Quyết định 1273/QĐ-UBND năm 2026 về Kế hoạch sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt giai đoạn 2026-2035, tầm nhìn đến 2050 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
| Số hiệu | 1273/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 22/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 22/04/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đắk Lắk |
| Người ký | Nguyễn Thiên Văn |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1273/QĐ-UBND |
Đắk Lắk, ngày 22 tháng 4 năm 2026 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Trồng trọt ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày 05 tháng 8 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch hành động giảm phát thải khí mê- tan đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 150/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1658/QĐ-TTg ngày 01 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn 2050;
Căn cứ Quyết định số 4024/QĐ-BNNMT ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về phê duyệt Đề án “Sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt giai đoạn 2025-2035, tầm nhìn đến 2050”;
Căn cứ Quyết định số 4766/QĐ-BNNMT ngày 12 tháng 11 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc ban hành Kế hoạch hành động của Bộ Nông nghiệp và Môi trường triển khai Đề án sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt giai đoạn 2025-2035, tầm nhìn đến 2050;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 288/TTr-SNNMT ngày 09/4/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
SẢN XUẤT GIẢM PHÁT THẢI LĨNH VỰC TRỒNG
TRỌT GIAI ĐOẠN 2026-2035, TẦM NHÌN ĐẾN 2050 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1273/QĐ-UBND ngày 22/4/2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh)
1. Mục đích
- Triển khai, thực hiện hiệu quả các nội dung Quyết định số 4024/QĐ- BNNMT ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Quyết định số 4766/QĐ-BNNMT ngày 12 tháng 11 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường phù hợp với điều kiện thực tế tại tỉnh Đắk Lắk;
- Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức và hành động của các cấp uỷ đảng, chính quyền, doanh nghiệp và nhân dân trong việc phát triển sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt.
2. Yêu cầu
- Phân công nhiệm vụ cụ thể để các sở, ban, ngành của tỉnh; Uỷ ban nhân dân các xã, phường; các cơ quan liên quan thực hiện triển khai các nội dung của Kế hoạch “Sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt giai đoạn 2026-2035, tầm nhìn đến 2050” (sau đây gọi tắt là Kế hoạch) trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
- Các sở, ban, ngành và các địa phương, đơn vị cần xác định rõ việc thực hiện Kế hoạch là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên hằng năm.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1273/QĐ-UBND |
Đắk Lắk, ngày 22 tháng 4 năm 2026 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Trồng trọt ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày 05 tháng 8 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch hành động giảm phát thải khí mê- tan đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 150/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1658/QĐ-TTg ngày 01 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn 2050;
Căn cứ Quyết định số 4024/QĐ-BNNMT ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về phê duyệt Đề án “Sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt giai đoạn 2025-2035, tầm nhìn đến 2050”;
Căn cứ Quyết định số 4766/QĐ-BNNMT ngày 12 tháng 11 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc ban hành Kế hoạch hành động của Bộ Nông nghiệp và Môi trường triển khai Đề án sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt giai đoạn 2025-2035, tầm nhìn đến 2050;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 288/TTr-SNNMT ngày 09/4/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
SẢN XUẤT GIẢM PHÁT THẢI LĨNH VỰC TRỒNG
TRỌT GIAI ĐOẠN 2026-2035, TẦM NHÌN ĐẾN 2050 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1273/QĐ-UBND ngày 22/4/2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh)
1. Mục đích
- Triển khai, thực hiện hiệu quả các nội dung Quyết định số 4024/QĐ- BNNMT ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Quyết định số 4766/QĐ-BNNMT ngày 12 tháng 11 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường phù hợp với điều kiện thực tế tại tỉnh Đắk Lắk;
- Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức và hành động của các cấp uỷ đảng, chính quyền, doanh nghiệp và nhân dân trong việc phát triển sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt.
2. Yêu cầu
- Phân công nhiệm vụ cụ thể để các sở, ban, ngành của tỉnh; Uỷ ban nhân dân các xã, phường; các cơ quan liên quan thực hiện triển khai các nội dung của Kế hoạch “Sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt giai đoạn 2026-2035, tầm nhìn đến 2050” (sau đây gọi tắt là Kế hoạch) trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
- Các sở, ban, ngành và các địa phương, đơn vị cần xác định rõ việc thực hiện Kế hoạch là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên hằng năm.
- Trên cơ sở nội dung Kế hoạch này, Uỷ ban nhân dân các xã, phường lập kế hoạch thực hiện, tập trung chỉ đạo, tổ chức triển khai hiệu quả các nhiệm vụ cụ thể nhằm góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đã đặt ra trong Kế hoạch.
Triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm thúc đẩy chuyển đổi hệ thống sản xuất trồng trọt theo hướng phát thải thấp, thích ứng với biến đổi khí hậu, nâng cao hiệu quả sản xuất, cải thiện sinh kế cho người dân và phát triển bền vững; nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh ngành hàng trồng trọt, bảo đảm an ninh lương thực quốc gia, từng bước hình thành nền nông nghiệp sinh thái, hiện đại, có khả năng chống chịu tốt trước tác động của biến đổi khí hậu.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2035
- Giảm ít nhất 15% phát thải khí nhà kính từ trồng trọt.
- Xây dựng ít nhất 2 mô hình thí điểm giảm phát thải để nhân rộng; thí điểm ít nhất 12 mô hình có khả năng phát triển tín chỉ các-bon.
- Giảm phát thải nhà kính từ hoạt động trồng trọt và sau thu hoạch đạt 45%, tỷ lệ chất thải nông nghiệp được thu gom và tái sử dụng trong chu trình tuần hoàn (phân chuồng, phụ phẩm chế biến, vỏ rác, phụ phẩm trồng trọt) đạt trên 80%.
- Phấn đấu giảm tối thiểu 30% lượng thuốc bảo vệ thực vật hoá học, nâng tỷ lệ sử dụng thuốc sinh học đạt trên 30 % tổng lượng sử dụng thông qua áp dụng quy trình IPM, IPHM và các biện pháp canh tác thay thế thân thiện môi trường. Có 90% diện tích lúa, rau và cây ăn quả áp dụng IPHM; 70% diện tích cây trồng chủ lực (rau, sầu riêng, cà phê, tiêu, bơ và mắc ca) của tỉnh áp dụng IPHM.
- Hình thành cơ sở dữ liệu phát thải trong trồng trọt tỉnh kết nối với hệ thống quốc gia.
- Tổ chức đào tạo, tập huấn về kỹ thuật, chính sách, nhận thức chung và công cụ đo phát thải cho tối thiểu 200 cán bộ kỹ thuật cơ sở, khuyến nông, nông dân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Cụ thể ít nhất 03 tài liệu truyền thông/hướng dẫn kỹ thuật do cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, ngành, các tổ chức, đơn vị xây dựng về thúc đẩy chuyển đổi hành vi sản xuất của nông dân theo hướng giảm phát thải áp dụng phù hợp với thực tiễn cho địa phương.
Hoạt động sản xuất trồng trọt được tổ chức theo chuỗi giá trị tuần hoàn, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số và nông nghiệp thông minh, đảm bảo sử dụng hiệu quả tài nguyên đất, nước và vật tư đầu vào, đồng thời kiểm soát, hấp thụ và bù đắp phát thải một cách thực chất, 100% diện tích trồng trọt áp dụng quy trình canh tác bền vững, giảm phát thải, góp phần đưa tỉnh Đắk Lắk trở thành tỉnh về nông nghiệp xanh trong khu vực miền Trung.
III. CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Đánh giá hiện trạng sản xuất trồng trọt và phát thải khí nhà kính
- Khảo sát, thu thập số liệu về diện tích, cơ cấu cây trồng, phương thức canh tác, mức sử dụng phân bón, thuốc BVTV và các yếu tố đầu vào khác.
- Đánh giá hiện trạng phát thải khí nhà kính đối với cây trồng chủ lực trên địa bàn tỉnh.
- Tiếp tục phát triển diện tích các cây trồng lâu năm có giá trị cao vừa giúp tăng hiệu quả kinh tế vừa hấp thu các-bon.
- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa nước kém hiệu quả sang cây trồng cạn khác có hiệu quả cao, sản xuất kết hợp lúa và nuôi trồng thuỷ sản để góp phần giảm phát thải khí nhà kính.
3. Triển khai mô hình sản xuất trồng trọt giảm phát thải quy mô vùng và chuỗi giá trị
- Tổ chức xây dựng các mô hình trình diễn kỹ thuật tại địa phương, hỗ trợ nông dân tiếp cận, học hỏi và thực hành.
- Lựa chọn xây dựng các mô hình sản xuất trồng trọt giảm phát thải tại những vùng sản xuất hàng hóa tập trung, ưu tiên theo một số loại cây trồng chủ lực trên các vùng sinh thái của cả nước và phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Các mô hình cần đảm bảo tích hợp đồng bộ các yếu tố:
- Áp dụng gói kỹ thuật canh tác giảm phát thải.
- Tổ chức sản xuất theo chuỗi, có liên kết giữa nông dân - hợp tác xã - doanh nghiệp thu mua, chế biến.
- Có khả năng giám sát phát thải khí nhà kính và thực hiện quy trình MRV (đo lường - báo cáo - thẩm định).
- Huy động sự tham gia của doanh nghiệp, viện, trường, tổ chức quốc tế, đơn vị phát triển dự án các-bon trong việc hỗ trợ kỹ thuật, theo dõi, chứng nhận và tiêu thụ sản phẩm.
4. Nâng cao năng lực và chuyển đổi nhận thức
- Tổ chức các chương trình truyền thông, tập huấn nhận thức chung về canh tác giảm phát thải, về phát triển các chuỗi giá trị trồng trọt theo hướng tuần hoàn, bền vững, giảm phát thải...
- Tổ chức các chương trình đào tạo, tập huấn chuyên sâu về kỹ thuật canh tác giảm phát thải, hệ thống MRV, tín chỉ các - bon,... cho cán bộ quản lý, khuyến nông, nông dân nòng cốt và doanh nghiệp.
- Tăng cường tuyên truyền thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, hội chợ và triển lãm nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng về lợi ích và xu hướng sản xuất trồng trọt giảm phát thải. Đồng thời, tăng cường phổ biến kiến thức cho cộng đồng về thị trường các-bon.
- Xây dựng bộ tài liệu phù hợp với từng vùng, từng nhóm đối tượng như: sổ tay kỹ thuật, tờ rơi, infographic, video hướng dẫn....
- Tăng cường hợp tác với các tổ chức quốc tế trong nghiên cứu kỹ thuật, hỗ trợ triển khai mô hình, xây dựng năng lực MRV (đo lường - báo cáo - thẩm định) và kết nối tín chỉ các-bon.
- Lồng ghép nội dung canh tác giảm phát thải vào chương trình đào tạo nghề nông nghiệp, khuyến nông và các chương trình chuyển giao tiến bộ kỹ thuật.
5. Kết nối thị trường cho các sản phẩm phát thải thấp
- Tổ chức chuỗi liên kết sản xuất - tiêu thụ nông sản phát thải thấp, hình thành vùng nguyên liệu đồng bộ gắn với các doanh nghiệp thu mua, phân phối, xuất khẩu.
- Xây dựng hệ thống chứng nhận sản phẩm phát thải thấp, hỗ trợ truy xuất nguồn gốc. Thí điểm triển khai cấp nhãn hiệu đối với một số ngành hàng chủ lực như lúa gạo, rau quả, sầu riêng, thanh long, cà phê, hồ tiêu... làm cơ sở mở rộng áp dụng trên địa bàn toàn tỉnh.
- Hình thành và phát triển hệ thống thị trường tiêu thụ nông sản phát thải thấp; xây dựng và quản lý nhãn hiệu chứng nhận “Phát thải thấp” nhằm nâng cao giá trị, mở rộng thị trường tiêu thụ.
- Thực hiện các chương trình truyền thông tiêu dùng xanh, ưu tiên lựa chọn nông sản phát thải thấp, hướng tới thay đổi hành vi tiêu dùng bền vững.
- Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã tiếp cận thị trường xuất khẩu thông qua hoạt động xúc tiến thương mại, đàm phán mở cửa thị trường, quảng bá nông sản phát thải thấp tại các hội chợ quốc tế.
- Tích hợp hỗ trợ phát triển sản phẩm phát thải thấp vào các chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình OCOP và các chính sách khuyến nông.
- Chi tiết các nhiệm vụ chủ yếu và phân công thực hiện theo Phụ lục I đính kèm theo Kế hoạch này.
- Định hướng xây dựng mô hình canh tác giảm phát thải như Phụ lục II đính kèm theo Kế hoạch này. Trên cơ sở các mô hình này, các đơn vị, tổ chức, cá nhân lựa chọn các mô hình tốt để phát triển tín chỉ các-bon đáp ứng được yêu cầu của các tổ chức quốc tế và tiếp tục nhân rộng.
- Nguồn vốn ngân sách nhà nước: Hàng năm, căn cứ nội dung Kế hoạch của tỉnh và chức năng, nhiệm vụ được giao; các cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng kế hoạch và dư toán kinh phí thực hiện; tổng hợp chung trong dự toán ngân sách của cơ quan, đơn vị, địa phương gửi cơ quan tài chính cùng cấp tham mưu trình cấp có thẩm quyền bố trí theo khả năng ngân sách địa phương hoặc lồng ghép các chương trình, nhiệm vụ, đề án, dự án khác có liên quan của đơn vị để thực hiện.
- Nguồn vốn xã hội hóa.
- Các nguồn vốn hợp pháp khác.
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này đảm bảo hiệu lực, hiệu quả, theo dõi, đôn đốc, tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện định kỳ hàng năm hoặc đột xuất báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường khi có yêu cầu.
- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, phường lựa chọn vùng, cây trồng, xây dựng mô hình sản xuất trồng trọt giảm phát thải khí nhà kính phù hợp với điều kiện từng địa phương, tổ chức tổng kết đánh giá hiệu quả mô hình và chỉ đạo mở rộng diện tích sản xuất trồng trọt giảm phát thải trên địa bàn.
- Thiết lập cơ sở dữ liệu về phát thải ngành trồng trọt trên địa bàn tỉnh, phối hợp đo lường, báo cáo mức giảm phát thải khí nhà kính từ sản xuất nông nghiệp định kỳ theo hướng dẫn và yêu cầu của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các tổ chức, doanh nghiệp và đối tác có liên quan, các tổ chức quốc tế triển khai thực hiện kế hoạch trên địa bàn tỉnh.
- Chủ động bố trí, cân đối hoặc đề xuất sử dụng lồng ghép kinh phí thực hiện nhiệm vụ triển khai Kế hoạch “Sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt”.
- Khai thác cơ hội tham gia thị trường tín chỉ carbon (nếu điều kiện cho phép), xúc tiến hợp tác quốc tế, thu hút đầu tư xanh, hợp tác khoa học quốc tế trong lĩnh vực nông nghiệp giảm phát thải.
- Chỉ đạo sản xuất để mở rộng diện tích sản xuất trồng trọt áp dụng các biện pháp canh tác giảm phát thải trên phạm vi toàn quốc đối với các cây trồng chủ lực quốc gia và sản phẩm chủ lực của địa phương.
- Trên cơ sở tổng hợp dự toán kinh phí của các cơ quan, đơn vị, địa phương, tham mưu trình cấp có thẩm quyền phân bổ, bố trí nguồn vốn thực hiện Kế hoạch này theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và khả năng cân đối ngân sách.
- Căn cứ đề xuất của các cơ quan được giao nhiệm vụ, phối hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, tiếp nhận các chương trình, dự án để triển khai thực hiện Kế hoạch “Sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt”.
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ liên quan đến sản xuất trồng trọt giảm phát thải, sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định.
Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã tiếp cận thị trường xuất khẩu thông qua hoạt động xúc tiến thương mại, phối hợp quảng bá nông sản phát thải thấp tại các hội chợ trong nước và quốc tế.
5. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam – Chi nhánh khu vực 11
Chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh: Chủ động bố trí nguồn vốn để đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn tín dụng của người dân, doanh nghiệp, ưu tiên hướng tín dụng vào các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh (tuần hoàn, xanh, sạch, ứng dụng công nghệ cao…); hỗ trợ lãi suất vốn vay theo các chương trình, chính sách của Chính phủ (nếu có), tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng đảm bảo chặt chẽ, an toàn theo chỉ đạo của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và của tỉnh Đắk Lắk để đảm bảo đạt mục tiêu, kế hoạch đề ra.
6. Báo và Phát thanh, truyền hình Đắk Lắk
Xây dựng các phóng sự, tin bài để tuyên truyền, phổ biến tuyên truyền nhân rộng những mô hình hiệu quả trong việc thực hiện Kế hoạch “Sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt giai đoạn 2025-2035, tầm nhìn đến năm 2050”.
7. Đề nghị Uỷ ban MTTQVN tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh
Chỉ đạo các cấp Hội đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên tích cực tham gia thực hiện Kế hoạch này trên địa bàn tỉnh theo quy định.
8. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Tổ chức tuyên truyền các nội dung Kế hoạch “Sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt giai đoạn 2026-2035, tầm nhìn đến năm 2050” tại địa phương.
- Xây dựng, ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Kế hoạch “Sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt giai đoạn 2026-2035, tầm nhìn đến 2050” trên địa bàn phù hợp với điều kiện thực tiễn tại xã, phường.
- Xây dựng ít nhất 01 mô hình sản xuất trồng trọt phát thải thấp trên các cây trồng chủ lực tại địa bàn xã, phường; Phối hợp với các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện các mô hình sản xuất trồng trọt giảm phát thải khác (nếu có).
- Chủ động bố trí, cân đối hoặc đề xuất sử dụng lồng ghép kinh phí thực hiện nhiệm vụ triển khai Kế hoạch “Sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt”.
9. Đề nghị các Viện, Trường; doanh nghiệp, hợp tác xã; tổ chức, cá nhân có liên quan (giao UBND các xã, phường có các cơ quan, đơn vị này đóng chân trên địa bàn gửi Kế hoạch này): chủ động đề xuất các nhiệm vụ, phối hợp chặt chẽ với các Sở, ngành của tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường trong triển khai các nhiệm vụ phát triển sản xuất trồng trọt giảm phát thải trên địa bàn tỉnh.
- Định kỳ hàng năm (trước ngày 10/11) Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan liên quan báo cáo kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch này về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh cần sửa đổi, bổ sung; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường chủ động tổng hợp, báo cáo, đề xuất gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết kịp thời./.
PHÂN CÔNG TRIỂN KHAI CÁC NHIỆM VỤ
THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SẢN XUẤT GIẢM PHÁT THẢI LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT GIAI ĐOẠN
2026-2035, TẦM NHÌN ĐẾN 2050 TỈNH ĐẮK LẮK
(Kèm theo Quyết định số 1273/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2026 của Uỷ ban
nhân dân tỉnh Đắk Lắk)
|
TT |
Nhiệm vụ thực hiện |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian thực hiện |
Kết quả dự kiến |
|
Công tác tuyên truyền, phổ biến, quán triệt, triển khai thực hiện |
|
|
|
|
|
|
1 |
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung và kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch và các văn bản có liên quan tới toàn thể nhân dân thông qua các cuộc họp, hội nghị, các phương tiện thông tin đại chúng |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường |
Các Sở, ngành, các tổ chức, cá nhân có liên quan |
2026-2035 |
Báo cáo tổng hợp các hoạt động tuyên truyền, phổ biến |
|
2 |
Xây dựng các phóng sự, tin bài để tuyên truyền, phổ biến tuyên truyền nhân rộng những mô hình hiệu quả trong việc thực hiện Kế hoạch “Sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt giai đoạn 2025- 2035, tầm nhìn đến năm 2050”. |
Báo và phát thanh, truyền hình Tỉnh |
Các Sở, ngành, các tổ chức, cá nhân có liên quan |
2026-2030 |
Bộ sưu tập tin bài, phóng sự, video tuyên truyền |
|
3 |
Tuyên truyền phổ biến đến mọi người dân các quy trình canh tác trồng trọt giảm phát thải trên các phương tiện thông tin đại chúng, các buổi tập huấn. |
UBND các xã, phường |
Các Sở, ngành, các tổ chức, cá nhân có liên quan |
2026-2035 |
5-10 cuộc tuyên truyền/năm |
|
4 |
Ban hành Kế hoạch triển thực hiện Kế hoạch “Sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt giai đoạn 2025-2035, tầm nhìn đến 2050” trên địa bàn phù hợp với điều kiện thực tiễn tại các xã, phường |
UBND các xã, phường |
Các Sở, ngành, các tổ chức, cá nhân có liên quan |
2026 |
Kế hoạch triển khai tại từng xã/phường |
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Rà soát, điều chỉnh các quy hoạch phát triển nông nghiệp, quy hoạch đất trồng trọt, quy hoạch bảo vệ môi trường để tích hợp yêu cầu giảm phát thải. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các xã, phường |
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường, các tổ chức, cá nhân có liên quan |
2026 |
Báo cáo rà soát và điều chỉnh quy hoạch (với các đề xuất tích hợp giảm phát thải) |
|
2 |
Tổ chức sản xuất cây trồng phù hợp, khuyến khích phát triển các cây trồng lâu năm có tác dụng hấp thụ các-bon trên cơ sở phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường, các tổ chức, cá nhân có liên quan |
2026 - 2035 |
Kế hoạch sản xuất trồng trọt hàng năm |
|
3 |
Lồng ghép tiêu chí “phát thải thấp” vào các chương trình, dự án nông nghiệp tỉnh (trồng trọt, chuyển đổi cây trồng, hỗ trợ ứng dụng công nghệ mới). |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường, các tổ chức, cá nhân có liên quan |
2026 - 2035 |
Tài liệu lồng ghép tiêu chí “phát thải thấp” vào các chương trình nông nghiệp tỉnh |
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật nông nghiệp đặc biệt là hạ tầng thuỷ lợi, nội đồng để đảm bảo điều kiện phù hợp với sản xuất trồng trọt phát thải thấp. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường, các tổ chức, cá nhân có liên quan |
2026 - 2035 |
Báo cáo kết quả hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư phục vụ sản xuất trồng trọt phát thải thấp. |
|
2 |
Cụ thể hoá bộ tiêu chí, quy trình kỹ thuật “trồng trọt phát thải thấp” do Trung ương ban hành phù hợp với các cây trồng chủ lực của tỉnh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường, các tổ chức, cá nhân có liên quan |
2026 - 2030 |
Bộ tiêu chí và quy trình kỹ thuật “trồng trọt phát thải thấp” (ít nhất 1 bộ cho các cây trồng chủ lực như cà phê, hồ tiêu, sầu riêng,…) |
|
3 |
Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, thiết bị mới tiên tiến, công nghệ số trong kỹ thuật “trồng trọt phát thải thấp” phù hợp với các cây trồng chủ lực của tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường, các tổ chức, cá nhân có liên quan |
2026 - 2035 |
Báo cáo ứng dụng công nghệ mới (số lượng nghiên cứu khoa học hàng năm). |
|
4 |
Xây dựng mô hình thực nghiệm trồng trọt giảm phát thải trong các chương trình nghiên cứu, nhiệm vụ khoa học công nghệ hằng năm của tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường, các tổ chức, cá nhân có liên quan |
2026 - 2035 |
Có ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ về nội dung sản xuất giảm phát thải trong lĩnh vực trồng trọt |
|
5 |
Xây dựng chương trình đào tạo, tập huấn cho cán bộ cấp tỉnh, xã, kỹ thuật viên, nông dân chủ lực về: kỹ thuật canh tác giảm phát thải, công cụ MRV, quản lý nước - dinh dưỡng, xử lý phụ phẩm, chuyển đổi giống, công nghệ số, truy xuất nguồn gốc,… |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường, các tổ chức, cá nhân có liên quan |
2026 - 2030 |
Chương trình đào tạo và báo cáo tập huấn (số lượng người tham gia, ít nhất 500-1.000 nông dân/năm) |
|
6 |
Xây dựng bộ tài liệu chuẩn hóa, bao gồm: sổ tay kỹ thuật, tờ rơi, infographic, video hướng dẫn... để tuyên truyền, phổ biến phù hợp với từng vùng, từng nhóm đối tượng |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường |
Các Sở, ngành, các tổ chức, cá nhân có liên quan |
2026 - 2030 |
Bộ tài liệu chuẩn hóa (sổ tay kỹ thuật, tờ rơi, video hướng dẫn) |
|
7 |
Tổ chức các hội thảo, tọa đàm, diễn đàn nông nghiệp xanh, “Sản xuất phát thải thấp” để lan tỏa mô hình, kết nối nông dân, doanh nghiệp, nhà nghiên cứu. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường, các tổ chức, cá nhân có liên quan |
2026 - 2035 |
Có các hội thảo/diễn đàn liên quan đến Sản xuất phát thải thấp” |
|
8 |
Triển khai chương trình truyền thông tại các xã, phường để nâng cao nhận thức của nông dân về lợi ích kinh tế, môi trường khi làm theo quy trình phát thải thấp |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường, các tổ chức, cá nhân có liên quan |
2026 - 2035 |
Trực tiếp hoặc lồng ghép truyền thông tại các xã, phường (khi có chương trình) |
|
Xây dựng, triển khai mô hình điểm sản xuất trồng trọt phát thải thấp |
|
|
|
|
|
|
1 |
Thí điểm mô hình sản xuất trồng trọt phát thải thấp (mô hình được Bộ Nông nghiệp và Môi trường phân công tại Quyết định số 4766/QĐ- BNNMT) |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường, các tổ chức, cá nhân có liên quan |
2026 - 2035 |
Mô hình thí điểm cấp tỉnh (02 mô hình) trên mía và cà phê |
|
2 |
Xây dựng ít nhất 01 mô hình sản xuất trồng trọt phát thải thấp trên các cây trồng chủ lực hoặc tiềm năng tại địa bàn xã, phường |
UBND các xã, phường |
Các tổ chức, cá nhân có liên quan |
2026 - 2035 |
Mô hình thí điểm hoàn thành (ít nhất 1 mô hình/xã, phường trên cây trồng |
|
Thiết lập hệ thống MRV và cơ sở dữ liệu phát thải cấp tỉnh/cấp xã |
|
|
|
|
|
|
1 |
Xây dựng hệ thống đo đếm, báo cáo, thẩm định (MRV) phù hợp với điều kiện tỉnh (theo hướng dẫn của Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam). |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường, các tổ chức, cá nhân có liên quan |
2026 - 2035 |
Tài liệu phương pháp và công cụ MRV |
|
2 |
Phát triển phần mềm, cơ sở dữ liệu kết nối cấp xã - tỉnh, số hóa dữ liệu, cập nhật liên tục; kết hợp đào tạo trực tuyến qua ứng dụng di động (agritech) cho nông dân ở cấp xã/phường. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Uỷ ban nhân các xã, phường |
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường, các tổ chức, cá nhân có liên quan |
2026 - 2035 |
Hệ thống phần mềm và cơ sở dữ liệu số hóa (kết nối xã-tỉnh, với dữ liệu cập nhật liên tục) |
|
3 |
Liên thông, đồng bộ với hệ thống kiểm kê khí nhà kính quốc gia nếu được yêu cầu. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường, các tổ chức, cá nhân có liên quan |
2026 - 2035 |
Báo cáo liên thông với hệ thống quốc gia (nếu yêu cầu) |
|
4 |
Hàng năm lập báo cáo lượng phát thải, giảm phát thải để tổng hợp, theo dõi, đánh giá |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường, các tổ chức, cá nhân có liên quan |
2026 - 2035 |
Báo cáo hàng năm về lượng phát thải/giảm phát thải (nếu yêu cầu) |
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Khuyến khích hình thành các vùng sản xuất tập trung, Hợp tác xã, liên kết doanh nghiệp để tổ chức sản xuất theo chuẩn phát thải thấp, truy xuất nguồn gốc |
Uỷ ban nhân dân các xã, phường |
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường, các tổ chức, cá nhân có liên quan |
2026 - 2035 |
Báo cáo hình thành vùng sản xuất và hợp tác xã (số lượng vùng, ít nhất 5-10) |
|
2 |
Hỗ trợ xây dựng thương hiệu “nông sản phát thải thấp” của tỉnh hoặc vùng sản xuất, chứng nhận tiêu chuẩn xanh, truy xuất nguồn gốc, nhãn “phát thải thấp”. Thí điểm triển khai cấp nhãn hiệu đối với một số ngành hàng chủ lực của tỉnh như lúa, sầu riêng, cà phê, hồ tiêu.... |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường, các tổ chức, cá nhân có liên quan |
2028 - 2035 |
Thương hiệu và chứng nhận “nông sản phát thải thấp” |
|
3 |
Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã tiếp cận thị trường xuất khẩu thông qua hoạt động xúc tiến thương mại, phối hợp quảng bá nông sản phát thải thấp tại các hội chợ trong nước và quốc tế |
Sở Công Thương |
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường, các tổ chức, cá nhân có liên quan |
2028 - 2035 |
Báo cáo xúc tiến thương mại (sự kiện hội chợ, hợp đồng xuất khẩu) |
|
4 |
Khai thác cơ hội tham gia thị trường tín chỉ carbon |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường, các tổ chức, cá nhân có liên quan |
2028 - 2035 |
Báo cáo khai thác tín chỉ carbon |
|
5 |
Lồng ghép, hỗ trợ phát triển sản phẩm phát thải thấp vào các chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình OCOP và các chính sách liên quan |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường, các tổ chức, cá nhân có liên quan |
2028 - 2035 |
Tài liệu lồng ghép vào chương trình OCOP, khuyến nông, chính sách |
|
Sở Tài chính |
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường, các tổ chức, cá nhân có liên quan |
2028 - 2035 |
|
||
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Hàng năm tổ chức kiểm tra, giám sát việc triển khai các mô hình, đối chiếu tiến độ, kết quả so với mục tiêu Thu thập phản hồi, khó khăn, vướng mắc từ cơ sở để điều chỉnh kế hoạch, kỹ thuật, hỗ trợ; Kết thúc mỗi giai đoạn, tổ chức tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, đề xuất điều chỉnh, mở rộng giai đoạn tiếp theo |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường, các tổ chức, cá nhân có liên quan |
2026 - 2035 |
- Báo cáo kết quả thực hiện Đề án hàng năm - Báo cáo tổng kết giai đoạn 5 năm - Báo cáo gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
DỰ KIẾN MÔ HÌNH SẢN XUẤT TRỒNG TRỌT
GIẢM PHÁT THẢI TẠI CÁC ĐỊA PHƯƠNG
(Kèm theo Quyết định số 1273/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2026 của Uỷ ban
nhân dân tỉnh Đắk Lắk)
|
STT |
Mô hình dự kiến |
Biện pháp giảm phát thải |
Tên xã, phường thực hiện |
|
1 |
Mô hình canh tác lúa giảm phát thải |
Áp dụng tưới phương pháp tưới ướt khô xen kẽ và xử lý, không vùi rơm rạ giảm phát thải CH4. |
Các xã, phường trên địa bàn tỉnh |
|
2 |
Mô hình mía phát thải thấp |
Tái sử dụng và tuần hoàn phụ phẩm cây mía (lá mía làm than sinh học, bùn mía làm phân compost, nước thải sản xuất đường/cồn làm phân bón lỏng bón cho mía, giảm phân hoá học, giảm phát thải N2O |
Xã Ea Bá, Sông Hinh, Ea Ly, Ea Kar, M’Đrắk Cư Prao, Ea Riêng, Ea Súp |
|
3 |
Mô hình canh tác cà phê phát thải thấp |
Sản xuất than sinh học từ cành cà phê tái canh, vỏ cà phê sau thu hoạch và bón lại (hoặc ủ compost rồi bón) cho cà phê, cải thiện độ phì đất, giảm phân hoá học, tăng năng suất cà phê và tăng lưu trữ carbon |
Các xã phường có diện tích trồng cà phê phía tây tỉnh |
|
4 |
Mô hình trồng hồ tiêu phát thải thấp |
Trồng tiêu xen canh với cây trồng khác, cây lâm nghiệp để hạn chế xói mòn, rửa trôi, cải tạo đất, gia tăng thu nhập và giảm phát thải. |
Các xã phường có diện tích trồng hồ tiêu |
|
5 |
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa kém hiệu quả sang trồng cây lâu năm. |
Trồng các loại cây trồng đã được quyết định danh mục các loại cây trồng lâu năm được chuyển đổi trên đất lúa còn lại |
Các xã phường trên toàn tỉnh |
|
6 |
Mô hình canh tác cây ăn quả (cây có múi, xoài, mít, sầu riêng, ổi,…) phát thải thấp |
Tưới nước tiết kiệm, giảm phân bón hoá học, giảm sử dụng thuốc BVTV. |
Các xã phường có diện tích trồng cây ăn trái |
|
7 |
Mô hình trồng rau màu phát thải thấp |
Giảm phân bón hoá học, áp dụng các biện pháp quản lý sinh vật gây hại tổng hợp, dùng màng phủ sinh học,... |
Các xã phường có diện tích trồng cây rau màu |
|
8 |
Mô hình cà phê xen cây ăn quả phát thải thấp |
Phát triển vườn cây cà phê trồng xen có tán che giúp giữ ẩm đất, giảm xói mòn, giảm phân bón vô cơ, giảm phát thải N2O, sử dụng vỏ và bã cà phê làm phâm hữu cơ giảm phát thải CH4, CO2, đa dạng hoá sản phẩm, tăng nguồn thu của người dân. |
Các xã phường có diện tích trồng cà phê phía tây tỉnh |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh