Quyết định 1222/QĐ-UBND năm 2026 về Đề án đầu tư xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia đến năm 2030, định hướng đến năm 2035 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
| Số hiệu | 1222/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 08/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 08/04/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Nguyễn Minh Luân |
| Lĩnh vực | Giáo dục |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1222/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 08 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐỀ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA ĐẾN NĂM 2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế;
Căn cứ Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Chương trình số 03-CTr/TU ngày 31/10/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn cứ ý kiến của Thường trực Tỉnh ủy về chủ trương ban hành các đề án liên quan đến lĩnh vực giáo dục trên địa bàn tỉnh Cà Mau tại Thông báo số 488- TB/TU ngày 06/3/2026;
Căn cứ Kế hoạch số 0188/KH-UBND ngày 11/11/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai thực hiện Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ và Chương trình hành động số 03-CTr/TU ngày 31/10/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển Giáo dục và Đào tạo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 681/TTr-SGDĐT ngày 29/01/2026; ý kiến các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh; ý kiến các đồng chí thành viên Ban Chỉ đạo thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW; ý kiến các đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Đề án đầu tư xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia đến năm 2030, định hướng đến năm 2035 trên địa bàn tỉnh Cà Mau (kèm theo Đề án).
Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo; Nội vụ; Tài chính; Xây dựng; Nông nghiệp và Môi trường; Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
ĐỀ ÁN
ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA ĐẾN NĂM 2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035 TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Kèm theo Quyết định số 1222/QĐ-UBND ngày 08/4/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Cà Mau)
I. SỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1. Sự cần thiết
Việc xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia là chủ trương chiến lược để chuẩn hóa và hiện đại hóa giáo dục. Mục đích cốt lõi là nâng cao chất lượng toàn diện đối với công tác dạy và học, tạo môi trường học tập an toàn, thân thiện để phát triển toàn diện cả trí tuệ lẫn nhân cách cho học sinh.
Thời gian qua, công tác đầu tư xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia của tỉnh đạt tỷ lệ khá so với khu vực và cả nước, song vẫn còn những hạn chế như: tỷ lệ trường đạt chuẩn chưa đồng đều giữa các cấp học, khó khăn trong duy trì và nâng chuẩn do nguồn lực đầu tư còn hạn chế và ảnh hưởng của điều kiện khí hậu, thời tiết, triều cường, thổ nhưỡng làm các công trình nhanh xuống cấp, hư hỏng. Để đảm bảo thực hiện thắng lợi các mục tiêu đột phá phát triển giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh theo tinh thần Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị, Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Cà Mau lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030 đã đề ra chỉ tiêu đến năm 2030, tỷ lệ trường học các cấp đạt chuẩn quốc gia khoảng 90%.
Từ những cơ sở trên, việc ban hành Đề án đầu tư xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia đến năm 2030, định hướng đến năm 2035 trên địa bàn tỉnh Cà Mau là cần thiết nhằm xác định mục tiêu, lộ trình và giải pháp cụ thể, làm cơ sở để huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, đảm bảo thực hiện đạt và vượt chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội đề ra.
2. Căn cứ pháp lý
- Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15; Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15.
- Kết luận số 91-KL/TW ngày 12/8/2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1222/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 08 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐỀ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA ĐẾN NĂM 2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế;
Căn cứ Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Chương trình số 03-CTr/TU ngày 31/10/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn cứ ý kiến của Thường trực Tỉnh ủy về chủ trương ban hành các đề án liên quan đến lĩnh vực giáo dục trên địa bàn tỉnh Cà Mau tại Thông báo số 488- TB/TU ngày 06/3/2026;
Căn cứ Kế hoạch số 0188/KH-UBND ngày 11/11/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai thực hiện Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ và Chương trình hành động số 03-CTr/TU ngày 31/10/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển Giáo dục và Đào tạo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 681/TTr-SGDĐT ngày 29/01/2026; ý kiến các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh; ý kiến các đồng chí thành viên Ban Chỉ đạo thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW; ý kiến các đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Đề án đầu tư xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia đến năm 2030, định hướng đến năm 2035 trên địa bàn tỉnh Cà Mau (kèm theo Đề án).
Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo; Nội vụ; Tài chính; Xây dựng; Nông nghiệp và Môi trường; Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
ĐỀ ÁN
ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA ĐẾN NĂM 2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035 TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Kèm theo Quyết định số 1222/QĐ-UBND ngày 08/4/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Cà Mau)
I. SỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1. Sự cần thiết
Việc xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia là chủ trương chiến lược để chuẩn hóa và hiện đại hóa giáo dục. Mục đích cốt lõi là nâng cao chất lượng toàn diện đối với công tác dạy và học, tạo môi trường học tập an toàn, thân thiện để phát triển toàn diện cả trí tuệ lẫn nhân cách cho học sinh.
Thời gian qua, công tác đầu tư xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia của tỉnh đạt tỷ lệ khá so với khu vực và cả nước, song vẫn còn những hạn chế như: tỷ lệ trường đạt chuẩn chưa đồng đều giữa các cấp học, khó khăn trong duy trì và nâng chuẩn do nguồn lực đầu tư còn hạn chế và ảnh hưởng của điều kiện khí hậu, thời tiết, triều cường, thổ nhưỡng làm các công trình nhanh xuống cấp, hư hỏng. Để đảm bảo thực hiện thắng lợi các mục tiêu đột phá phát triển giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh theo tinh thần Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị, Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Cà Mau lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030 đã đề ra chỉ tiêu đến năm 2030, tỷ lệ trường học các cấp đạt chuẩn quốc gia khoảng 90%.
Từ những cơ sở trên, việc ban hành Đề án đầu tư xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia đến năm 2030, định hướng đến năm 2035 trên địa bàn tỉnh Cà Mau là cần thiết nhằm xác định mục tiêu, lộ trình và giải pháp cụ thể, làm cơ sở để huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, đảm bảo thực hiện đạt và vượt chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội đề ra.
2. Căn cứ pháp lý
- Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15; Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15.
- Kết luận số 91-KL/TW ngày 12/8/2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo.
- Các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo: Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 quy định về ban hành quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non; Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 quy định về ban hành quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học; Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 quy định về ban hành quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường trung học cơ sở (THCS), trường trung học phổ thông (THPT) và trường phổ thông có nhiều cấp học; Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 ban hành Chương trình giáo dục phổ thông được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 20/2021/TT-BGDĐT ngày 01/7/2021 và Thông tư số 13/2022/TT- BGDĐT ngày 03/8/2022.
- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030;
- Chương trình số 03-CTr/TU ngày 31/10/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
- Kế hoạch số 0188/KH-UBND ngày 11/11/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ và Chương trình số 03-CTr/TU ngày 31/10/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo.
II. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HỆ THỐNG TRƯỜNG HỌC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
1. Khái quát mạng lưới trường học
Toàn tỉnh có 730 cơ sở giáo dục với 11.740 lớp, 388.676 học sinh, cụ thể:
- Giáo dục mầm non có 196 trường, 1.817 lớp, 46.577 trẻ.
- Giáo dục phổ thông có 535 trường, 9.923 lớp, 342.099 học sinh, trong đó: cấp tiểu học 308 trường, 5.416 lớp, 160.852 học sinh; cấp THCS 174 trường, 3.197 lớp, 127.173 học sinh; cấp THPT 52 trường, 1.310 lớp, 54.074 học sinh.
2. Thực trạng trường đạt chuẩn quốc gia
- Đến tháng 4/2026, toàn tỉnh có 631/730 trường đạt chuẩn quốc gia, tỷ lệ 86,43%. Trong đó: mầm non 183/196 trường, tỷ lệ 93,36% (mức độ 1: 120 trường, mức độ 2: 63 trường); tiểu học 269/308 trường, tỷ lệ 87,33% (mức độ 1: 200 trường, mức độ 2: 69 trường); THCS 159/174 trường, tỷ lệ 91,37% (mức độ 1: 120 trường, mức độ 2: 39 trường); THPT 20/52 trường, tỷ lệ 38,46% (mức độ 1: 18 trường, mức độ 2: 02 trường).
- Số trường đã hết hạn công nhận (tính đến đến tháng 12 năm 2025) là 232 trường. Trong đó có 62 trường mầm non, mẫu giáo; 111 trường tiểu học; 48 trường THCS và 11 trường THPT.
3. Đánh giá theo các tiêu chuẩn trường đạt chuẩn quốc gia
3.1. Tổ chức và quản lý nhà trường
Toàn tỉnh hiện có 1.644 cán bộ quản lý giáo dục, trong đó giáo dục mầm non có 489 người, giáo dục phổ thông có 1.115 người; tất cả đều đạt chuẩn hoặc trên chuẩn về trình độ theo quy định, đáp ứng tốt yêu cầu nhiệm vụ; các chức danh hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn được bố trí phù hợp với cơ cấu tổ chức nhà trường. Tuy nhiên, năng lực quản trị trường học theo hướng hiện đại, quản trị chất lượng và quản trị số chưa đồng đều, nhất là đối với cán bộ quản lý ở những trường có quy mô nhỏ, nhiều điểm trường lẻ.
Đánh giá chung: Tiêu chí tổ chức và quản lý nhà trường cơ bản đạt yêu cầu nhưng chưa đồng bộ, cần tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản trị, quản lý cho đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục trong giai đoạn 2026 - 2030.
3.2. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
Toàn tỉnh hiện có 23.594 cán bộ, giáo viên, nhân viên. Về trình độ đào tạo: tiến sĩ: 06 người; thạc sĩ: 626 người; đại học: 20.939 người; cao đẳng trở xuống: 2.023 người. Cụ thể như sau:
- Đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục có 1.644 người. Về trình độ đào tạo: tiến sĩ: 01 người; thạc sĩ: 118 người; đại học: 1.525 người, cơ bản đáp ứng yêu cầu về chuẩn trình độ đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục và các văn bản hướng dẫn.
- Đội ngũ giáo viên có 20.136 người, trong đó có 05 tiến sĩ, 507 thạc sĩ, 18.394 giáo viên có trình độ đại học; 1.230 giáo viên có trình độ cao đẳng trở xuống và thiếu 2.023 giáo viên so với định mức, nhất là các môn học theo Chương trình GDPT 2018.
- Đội ngũ nhân viên trong các cơ sở giáo dục có 1.814 người, chủ yếu có trình độ đại học và cao đẳng trở xuống; số nhân viên có trình độ sau đại học còn rất hạn chế, một số vị trí như: nhân viên thư viện, thiết bị, y tế trường học chưa được bố trí đầy đủ theo yêu cầu của trường đạt chuẩn quốc gia.
Đánh giá chung: Tiêu chí về đội ngũ đạt ở mức cơ bản, song còn tình trạng thiếu giáo viên, cơ cấu đội ngũ chưa đồng bộ; chất lượng và số lượng nhân viên trường học chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục và xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia.
3.3. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
- Toàn tỉnh có 8.973 phòng học kiên cố, trong đó 77,96% đạt chuẩn; còn 1.107 phòng cần được đầu tư bổ sung, nâng cấp. Bên cạnh đó, có 2.413 phòng học bán kiên cố, trong đó 20,97% chưa đạt chuẩn, nhiều phòng đã xuống cấp, cần cải tạo, thay thế trong giai đoạn tới.
- Có 1.751 phòng học bộ môn, tỷ lệ đạt chuẩn 70,66%, còn 29,34% chưa đạt chuẩn; nhu cầu đầu tư bổ sung, nâng cấp 820 phòng.
- Có 551 thư viện, trong đó 95% đạt chuẩn; cần đầu tư bổ sung, hoàn thiện 196 thư viện.
- Có 3.763 phòng chức năng, tỷ lệ đạt chuẩn đạt 67,25%; còn thiếu và chưa đồng bộ, nhu cầu bổ sung 1.560 phòng.
- Về nhà vệ sinh và hệ thống nước uống sạch trường học: Tỉnh đã có đề án đầu tư xây dựng, đảm bảo 100% cơ sở giáo dục công lập có nhà vệ sinh và hệ thống nước uống sạch cho học sinh, hoàn thành trước ngày 31/8/2026, kịp phục vụ khai giảng năm học 2026 - 2027.
- Hệ thống bếp ăn bán trú có 201 bếp, 100% đạt chuẩn; tuy nhiên còn thiếu 93 bếp ăn so với nhu cầu tổ chức bán trú tại các cơ sở giáo dục.
- Về sân chơi, bãi tập, toàn tỉnh có 398 công trình, còn thiếu 153 sân chơi, bãi tập so với nhu cầu thực tế.
- Về thiết bị dạy học, trang thiết bị tối thiểu theo Chương trình GDPT 2018 mới được trang bị cho các lớp 1, lớp 2 và lớp 6; các khối lớp còn lại chưa được trang bị đầy đủ theo lộ trình.
- Hệ thống thiết bị công nghệ thông tin và phòng máy tính hiện có 360 phòng, trong đó nhiều phòng đã xuống cấp; cần bổ sung, nâng cấp 386 phòng để đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số và đổi mới phương thức dạy học.
- Nhiều cơ sở giáo dục chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc các hồ sơ liên quan minh chứng về quyền sử dụng đất.
Đánh giá chung: Tiêu chí cơ sở vật chất và thiết bị dạy học chưa đạt yêu cầu, là rào cản lớn nhất trong việc công nhận trường đạt chuẩn quốc gia; cần được ưu tiên đầu tư trong giai đoạn 2026 - 2030.
3.4. Chất lượng giáo dục toàn diện
Các hoạt động dạy và học được tổ chức theo đúng chương trình, kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo, chất lượng giáo dục toàn diện từng bước được nâng lên. Công tác phổ cập giáo dục được duy trì và củng cố, tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình, lên lớp và tốt nghiệp các cấp đạt yêu cầu. Bên cạnh đó, chất lượng giáo dục giữa các trường chưa đồng đều; việc tổ chức các hoạt động giáo dục trải nghiệm, giáo dục kỹ năng sống, giáo dục mũi nhọn còn gặp nhiều khó khăn do hạn chế về cơ sở vật chất, thiết bị và điều kiện tổ chức.
Đánh giá chung: Tiêu chí về chất lượng giáo dục cơ bản đạt, song chưa bền vững, phụ thuộc lớn vào điều kiện đầu tư, đội ngũ và cơ sở vật chất.
3.5. Công tác xã hội hóa giáo dục
Công tác huy động nguồn lực cho giáo dục đạt nhiều kết quả tích cực. Các cơ sở giáo dục chủ động thu hút nguồn lực xã hội để đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, cải thiện môi trường giáo dục, giảm áp lực cho ngân sách nhà nước. Hoạt động xã hội hóa được triển khai công khai, minh bạch, nhiều mô hình phát huy hiệu quả, nhận được sự đồng thuận của phụ huynh và cộng đồng, góp phần phát triển bền vững và nâng cao chất lượng giáo dục.
Đánh giá chung: Tiêu chí về xã hội hóa giáo dục đạt ở mức cơ bản, cần tiếp tục có cơ chế, chính sách phù hợp để huy động hiệu quả các nguồn lực xã hội trong giai đoạn tới.
4. Khó khăn, hạn chế và nguyên nhân
4.1. Khó khăn, hạn chế
Năng lực quản trị trường học của một bộ phận cán bộ quản lý chưa đồng đều, quản trị chất lượng và quản trị số chưa đáp ứng yêu cầu. Đội ngũ giáo viên còn thiếu so với định mức, đặc biệt ở các môn học theo Chương trình GDPT 2018; cơ cấu đội ngũ chưa đồng bộ giữa các cấp học, môn học. Đội ngũ nhân viên trường học còn thiếu, chưa đáp ứng đầy đủ các vị trí theo tiêu chuẩn trường đạt chuẩn quốc gia, ảnh hưởng đến việc tổ chức các hoạt động giáo dục toàn diện và bền vững.
Cơ sở vật chất trường học chưa đồng bộ, nhiều hạng mục xuống cấp; thiếu phòng học, phòng bộ môn, phòng chức năng, sân chơi, bãi tập và bếp ăn bán trú. Trang thiết bị dạy học, nhất là thiết bị theo Chương trình GDPT 2018 và hạ tầng công nghệ thông tin. Một số cơ sở giáo dục chưa hoàn thiện thủ tục pháp lý về đất đai, ảnh hưởng trực tiếp đến việc công nhận trường đạt chuẩn quốc gia.
Chất lượng giáo dục giữa các cơ sở giáo dục chưa đồng đều, tính bền vững chưa cao; việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm, kỹ năng sống, giáo dục mũi nhọn còn hạn chế. Công tác xã hội hóa giáo dục tuy có chuyển biến nhưng chưa tạo được nguồn lực ổn định, lâu dài; cơ chế huy động sự tham gia của cộng đồng, doanh nghiệp chưa đủ mạnh để đáp ứng yêu cầu đầu tư xây dựng và nâng chuẩn trường học trong giai đoạn tới.
4.2. Nguyên nhân
- Nguyên nhân khách quan:
+ Nguyên nhân chủ yếu do nguồn ngân sách còn hạn chế trong khi nhu cầu đầu tư cho giáo dục rất lớn. Mặc dù được sự quan tâm đặc biệt của lãnh đạo tỉnh nhưng bên cạnh đầu tư cho phát triển giáo dục tỉnh còn cân đối nguồn lực để phục vụ các công trình trọng điểm quốc gia, các dự án lớn mang tính chiến lược về quốc phòng an ninh và đầu tư các lĩnh vực khác. Đồng thời, điều kiện khí hậu nóng ẩm đặc trưng của vùng ven biển và ảnh hưởng của triều cường, nước biển dâng cũng gây nhiều khó khăn cho các cơ sở giáo dục trong công tác bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, làm cho các công trình nhanh xuống cấp, trang thiết bị dễ bị ăn mòn, hư hỏng.
+ Địa bàn rộng, phân tán, làm tăng chi phí đầu tư và khó bảo đảm đồng bộ các tiêu chí trường chuẩn.
+ Việc triển khai Chương trình GDPT 2018 theo lộ trình dài, đòi hỏi đồng thời đổi mới chương trình, thiết bị, đội ngũ, tạo áp lực lớn cho các cơ sở giáo dục.
+ Tiêu chuẩn trường đạt chuẩn quốc gia ngày càng cao, nhiều trường cũ xuống cấp, khó đáp ứng kịp thời yêu cầu mới.
+ Nguồn lực xã hội hóa phụ thuộc điều kiện kinh tế địa phương.
- Nguyên nhân chủ quan:
+ Công tác quy hoạch xây dựng từng lúc từng nơi chưa thực sự khoa học, thiếu tầm nhìn dài hạn, ảnh hưởng đến việc mở rộng, nâng cấp các cơ sở giáo dục để duy trì mức độ đạt chuẩn và nâng chuẩn.
+ Tinh thần trách nhiệm của một bộ phận cán bộ quản lý chưa cao, nhất là trong công tác quản trị trường học.
+ Một bộ phận giáo viên ngại thay đổi, chậm thích ứng với yêu cầu đổi mới và chuyển đổi số.
III. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA
1. Quan điểm chỉ đạo
Xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, thường xuyên của tỉnh, gắn với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, nhất là mục tiêu xây dựng xã nông thôn mới. Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, theo lộ trình phù hợp, ưu tiên các cơ sở giáo dục đã hết hạn công nhận; chú trọng duy trì, nâng chuẩn bền vững. Gắn xây dựng trường chuẩn quốc gia với nâng cao chất lượng giáo dục, đổi mới quản trị, phát triển đội ngũ, đáp ứng Chương trình GDPT và chuyển đổi số; phát huy vai trò chủ đạo của ngân sách nhà nước, đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa đúng quy định.
2. Mục tiêu chung
Đến năm 2030, hệ thống trường học trên địa bàn tỉnh Cà Mau đạt chuẩn 98,36%; cơ sở vật chất trường học từng bước hiện đại, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục; qua đó nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, bảo đảm công bằng trong tiếp cận giáo dục giữa các xã, phường, góp phần đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
3. Mục tiêu cụ thể
3.1. Đến năm 2030
Tổng số trường đạt chuẩn quốc gia trên toàn tỉnh: 718/730, tỷ lệ 98,36%; trong đó:
- Trường mầm non đạt chuẩn quốc gia: 192/196 trường, tỷ lệ 97,96%.
- Trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia: 302/308 trường, tỷ lệ 98,05%.
- Trường THCS đạt chuẩn quốc gia: 172/174 trường, tỷ lệ 98,85%.
- Trường THPT đạt chuẩn quốc gia: 52/52 trường, tỷ lệ 100%.
3.2. Giai đoạn 2031 - 2035
- Đến năm 2031: hệ thống trường học trên địa bàn tỉnh đạt chuẩn 100%, trong đó công nhận mới 12 trường (mầm non: 04 trường; tiểu học 06 trường, THCS 02 trường).
- Từ năm 2032 đến năm 2035: duy trì đạt chuẩn 100% và nâng chuẩn 5% mỗi năm đối với các bậc học.
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Nâng cao năng lực quản trị nhà trường và chuẩn hóa đội ngũ quản lý
Tăng cường trách nhiệm quản lý, quản trị nhà trường đối với người đứng đầu cơ sở giáo dục.
Tổ chức bồi dưỡng năng lực quản trị trường học, quản trị chất lượng, quản trị số cho đội ngũ cán bộ quản lý theo lộ trình; gắn kết quả bồi dưỡng với đánh giá, xếp loại cán bộ quản lý. Rà soát, sắp xếp lại bộ máy quản lý nhà trường theo hướng tinh gọn, rõ trách nhiệm, đặc biệt ở các trường nhiều điểm lẻ. Triển khai mô hình quản trị số trong trường học: hồ sơ điện tử, kế hoạch số, đánh giá số, kết nối dữ liệu quản lý nhà trường với cơ sở dữ liệu ngành. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc tự đánh giá, duy trì và nâng chuẩn quốc gia; đưa tiêu chí quản trị trường học vào tiêu chí thi đua, xếp loại hằng năm.
2. Bảo đảm đủ số lượng, đồng bộ cơ cấu đội ngũ giáo viên, nhân viên
Xây dựng kế hoạch bổ sung biên chế giáo viên theo định mức, ưu tiên các môn học còn thiếu theo Chương trình GDPT 2018; thực hiện điều tiết, luân chuyển giáo viên liên trường, liên cấp học. Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng giáo viên các môn học thiếu; nâng cao chất lượng đội ngũ gắn với đổi mới phương pháp dạy học. Rà soát, bố trí đủ nhân viên theo vị trí việc làm (thư viện, thiết bị, y tế học đường, công nghệ thông tin), bảo đảm đáp ứng tiêu chuẩn trường đạt chuẩn quốc gia. Thực hiện các chính sách hỗ trợ, động viên, giữ chân giáo viên, nhân viên tại vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
3. Đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị và huy động các nguồn lực
Xây dựng kế hoạch đầu tư trung hạn tập trung cho các tiêu chí còn yếu, nhất là phòng học, phòng bộ môn, phòng chức năng, nhà vệ sinh, sân chơi, bãi tập và bếp ăn bán trú. Ưu tiên hoàn thiện hồ sơ pháp lý về đất đai đối với các cơ sở giáo dục chưa đủ điều kiện công nhận chuẩn quốc gia. Đầu tư đồng bộ thiết bị dạy học theo Chương trình GDPT 2018 và nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, phòng máy tính, thiết bị số phục vụ chuyển đổi số trong dạy học và quản lý. Tăng cường lồng ghép, huy động nguồn vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình phát triển kinh tế - xã hội để đầu tư trường học.
Huy động và sử dụng ngân sách nhà nước, bảo đảm vai trò chủ đạo của ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia; ưu tiên bố trí vốn có trọng tâm, trọng điểm cho cơ sở có khả năng đạt, duy trì và nâng chuẩn. Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục theo quy định; khuyến khích tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp và cộng đồng tham gia đầu tư, hỗ trợ phát triển giáo dục.
4. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện
Tổ chức các hoạt động giáo dục trải nghiệm, kỹ năng sống, giáo dục thể chất, nghệ thuật gắn với điều kiện thực tiễn của từng trường. Phát triển giáo dục mũi nhọn, nâng cao chất lượng đại trà gắn với khai thác hiệu quả cơ sở vật chất, đội ngũ và học liệu số. Gắn xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia với xây dựng trường học hạnh phúc, an toàn, chuyển đổi số, bảo đảm phát triển bền vững.
5. Đổi mới cơ chế xã hội hóa giáo dục và huy động nguồn lực
Hoàn thiện cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư cho giáo dục, nhất là đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị, không gian học tập. Phát huy vai trò chính quyền địa phương, hội cha mẹ học sinh, hội khuyến học trong huy động nguồn lực xã hội hóa theo hướng tự nguyện, minh bạch, bền vững. Xây dựng mô hình “trường chuẩn gắn với cộng đồng”, tạo sự đồng thuận xã hội và chia sẻ trách nhiệm trong phát triển giáo dục.
6. Tăng cường kiểm tra, giám sát
Tăng cường kiểm tra, giám sát tiến độ, chất lượng các công trình, dự án đầu tư xây dựng, sửa chữa cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị trường học và việc sử dụng nguồn kinh phí đảm bảo đúng mục đích, công khai, minh bạch và hiệu quả; kịp thời chấn chỉnh, khắc phục những tồn tại, hạn chế và xử lý sai phạm (nếu có) theo đúng thẩm quyền và quy định.
7. Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản trị nhà trường và dạy học theo hướng hiện đại, minh bạch, hiệu quả; từng bước số hóa hồ sơ quản lý, kiểm định, công nhận trường đạt chuẩn quốc gia, khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu ngành phục vụ chỉ đạo, điều hành. Đầu tư, nâng cấp hạ tầng công nghệ, thiết bị số, phòng máy tính, học liệu số, ưu tiên các cơ sở giáo dục phấn đấu đạt chuẩn hoặc có nguy cơ xuống chuẩn. Tăng cường bồi dưỡng năng lực số cho cán bộ quản lý, giáo viên; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ, AI trong đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá, gắn chuyển đổi số với nâng cao chất lượng giáo dục và duy trì chuẩn quốc gia bền vững.
V. KINH PHÍ
Nguồn kinh phí thực hiện Đề án được đảm bảo từ ngân sách Nhà nước theo phân cấp, dự kiến giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 3.396,482 tỷ đồng; giai đoạn 2031 - 2035 kinh phí đầu tư mỗi năm tăng 10% so với năm trước liền kề.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh
Tích cực tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên, Nhân dân và toàn xã hội thực ủng hộ thực hiện Đề án; hỗ trợ ngành giáo dục trong việc vận động, huy động sự đóng góp nguồn lực của xã hội cho đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác dạy và học, góp phần xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Là cơ quan chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, hướng dẫn và đôn đốc thực hiện Đề án.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở: Tài chính; Nội vụ; Xây dựng; Khoa học và Công nghệ; Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân các xã phường và các đơn vị liên quan xây dựng Kế hoạch tổ chức thực hiện Đề án.
- Theo dõi, kiểm tra, đánh giá, định kỳ báo cáo kết quả thực hiện Đề án về Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 20/12 hằng năm.
3. Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo rà soát, tham mưu cơ quan có thẩm quyền giao số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước cho các cơ sở giáo dục đảm bảo tiêu chí, định mức trên cơ sở số lượng được giao đúng quy định.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị liên quan đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng những tổ chức, cá nhân tiêu biểu, có nhiều đóng góp thiết thực trong công tác xã hội hóa giáo dục, góp phần xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng và Ủy ban nhân dân các xã, phường xác định chỉ tiêu sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục để tham mưu cấp thẩm quyền phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất đến từng đơn vị hành chính cấp xã, làm cơ sở lập thủ tục đất đai để xây dựng, mở rộng các cơ sở giáo dục và thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các cơ sở giáo dục theo quy định.
- Hướng dẫn, hỗ trợ các đơn vị, địa phương tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về đất đai, đồng thời lồng ghép nhiệm vụ đất đai, môi trường, hạ tầng kỹ thuật phục vụ xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
5. Sở Tài chính
Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu cấp thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Đề án sau khi các đơn vị chủ trì nhiệm vụ được giao lồng ghép nguồn vốn vào các Chương trình, Đề án, Kế hoạch khác có liên quan theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Đầu tư công, phân cấp nguồn thu nhiệm vụ chi và đảm bảo phù hợp với khả năng cân đối ngân sách.
6. Sở Xây dựng
Chủ trì, hướng dẫn Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân các xã, phường thực hiện trình tự, thủ tục đầu tư xây dựng, nâng cấp các cơ sở giáo dục theo tiêu chí trường đạt chuẩn quốc gia đảm bảo kịp thời, hiệu quả và đúng trình tự, thủ tục quy định.
7. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hỗ trợ ngành giáo dục và các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh thực hiện việc chuyển giao, ứng dụng khoa học và công nghệ để phục vụ công tác giảng dạy, học tập, kiểm tra, đánh giá và quản trị trường học.
8. Đề nghị Báo và phát thanh, truyền hình Cà Mau
Xây dựng kế hoạch và đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức của cộng đồng về mục đích, ý nghĩa của Đề án; tạo sự quan tâm, ủng hộ rộng rãi của xã hội đối với việc xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia; đưa tin kịp thời và thường xuyên về tiến độ thực hiện, các điển hình, phổ biến kinh nghiệm về triển khai thực hiện Đề án.
9. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức, tạo sự đồng thuận trong cán bộ, đảng viên, giáo viên và Nhân dân về sự cần thiết xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn.
- Xây dựng Kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn; chủ động rà soát, ưu tiên bố trí nguồn kinh phí theo phân cấp ngân sách để thực hiện đầu tư xây dựng, sửa chữa cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị cho các cơ sở giáo dục trên địa bàn đảm bảo công tác dạy và học, nâng cao chất lượng giáo dục; tích cực huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục phục vụ công tác dạy và học; rà soát, sắp xếp hợp lý đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên ngành giáo dục theo phân cấp. Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực để xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia; thực hiện có hiệu quả công tác xã hội hóa giáo dục.
Đề án này có thể điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế. Vì vậy, trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vấn đề phát sinh, khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Giáo dục và Đào tạo để được hướng dẫn theo quy định; trường hợp vượt thẩm quyền, giao Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, báo cáo và tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo (kèm theo các Phụ lục: I, II, III)./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh