Kế hoạch hành động 3486/KH-UBND năm 2026 triển khai Đề án “Sản xuất giảm phát thải lĩnh vực Trồng trọt giai đoạn 2025-2035, tầm nhìn đến 2050” trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
| Số hiệu | 3486/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 18/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 18/03/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lâm Đồng |
| Người ký | Lê Trọng Yên |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3486/KH-UBND |
Lâm Đồng, ngày 18 tháng 3 năm 2026 |
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN “SẢN XUẤT GIẢM PHÁT THẢI LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT GIAI ĐOẠN 2025 - 2035, TẦM NHÌN ĐẾN 2050” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Quyết định số 4024/QĐ-BNNMT ngày 29/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc phê duyệt Đề án “Sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt giai đoạn 2025 - 2035, tầm nhìn đến 2050”; Quyết định số 4766/QĐ-BNNMT ngày 12/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc ban hành Kế hoạch hành động của Bộ Nông nghiệp và Môi trường triển khai Đề án Sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt giai đoạn 2025 - 2035, tầm nhìn đến 2050;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 138/TTr-SNNMT ngày 12/3/2026; UBND tỉnh ban hành Kế hoạch hành động triển khai Đề án “Sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt giai đoạn 2025 - 2035, tầm nhìn đến 2050” trên địa bàn tỉnh (gọi tắt là Kế hoạch), với các nội dung như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm thúc đẩy chuyển đổi hệ thống sản xuất trồng trọt theo hướng phát thải thấp - tuần hoàn - thích ứng biến đổi khí hậu, nâng cao hiệu quả sản xuất, cải thiện sinh kế cho người dân và phát triển bền vững hướng đến nền nông nghiệp xanh, nâng cao năng lực cạnh tranh ngành hàng trồng trọt, bảo đảm an ninh lương thực quốc gia.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2035
a) Phấn đấu lĩnh vực trồng trọt góp phần giảm ít nhất 15% tổng lượng phát thải khí nhà kính (CO2tđ) so với năm cơ sở 2020.
b) Tỷ lệ chất thải nông nghiệp được thu gom và tái sử dụng trong chu trình tuần hoàn đạt trên 80%.
c) Ưu tiên xây dựng và phát triển nhãn hiệu “Phát thải thấp” cho 02 sản phẩm cà phê, hồ tiêu.
d) Triển khai 05 mô hình sản xuất trồng trọt giảm phát thải; lựa chọn và triển khai một số mô hình canh tác có khả năng phát triển tín chỉ carbon đáp ứng được yêu cầu của các tổ chức quốc tế.
e) Tổ chức đào tạo, tập huấn về kỹ thuật, chính sách, nhận thức chung và công cụ đo phát thải cho tối thiểu 150 cán bộ kỹ thuật cơ sở, khuyến nông, nông dân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
g) Phát triển sản xuất theo các tiêu chuẩn bền vững, giảm phát thải đạt trên 30% diện tích canh tác toàn tỉnh.
3. Tầm nhìn đến năm 2050
Đến năm 2050, sản xuất trồng trọt tỉnh Lâm Đồng phát triển theo hướng phát thải thấp, sinh thái và hiện đại, đóng góp lớn cho quá trình chuyển đổi xanh của ngành nông nghiệp; phấn đấu 100% diện tích cây trồng chủ lực áp dụng quy trình kỹ thuật canh tác bền vững; hình thành cơ sở dữ liệu số hóa về phát thải trong trồng trọt, kết nối đồng bộ với hệ thống giám sát quốc gia; xây dựng và phổ cập nhãn hiệu “Phát thải thấp” cho các ngành hàng nông sản chủ lực.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI THỰC HIỆN
Kế hoạch được triển khai trên phạm vi toàn tỉnh trong giai đoạn 2025 - 2035, thực hiện trên các cây trồng trong lĩnh vực trồng trọt, trong đó tập trung vào một số cây trồng chủ lực, có tiềm năng giảm phát thải cao và diện tích sản xuất lớn; trước mắt trong giai đoạn từ nay đến 2035 ưu tiên thực hiện trên các đối tượng rau hữu cơ, cà phê, ngô sắn, sầu riêng, hồ tiêu, lúa.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Rà soát, điều chỉnh cơ cấu sản xuất và triển khai các mô hình, giải pháp kỹ thuật
a) Thực hiện rà soát, xác định cụ thể các khu vực phù hợp để thí điểm áp dụng các giải pháp, kỹ thuật canh tác giảm phát thải; quy hoạch định hướng chuyển đổi các diện tích sản xuất kém hiệu quả sang các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao, phát thải thấp và có khả năng khai thác tín chỉ carbon.
b) Áp dụng các gói kỹ thuật canh tác giảm phát thải phù hợp:
Căn cứ trên các quy trình canh tác giảm phát thải do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành để hướng dẫn người sản xuất áp dụng vào thực tế sản xuất. Đẩy mạnh việc áp dụng công nghệ cao, công nghệ tuần hoàn vào sản xuất; phát triển sản xuất than sinh học, phân hữu cơ từ phụ phẩm nông nghiệp như vỏ, cành cà phê, rơm rạ, vỏ sầu riêng...; tập trung vào các biện pháp giảm phát thải sau:
- Đối với cây công nghiệp, cây ăn quả (cà phê, tiêu, sầu riêng...): Áp dụng các biện pháp tưới tiết kiệm, quản lý dinh dưỡng thông minh, trồng xen canh các loại cây lâm nghiệp, cây khác để hình thành mô hình canh tác cảnh quan đa tầng, tăng trữ lượng carbon sinh khối trên cùng đơn vị diện tích và hạn chế xói mòn, rửa trôi, cải tạo đất.
- Đối với rau, hoa: Tối ưu hoá việc sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật; tăng cường sử dụng các loại phân hữu cơ, thuốc sinh học.
- Đối với lúa: Áp dụng kỹ thuật tưới ngập khô xen kẽ và quản lý rơm rạ không đốt.
- Đối với ngô, sắn: Áp dụng các giải pháp trồng xen đường băng chắn xói mòn, phủ đất bằng cây phân xanh, bón phân hữu cơ, vôi cải tạo độ phì đất.
c) Lựa chọn địa điểm và triển khai 05 mô hình giảm phát thải trên rau hữu cơ, cà phê, ngô, sắn, sầu riêng, hồ tiêu theo Kế hoạch số 4766/QĐ-BNNMT.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3486/KH-UBND |
Lâm Đồng, ngày 18 tháng 3 năm 2026 |
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN “SẢN XUẤT GIẢM PHÁT THẢI LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT GIAI ĐOẠN 2025 - 2035, TẦM NHÌN ĐẾN 2050” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Quyết định số 4024/QĐ-BNNMT ngày 29/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc phê duyệt Đề án “Sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt giai đoạn 2025 - 2035, tầm nhìn đến 2050”; Quyết định số 4766/QĐ-BNNMT ngày 12/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc ban hành Kế hoạch hành động của Bộ Nông nghiệp và Môi trường triển khai Đề án Sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt giai đoạn 2025 - 2035, tầm nhìn đến 2050;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 138/TTr-SNNMT ngày 12/3/2026; UBND tỉnh ban hành Kế hoạch hành động triển khai Đề án “Sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt giai đoạn 2025 - 2035, tầm nhìn đến 2050” trên địa bàn tỉnh (gọi tắt là Kế hoạch), với các nội dung như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm thúc đẩy chuyển đổi hệ thống sản xuất trồng trọt theo hướng phát thải thấp - tuần hoàn - thích ứng biến đổi khí hậu, nâng cao hiệu quả sản xuất, cải thiện sinh kế cho người dân và phát triển bền vững hướng đến nền nông nghiệp xanh, nâng cao năng lực cạnh tranh ngành hàng trồng trọt, bảo đảm an ninh lương thực quốc gia.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2035
a) Phấn đấu lĩnh vực trồng trọt góp phần giảm ít nhất 15% tổng lượng phát thải khí nhà kính (CO2tđ) so với năm cơ sở 2020.
b) Tỷ lệ chất thải nông nghiệp được thu gom và tái sử dụng trong chu trình tuần hoàn đạt trên 80%.
c) Ưu tiên xây dựng và phát triển nhãn hiệu “Phát thải thấp” cho 02 sản phẩm cà phê, hồ tiêu.
d) Triển khai 05 mô hình sản xuất trồng trọt giảm phát thải; lựa chọn và triển khai một số mô hình canh tác có khả năng phát triển tín chỉ carbon đáp ứng được yêu cầu của các tổ chức quốc tế.
e) Tổ chức đào tạo, tập huấn về kỹ thuật, chính sách, nhận thức chung và công cụ đo phát thải cho tối thiểu 150 cán bộ kỹ thuật cơ sở, khuyến nông, nông dân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
g) Phát triển sản xuất theo các tiêu chuẩn bền vững, giảm phát thải đạt trên 30% diện tích canh tác toàn tỉnh.
3. Tầm nhìn đến năm 2050
Đến năm 2050, sản xuất trồng trọt tỉnh Lâm Đồng phát triển theo hướng phát thải thấp, sinh thái và hiện đại, đóng góp lớn cho quá trình chuyển đổi xanh của ngành nông nghiệp; phấn đấu 100% diện tích cây trồng chủ lực áp dụng quy trình kỹ thuật canh tác bền vững; hình thành cơ sở dữ liệu số hóa về phát thải trong trồng trọt, kết nối đồng bộ với hệ thống giám sát quốc gia; xây dựng và phổ cập nhãn hiệu “Phát thải thấp” cho các ngành hàng nông sản chủ lực.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI THỰC HIỆN
Kế hoạch được triển khai trên phạm vi toàn tỉnh trong giai đoạn 2025 - 2035, thực hiện trên các cây trồng trong lĩnh vực trồng trọt, trong đó tập trung vào một số cây trồng chủ lực, có tiềm năng giảm phát thải cao và diện tích sản xuất lớn; trước mắt trong giai đoạn từ nay đến 2035 ưu tiên thực hiện trên các đối tượng rau hữu cơ, cà phê, ngô sắn, sầu riêng, hồ tiêu, lúa.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Rà soát, điều chỉnh cơ cấu sản xuất và triển khai các mô hình, giải pháp kỹ thuật
a) Thực hiện rà soát, xác định cụ thể các khu vực phù hợp để thí điểm áp dụng các giải pháp, kỹ thuật canh tác giảm phát thải; quy hoạch định hướng chuyển đổi các diện tích sản xuất kém hiệu quả sang các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao, phát thải thấp và có khả năng khai thác tín chỉ carbon.
b) Áp dụng các gói kỹ thuật canh tác giảm phát thải phù hợp:
Căn cứ trên các quy trình canh tác giảm phát thải do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành để hướng dẫn người sản xuất áp dụng vào thực tế sản xuất. Đẩy mạnh việc áp dụng công nghệ cao, công nghệ tuần hoàn vào sản xuất; phát triển sản xuất than sinh học, phân hữu cơ từ phụ phẩm nông nghiệp như vỏ, cành cà phê, rơm rạ, vỏ sầu riêng...; tập trung vào các biện pháp giảm phát thải sau:
- Đối với cây công nghiệp, cây ăn quả (cà phê, tiêu, sầu riêng...): Áp dụng các biện pháp tưới tiết kiệm, quản lý dinh dưỡng thông minh, trồng xen canh các loại cây lâm nghiệp, cây khác để hình thành mô hình canh tác cảnh quan đa tầng, tăng trữ lượng carbon sinh khối trên cùng đơn vị diện tích và hạn chế xói mòn, rửa trôi, cải tạo đất.
- Đối với rau, hoa: Tối ưu hoá việc sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật; tăng cường sử dụng các loại phân hữu cơ, thuốc sinh học.
- Đối với lúa: Áp dụng kỹ thuật tưới ngập khô xen kẽ và quản lý rơm rạ không đốt.
- Đối với ngô, sắn: Áp dụng các giải pháp trồng xen đường băng chắn xói mòn, phủ đất bằng cây phân xanh, bón phân hữu cơ, vôi cải tạo độ phì đất.
c) Lựa chọn địa điểm và triển khai 05 mô hình giảm phát thải trên rau hữu cơ, cà phê, ngô, sắn, sầu riêng, hồ tiêu theo Kế hoạch số 4766/QĐ-BNNMT.
d) Triển khai các nhiệm vụ khoa học công nghệ về chọn tạo giống cây trồng có khả năng chịu hạn, kháng sâu bệnh cao và các gói kỹ thuật canh tác giảm phát thải đặc thù cho Lâm Đồng.
2. Thiết lập hệ thống đo lường - báo cáo - thẩm định (MRV) và cơ sở dữ liệu phát thải
a) Trên cơ sở hệ thống MRV do Bộ Nông nghiệp và Môi trường xây dựng, phân công, giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị thực hiện thu thập, xây dựng cơ sở dữ liệu và theo dõi đánh giá các chỉ tiêu giảm phát thải; cập nhật vào hệ thống Trung tâm giám sát, điều hành thông minh chung.
b) Hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân ứng dụng các phần mềm ghi chép nhật ký sản xuất điện tử gắn với quản lý vùng trồng cho phép theo dõi, đo lường các hoạt động bón phân, tưới nước, xử lý phụ phẩm...
c) Hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu vùng trồng toàn tỉnh, tích hợp các thông tin về lịch sử canh tác, các chỉ tiêu đánh giá giảm phát thải.
3. Hoàn thiện các thể chế, chính sách
a) Tiếp tục rà soát ban hành, điều chỉnh các đề án, kế hoạch và chính sách có liên quan để hỗ trợ, thúc đẩy ứng dụng công nghệ, sản xuất tuần hoàn và theo các tiêu chuẩn chứng nhận cho các tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp theo hướng giảm phát thải.
b) Quy hoạch, định hướng phát triển các vùng sản xuất chuyên canh tập trung, ứng dụng công nghệ cao, sinh thái gắn với việc thực hiện MRV khí nhà kính. Ưu tiên nguồn vốn đầu công để phát triển cơ sở hạ tầng cho các vùng sản xuất chuyên canh tập trung.
c) Từng bước chuẩn bị các điều kiện liên quan để tham gia thị trường carbon và xây dựng cơ chế thí điểm thu hút, hỗ trợ các doanh nghiệp triển khai các dự án tín chỉ carbon cho nông nghiệp.
4. Nâng cao năng lực, chuyển đổi nhận thức
a) Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, mạng xã hội và các hoạt động khác thực hiện tuyên truyền chủ trương, quan điểm, mục tiêu giảm phát thải trong sản xuất trồng trọt đến người sản xuất.
b) Xây dựng bộ tài liệu trực quan (dưới dạng video ngắn hoặc đồ họa thông tin - infographic) về quy trình, kỹ thuật canh tác giảm phát thải, phương pháp đo lường theo dõi các chỉ tiêu giảm phát thải.
c) Tổ chức tập huấn cho cán bộ nông nghiệp các cấp về kỹ thuật canh tác giảm phát thải, công cụ MRV, quản lý nước - dinh dưỡng, xử lý phụ phẩm, chuyển đổi giống, công nghệ số, truy xuất nguồn gốc, thị trường carbon.
5. Kết nối chuỗi giá trị và phát triển thị trường
a) Hỗ trợ xây dựng nhãn hiệu “nông sản phát thải thấp” của tỉnh hoặc vùng sản xuất, chứng nhận tiêu chuẩn xanh, truy xuất nguồn gốc; trước mắt ưu tiên thực hiện thí điểm trên sản phẩm cà phê, hồ tiêu.
b) Vận động các doanh nghiệp tham gia xây dựng các mô hình sản xuất giảm phát thải quy mô vùng và chuỗi giá trị gắn với giám sát phát thải khí nhà kính và thực hiện quy trình MRV qua đó nâng cao giá trị sản phẩm trên thị trường quốc tế, đặc biệt là các thị trường có rào cản kỹ thuật khắt khe như EU.
c) Chủ động tìm kiếm và đàm phán với các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ để xây dựng và triển khai các dự án carbon trong trồng trọt và nông lâm kết hợp.
d) Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã tiếp cận thị trường xuất khẩu thông qua hoạt động xúc tiến thương mại, đàm phán mở cửa thị trường, quảng bá nông sản phát thải thấp tại các hội chợ trong nước và quốc tế.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Hàng năm, căn cứ chức năng, nhiệm vụ và kinh phí được giao, các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, đặc khu triển khai thực hiện hoặc lồng ghép thực hiện trong các chương trình công tác và các đề án, dự án khác của đơn vị, địa phương để triển khai thực hiện.
2. Nguồn kinh phí thực hiện
- Nguồn ngân sách nhà nước cấp theo quy định.
- Lồng ghép trong các Chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, kế hoạch, dự án khác.
- Tổ chức, cá nhân đầu tư và các nguồn vốn huy động khác.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch gắn với các chương trình, đề án, kế hoạch phát triển nông nghiệp của tỉnh; định kỳ hàng năm báo cáo UBND tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch.
b) Chủ động rà soát, tham mưu ban hành, hoàn thiện các thể chế chính sách thúc đẩy phát triển trồng trọt giảm phát thải.
c) Hàng năm, tại thời điểm xây dựng dự toán ngân sách, chủ trì xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí gửi Sở Tài chính tổng hợp vào dự toán chi ngân sách hàng năm.
2. Sở Tài chính
a) Trên cơ sở đề xuất của Sở Nông nghiệp và Môi trường, khả năng cân đối ngân sách của tỉnh, tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo đúng quy định của pháp luật, bảo đảm hiệu quả tiết kiệm.
b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các xã, phường, đặc khu đề xuất bổ sung vào Kế hoạch đầu tư công các hạng mục công trình, dự án phát triển hạ tầng nông nghiệp, nông thôn phục vụ thuận lợi cho việc áp dụng các biện pháp canh tác giảm phát thải.
3. Sở Công Thương
a) Phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng và quảng bá các nhãn hiệu “nông sản phát thải thấp” gắn với các chỉ dẫn địa lý, thương hiệu, nhãn hiệu nông sản của tỉnh.
b) Hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tiếp cận thị trường quốc tế; khai thác cơ hội tham gia thị trường tín chỉ carbon; tổ chức, tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại trong và ngoài nước.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì triển khai các nhiệm vụ khoa học công nghệ liên quan đến sản xuất nông nghiệp giảm phát thải; định hướng nghiên cứu về công nghệ, thiết bị, giải pháp liên quan giảm phát thải khí nhà kính lĩnh vực trồng trọt, thông báo đề xuất, đặt hàng để tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo hàng năm của tỉnh.
b) Phối hợp, hướng dẫn Sở Nông nghiệp và Môi trường, các địa phương xây dựng và vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu dùng chung và các phần mềm ứng dụng phục vụ thu thập cơ sở dữ liệu giảm phát thải.
c) Phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện tuyên truyền về phát triển nông nghiệp giảm phát thải trên các phương tiện truyền thông và mạng xã hội.
5. Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức các chương trình truyền thông nhận thức chung về sản xuất giảm phát thải, về phát triển các chuỗi giá trị trồng trọt theo hướng tuần hoàn, bền vững, giảm phát thải, thị trường carbon...
6. Các sở, ngành có liên quan, các hiệp hội doanh nghiệp, ngành nghề:
Căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao, chủ động phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường triển khai các nhiệm vụ có liên quan góp phần thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch.
7. UBND các xã, phường, đặc khu Phú Quý
a) Căn cứ nội dung Kế hoạch này, thực hiện tích hợp, lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, kế hoạch phát triển nông nghiệp của địa phương và chủ động bố trí kinh phí triển khai thực hiện.
b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường lựa chọn và triển khai các mô hình giảm phát thải, vận động các doanh nghiệp tham gia hình thành các chuỗi liên kết sản xuất giảm phát thải quy mô lớn.
c) Thực hiện công tác tuyên truyền, vận động người dân tổ chức sản xuất giảm phát thải theo hướng dẫn của cơ quan chức năng và ghi chép nhật ký canh tác, theo dõi, đo lường các số liệu giảm phát thải.
Trên đây là Kế hoạch hành động triển khai Đề án Sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt giai đoạn 2025 - 2035, tầm nhìn đến 2050; yêu cầu các sở, ban, ngành, các địa phương và các cơ quan, đơn vị có liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện. Quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, báo cáo kịp thời về UBND tỉnh (thông qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) xem xét, quyết định./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh