Quyết định 127/QĐ-UBND năm 2024 tổ chức lại Chi cục Chăn nuôi và Thú y Hà Nội trên cơ sở sáp nhập Chi cục Thủy sản Hà Nội vào Chi cục Chăn nuôi và Thú y Hà Nội và đổi tên thành Chi cục Chăn nuôi, Thủy sản và Thú y Hà Nội do thành phố Hà Nội ban hành
| Số hiệu | 127/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 09/01/2024 |
| Ngày có hiệu lực | 09/01/2024 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hà Nội |
| Người ký | Lê Hồng Sơn |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 127/QĐ-UBND |
Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC TỔ CHỨC LẠI CHI CỤC CHĂN NUÔI VÀ THÚ Y HÀ NỘI TRÊN CƠ SỞ SÁP NHẬP CHI CỤC THỦY SẢN HÀ NỘI VÀO CHI CỤC CHĂN NUÔI VÀ THÚ Y HÀ NỘI VÀ ĐỔI TÊN THÀNH CHI CỤC CHĂN NUÔI, THỦY SẢN VÀ THÚ Y HÀ NỘI
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 158/2018/ND-CP ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính;
Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố;
Căn cứ Quyết định số 30/2023/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 391/TTr-SNN ngày 18 tháng 12 năm 2023 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 4117/TTr-SNV ngày 27 tháng 12 năm 2023 về việc tổ chức lại Chi cục Chăn nuôi và Thú y Hà Nội trên cơ sở sáp nhập Chi cục Thủy sản Hà Nội vào Chi cục Chăn nuôi và Thú y Hà Nội và đổi tên thành Chi cục Chăn nuôi, Thủy sản và Thú y Hà Nội.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Tổ chức lại Chi cục Chăn nuôi và Thú y Hà Nội trên cơ sở sáp nhập Chi cục Thủy sản Hà Nội vào Chi cục Chăn nuôi và Thú y Hà Nội và đổi tên thành Chi cục Chăn nuôi, Thủy sản và Thú y Hà Nội.
Trụ sở chính: số 114, đường Lê Trọng Tấn, phường La Khê, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
Cơ sở 2: xã Thanh Liệt, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội.
Điều 2. Vị trí và chức năng
1. Chi cục Chăn nuôi, Thủy sản và Thú y Hà Nội (sau đây gọi tắt là Chi cục) là tổ chức hành chính thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Chi cục có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng theo quy định của pháp luật. Chi cục chịu sự chỉ đạo, quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn có liên quan của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Chi cục có chức năng giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu cho Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật về chăn nuôi, thủy sản và thú y trên địa bàn thành phố Hà Nội theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Tham mưu, đề xuất Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, cơ chế, chính sách, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về chăn nuôi, thú y, thủy sản trên địa bàn thành phố Hà Nội.
2. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, cơ chế, chính sách, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật đã được phê duyệt; Tổ chức thông tin, tuyên truyền, tập huấn, bồi dưỡng, phổ biến pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Chi cục trên địa bàn Thành phố.
3. Trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành theo thẩm quyền các văn bản cá biệt thuộc chuyên ngành, lĩnh vực công tác thuộc phạm vi quản lý của Chi cục.
4. Về chăn nuôi, thú y:
a) Tham mưu Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền: chiến lược, kế hoạch phát triển chăn nuôi, quy định mật độ chăn nuôi của địa phương; quyết định của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội về khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị xã, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi; chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi; chính sách hỗ trợ, sản xuất, buôn bán, sử dụng thuốc thú y; các quy định, chính sách, hướng dẫn về hoạt động giết mổ, kiểm soát giết mổ động vật, kiểm tra vệ sinh thú y; kế hoạch phòng, chống dịch bệnh động vật; chương trình giám sát, khống chế, thanh toán dịch bệnh động vật, xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật;
b) Giúp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo xây dựng và tổ chức vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật, vùng chăn nuôi, sản xuất, chế biến thức ăn chăn nuôi, giết mổ động vật tập trung, sơ chế, chế biến các sản phẩm có nguồn gốc động vật gắn với xử lý chất thải và bảo vệ môi trường; thống kê, đánh giá thiệt hại do dịch bệnh động vật gây ra; thực hiện chính sách hỗ trợ ổn định đời sống, khôi phục chăn nuôi; nuôi trồng thủy sản sau dịch bệnh động vật; xây dựng cơ sở dữ liệu, cập nhật số liệu, khai thác, quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi; cơ sở dữ liệu về giám sát dịch bệnh động vật và thông tin dự báo, cảnh báo dịch bệnh động vật tại địa phương;
c) Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện hoạt động chăn nuôi, hoạt động thú y trên địa bàn thành phố Hà Nội theo quy định của pháp luật;
d) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện kiểm dịch nội địa về động vật, sản phẩm động vật trên địa bàn thành phố Hà Nội; kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam khi được ủy quyền theo quy định của pháp luật;
đ) Tổ chức thực hiện công tác thu thập, lưu trữ, bảo tồn, khai thác nguồn gen giống vật nuôi; quản lý giống vật nuôi; quản lý thức ăn chăn nuôi và các vật tư khác thuộc lĩnh vực chăn nuôi và thú y theo quy định của pháp luật;
e) Quản lý và sử dụng dự trữ địa phương về thuốc thú y, vật tư, hàng hóa thuộc lĩnh vực chăn nuôi, thú y trên địa bàn thành phố Hà Nội sau khi được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt;
g) Thực hiện nhiệm vụ quản lý về kiểm soát giết mổ động vật, sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y; hành nghề thú y; quản lý thuốc thú y theo quy định của pháp luật;
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 127/QĐ-UBND |
Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC TỔ CHỨC LẠI CHI CỤC CHĂN NUÔI VÀ THÚ Y HÀ NỘI TRÊN CƠ SỞ SÁP NHẬP CHI CỤC THỦY SẢN HÀ NỘI VÀO CHI CỤC CHĂN NUÔI VÀ THÚ Y HÀ NỘI VÀ ĐỔI TÊN THÀNH CHI CỤC CHĂN NUÔI, THỦY SẢN VÀ THÚ Y HÀ NỘI
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 158/2018/ND-CP ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính;
Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố;
Căn cứ Quyết định số 30/2023/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 391/TTr-SNN ngày 18 tháng 12 năm 2023 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 4117/TTr-SNV ngày 27 tháng 12 năm 2023 về việc tổ chức lại Chi cục Chăn nuôi và Thú y Hà Nội trên cơ sở sáp nhập Chi cục Thủy sản Hà Nội vào Chi cục Chăn nuôi và Thú y Hà Nội và đổi tên thành Chi cục Chăn nuôi, Thủy sản và Thú y Hà Nội.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Tổ chức lại Chi cục Chăn nuôi và Thú y Hà Nội trên cơ sở sáp nhập Chi cục Thủy sản Hà Nội vào Chi cục Chăn nuôi và Thú y Hà Nội và đổi tên thành Chi cục Chăn nuôi, Thủy sản và Thú y Hà Nội.
Trụ sở chính: số 114, đường Lê Trọng Tấn, phường La Khê, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
Cơ sở 2: xã Thanh Liệt, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội.
Điều 2. Vị trí và chức năng
1. Chi cục Chăn nuôi, Thủy sản và Thú y Hà Nội (sau đây gọi tắt là Chi cục) là tổ chức hành chính thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Chi cục có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng theo quy định của pháp luật. Chi cục chịu sự chỉ đạo, quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn có liên quan của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Chi cục có chức năng giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu cho Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật về chăn nuôi, thủy sản và thú y trên địa bàn thành phố Hà Nội theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Tham mưu, đề xuất Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, cơ chế, chính sách, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về chăn nuôi, thú y, thủy sản trên địa bàn thành phố Hà Nội.
2. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, cơ chế, chính sách, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật đã được phê duyệt; Tổ chức thông tin, tuyên truyền, tập huấn, bồi dưỡng, phổ biến pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Chi cục trên địa bàn Thành phố.
3. Trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành theo thẩm quyền các văn bản cá biệt thuộc chuyên ngành, lĩnh vực công tác thuộc phạm vi quản lý của Chi cục.
4. Về chăn nuôi, thú y:
a) Tham mưu Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền: chiến lược, kế hoạch phát triển chăn nuôi, quy định mật độ chăn nuôi của địa phương; quyết định của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội về khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị xã, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi; chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi; chính sách hỗ trợ, sản xuất, buôn bán, sử dụng thuốc thú y; các quy định, chính sách, hướng dẫn về hoạt động giết mổ, kiểm soát giết mổ động vật, kiểm tra vệ sinh thú y; kế hoạch phòng, chống dịch bệnh động vật; chương trình giám sát, khống chế, thanh toán dịch bệnh động vật, xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật;
b) Giúp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo xây dựng và tổ chức vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật, vùng chăn nuôi, sản xuất, chế biến thức ăn chăn nuôi, giết mổ động vật tập trung, sơ chế, chế biến các sản phẩm có nguồn gốc động vật gắn với xử lý chất thải và bảo vệ môi trường; thống kê, đánh giá thiệt hại do dịch bệnh động vật gây ra; thực hiện chính sách hỗ trợ ổn định đời sống, khôi phục chăn nuôi; nuôi trồng thủy sản sau dịch bệnh động vật; xây dựng cơ sở dữ liệu, cập nhật số liệu, khai thác, quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi; cơ sở dữ liệu về giám sát dịch bệnh động vật và thông tin dự báo, cảnh báo dịch bệnh động vật tại địa phương;
c) Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện hoạt động chăn nuôi, hoạt động thú y trên địa bàn thành phố Hà Nội theo quy định của pháp luật;
d) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện kiểm dịch nội địa về động vật, sản phẩm động vật trên địa bàn thành phố Hà Nội; kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam khi được ủy quyền theo quy định của pháp luật;
đ) Tổ chức thực hiện công tác thu thập, lưu trữ, bảo tồn, khai thác nguồn gen giống vật nuôi; quản lý giống vật nuôi; quản lý thức ăn chăn nuôi và các vật tư khác thuộc lĩnh vực chăn nuôi và thú y theo quy định của pháp luật;
e) Quản lý và sử dụng dự trữ địa phương về thuốc thú y, vật tư, hàng hóa thuộc lĩnh vực chăn nuôi, thú y trên địa bàn thành phố Hà Nội sau khi được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt;
g) Thực hiện nhiệm vụ quản lý về kiểm soát giết mổ động vật, sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y; hành nghề thú y; quản lý thuốc thú y theo quy định của pháp luật;
h) Kiểm tra nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu sau thông quan, thức ăn chăn nuôi sản xuất và lưu hành trong nước trên địa bàn Thành phố; kiểm tra điều kiện, đánh giá giám sát duy trì điều kiện của cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi; giám sát việc tiêu hủy đối với thức ăn chăn nuôi vi phạm chất lượng trên địa bàn Thành phố theo quy định của pháp luật; kiểm tra điều kiện chăn nuôi của cơ sở chăn nuôi trang trại quy mô vừa, quy mô nhỏ; đánh giá giám sát duy trì điều kiện chăn nuôi đối với cơ sở chăn nuôi trang trại quy mô lớn theo quy định của pháp luật.
5. Về thủy sản:
a) Tham mưu Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền: kế hoạch bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản trên địa bàn thành phố Hà Nội theo quy định; quyết định công nhận và giao quyền quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại khu vực thuộc địa bàn từ hai huyện trở lên; quyết định thành lập Quỹ bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản thành phố Hà Nội;
b) Giúp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo, tổ chức quản lý hoạt động thủy sản trên địa bàn; tổ chức sản xuất khai thác thủy sản; quản lý khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản tổ chức thực hiện điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của loài thủy sản theo chuyên đề, nghề cá thương phẩm trên địa bàn thành phố Hà Nội; Quản lý khai thác thủy sản nội địa trên địa bàn thành phố; tổ chức thực hiện hoạt động tái tạo nguồn lợi thủy sản và phục hồi môi trường sống của loài thủy sản; điều tra, xác định bổ sung khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản; hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý nguồn lợi thủy sản và hệ sinh thái thủy sinh trong rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, khu bảo tồn đất ngập nước, nuôi trồng thủy sản, khai thác thủy sản; xây dựng cơ sở dữ liệu về thủy sản trên địa bàn thành phố Hà Nội và cập nhật hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản;
c) Thực hiện quản lý giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản; giám sát hoạt động khảo nghiệm thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản; quan trắc, cảnh báo môi trường vùng nuôi trồng thủy sản; phòng, chống dịch bệnh thủy sản theo quy định của pháp luật;
d) Tổ chức thực hiện kiểm soát an toàn thực phẩm tại chợ thủy sản đầu mối trên địa bàn thành phố Hà Nội; quản lý mua, bán, sơ chế, chế biến, bảo quản, xuất khẩu, nhập khẩu thủy sản, sản phẩm thủy sản trên địa bàn thành phố Hà Nội theo quy định.
6. Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về đăng ký, cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy chứng nhận, xác nhận thuộc phạm vi quản lý của Chi cục theo quy định của pháp luật; phân công, ủy quyền của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
7. Thực hiện chuyển đổi số về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Chi cục theo quy định.
8. Thực hiện hợp tác quốc tế về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Chi cục và theo phân công hoặc ủy quyền của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, quy định của pháp luật.
9. Tham mưu Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Chi cục đối với Phòng Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã thuộc Thành phố.
10. Kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và xử lý vi phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Chi cục theo quy định của pháp luật hoặc phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
11. Triển khai thực hiện chương trình cải cách hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Chi cục theo quy định.
12. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và tương đương của Chi cục; quản lý tài chính, tài sản được giao; tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Chi cục theo quy định của pháp luật.
13. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
14. Thực hiện nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao và theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Cơ cấu tổ chức của Chi cục
1. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ (06 phòng):
a) Phòng Hành chính - Tổ chức;
b) Phòng Kế hoạch - Tài vụ;
c) Phòng Quản lý giống, thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y;
d) Phòng Quản lý dịch bệnh;
đ) Phòng Quản lý nuôi trồng thủy sản;
e) Phòng Quản lý khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
2. Các đơn vị trực thuộc Chi cục (14 đơn vị):
a) Đội Kiểm dịch động vật lưu động;
b) Trạm Chẩn đoán, xét nghiệm và Kiểm soát giết mổ động vật;
c) 12 Trạm Chăn nuôi và Thú y quận, gồm:
- Trạm Chăn nuôi và Thú y quận Ba Đình;
- Trạm Chăn nuôi và Thú y quận Hoàn Kiếm;
- Trạm Chăn nuôi và Thú y quận Đống Đa;
- Trạm Chăn nuôi và Thú y quận Hai Bà Trưng;
- Trạm Chăn nuôi và Thú y quận Tây Hồ;
- Trạm Chăn nuôi và Thú y quận Cầu Giấy;
- Trạm Chăn nuôi và Thú y quận Thanh Xuân;
- Trạm Chăn nuôi và Thú y quận Hoàng Mai;
- Trạm Chăn nuôi và Thú y quận Long Biên;
- Trạm Chăn nuôi và Thú y quận Bắc Từ Liêm;
- Trạm Chăn nuôi và Thú y quận Nam Từ Liêm;
- Trạm Chăn nuôi và Thú y quận Hà Đông.
Điều 5. Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng và số lượng cấp phó các tổ chức, đơn vị thuộc Chi cục
1. Lãnh đạo Chi cục:
a) Chi cục có Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng.
b) Chi cục trưởng là người đứng đầu Chi cục, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục.
c) Phó Chi cục trưởng là người giúp Chi cục trưởng chỉ đạo một hoặc một số mặt công tác do Chi cục trưởng phân công, chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và pháp luật về kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công; khi Chi cục trưởng vắng mặt, một phó Chi cục trưởng được Chi cục trưởng ủy nhiệm điều hành hoạt động của Chi cục.
d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với các chức danh lãnh đạo được quyết định theo quy định hiện hành về phân cấp quản lý công tác cán bộ của Ủy ban nhân dân Thành phố.
2. Số lượng cấp phó phòng, ban, đơn vị thuộc Chi cục
a) Số lượng Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Chi cục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020 sửa đổi Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
b) Số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc chi cục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 6. Biên chế
1. Biên chế của Chi cục Chăn nuôi, Thủy sản và Thú y gồm biên chế hành chính và biên chế sự nghiệp được Ủy ban nhân dân Thành phố giao hằng năm trong tổng số biên chế của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Năm 2024, Chi cục được giao 110 biên chế công chức, 81 biên chế viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước, 177 biên chế viên chức hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp của đơn vị, 25 chỉ tiêu lao động hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ- CP của Chính phủ.
2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức và các quy định của pháp luật có liên quan, hằng năm Chi cục xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc của Chi cục, báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Ủy ban nhân dân Thành phố để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp
1. Trong quá trình thực hiện sắp xếp lại tổ chức, số lượng cấp phó của người đứng đầu các phòng, đơn vị do sáp nhập, hợp nhất có thể cao hơn quy định tại Quyết định này, nhưng khi có cấp phó nghỉ hưu hoặc điều chuyển công tác thì không được bổ sung và phải có giải pháp điều chỉnh, sắp xếp lại số cấp phó vượt quy định để đảm bảo trong thời hạn 03 năm kể từ ngày sáp nhập, hợp nhất số lượng cấp phó của người đứng đầu các phòng, đơn vị phải thực hiện theo đúng quy định.
2. Đối với những trường hợp đã được bổ nhiệm giữ chức vụ người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các phòng và tương đương, sau khi sắp xếp mà thôi giữ chức vụ lãnh đạo hoặc được bổ nhiệm vào chức vụ mới có phụ cấp chức vụ lãnh đạo thấp hơn so với phụ cấp chức vụ lãnh đạo cũ thì được hưởng bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo, áp dụng theo quy định tại Quyết định số 140/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ về bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với các chức danh lãnh đạo trong quá trình sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Giám đốc Sở Nội vụ:
Hướng dẫn Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về trình tự, thủ tục tổ chức lại Chi cục Chăn nuôi và Thú y Hà Nội trên cơ sở sáp nhập Chi cục Thủy sản Hà Nội vào Chi cục Chăn nuôi và Thú y Hà Nội và đổi tên thành Chi cục Chăn nuôi, Thủy sản và Thú y Hà Nội.
2. Giám đốc Sở Tài chính:
a) Hướng dẫn việc bàn giao, tiếp nhận nguyên trạng tài chính, tài sản, cơ sở vật chất của Chi cục Chăn nuôi và Thú y Hà Nội, Chi cục Thủy sản Hà Nội theo Quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chi cục Chăn nuôi, Thủy sản và Thú y Hà Nội thực hiện các công tác về tài chính, tài sản, cân đối, điều chỉnh kế hoạch tài chính của các đơn vị có liên quan.
3. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Chủ trì triển khai thực hiện Quyết định này, có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện Quyết định này sau khi được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt;
b) Thực hiện công tác bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo, quản lý theo thẩm quyền. Hướng dẫn Chi cục Chăn nuôi, Thủy sản và Thú y Hà Nội bố trí, sắp xếp đội ngũ công chức, viên chức và người lao động về các phòng, đơn vị trực thuộc và bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm quyền của đơn vị và thực hiện đầy đủ chế độ chính sách theo quy định;
c) Xây dựng điều chỉnh vị trí việc làm của Chi cục Chăn nuôi, Thủy sản và Thú y Hà Nội sau khi sáp nhập trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
d) Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị tiến hành thống kê toàn bộ giấy tờ, sổ sách liên quan đến trụ sở làm việc; tài sản, công cụ, dụng cụ, máy móc trang thiết bị; kinh phí,…; số lượng, chất lượng công chức, viên chức, lao động hợp đồng tại thời điểm có Quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân Thành phố;
đ) Hướng dẫn Chi cục Chăn nuôi, Thủy sản và Thú y Hà Nội triển khai thực hiện nhiệm vụ sau sáp nhập;
e) Tổ chức các hoạt động về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho công chức, viên chức, người lao động Chi cục sau sáp nhập để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
4. Chi cục Chăn nuôi và Thú y Hà Nội, Chi cục Thủy sản Hà Nội:
a) Thống kê về số lượng người làm việc, kinh phí hoạt động, trang thiết bị, hồ sơ, sổ sách, chứng từ, tài liệu, công nợ, các quyền lợi, nghĩa vụ khác có liên quan đến tổ chức và hoạt động của đơn vị để bàn giao về Chi cục Chăn nuôi, Thủy sản và Thú y Hà Nội;
b) Làm việc với Công an thành phố Hà Nội để tiến hành thủ tục thu hồi con dấu theo quy định;
c) Chịu trách nhiệm, thực hiện các nghĩa vụ liên quan của Chi cục trước khi có Quyết định sáp nhập.
5. Chi cục Chăn nuôi, Thủy sản và Thú y Hà Nội:
a) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện việc bố trí, sắp xếp, ổn định tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính, tài sản, trụ sở làm việc, hồ sơ, sổ sách, chứng từ, tài liệu, công nợ và các quyền lợi, nghĩa vụ khác có liên quan theo quy định;
b) Thực hiện kiện toàn các chức danh lãnh đạo, quản lý các phòng, đơn vị theo phân cấp quản lý cán bộ;
c) Xây dựng quy chế làm việc; quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của các phòng, đơn vị trực thuộc;
d) Xây dựng Đề án vị trí việc làm, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định;
đ) Kế thừa quyền và nghĩa vụ có liên quan của Chi cục Chăn nuôi và Thú y Hà Nội, Chi cục Thủy sản Hà Nội;
e) Làm việc với Công an thành phố Hà Nội để tiến hành thủ tục khắc dấu mới theo quy định.
6. Các cơ quan đơn vị nêu tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này có trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Quyết định có hiệu lực thi hành. Trong thời hạn bàn giao Chi cục Chăn nuôi và Thú y Hà Nội, Chi cục Thủy sản Hà Nội được tiếp tục sử dụng con dấu theo quy định.
Điều 9. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quy định tại Quyết định này đều bãi bỏ.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã, Chi cục trưởng Chi cục Chăn nuôi, Thủy sản và Thú y Hà Nội và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh