Quyết định 1297/QĐ-UBND năm 2025 ủy quyền Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Quảng Ngãi thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Khoản 2 Điều 43 Nghị định 131/2025/NĐ-CP
| Số hiệu | 1297/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 22/10/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 22/10/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Ngãi |
| Người ký | Đỗ Tâm Hiển |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1297/QĐ-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 22 tháng 10 năm 2025 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 4109/TTr-SNNMT ngày 02 tháng 10 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ủy quyền Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 43 Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ, cụ thể:
1. Nội dung ủy quyền: Ủy quyền Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện nhiệm vụ trả lời bằng văn bản đối với báo cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã về kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 4 Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025.
2. Phạm vi ủy quyền: Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường chỉ thực hiện thẩm quyền trả lời bằng văn bản đối với báo cáo kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo của ủy ban nhân dân cấp xã; không được ủy quyền lại và không thực hiện các nội dung khác ngoài phạm vi được ủy quyền tại khoản 1 Điều 1 của Quyết định này.
3. Thời hạn ủy quyền: Từ ngày Quyết định này có hiệu lực đến hết ngày 28 tháng 2 năm 2027 hoặc đến khi có văn bản thay thế, sửa đổi quy định về nội dung này.
4. Điều kiện thực hiện ủy quyền:
a) Việc thực hiện các công việc được ủy quyền phải tuân thủ quy định pháp luật chuyên ngành có liên quan đến lĩnh vực được ủy quyền và phù hợp với quy định tại văn bản quy phạm pháp luật
b) Giám đốc được ủy quyền phải thực hiện đúng nội dung đã được ủy quyền và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn mà mình được ủy quyền. Đồng thời, được sử dụng con dấu của cơ quan, đơn vị mình trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền.
c) Chuẩn bị các nguồn lực để đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ được ủy quyền. d) Định kỳ trước ngày 31 tháng 12 hằng năm báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
Điều 2. Nội dung điều chỉnh thẩm quyền: Tại phụ lục kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC VÀ THẨM QUYỀN RÀ SOÁT
HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO ĐỊNH KỲ HẰNG NĂM
(Ban
hành kèm theo Quyết định số: 1297/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)
1. Lập danh sách hộ gia đình cần rà soát
Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã chủ trì, phối hợp với thôn, tổ dân phố, bản, buôn, khóm, ấp (viết tắt là thôn) và rà soát viên lập danh sách hộ gia đình cần rà soát, gồm:
a) Hộ gia đình thuộc danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã đang quản lý tại thời điểm rà soát;
b) Hộ gia đình có Giấy đề nghị rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo Mẫu số 01 kèm theo Quyết định này.
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1297/QĐ-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 22 tháng 10 năm 2025 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 4109/TTr-SNNMT ngày 02 tháng 10 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ủy quyền Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 43 Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ, cụ thể:
1. Nội dung ủy quyền: Ủy quyền Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện nhiệm vụ trả lời bằng văn bản đối với báo cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã về kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 4 Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025.
2. Phạm vi ủy quyền: Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường chỉ thực hiện thẩm quyền trả lời bằng văn bản đối với báo cáo kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo của ủy ban nhân dân cấp xã; không được ủy quyền lại và không thực hiện các nội dung khác ngoài phạm vi được ủy quyền tại khoản 1 Điều 1 của Quyết định này.
3. Thời hạn ủy quyền: Từ ngày Quyết định này có hiệu lực đến hết ngày 28 tháng 2 năm 2027 hoặc đến khi có văn bản thay thế, sửa đổi quy định về nội dung này.
4. Điều kiện thực hiện ủy quyền:
a) Việc thực hiện các công việc được ủy quyền phải tuân thủ quy định pháp luật chuyên ngành có liên quan đến lĩnh vực được ủy quyền và phù hợp với quy định tại văn bản quy phạm pháp luật
b) Giám đốc được ủy quyền phải thực hiện đúng nội dung đã được ủy quyền và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn mà mình được ủy quyền. Đồng thời, được sử dụng con dấu của cơ quan, đơn vị mình trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền.
c) Chuẩn bị các nguồn lực để đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ được ủy quyền. d) Định kỳ trước ngày 31 tháng 12 hằng năm báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
Điều 2. Nội dung điều chỉnh thẩm quyền: Tại phụ lục kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC VÀ THẨM QUYỀN RÀ SOÁT
HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO ĐỊNH KỲ HẰNG NĂM
(Ban
hành kèm theo Quyết định số: 1297/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)
1. Lập danh sách hộ gia đình cần rà soát
Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã chủ trì, phối hợp với thôn, tổ dân phố, bản, buôn, khóm, ấp (viết tắt là thôn) và rà soát viên lập danh sách hộ gia đình cần rà soát, gồm:
a) Hộ gia đình thuộc danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã đang quản lý tại thời điểm rà soát;
b) Hộ gia đình có Giấy đề nghị rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo Mẫu số 01 kèm theo Quyết định này.
2. Tổ chức rà soát, phân loại hộ gia đình
Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã chủ trì, phối hợp với trưởng thôn và rà soát viên thu thập thông tin hộ gia đình, tính điểm, tổng hợp và phân loại hộ gia đình.
3. Tổ chức họp dân để thống nhất kết quả rà soát
a) Thành phần cuộc họp: Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã, công chức được giao nhiệm vụ làm công tác giảm nghèo cấp xã, Trưởng thôn (chủ trì họp), Bí thư Chi bộ thôn, đoàn thể, rà soát viên và một số đại diện hộ gia đình qua rà soát, hộ gia đình khác; mời đại diện Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã giám sát.
b) Nội dung cuộc họp: Lấy ý kiến thống nhất của ít nhất 50% tổng số người tham dự cuộc họp về kết quả đánh giá, tính điểm đối với các hộ gia đình qua rà soát (chủ yếu tập trung vào các hộ nghèo, hộ cận nghèo mới phát sinh và hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo). Trường hợp ý kiến thống nhất dưới 50%, thực hiện rà soát lại theo quy định tại khoản 2, điểm a và b khoản 3 Điều này.
c) Kết quả cuộc họp được lập thành 02 biên bản, có chữ ký của chủ trì, thư ký cuộc họp và đại diện của các hộ dân (01 bản lưu ở thôn, 01 bản gửi Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã).
4. Niêm yết, thông báo công khai
a) Niêm yết công khai kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo tại nhà văn hóa hoặc nhà sinh hoạt cộng đồng thôn và trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã; thông báo qua đài truyền thanh cấp xã (nếu có) trong thời gian 03 ngày làm việc.
b) Trong thời gian niêm yết, thông báo công khai, trường hợp có khiếu nại của người dân, Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã tổ chức phúc tra kết quả rà soát theo đúng quy trình rà soát trong thời gian không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại; niêm yết công khai kết quả phúc tra tại nhà văn hóa hoặc nhà sinh hoạt cộng đồng thôn và trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 03 ngày làm việc.
c) Hết thời hạn niêm yết công khai và phúc tra (nếu có), Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã về danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo và danh sách hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo (sau khi rà soát).
5. Báo cáo, xin ý kiến của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo bằng văn bản, gửi Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường về kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn.
b) Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường có ý kiến trả lời bằng văn bản.
6. Công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp thu ý kiến của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, quyết định công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo và danh sách hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo trên địa bàn theo Mẫu số 02 và cấp Giấy chứng nhận cho hộ nghèo, hộ cận nghèo theo Mẫu số 03 kèm theo Quyết định này
Mẫu số 01. Giấy đề nghị rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hoặc xác định hộ có mức sống trung bình
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY ĐỀ NGHỊ …1
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu
Họ và tên: ..................................................................., Giới tính (1: Nam;2: Nữ): ...........................
Sinh ngày ........ tháng .......... năm ............, Dân tộc: ...........
Số CCCD: .................................................................................. Ngày cấp: ........../........../…........... Nơi thường trú: ...............................................................................................................................
Nơi ở hiện tại: .................................................................................................................................
Thông tin các thành viên của hộ:
|
Số TT |
Họ và tên |
Giới tính (1: Nam; 2: Nữ) |
Ngày, tháng, năm sinh |
Quan hệ với chủ hộ (Chủ hộ/vợ/ chồng/bố/mẹ/ con...) |
Tình trạng (Có việc làm/ Không có việc làm/ Đang đi học) |
|
01 |
|
|
|
|
|
|
02 |
|
|
|
|
|
|
03 |
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
Lý do đề nghị2: .............................................................................................................................
……....................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
|
|
...., ngày
.... tháng .... năm .... |
________________________________________
1 Rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hoặc xác định hộ có mức sống trung bình.
2 Hộ gia đình đề nghị rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo vì các lý do như:
- Bị ảnh hưởng bởi thiên tai (hạn hán, lũ lụt, bão, giông lốc, sóng thần); môi trường bị ô nhiễm nặng; tai nạn lao động, tai nạn giao thông, bệnh tật nặng; rủi ro về kinh tế (chịu thiệt hại nặng về các tài sản chủ yếu như nhà ở, công cụ sản xuất, mất đất sản xuất, mất mùa, dịch bệnh); rủi ro về xã hội (bị lừa đảo, là nạn nhân của tội phạm)...
- Có biến động về nhân khẩu trong hộ gia đình (có thêm con, bộ đội xuất ngũ trở về gia đình, lao động chính trong hộ bị chết…).
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ........ /QĐ-UBND |
............, ngày ..... tháng ..... năm ..... |
QUYẾT ĐỊNH
Công nhận danh sách ......... (2) ................
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ... (1)
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung giai đoạn 2021 - 2025;
Theo đề nghị của ............................(3)........................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận danh sách... (2) ..... (4) .... trên địa bàn ... (1)....
(Danh sách chi tiết tại Phụ lục kèm theo Quyết định này)
Điều 2. Cấp Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo cho hộ nghèo, hộ cận nghèo được công nhận tại Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã, công chức được giao nhiệm vụ làm công tác giảm nghèo, thống kê và các công chức cấp xã liên quan, Trưởng các thôn (tổ dân phố, bản, buôn, khóm, ấp) và các hộ gia đình có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
|
CHỦ TỊCH |
Mẫu số 03. Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo
|
UBND
XÃ/PHƯỜNG/ĐẶC KHU |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số ...../GCN-HN.HCN |
....., ngày .... tháng .... năm ...... |
GIẤY CHỨNG NHẬN
HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm trên địa bàn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu chứng nhận:
Hộ gia đình ông/bà:………………………….. Dân tộc:.........................................................
Số CCCD/CMND:………………………………….. Ngày cấp………………………………….
Nơi thường trú:…………………………………………………………………………………….
I. Danh sách thành viên trong hộ gia đình
|
STT |
Họ và tên |
Dân tộc |
Quan hệ với chủ hộ |
Năm sinh |
Ghi chú (trường hợp gia đình có sự thay đổi các thành viên trong hộ) |
|
|
Nam |
Nữ |
|||||
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
|
4 |
|
|
|
|
|
|
|
5 |
|
|
|
|
|
|
|
6 |
|
|
|
|
|
|
|
7 |
|
|
|
|
|
|
|
8 |
|
|
|
|
|
|
|
9 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I. Kết quả phân loại hộ gia đình giai đoạn 2022 - 2025
|
NĂM 20..... |
ngày ..... tháng .... năm .... Xác nhận của Chủ tịch UBND xã/phường/ đặc khu (Ký tên, đóng dấu) |
|
|
□ N |
Các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ gia đình N, CN
|
|
|
□ CN |
||
|
|
||
|
NĂM 20..... |
ngày ..... tháng .... năm .... Xác nhận của Chủ tịch UBND xã/phường/ đặc khu (Ký tên, đóng dấu) |
|
|
□ N |
Các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ gia đình N, CN
|
|
|
□ CN |
||
|
|
||
|
NĂM 20..... |
ngày ..... tháng .... năm .... Xác nhận của Chủ tịch UBND xã/phường/ đặc khu (Ký tên, đóng dấu) |
|
|
□ N |
Các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ gia đình N, CN
|
|
|
□ CN |
||
|
|
||
|
NĂM 20.... |
ngày ..... tháng .... năm .... Xác nhận của Chủ tịch UBND xã/phường/ đặc khu (Ký tên, đóng dấu) |
|
|
□ N |
Các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ gia đình N, CN
|
|
|
□ CN |
||
|
|
||
|
NĂM 20..... |
ngày ..... tháng .... năm .... Xác nhận của Chủ tịch UBND xã/phường/ đặc khu (Ký tên, đóng dấu) |
|
|
□ N |
Các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ gia đình N, CN
|
|
|
□ CN |
||
|
|
||
|
Ghi chú về các từ viết tắt: - N: Hộ nghèo; CN: Hộ cận nghèo; - Các số từ 1 - 12 viết tắt về các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản, cụ thể: 1. Việc làm; 2: Người phụ thuộc trong hộ gia đình; 3: Dinh dưỡng; 4: Bảo hiểm y tế; 5: Trình độ giáo dục người lớn; 6: Tình trạng đi học của trẻ em; 7: Chất lượng nhà ở; 8: Diện tích nhà ở bình quân đầu người; 9: Nguồn nước sinh hoạt; 10: Nhà tiêu hợp vệ sinh; 11: Sử dụng dịch vụ viễn thông; 12: Phương tiện phục vụ tiếp cận thông tin. (Ghi X vào ô tương ứng với kết quả phân loại Hộ nghèo, hộ cận nghèo và các chỉ số thiếu hụt của hộ nghèo, hộ cận nghèo). |
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý 1. Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo được cấp cho hộ gia đình làm căn cứ xác định hộ gia đình và các thành viên trong hộ gia đình được hưởng các chính sách hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo. 2. Theo Quyết định công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm trên địa bàn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký tên, đóng dấu công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo cho hộ gia đình vào ô của năm liền sau thời điểm rà soát, làm cơ sở để người dân hưởng chính sách hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo trong năm tại ô ký tên, đóng dấu. 3. Trường hợp hộ gia đình có thay đổi về thành viên thì gửi các giấy tờ liên quan về sự thay đổi thành viên (giấy chứng nhận kết hôn, giấy chứng sinh/khai sinh, giấy chuyển hộ khẩu, giấy khai tử,...) để Chủ tịch UBND cấp xã xem xét, bổ sung vào danh sách thành viên trong hộ gia đình trên Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo đã cấp. Chủ tịch UBND cấp xã ký tên, đóng dấu vào dòng ghi tên thành viên thay đổi tại cột Ghi chú trong biểu Danh sách thành viên trong hộ gia đình. 4. Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo phải được bảo quản cẩn thận để tránh hư hỏng, rách nát hoặc bị mất. Trường hợp bị hư hỏng, rách nát hoặc bị mất thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, cấp đổi lại cho hộ gia đình trên cơ sở danh sách, dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý và thu lại Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo cũ để lưu hồ sơ./. |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh