Quyết định 1243/QĐ-UBND năm 2026 bổ sung Danh mục thủ tục hành chính và phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Lâm nghiệp, Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học, Thủy sản, Địa chất và Khoáng sản, Thủy lợi, Quản lý chương trình mục tiêu quốc gia, Thú y thực hiện tiếp nhận, trả kết quả giải quyết không phụ thuộc vào địa giới hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
| Số hiệu | 1243/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 24/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 24/04/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Ngãi |
| Người ký | Đỗ Tâm Hiển |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1243/QĐ-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 24 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH BỔ SUNG DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP, TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT, BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC, THỦY SẢN, ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN, THỦY LỢI, QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA, THÚ Y THỰC HIỆN TIẾP NHẬN, TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT KHÔNG PHỤ THUỘC VÀO ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026;
Căn cứ Kế hoạch số 81/KH-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai thực hiện Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 276/TTr-SNNMT ngày 17 tháng 4 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành bổ sung Danh mục thủ tục hành chính và phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp, trồng trọt và bảo vệ thực vật, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, thủy sản, địa chất và khoáng sản, thủy lợi, quản lý chương trình mục tiêu quốc gia, thú y thực hiện tiếp nhận, trả kết quả giải quyết không phụ thuộc vào địa giới hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, cụ thể:
1. Tại cấp tỉnh: 17 thủ tục hành chính.
2. Tại cấp xã: 16 thủ tục hành chính.
3. Tại cấp tỉnh, cấp xã: 01 thủ tục hành chính.
(có Danh mục thủ tục hành chính và Phụ lục quy trình kèm theo)
Điều 2. Cách thức thực hiện
1. Danh mục thủ tục hành chính tại Điều 1 Quyết định này được thực hiện tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường và đặc khu trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Đối với hồ sơ thủ tục hành chính đã được cung cấp dịch vụ công trực tuyến thì Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã thực hiện cung cấp thông tin, ưu tiên hỗ trợ, hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Đăng tải công khai, đầy đủ Danh mục, nội dung của từng thủ tục hành chính trên Trang thông tin điện tử thành phần của Sở và niêm yết công khai tại cơ quan.
b) Tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính theo quy định pháp luật và nội dung công bố tại Quyết định này.
c) Chủ động xây dựng, cung cấp bộ hồ sơ điền mẫu, video hướng dẫn mẫu, ban hành văn bản, hướng dẫn Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan tập huấn, hướng dẫn cách thức tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết không phụ thuộc vào địa giới hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.
2. Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường:
a) Thực hiện nâng cấp Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh đáp ứng yêu cầu, tiêu chí kỹ thuật, các điều kiện có liên quan và cập nhật, phân quyền tài khoản sử dụng để triển khai thực hiện tiếp nhận, chuyển hồ sơ, số hóa, xử lý hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính được thuận lợi theo quy định.
b) Xây dựng, thiết lập quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận, trả kết quả giải quyết không phụ thuộc vào địa giới hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh, Hệ thống khác có liên quan. Thời gian hoàn thành trước ngày 04 tháng 5 năm 2026.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1243/QĐ-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 24 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH BỔ SUNG DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP, TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT, BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC, THỦY SẢN, ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN, THỦY LỢI, QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA, THÚ Y THỰC HIỆN TIẾP NHẬN, TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT KHÔNG PHỤ THUỘC VÀO ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026;
Căn cứ Kế hoạch số 81/KH-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai thực hiện Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 276/TTr-SNNMT ngày 17 tháng 4 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành bổ sung Danh mục thủ tục hành chính và phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp, trồng trọt và bảo vệ thực vật, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, thủy sản, địa chất và khoáng sản, thủy lợi, quản lý chương trình mục tiêu quốc gia, thú y thực hiện tiếp nhận, trả kết quả giải quyết không phụ thuộc vào địa giới hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, cụ thể:
1. Tại cấp tỉnh: 17 thủ tục hành chính.
2. Tại cấp xã: 16 thủ tục hành chính.
3. Tại cấp tỉnh, cấp xã: 01 thủ tục hành chính.
(có Danh mục thủ tục hành chính và Phụ lục quy trình kèm theo)
Điều 2. Cách thức thực hiện
1. Danh mục thủ tục hành chính tại Điều 1 Quyết định này được thực hiện tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường và đặc khu trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Đối với hồ sơ thủ tục hành chính đã được cung cấp dịch vụ công trực tuyến thì Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã thực hiện cung cấp thông tin, ưu tiên hỗ trợ, hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Đăng tải công khai, đầy đủ Danh mục, nội dung của từng thủ tục hành chính trên Trang thông tin điện tử thành phần của Sở và niêm yết công khai tại cơ quan.
b) Tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính theo quy định pháp luật và nội dung công bố tại Quyết định này.
c) Chủ động xây dựng, cung cấp bộ hồ sơ điền mẫu, video hướng dẫn mẫu, ban hành văn bản, hướng dẫn Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan tập huấn, hướng dẫn cách thức tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết không phụ thuộc vào địa giới hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.
2. Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường:
a) Thực hiện nâng cấp Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh đáp ứng yêu cầu, tiêu chí kỹ thuật, các điều kiện có liên quan và cập nhật, phân quyền tài khoản sử dụng để triển khai thực hiện tiếp nhận, chuyển hồ sơ, số hóa, xử lý hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính được thuận lợi theo quy định.
b) Xây dựng, thiết lập quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận, trả kết quả giải quyết không phụ thuộc vào địa giới hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh, Hệ thống khác có liên quan. Thời gian hoàn thành trước ngày 04 tháng 5 năm 2026.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
a) Thực hiện niêm yết, công khai Danh mục thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công và Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, địa phương.
b) Tổ chức thực hiện việc tiếp nhận, chuyển hồ sơ, số hóa, xử lý hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ. Quán triệt, chỉ đạo, cử cán bộ, công chức, viên chức đủ tiêu chuẩn làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công, đăng ký tài khoản sử dụng trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để thực hiện tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính theo quy định.
c) Tổ chức việc tuyên truyền, hướng dẫn cá nhân, tổ chức biết, thực hiện việc nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định.
4. Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí để thực hiện hoạt động liên quan đến tiếp nhận, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành.
5. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh) căn cứ chức năng, nhiệm vụ phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, địa phương thực hiện hiệu quả việc tiếp nhận, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính; thường xuyên rà soát, tổng hợp khó khăn, vướng mắc phát sinh, đề xuất, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung phù hợp quy định pháp luật và tình hình thực tế.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Sửa đổi, bổ sung các bước tiếp nhận, chuyển kết quả giải quyết và trả kết quả của quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính tương ứng trong lĩnh vực lâm nghiệp, trồng trọt và bảo vệ thực vật, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, thủy sản, địa chất và khoáng sản, thủy lợi, quản lý chương trình mục tiêu quốc gia, thú y được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại các Quyết định số: 349/QĐ-UBND ngày 28 tháng 01 năm 2026, 381/QĐ-UBND ngày 02 tháng 02 năm 2026, 413/QĐ-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2026, 414/QĐ-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2026, 480/QĐ-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2026, 727/QĐ-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2026, 782/QĐ-UBND ngày 27 tháng 02 năm 2026, 822/QĐ-UBND ngày 09 tháng 3 năm 2026, 880/QĐ-UBND ngày 20 tháng 03 năm 2026, 914/QĐ-UBND ngày 25 tháng 3 năm 2026.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Môi trường, Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC I
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN TIẾP NHẬN, TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT KHÔNG PHỤ THUỘC
VÀO ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1243/QĐ-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2025 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
|
STT |
Mã số thủ tục hành chính |
Tên thủ tục hành chính |
Cấp thực hiện |
|
A |
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG |
||
|
I |
Lĩnh vực lâm nghiệp (05 TTHC) |
||
|
1 |
1.014605.H48 |
Cấp, cấp lại mã số rừng sản xuất là rừng trồng |
Cấp tỉnh |
|
2 |
1.014836.H48 |
Điều chỉnh ranh giới, diện tích khu rừng đặc dụng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh |
Cấp tỉnh |
|
3 |
1.014837.H48 |
Điều chỉnh ranh giới, diện tích khu rừng phòng hộ thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh |
Cấp tỉnh |
|
4 |
1.014839.H48 |
Giao rừng, cho thuê rừng khi đã được giao đất, cho thuê đất có rừng hoặc đã được công nhận quyền sử dụng đất có rừng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh |
Cấp tỉnh |
|
5 |
1.014838.H48 |
Chuyển loại rừng đối với khu rừng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh |
Cấp tỉnh |
|
II |
Lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật (03 TTHC) |
||
|
6 |
1.014776.H48 |
Cấp, cấp lại mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói |
Cấp tỉnh |
|
7 |
2.001427.H48 |
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật |
Cấp tỉnh |
|
8 |
1.002560.H48 |
Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật |
Cấp tỉnh |
|
III |
Lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học (02 TTHC) |
||
|
9 |
1.014630.H48 |
Cấp sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học |
Cấp tỉnh |
|
10 |
1.014833.H48 |
Cấp lại Giấy phép tiếp cận nguồn gen |
Cấp tỉnh |
|
IV |
Lĩnh vực thủy sản (01 TTHC) |
||
|
11 |
2.002819.H48 |
Cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung thông tin Giấy chứng nhận thuỷ sản, sản phẩm thủy sản đạt yêu cầu xuất khẩu vào Hoa Kỳ (COA) |
Cấp tỉnh |
|
V |
Lĩnh vực địa chất và khoáng sản (04 TTHC) |
||
|
12 |
1.014786.H48 |
Khai thác thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản |
Cấp tỉnh |
|
13 |
1.014787.H48 |
Chấp thuận việc lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản |
Cấp tỉnh |
|
14 |
1.014788.H48 |
Lựa chọn tổ chức, cá nhân để nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản |
Cấp tỉnh |
|
15 |
1.014789.H48 |
Chấp thuận thay đổi nội dung đề án thăm dò khoáng sản |
Cấp tỉnh |
|
VI |
Lĩnh vực thủy lợi (01 TTHC) |
||
|
16 |
1.014847.H48 |
Phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
Cấp tỉnh |
|
VII |
Lĩnh vực quản lý chương trình mục tiêu quốc gia (01 TTHC) |
||
|
17 |
1.014736.H48 |
Lựa chọn, phê duyệt dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị |
Cấp tỉnh, cấp xã |
|
VIII |
Lĩnh vực thú y (01 TTHC) |
||
|
18 |
1.002571 |
Đăng ký, Cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật trên cạn tham gia hội chợ, triển lãm, thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật; sản phẩm động vật trên cạn tham gia hội chợ, triển lãm (đối với trường hợp vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh) |
Cấp tỉnh |
|
B |
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU |
||
|
I |
Lĩnh vực lâm nghiệp (01 TTHC) |
||
|
1 |
1.014832.H48 |
Giao rừng, cho thuê rừng khi đã được giao đất, cho thuê đất có rừng hoặc đã được công nhận quyền sử dụng đất có rừng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã |
Cấp xã |
|
II |
Lĩnh vực thủy lợi (12 TTHC) |
||
|
2 |
1.014848.H48 |
Phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã |
Cấp xã |
|
3 |
1.014849.H48 |
Cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi: Xây dựng công trình mới; Lập bến, bãi tập kết nguyên liệu, nhiên liệu, vật tư, phương tiện; Xây dựng công trình ngầm do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã |
Cấp xã |
|
4 |
1.014850.H48 |
Cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi đối với hoạt động du lịch, thể thao, nghiên cứu khoa học, kinh doanh, dịch vụ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã |
Cấp xã |
|
5 |
1.014851.H48 |
Cấp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi: Xây dựng công trình mới; Lập bến, bãi tập kết nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, vật tư, phương tiện; Xây dựng công trình ngầm do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã |
Cấp xã |
|
6 |
1.014852.H48 |
Cấp giấy phép nổ mìn và các hoạt động gây nổ khác trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã |
Cấp xã |
|
7 |
1.014853.H48 |
Cấp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi: Nuôi trồng thủy sản; Nổ mìn và các hoạt động gây nổ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã |
Cấp xã |
|
8 |
1.014854.H48 |
Cấp lại giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trong trường hợp tên chủ giấy phép đã được cấp bị thay đổi do chuyển nhượng, sáp nhập, chia tách, cơ cấu lại tổ chức do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã |
Cấp xã |
|
9 |
1.014859.H48 |
Cấp giấy phép hoạt động của phương tiện thủy nội địa, phương tiện cơ giới, trừ xe mô tô, xe gắn máy, phương tiện thủy nội địa thô sơ trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã |
Cấp xã |
|
10 |
1.014860.H48 |
Cấp giấy phép cho các hoạt động trồng cây lâu năm trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã |
Cấp xã |
|
11 |
1.014862.H48 |
Cấp giấy phép nuôi trồng thủy sản trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã |
Cấp xã |
|
12 |
1.014863.H48 |
Cấp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi đối với hoạt động: du lịch, thể thao, nghiên cứu khoa học, kinh doanh, dịch vụ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã |
Cấp xã |
|
13 |
1.014864.H48 |
Cấp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi: Trồng cây lâu năm; Hoạt động của phương tiện thủy nội địa, phương tiện cơ giới, trừ xe mô tô, xe gắn máy, phương tiện thủy nội địa thô sơ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã |
Cấp xã |
|
III |
Lĩnh vực quản lý chương trình mục tiêu quốc gia (01 TTHC) |
||
|
14 |
1.014737.H48 |
Lựa chọn, phê duyệt dự án phát triển sản xuất cộng đồng |
Cấp xã |
|
IV |
Lĩnh vực thủy sản (02 TTHC) |
||
|
15 |
1.004680.000.00.00.H48 |
Xác nhận nguồn gốc loài thủy sản thuộc Phụ lục Công ước quốc tế về buôn bán các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm có nguồn gốc từ nuôi trồng |
Cấp xã |
|
16 |
1.004656.000.00.00.H48 |
Xác nhận nguồn gốc loài thủy sản thuộc Phụ lục Công ước quốc tế về buôn bán các loài động vật, thực vật hoang dã, nguy cấp; loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên |
Cấp xã |
PHỤ LỤC II
QUY
TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN TIẾP NHẬN, TRẢ KẾT QUẢ GIẢI
QUYẾT KHÔNG PHỤ THUỘC VÀO ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH
(Phê duyệt kèm theo Quyết định số 1243/QĐ-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2025 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
1. Bổ sung “Bước 1a. Tiếp nhận phi địa giới” vào trước “Bước 1. Nộp hồ sơ”:
Lưu ý: Trường hợp thực hiện tiếp nhận, trả kết quả giải quyết không phụ thuộc vào địa giới hành chính thì thực hiện bước này (Bước 1a) và chuyển đến Bước 2 kế tiếp, không thực hiện Bước 1. Nộp hồ sơ.
- Nội dung công việc:
+ Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ (ghi nhận yêu cầu về hình thức, địa điểm trả kết quả) và gửi Giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
+ Nhập dữ liệu thông tin hồ sơ vào Hệ thống. Đối với thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
+ Thực hiện sao chụp, số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử.
+ Trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì trả lại và yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; trường hợp từ chối tiếp nhận hồ sơ: Lập phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ và nêu rõ lý do từ chối theo quy định của pháp luật.
+ Chuyển ngay hồ sơ điện tử về các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, chi cục, đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc phòng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã; chuyển hồ sơ giấy đến cơ quan có thẩm quyền chủ trì giải quyết qua dịch vụ bưu chính theo quy định.
+ Đồng thời, chuyển thông tin về hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công của cơ quan có thẩm quyền để giám sát, đôn đốc.
- Đơn vị/người thực hiện: Tổ chức, cá nhân; công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã.
- Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính.
- Kết quả thực hiện: Hồ sơ; các mẫu phiếu, giấy tờ liên quan theo quy định.
2. Tại Bước. Phát hành và chuyển kết quả giải quyết: Sửa đổi, bổ sung trách nhiệm của người/đơn vị phát hành kết quả giải quyết thực hiện việc chuyển kết quả giải quyết (hồ sơ kèm theo theo quy định (nếu có)) đến cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã nơi tiếp nhận hồ sơ hoặc chuyển theo dịch vụ bưu chính đến địa điểm đăng ký để trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
3. Bổ sung “Bước cuối. Trả kết quả phi địa giới”:
- Nội dung công việc:
+ Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
+ Ký xác nhận việc nhận kết quả trên mẫu phiếu theo quy định (nếu có).
+ Thu lại các mẫu phiếu, giấy tờ theo quy định (nếu có), gửi lại cơ quan chủ trì giải quyết thủ tục hành chính hoặc lưu trữ theo quy định.
+ Mời tổ chức, cá nhân đánh giá mức độ hài lòng.
+ Kết thúc hồ sơ trên phần mềm một cửa điện tử.
- Đơn vị/người thực hiện: Tổ chức, cá nhân; công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã nơi tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân.
- Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính.
- Kết quả thực hiện: Hồ sơ; các mẫu phiếu, giấy tờ liên quan theo quy định./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh