Quyết định 112/2026/QĐ-UBND sửa đổi Khoản 2 Điều 2 Quyết định 02/2026/QĐ-UBND về địa bàn và khoảng cách làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày được hỗ trợ chính sách của Nghị định 66/2025/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
| Số hiệu | 112/2026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 30/10/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 10/11/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Vĩnh Long |
| Người ký | Nguyễn Thị Bé Mười |
| Lĩnh vực | Giáo dục |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 112/2026/QĐ-UBND |
Vĩnh Long, ngày 30 tháng 10 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 123/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 2 Quyết định số 02/2026/QĐ-UBND ngày 10 tháng 01 năm 2026 Quy định về địa bàn và khoảng cách làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày được hỗ trợ chính sách của Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
“2. Địa bàn học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về trong ngày
a) Đối với học sinh tiểu học, học sinh trung học cơ sở: Địa bàn thường trú của bản thân học sinh và bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP.
b) Đối với học sinh trung học phổ thông: Địa bàn thường trú của bản thân học sinh và bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP.
c) Đối với học viên đang học tại cơ sở giáo dục mà phải đi lại qua địa hình trắc trở, giao thông đi lại khó khăn phải qua sông không có cầu bắc qua.”
1. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai Quyết định này theo đúng quy định.
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 11 năm 2026.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các Sở ngành tỉnh có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 112/2026/QĐ-UBND |
Vĩnh Long, ngày 30 tháng 10 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 123/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 2 Quyết định số 02/2026/QĐ-UBND ngày 10 tháng 01 năm 2026 Quy định về địa bàn và khoảng cách làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày được hỗ trợ chính sách của Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
“2. Địa bàn học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về trong ngày
a) Đối với học sinh tiểu học, học sinh trung học cơ sở: Địa bàn thường trú của bản thân học sinh và bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP.
b) Đối với học sinh trung học phổ thông: Địa bàn thường trú của bản thân học sinh và bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP.
c) Đối với học viên đang học tại cơ sở giáo dục mà phải đi lại qua địa hình trắc trở, giao thông đi lại khó khăn phải qua sông không có cầu bắc qua.”
1. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai Quyết định này theo đúng quy định.
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 11 năm 2026.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các Sở ngành tỉnh có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh