Quyết định 130/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Danh mục các công trình và chủ công trình phải tổ chức quan trắc khí tượng thủy văn trên địa bàn thành phố Hải Phòng
| Số hiệu | 130/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 13/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 13/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hải Phòng |
| Người ký | Lê Anh Quân |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 130/QĐ-UBND |
Hải Phòng, ngày 13 tháng 01 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Khí tượng thủy văn ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn;
Căn cứ Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 318/QĐ-BXD ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố Danh mục Bến cảng thuộc cảng biển Việt Nam;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 912/TTr-SNNMT ngày 17 tháng 12 năm 2025 và Công văn số 206/SNNMT-CCTNNPCTT ngày 08/01/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Sân bay dân dụng: 01 công trình
2. Hồ chứa nước thuộc loại vừa theo quy định của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước và hồ chứa thuộc phạm vi điều chỉnh của quy trình vận hành liên hồ chứa trên các lưu vực sông: 02 công trình
3. Bến cảng thuộc cảng biển loại I và loại II theo danh mục cảng biển, Bến cảng thuộc cảng biển Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Xây dựng công bố: 44 công trình
4. Cáp treo phục vụ hoạt động tham quan, du lịch: 01 công trình
5. Vườn quốc gia: 01 công trình
6. Tuyến đường cao tốc tại khu vực thường xuyên có thời tiết nguy hiểm được xác định theo phân vùng rủi ro thiên tai do Tổng cục Khí tượng Thủy văn thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Cục Khí tượng thủy văn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường) công bố và được cập nhật định kỳ 3 năm một lần: 02 công trình
(Chi tiết tại Phụ lục Danh mục các công trình và chủ công trình kèm theo)
Điều 3. Trách nhiệm của các Sở, ngành và đơn vị liên quan:
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
- Theo dõi, xử lý, lưu trữ thông tin và kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự thành phố khi có những thông tin, dữ liệu cực đoan của thời tiết, khí hậu để kịp thời chỉ đạo và tổ chức công tác ứng phó.
- Hướng dẫn, đôn đốc các chủ công trình thực hiện tổ chức quan trắc và cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn theo quy định của pháp luật và các nội dung quy định tại Quyết định này.
- Theo dõi, tổng hợp kết quả thực hiện việc tổ chức quan trắc và cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn của các công trình và chủ công trình tại Điều 1 Quyết định này.
- Định kỳ hàng năm rà soát, trình Ủy ban nhân dân thành phố điều chỉnh, bổ sung danh mục các công trình và chủ công trình phải tổ chức quan trắc; cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn trên địa bàn thành phố.
- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc chủ công trình quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều 1 Quyết định này, xây dựng trạm quan trắc và thực hiện quan trắc khí tượng thủy văn theo quy định.
- Chủ trì cùng các Sở, ngành, đơn vị liên quan kiểm tra, đôn đốc các chủ công trình thực hiện quan trắc khí tượng thủy văn theo quy định.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 130/QĐ-UBND |
Hải Phòng, ngày 13 tháng 01 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Khí tượng thủy văn ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn;
Căn cứ Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 318/QĐ-BXD ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố Danh mục Bến cảng thuộc cảng biển Việt Nam;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 912/TTr-SNNMT ngày 17 tháng 12 năm 2025 và Công văn số 206/SNNMT-CCTNNPCTT ngày 08/01/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Sân bay dân dụng: 01 công trình
2. Hồ chứa nước thuộc loại vừa theo quy định của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước và hồ chứa thuộc phạm vi điều chỉnh của quy trình vận hành liên hồ chứa trên các lưu vực sông: 02 công trình
3. Bến cảng thuộc cảng biển loại I và loại II theo danh mục cảng biển, Bến cảng thuộc cảng biển Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Xây dựng công bố: 44 công trình
4. Cáp treo phục vụ hoạt động tham quan, du lịch: 01 công trình
5. Vườn quốc gia: 01 công trình
6. Tuyến đường cao tốc tại khu vực thường xuyên có thời tiết nguy hiểm được xác định theo phân vùng rủi ro thiên tai do Tổng cục Khí tượng Thủy văn thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Cục Khí tượng thủy văn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường) công bố và được cập nhật định kỳ 3 năm một lần: 02 công trình
(Chi tiết tại Phụ lục Danh mục các công trình và chủ công trình kèm theo)
Điều 3. Trách nhiệm của các Sở, ngành và đơn vị liên quan:
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
- Theo dõi, xử lý, lưu trữ thông tin và kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự thành phố khi có những thông tin, dữ liệu cực đoan của thời tiết, khí hậu để kịp thời chỉ đạo và tổ chức công tác ứng phó.
- Hướng dẫn, đôn đốc các chủ công trình thực hiện tổ chức quan trắc và cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn theo quy định của pháp luật và các nội dung quy định tại Quyết định này.
- Theo dõi, tổng hợp kết quả thực hiện việc tổ chức quan trắc và cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn của các công trình và chủ công trình tại Điều 1 Quyết định này.
- Định kỳ hàng năm rà soát, trình Ủy ban nhân dân thành phố điều chỉnh, bổ sung danh mục các công trình và chủ công trình phải tổ chức quan trắc; cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn trên địa bàn thành phố.
- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc chủ công trình quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều 1 Quyết định này, xây dựng trạm quan trắc và thực hiện quan trắc khí tượng thủy văn theo quy định.
- Chủ trì cùng các Sở, ngành, đơn vị liên quan kiểm tra, đôn đốc các chủ công trình thực hiện quan trắc khí tượng thủy văn theo quy định.
2. Sở Xây dựng chủ động phối hợp cùng Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc chủ công trình quy định tại khoản 1, 3, 4, 6 Điều 1 Quyết định này xây dựng trạm quan trắc và thực hiện quan trắc khí tượng thủy văn theo quy định.
3. Trách nhiệm của các chủ công trình:
Các chủ công trình tại Điều 1 Quyết định này có trách nhiệm thực hiện đầu tư xây dựng và đưa công trình vào tổ chức quan trắc, cung cấp thông tin dữ liệu khí tượng thủy văn theo quy định tại Điều 4, 5 Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2, 3 Điều 1 Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15/4/2020 của Chính phủ).
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH VÀ CHỦ CÔNG TRÌNH PHẢI TỔ CHỨC
QUAN TRẮC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
(Kèm theo Quyết định số 130/QĐ-UBND ngày 13/01/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố Hải Phòng)
|
TT |
Tên công trình |
Chủ công trình |
Quy mô |
Vị trí công trình |
Năm vận hành |
Thời gian bắt đầu quan trắc |
|
|
|
|
|
|
||||
|
|
Trạm quan trắc Đài Kiểm soát không lưu Cát Bi |
Công ty Quản lý bay Miền Bắc |
Độ cao 42,9m |
Phường Hải An |
2016 |
2016 |
|
|
|
|
|
|
||||
|
2.1 |
Hồ Phú Lợi |
Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Hải Dương |
- Lưu vực 38 km2; - Dung tích toàn bộ 1.120.000m3 - Chiều cao đập H= 8m; - Chiều dài đập L=150m |
Phường Nguyễn Trãi |
1958 |
|
|
|
2.2 |
Hồ Láng Trẽ |
Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Hải Dương |
- Lưu vực 2,19 km2; - Dung tích toàn bộ 985.000 m3; - Chiều cao đập H= 10,07m; - Chiều dài đập L=250m |
Phường Trần Nhân Tông |
1963 |
|
|
|
|
Tuyến cáp treo Cát Hải - Phù Long |
Công ty TNHH Mặt Trời Cát Bà |
Chiều dài 3.955m; với 4 trụ cáp, công suất 4.500 khách/giờ |
Đặc khu Cát Hải |
2020 |
2020 |
|
|
|
|
|
|||||
|
|
Vườn quốc gia Cát Bà |
Vườn quốc gia Cát Bà |
17362.86 ha |
Đặc khu Cát Hải |
1986 |
10/2024 |
|
|
5.1 |
Đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng |
Tổng Công ty Phát triển hạ tầng và Đầu tư tài chính Việt Nam |
Cấp tốc độ 120km/h; đoạn qua Hải Phòng dài 73km |
Hải Phòng |
12/2015 |
|
|
|
5.2 |
Đường cao tốc Hải Phòng - Hạ Long |
Công ty Cổ phần BOT cầu Bạch Đằng |
Cấp tốc độ 100km/h; đoạn qua Hải Phòng dài 5,3km |
Hải Phòng |
09/2018 |
|
|
|
Nhóm cảng từ khu vực hạ lưu cầu Kiền và khu vực từ nhà máy đóng tàu Phà Rừng đến hết khu vực Đình Vũ (Cảng Tân Vũ là Bến cảng đại diện nhóm cảng này, lắp đặt trạm quan trắc, bắt đầu quan trắc từ tháng 7/2025) |
|||||||
|
1 |
Bến cảng Việt Nhật |
Công ty Cổ phần Luyện thép cao cấp Việt Nhật |
Bến cảng thuộc cảng biển |
Phường Thủy Nguyên |
2016 |
|
|
|
2 |
Bến cảng Vật Cách |
Công ty Cổ phần Cảng Vật Cách |
Bến cảng thuộc cảng biển |
Phường Hồng Bàng |
1986 |
|
|
|
3 |
Bến cảng Tiến Mạnh |
Công ty TNHH Vận tải Tiến Mạnh |
Bến cảng thuộc cảng biển |
Phường Hồng Bàng |
2011 |
|
|
|
4 |
Bến cảng Nam Ninh |
Công ty TNHH Thương mại Nam Ninh |
Bến cảng thuộc cảng biển |
Phường Hồng Bàng |
2007 |
|
|
|
5 |
Bến cảng 1000 DWT Công ty Cổ phần Vận tải & cung ứng xăng dầu |
Xí nghiệp Dịch vụ cảng Quỳnh Cư - Công ty cổ phần vận tải và Cung ứng xăng dầu |
Bến cảng thuộc cảng biển |
Phường Hồng Bàng |
2009 |
|
|
|
6 |
Cảng thực phẩm, rau quả |
Công ty TNHH Lê Quốc |
Bến cảng thuộc cảng biển |
Phường Hồng Bàng |
2018 |
|
|
|
7 |
Cảng xây dựng Hồng Bàng |
Công ty cổ phần CNTT và Xây dựng Hồng Bàng |
Bến cảng thuộc cảng biển |
Phường Hồng Bàng |
2000 |
|
|
|
8 |
Bến cảng Thăng Long Gas |
Công ty TNHH Khí hóa lỏng Thăng Long |
Bến cảng thuộc cảng biển |
Phường Hồng Bàng |
1999 |
|
|
|
9 |
Bến cảng Mipec |
Công ty Cổ phần Hóa dầu Quân đội |
Bến cảng thuộc cảng biển |
Phường Hồng Bàng |
2008 |
|
|
|
10 |
Bến cảng Tự Long |
Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Tự Long |
Bến cảng thuộc cảng biển |
Phường Hồng Bàng |
2009 |
|
|
|
11 |
Bến cảng Thượng Lý |
Công ty Xăng dầu khu vực III-TNHH MTV |
Bến cảng thuộc cảng biển |
Phường Hồng Bàng |
1991 |
|
|
|
12 |
Bến cảng cá Hạ Long |
Công ty TNHH MTV Thủy sản Hạ Long |
Bến cảng thuộc cảng biển |
Phường Ngô Quyền |
2004 |
|
|
|
13 |
Bến cảng dầu khí Đài Hải |
Công ty TNHH dầu khí Đài Hải |
Bến cảng thuộc cảng biển |
Phường Ngô Quyền |
1998 |
|
|
|
14 |
Bến cảng Cửa Cấm |
Công ty Cổ phần Cảng Cửa Cấm |
Bến cảng thuộc cảng biển |
Phường Ngô Quyền |
1985 |
|
|
|
15 |
Bến cảng Nam Hải |
Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải |
Bến cảng thuộc cảng biển |
Phường Ngô Quyền |
2009 |
|
|
|
16 |
Bến cảng Đoạn Xá |
Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá |
Bến cảng thuộc cảng biển |
Phường Ngô Quyền |
2006 |
|
|
|
17 |
Bến cảng Transvina |
Công ty TNHH Vận tải hàng công nghệ cao |
Bến cảng thuộc cảng biển |
Phường Ngô Quyền |
1999 |
|
|
|
18 |
Bến cảng Greenport |
Công ty TNHH MTV Dịch vụ Cảng Xanh |
Bến cảng thuộc cảng biển |
Phường Hải An |
2004 |
|
|
|
19 |
Bến cảng Hoàng Diệu - Chùa Vẽ |
Công ty Cổ phần cảng Hải Phòng - Cảng Hoàng Diệu - Chùa vẽ |
Bến cảng thuộc cảng biển |
Phường Ngô Quyền |
1976 |
|
|
|
20 |
Bến cảng Đông Hải |
Lữ đoàn 273 - Quân khu 3 |
Bến cảng thuộc cảng biển |
Phường Hải An |
1997 |
|
|
|
21 |
Bến cảng 128 |
Công ty TNHH MTV 128 |
Bến cảng thuộc cảng biển |
Phường Hải An |
2000 |
|
|
|
22 |
Bến cảng xăng Dầu Hải Linh |
Công ty TNHH MTV Dầu khí Hải Linh Hải Phòng |
Bến cảng thuộc cảng biển |
Phường Hải An |
2012 |
|
|
|
23 |
Bến cảng K99 |
Công ty Xăng dầu quân đội khu vực I |
Bến cảng thuộc cảng biển |
Phường Hải An |
2004 |
|
|
|
24 |
Bến cảng xăng dầu PETEC Hải Phòng |
Xí nghiệp Xăng dầu PETEC Hải Phòng |
Bến cảng thuộc cảng biển |
Phường Hải An |
2010 |
|
|
|
25 |
Bến cảng Hải An |
Công ty TNHH Cảng Hải An |
Bến cảng thuộc cảng biển |
Phường Hải An |
2013 |
|
|
|
26 |
Bến cảng Công ty TNHH MTV 189 |
Công ty TNHH MTV 189 |
Bến cảng thuộc cảng biển |
Phường Hải An |
2013 |
|
|
|
27 |
Bến cảng Xăng dầu 19-9 |
Công ty Cổ phần Cảng 19-9 |
Bến cảng thuộc cảng biển |
Phường Hải An |
2007 |
|
|
|
28 |
Bến cảng PTSC Đình Vũ |
Công ty Cổ phần Cảng dịch vụ dầu khí Đình Vũ |
Bến cảng thuộc cảng biển |
Phường Hải An |
2007 |
|
|
|
29 |
Bến cảng Đình Vũ |
Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển cảng Đình Vũ |
Bến cảng thuộc cảng biển |
Phường Hải An |
2005 |
|
|
|
30 |
Bến cảng Tân Vũ |
Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng - CN cảng Tân Vũ |
Bến cảng thuộc cảng biển |
Phường Hải An |
2009 |
7/2025 |
|
|
31 |
Bến cảng Nam Hải Đình Vũ |
Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải Đình Vũ |
Bến cảng thuộc cảng biển |
Phường Hải An |
2014 |
|
|
|
32 |
Bến cảng Vip Greenport |
Công ty Cổ phần Cảng Xanh Vip |
Bến cảng thuộc cảng biển |
Phường Hải An |
2015 |
|
|
|
33 |
Bến cảng Euro Đình Vũ |
Công ty TNHH Cầu cảng Euro (Việt Nam) |
Bến cảng thuộc cảng biển |
Phường Hải An |
2005 |
|
|
|
34 |
Bến cảng DAP |
Công ty Cổ phần Dap - Vinachem |
Bến cảng thuộc cảng biển |
Phường Hải An |
2012 |
|
|
|
35 |
Bến cảng Nam Đình Vũ |
Công ty Cổ phần Cảng Nam Đình Vũ |
Bến cảng thuộc cảng biển |
Phường Hải An |
2018 |
|
|
|
36 |
Bến cảng Nhiệt điện Hải Phòng |
Công ty Cổ phần nhiệt điện Hải Phòng |
Bến cảng thuộc cảng biển |
Phường Thủy Nguyên |
2015 |
|
|
|
37 |
Bến cảng Tân Cảng 128 |
Công ty Cổ phần Tân Cảng 128-HP |
Bến cảng thuộc cảng biển |
Phường Hải An |
2008 |
|
|
|
38 |
Bến cảng Tân Cảng 189 |
Công ty Cổ phần Tân Cảng - 189 Hải Phòng |
Bến cảng thuộc cảng biển |
Phường Hải An |
2011 |
|
|
|
39 |
Bến cảng VIMC Đình Vũ |
Công ty Cổ phần cảng VIMC Đình Vũ |
Bến cảng thuộc cảng biển |
Phường Hải An |
2021 |
|
|
|
40 |
Bến cảng chuyên dùng FGG |
Công ty TNHH FLAT (Việt Nam) |
Bến cảng thuộc cảng biển |
Phường Hải An |
2021 |
|
|
|
41 |
Bến cảng Mipec Đình Vũ |
Công ty Cổ phần Cảng Mipec |
Bến cảng thuộc cảng biển |
Phường Hải An |
2020 |
|
|
|
Nhóm cảng khu vực kênh Hà Nam ra ngoài khu vực Lạch Huyện (Khu vực Cát Hải) (Cảng TC-HICT là Bến cảng đại diện nhóm cảng này, lắp đặt trạm quan trắc, bắt đầu quan trắc từ tháng 11/2024) |
|||||||
|
42 |
Bến cảng TC-HICT |
Công ty TNHH cảng Container Quốc tế Tân cảng Hải Phòng |
Bến cảng thuộc cảng biển |
Đặc khu Cát Hải |
2018 |
11/2024 |
|
|
43 |
Bến cảng 3,4- Khu Bến cảng Lạch Huyện |
Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng |
Bến cảng thuộc cảng biển |
Đặc khu Cát Hải |
2019 |
|
|
|
44 |
Bến cảng 5, 6 khu Bến cảng Lạch Huyện |
Công ty TNHH Cảng container Quốc tế Hateco Hải Phòng (HATECO-HHIT) |
Bến cảng thuộc cảng biển |
Đặc khu Cát Hải |
2025 |
|
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh