ trợ tiền làm lý lịch tư pháp |
600 |
200 |
120.000 |
|
2 |
Cho vay (tạm tính bình quân nhu cầu 01 lao động vay 200.000.000đ) |
1.000 |
200.000 |
200.000.000 |
|
b |
Kinh phí địa phương |
|
|
327.200 |
|
3 |
Nguồn kinh phí tuyên truyền, triển khai thực hiện Đề án |
96 |
8.800 |
147.200 |
|
3.1 |
Tuyên truyền Phóng sự trên Báo và Phát thanh, Truyền hình Cà Mau |
8 |
6.000 |
48.000 |
|
3.2 |
Tuyên truyền viết bài (Online) trên Báo và Phát thanh, Truyền hình Cà Mau |
24 |
2.000 |
48.000 |
|
3.3 |
Băng rol tuyên truyền chính sách Đề án trên địa bàn tỉnh (in, treo, tháo gỡ) |
64 |
800 |
51.200 |
|
4 |
Nguồn kinh phí hỗ trợ các hoạt động triển khai Đề án của Ban chỉ đạo |
2 |
180.000 |
180.000 |
|
4.1 |
Chi hoạt động kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả thực hiện Đề án (thực hiện giám sát 01 lần/năm) |
1 |
100.000 |
100.000 |
|
4.2 |
Chi Hội nghị sơ kết công tác thực hiện Đề án |
1 |
80.000 |
80.000 |
|
IV |
Năm 2029 |
1.000 |
|
209.757.200 |
|
a |
Kinh phí Trung ương |
|
|
209.510.000 |
|
1 |
Hỗ trợ chi phí để đi làm việc ở nước ngoài |
600 |
15.850 |
9.510.000 |
|
1.1 |
Hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề |
600 |
4.000 |
2.400.000 |
|
1.2 |
Hỗ trợ kinh phí đào tạo ngoại ngữ |
600 |
4.000 |
2.400.000 |
|
1.3 |
Hỗ trợ kinh phí giáo dục định hướng |
600 |
530 |
318.000 |
|
1.4 |
Hỗ trợ tiền ăn, sinh hoạt phí trong thời gian giáo dục định hướng |
600 |
250 |
150.000 |
|
1.5 |
Hỗ trợ tiền ăn trong thời gian đào tạo, bồi dưỡng trình độ kỹ năng nghề, ngoại ngữ |
600 |
4.500 |
2.700.000 |
|
1.6 |
Hỗ trợ tiền ở trong thời gian đào tạo |
600 |
400 |
240.000 |
|
1.7 |
Hỗ trợ chi phí đi lại |
600 |
300 |
180.000 |
|
1.8 |
Hỗ trợ tiền khám sức khoẻ |
600 |
750 |
450.000 |
|
1.9 |
Hỗ trợ tiền làm hộ chiếu |
600 |
200 |
120.000 |
|
1.10 |
Hỗ trợ tiền làm visa |
600 |
720 |
432.000 |
|
1.11 |
Hỗ trợ tiền làm lý lịch tư pháp |
600 |
200 |
120.000 |
|
2 |
Cho vay (tạm tính bình quân nhu cầu 01 lao động vay 200.000.000đ) |
1.000 |
200.000 |
200.000.000 |
|
b |
Kinh phí địa phương |
|
|
247.200 |
|
3 |
Nguồn kinh phí tuyên truyền, triển khai thực hiện Đề án |
96 |
8.800 |
147.200 |
|
3.1 |
Tuyên truyền Phóng sự trên Báo và Phát thanh, Truyền hình Cà Mau |
8 |
6.000 |
48.000 |
|
3.2 |
Tuyên truyền viết bài (Online) trên Báo và Phát thanh, Truyền hình Cà Mau |
24 |
2.000 |
48.000 |
|
3.3 |
Băng rol tuyên truyền chính sách Đề án trên địa bàn tỉnh (in, treo, tháo gỡ) |
64 |
800 |
51.200 |
|
4 |
Nguồn kinh phí hỗ trợ các hoạt động triển khai Đề án của Ban chỉ đạo |
1 |
100.000 |
100.000 |
|
4.1 |
Chi hoạt động kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả thực hiện Đề án (thực hiện giám sát 01 lần/năm) |
1 |
100.000 |
100.000 |
|
V |
Năm 2030 |
1.000 |
|
209.837.200 |
|
a |
Kinh phí Trung ương |
|
|
209.510.000 |
|
1 |
Hỗ trợ chi phí để đi làm việc ở nước ngoài |
600 |
15.850 |
9.510.000 |
|
1.1 |
Hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề |
600 |
4.000 |
2.400.000 |
|
1.2 |
Hỗ trợ kinh phí đào tạo ngoại ngữ |
600 |
4.000 |
2.400.000 |
|
1.3 |
Hỗ trợ kinh phí giáo dục định hướng |
600 |
530 |
318.000 |
|
1.4 |
Hỗ trợ tiền ăn, sinh hoạt phí trong thời gian giáo dục định hướng |
600 |
250 |
150.000 |
|
1.5 |
Hỗ trợ tiền ăn trong thời gian đào tạo, bồi dưỡng trình độ kỹ năng nghề, ngoại ngữ |
600 |
4.500 |
2.700.000 |
|
1.6 |
Hỗ trợ tiền ở trong thời gian đào tạo |
600 |
400 |
240.000 |
|
1.7 |
Hỗ trợ chi phí đi lại |
600 |
300 |
180.000 |
|
1.8 |
Hỗ trợ tiền khám sức khoẻ |
600 |
750 |
450.000 |
|
1.9 |
Hỗ trợ tiền làm hộ chiếu |
600 |
200 |
120.000 |
|
1.10 |
Hỗ trợ tiền làm visa |
600 |
720 |
432.000 |
|
1.11 |
Hỗ trợ tiền làm lý lịch tư pháp |
600 |
200 |
120.000 |
|
2 |
Cho vay (tạm tính bình quân nhu cầu 01 lao động vay 200.000.000đ) |
1.000 |
200.000 |
200.000.000 |
|
b |
Kinh phí địa phương |
|
|
327.200 |
|
3 |
Nguồn kinh phí tuyên truyền, triển khai thực hiện Đề án |
96 |
8.800 |
147.200 |
|
3.1 |
Tuyên truyền Phóng sự trên Báo và Phát thanh, Truyền hình Cà Mau |
8 |
6.000 |
48.000 |
|
3.2 |
Tuyên truyền viết bài (Online) trên Báo và Phát thanh, Truyền hình Cà Mau |
24 |
2.000 |
48.000 |
|
3.3 |
Băng rol tuyên truyền chính sách Đề án trên địa bàn tỉnh (in, treo, tháo gỡ) |
64 |
800 |
51.200 |
|
4 |
Nguồn kinh phí hỗ trợ các hoạt động triển khai Đề án của Ban chỉ đạo |
2 |
180.000 |
180.000 |
|
4.1 |
Chi hoạt động kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả thực hiện Đề án (thực hiện giám sát 01 lần/năm) |
1 |
100.000 |
100.000 |
|
4.2 |
Chi Hội nghị tổng kết năm công tác thực hiện Đề án |
1 |
80.000 |
80.000 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh