Quyết định 1114/QĐ-UBND năm 2019 về Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động 75-CTr/TU về công tác dân số trong tình hình mới trên địa bàn tỉnh Nghệ An
| Số hiệu | 1114/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 10/04/2019 |
| Ngày có hiệu lực | 10/04/2019 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Nghệ An |
| Người ký | Lê Minh Thông |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1114/QĐ-UBND |
Nghệ An, ngày 10 tháng 4 năm 2019 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới;
Căn cứ Nghị quyết số 137/NQ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới;
Căn cứ Chương trình hành động số 75-CTr/TU ngày 06/12/2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới;
Xét đề nghị của Sở Y tế tại Tờ trình số 856/TTr-SYT ngày 29/3/2019,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động số 75 -CTr/TU ngày 06/12/2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về công tác dân số trong tình hình mới trên địa bàn tỉnh Nghệ An (theo chỉ đạo tại Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII; Nghị quyết số 137/NQ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ);
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Y tế; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
THỰC
HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 75-CTR/TU NGÀY 06/12/2018 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH
ỦY VỀ CÔNG TÁC DÂN SỐ TRONG TÌNH HÌNH MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1114/QĐ-UBND ngày 10 tháng 4 năm 2019 của
UBND tỉnh)
Thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 21-NQ/TW); Nghị quyết số 137/NQ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 137/NQ-CP); Ban Thường vụ Tỉnh ủy Nghệ An đã ban hành Chương trình hành động số 75- CTr/TU ngày 06/12/2018 về công tác dân số trong tình hình mới (sau đây viết tắt là Chương trình hành động số 75-CTr/TU).
Để thực hiện Chương trình hành động số 75-CTr/TU, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch thực hiện như sau:
1. Mục đích
a) Tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ, kịp thời, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đề ra trong Chương trình hành động số 75-CTr/TU ngày 6/12/2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
b) Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, hành động của các cấp ủy đảng, chính quyền các cấp, của hệ thống chính trị và nhân dân đối với công tác dân số và phát triển trong tình hình mới;
c) Xác định rõ các nội dung, nhiệm vụ chủ yếu để các sở, ngành, địa phương xây dựng chương trình, kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện;
d) Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, quản lý thống nhất của Nhà nước trong việc tiếp tục chuyển trọng tâm chính sách dân số từ kế hoạch hóa gia đình sang dân số và phát triển.
2. Yêu cầu
a) Việc triển khai Chương trình hành động của Chính phủ và của Ban Thường vụ Tỉnh ủy phải được thực hiện nghiêm túc, toàn diện từ cấp tỉnh đến cấp xã. Các sở, ngành, địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao để xác định từng nội dung cụ thể, đánh giá đúng thực trạng, kết quả, hạn chế, nguyên nhân, rút ra bài học kinh nghiệm, đề ra giải pháp để thực hiện đạt và vượt các mục tiêu đề ra;
b) Có kế hoạch, phương án bố trí ngân sách và huy động các nguồn lực cần thiết để triển khai các nhiệm vụ được giao.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1114/QĐ-UBND |
Nghệ An, ngày 10 tháng 4 năm 2019 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới;
Căn cứ Nghị quyết số 137/NQ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới;
Căn cứ Chương trình hành động số 75-CTr/TU ngày 06/12/2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới;
Xét đề nghị của Sở Y tế tại Tờ trình số 856/TTr-SYT ngày 29/3/2019,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động số 75 -CTr/TU ngày 06/12/2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về công tác dân số trong tình hình mới trên địa bàn tỉnh Nghệ An (theo chỉ đạo tại Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII; Nghị quyết số 137/NQ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ);
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Y tế; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
THỰC
HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 75-CTR/TU NGÀY 06/12/2018 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH
ỦY VỀ CÔNG TÁC DÂN SỐ TRONG TÌNH HÌNH MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1114/QĐ-UBND ngày 10 tháng 4 năm 2019 của
UBND tỉnh)
Thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 21-NQ/TW); Nghị quyết số 137/NQ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 137/NQ-CP); Ban Thường vụ Tỉnh ủy Nghệ An đã ban hành Chương trình hành động số 75- CTr/TU ngày 06/12/2018 về công tác dân số trong tình hình mới (sau đây viết tắt là Chương trình hành động số 75-CTr/TU).
Để thực hiện Chương trình hành động số 75-CTr/TU, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch thực hiện như sau:
1. Mục đích
a) Tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ, kịp thời, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đề ra trong Chương trình hành động số 75-CTr/TU ngày 6/12/2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
b) Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, hành động của các cấp ủy đảng, chính quyền các cấp, của hệ thống chính trị và nhân dân đối với công tác dân số và phát triển trong tình hình mới;
c) Xác định rõ các nội dung, nhiệm vụ chủ yếu để các sở, ngành, địa phương xây dựng chương trình, kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện;
d) Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, quản lý thống nhất của Nhà nước trong việc tiếp tục chuyển trọng tâm chính sách dân số từ kế hoạch hóa gia đình sang dân số và phát triển.
2. Yêu cầu
a) Việc triển khai Chương trình hành động của Chính phủ và của Ban Thường vụ Tỉnh ủy phải được thực hiện nghiêm túc, toàn diện từ cấp tỉnh đến cấp xã. Các sở, ngành, địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao để xác định từng nội dung cụ thể, đánh giá đúng thực trạng, kết quả, hạn chế, nguyên nhân, rút ra bài học kinh nghiệm, đề ra giải pháp để thực hiện đạt và vượt các mục tiêu đề ra;
b) Có kế hoạch, phương án bố trí ngân sách và huy động các nguồn lực cần thiết để triển khai các nhiệm vụ được giao.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các sở, ngành cấp tỉnh và chính quyền các cấp:
1.1. Các sở, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Tổ chức học tập, quán triệt và phổ biến nội dung Chương trình hành động số 75-CTr/TU; Nghị quyết số 21-NQ/TW, Nghị quyết số 137/NQ-CP đến các cơ quan, địa phương, tổ chức và các tầng lớp nhân dân, tạo sự đồng thuận cao trong toàn xã hội về chuyển trọng tâm chính sách dân số từ kế hoạch hóa gia đình sang dân số và phát triển;
b) Xây dựng và ban hành chương trình, kế hoạch thực hiện công tác dân số và phát triển trong tình hình mới trên cơ sở cụ thể hóa các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của trình hành động số 75-CTr/TU trên cơ sở đó góp phần thực hiện tốt Nghị quyết số 21-NQ/TW; Nghị quyết số 137/NQ-CP về công tác dân số trong tình hình mới;
c) Tập trung chỉ đạo để hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ của công tác dân số và phát triển đã đề ra. Đưa các chỉ tiêu, nhiệm vụ của dân số và phát triển thành một nội dung trọng tâm trong công tác chỉ đạo của các sở, ngành, địa phương các cấp;
d) Lồng ghép các mục tiêu dân số và phát triển vào nội dung quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội do sở, ngành, địa phương chủ trì xây dựng và thực hiện;
e) Tham mưu, xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, đề án, dự án về dân số và phát triển phù hợp với tình hình thực tế của từng sở, ngành, địa phương;
g) Tiếp tục đẩy mạnh phong trào thi đua, các cuộc vận động về dân số, đặc biệt là cuộc vận động “Mỗi cặp vợ chồng nên có 2 con”, “Không lựa chọn giới tính thai nhi”, “Toàn dân phát huy và chăm sóc người cao tuổi, nâng cao chất lượng dân số”;
h) Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các Tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, các đoàn thể và cộng đồng tham gia mạnh mẽ công tác dân số và phát triển. Xây dựng chương trình, kế hoạch với các nhiệm vụ, biện pháp cụ thể, phân công rõ trách nhiệm đối với từng ngành, cơ quan, đoàn thể;
i) Thường xuyên kiểm tra, giám sát, định kỳ sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện của các cơ quan, đơn vị, địa phương;
k) Tăng cường công tác quản lý nhà nước về công tác dân số và phát triển; thường xuyên phối hợp giữa các cấp, các ngành trong việc triển khai tổ chức thực hiện các hoạt động, mô hình, đề án về công tác dân số và phát triển; đẩy mạnh công tác thanh, kiểm tra, xử lý vi phạm chính sách dân số theo quy định.
1.2. Sở Y tế
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc tổ chức triển khai, quán triệt Nghị quyết số 21-NQ/TW, Nghị quyết số 137/NQ- CP, Chương trình hành động số 75-CTr/TU của các sở, ngành, địa phương, tổ chức Đảng các cấp, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức và tầng lớp nhân dân, tạo sự đồng thuận cao trong toàn xã hội về tiếp tục chuyển trọng tâm chính sách dân số từ kế hoạch hoá gia đình sang dân số và phát triển. Chỉ đạo, hướng dẫn cơ quan Dân số - KHHGĐ các cấp xây dựng kế hoạch chi tiết thực hiện Nghị quyết số 137/NQ-CP, Chương trình hành động số 75-CTr/TU hàng năm và từng giai đoạn theo đúng quy định;
b) Hàng năm, cơ quan Dân số - KHHGĐ các cấp tích cực tham mưu xây dựng, triển khai thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ về dân số và phát triển; lồng ghép có hiệu quả các yếu tố dân số vào quy hoạch, kế hoạch và đưa công tác dân số thành một nội dung trọng tâm trong lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy đảng, chính quyền các cấp, các ngành nhằm giải quyết toàn diện, đồng bộ các vấn đề về quy mô, cơ cấu, phân bố và nâng cao chất lượng dân số.
1.3. Sở Văn hóa và Thể thao
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, các sở, ngành có liên quan tham mưu xây dựng “Bộ tiêu chí ứng xử trong gia đình”; đẩy mạnh công tác giáo dục đạo đức, lối sống trong gia đình gắn với đề cao tính tiên phong, gương mẫu của mỗi cán bộ, đảng viên và trách nhiệm của mỗi gia đình trong việc thực hiện chủ trương, chính sách dân số, nuôi dạy con tốt, kính già, yêu trẻ, xây dựng gia đình bình đẳng, tiến bộ, ấm no, hạnh phúc, thực sự là tổ ấm của mỗi người, là tế bào lành mạnh của xã hội.
2. Đổi mới nội dung tuyên truyền, vận động về công tác dân số và phát triển
2.1. Sở Y tế
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành đoàn thể và các địa phương đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động, hướng dẫn thực hiện chính sách dân số trong tình hình mới, trong đó, tập trung vào các nội dung:
a) Truyền thông, giáo dục toàn diện về quy mô, cơ cấu, phân bố và chất lượng dân số trong mối quan hệ hữu cơ với phát triển kinh tế - xã hội; tham mưu xây dựng, thực hiện Đề án "Đổi mới và nâng cao chất lượng truyền thông giáo dục về dân số và phát triển giai đoạn 2019-2030".
b) Đổi mới toàn diện, đa dạng các hình thức, phương pháp truyền thông theo hướng linh hoạt, nhạy bén và hiệu quả, nhất là phù hợp với thực trạng mức sinh của từng vùng, đối tượng. Trong đó tiếp tục tổ chức việc tuyên truyền, vận động, xây dựng các mô hình truyền thông có hiệu quả tại các vùng có mức sinh cao nhằm giảm mức sinh, tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên; tận dụng cơ cấu dân số vàng, thích ứng với già hóa dân số, phân bố dân số hợp lý;
c) Tổ chức truyền thông, giáo dục nâng cao nhận thức, chuyển đổi hành vi về bình đẳng giới; chú trọng truyền thông về thực trạng và hệ lụy của mất cân bằng giới tính khi sinh, tạo dư luận xã hội phê phán các hành vi lựa chọn giới tính thai nhi. Tuyên truyền nâng cao đạo đức nghề nghiệp, ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ y tế, chấm dứt tình trạng lạm dụng khoa học công nghệ để lựa chọn giới tính thai nhi dưới mọi hình thức, tạo chuyển biến rõ nét ở những vùng có tỷ số giới tính khi sinh cao;
d) Tập trung tuyên truyền về lợi ích, tầm quan trọng, hiệu quả của việc thực hiện các dịch vụ nâng cao chất lượng dân số. Vận động thanh niên thực hiện tư vấn và khám sức khỏe trước hôn nhân; phụ nữ mang thai thực hiện tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước sinh; trẻ sơ sinh được tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh bẩm sinh. Nâng cao nhận thức về tác hại, hệ lụy tảo hôn, kết hôn cận huyết thống, đặc biệt ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số;
e) Tổ chức truyền thông, vận động, khơi dậy phong trào mọi người dân thường xuyên luyện tập thể dục, thể thao, có lối sống lành mạnh, chế độ dinh dưỡng hợp lý để nâng cao sức khỏe, tầm vóc, thể lực của người dân. Thực hiện sâu rộng kế hoạch triển khai phong trào vệ sinh yêu nước nâng cao sức khỏe nhân dân trên địa bàn tỉnh. Vận động, thuyết phục và phát huy vai trò của chức sắc tôn giáo, người có uy tín trong cộng đồng tham gia truyền thông, ủng hộ các hành vi có lợi về dân số và phát triển; lồng ghép nội dung truyền thông vào các hoạt động sinh hoạt của cộng đồng;
g) Đẩy mạnh truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng ở trung ương, địa phương; tập trung khai thác, phát triển những lợi thế của công nghệ thông tin và các loại hình truyền thông khác. Nâng cao chất lượng, hiệu quả tuyên truyền thông qua đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên và các cộng tác viên dân số;
h) Cung cấp thông tin, số liệu về tình hình dân số cho Sở Thông tin và Truyền thông, các sở, ngành, địa phương, các cơ quan báo chí để tổ chức tuyên truyền rộng rãi, thường xuyên, liên tục về công tác dân số và phát triển.
2.2. Sở Thông tin và Truyền thông
a) Chỉ đạo các cơ quan báo chí địa phương, phối hợp với cơ quan đại diện thường trú các báo Trung ương trên địa bàn Nghệ An đẩy mạnh các hình thức tuyên truyền về Nghị quyết số 137/NQ - CP và Chương trình hành động số 75- CTr/TU;
b) Chủ trì xuất bản các tài liệu tuyên truyền những quy định của pháp luật; chính sách của tỉnh liên quan đến công tác dân số và phát triển;
c) Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra và xử lý theo quy định của pháp luật đối với các cơ quan truyền thông, xuất bản, trang thông tin điện tử và các tổ chức, cá nhân nếu có hành vi vi phạm các nội dung tuyên truyền chủ trương, chính sách dân số, đặc biệt là hướng dẫn lựa chọn giới tính thai nhi.
2.3. Sở Văn hóa và Thể thao
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các đơn vị liên quan biên soạn tài liệu truyền thông, tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về hôn nhân và gia đình, lồng ghép nội dung dân số và phát triển vào các thiết chế văn hóa cơ sở, các hương ước, quy ước của cộng đồng, dòng tộc và Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”. Thường xuyên kiểm tra hoạt động văn hóa cơ sở, kịp thời ngăn chặn, xử lý theo quy định việc lưu hành các ấn phẩm, hoạt động biểu diễn trái pháp luật về dân số và phát triển.
2.4. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Nghệ An và các cơ quan thông tin đại chúng
a) Xây dựng, thực hiện kế hoạch tuyên truyền rộng rãi nội dung của Nghị quyết số 21-NQ/TW; Nghị quyết 137-NQ/CP; Chương trình số 75-CTr/TU nhằm tạo sự đồng thuận, thống nhất nhận thức và sự ủng hộ của các tầng lớp nhân dân về chủ trương chuyển trọng tâm chính sách dân số từ kế hoạch hóa gia đình sang dân số và phát triển;
b) Nêu gương người tốt, việc tốt, phê bình những tập thể, cá nhân không thực hiện tốt chính sách dân số và phát triển. Phối hợp với Sở Y tế tiếp tục thực hiện tốt việc tuyên truyền thường xuyên theo các sự kiện, hoạt động; tăng số lượng chuyên trang, chuyên mục “Dân số và phát triển”; tuyên truyền phổ biến, nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi về công tác dân số và phát triển, bảo đảm quyền, trách nhiệm trong việc sinh con và nuôi dạy con tốt;
c) Tổ chức tập huấn về nội dung, phương pháp tuyên truyền về dân số và phát triển cho cộng tác viên, phóng viên.
2.5. Sở Tư pháp
Phối hợp với Sở Y tế và các sở, ngành liên quan tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật về dân số cho các tầng lớp nhân dân, tăng cường công tác quản lý hộ tịch, đăng ký khai sinh, đăng ký kết hôn trên địa bàn.
2.6. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan thực hiện tốt công tác giáo dục giới tính, chăm sóc SKSS, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, sinh viên; bồi dưỡng kiến thức cho giáo viên, giảng viên, cán bộ y tế trong trường học về giới, giới tính, dân số - sức khỏe sinh sản, bình đẳng giới, phòng chống HIV/AIDS; lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về dân số vào quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành;
b) Đa dạng hóa các hoạt động giáo dục về dân số, sức khỏe sinh sản, giới và giới tính cho học sinh thông qua các hoạt động ngoại khóa, diễn đàn, các cuộc thi tìm hiểu. Triển khai có hiệu quả mô hình tư vấn lồng ghép các dịch vụ thân thiện cho học sinh.
2.7. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức triển khai Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới, Đề án “Phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới giai đoạn 2017 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Nghệ An, lồng ghép nội dung giáo dục về giới, giới tính, dân số- sức khỏe sinh sản, bình đẳng giới vào chương trình đào tạo của các cơ sở dạy nghề; xây dựng và thực hiện các hoạt động, chính sách cải thiện phúc lợi cho người cao tuổi, các đối tượng yếu thế; phát huy lợi thế dân số vàng và thích ứng với già hóa dân số trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
2.8. Trường Chính trị tỉnh
Phối hợp với Sở Y tế đưa nội dung quản lý nhà nước về công tác dân số vào các lớp đào tạo lý luận chính trị - hành chính và bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước.
2.9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh các tổ chức thành viên, các tổ chức xã hội
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế tích cực tham gia triển khai thực hiện Kế hoạch này; vận động các hội viên, đoàn viên và nhân dân, đặc biệt phối hợp với các chức sắc tôn giáo, người có uy tín trong cộng đồng tham gia truyền thông, ủng hộ các hành vi có lợi về dân số và phát triển; lồng ghép nội dung truyền thông vào các hoạt động sinh hoạt của cộng đồng; phối hợp đưa các tiêu chí về dân số và phát triển vào hương ước, quy ước của cộng đồng, vào tiêu chuẩn thôn, làng văn hóa, gia đình văn hóa.
2.10. Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Chỉ đạo cơ quan y tế, dân số cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức phổ biến, giáo dục chính sách, pháp luật về dân số, nội dung về dân số và phát triển, chăm sóc sức khỏe sinh sản, kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh, nâng cao chất lượng dân số. Thường xuyên cập nhật, cung cấp thông tin dân số và phát triển cho lãnh đạo các cấp ủy đảng, chính quyền, tổ chức chính trị - xã hội và những người có uy tín trong cộng đồng. Tổ chức các hoạt động truyền thông có hiệu quả, phù hợp với từng nhóm đối tượng, ưu tiên vùng đông dân, đặc thù có mức sinh cao, vùng khó khăn,... Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác truyền thông chuyển đổi hành vi thông qua đội ngũ báo cáo viên, truyền thông viên của các ban, ngành, đoàn thể và các cộng tác viên dân số ở thôn, xóm, tổ dân phố, khối phố. Tăng cường hình thức truyền thông gắn với các hoạt động văn hóa, văn nghệ, giải trí và thể dục, thể thao;
b) Đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa, huy động hiệu quả các nguồn lực xã hội, tích cực tham gia vào công tác truyền thông giáo dục về dân số và phát triển.
3. Rà soát, hoàn thiện và bổ sung cơ chế chính sách về dân số và phát triển
3.1. Sở Y tế
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh ban hành Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
b) Tiếp tục thực hiện các chính sách khuyến khích, hỗ trợ đối với công tác dân số như: Chính sách khuyến khích, khen thưởng đối với các xã, phường, thị trấn và khối, xóm, bản không có người sinh con thứ 3 trở lên; chính sách khuyến khích, khen thưởng đối với cá nhân thực hiện tốt chính sách dân số; chính sách hỗ trợ cộng tác viên dân số kiêm nhiệm ở xóm, khối, bản;
c) Phối hợp với Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh và các đơn vị liên quan tổ chức triển khai hiệu quả mô hình nâng cao chất lượng dân số cho các dân tộc thiểu số, đặc biệt là dân tộc Ơ Đu, tộc người Đan Lai;
d) Kiện toàn, nâng cao năng lực hệ thống thanh tra chuyên ngành dân số trong tình hình mới. Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm chính sách, pháp luật về dân số;
e) Tiếp tục triển khai có hiệu quả Nghị định số 39/2015/NĐ-CP ngày 27/4/2015 của Chính phủ về chính sách hỗ trợ cho phụ nữ thuộc hộ nghèo là người dân tộc thiểu số khi sinh con đúng chính sách dân số.
3.2. Sở Tư pháp
Phối hợp với Sở Y tế, các sở, ngành và đơn vị liên quan rà soát, kiến nghị, tham mưu cơ quan thẩm quyền sửa đổi các văn bản về chính sách dân số của tỉnh phù hợp với tình hình mới.
3.3. Sở Văn hóa và Thể thao
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện lồng ghép công tác dân số và phát triển trong tình hình mới với công tác gia đình, hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, du lịch và thiết chế văn hóa cơ sở; Xây dựng, ban hành hướng dẫn đưa chính sách dân số vào hương ước, quy ước của thôn, bản, tổ dân phố phù hợp với các quy định của pháp luật;
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2030;
c) Tiếp tục triển khai có hiệu quả Quyết định số 641/QĐ-TTg, ngày 28/4/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011 - 2030.
3.4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai có hiệu quả Luật Người cao tuổi, Luật Bảo hiểm xã hội, Bộ luật Lao động, Luật Bình đẳng giới và các luật có liên quan nhằm khuyến khích người cao tuổi tham gia các hoạt động kinh tế, xã hội; xác định rõ trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi của người sử dụng lao động và người lao động cao tuổi;
b) Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Quyết định số 2351/QĐ-TTg, ngày 24/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011 - 2020; Quyết định số 1781QĐ-TTg, ngày 22/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình hành động quốc gia về người cao tuổi Việt Nam giai đoạn 2012 - 2020;
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, các sở, ngành liên quan xây dựng Đề án sắp xếp lại hệ thống các cơ sở bảo trợ xã hội công lập và thực hiện có hiệu quả chương trình, chiến lược toàn diện thích ứng với già hóa dân số trên các khía cạnh kinh tế, an sinh xã hội, phát huy vai trò và chăm sóc người cao tuổi.
3.5. Sở Kế hoạch và Đầu tư
a) Phối hợp với các sở, ngành, địa phương có liên quan lồng ghép các chỉ tiêu về dân số vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, từng vùng, từng ngành, từng địa phương;
b) Phối hợp với các sở, ngành, địa phương có liên quan rà soát, điều chỉnh các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, khu công nghiệp, khu chế xuất của tỉnh và địa phương phù hợp với hiện trạng, xu hướng vận động của các yếu tố dân số, bảo đảm phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng của từng vùng trong chiến lược tổng thể của tỉnh;
3.6. Công an tỉnh
Chủ trì, phối hợp với các sở, đơn vị: Y tế, Tư pháp, Kế hoạch và Đầu tư; Cục Thống kê, UBND cấp huyện và các cơ quan khác có liên quan thực hiện hệ thống Cơ sở dữ liệu quản lý dân cư thống nhất theo hướng dẫn của Trung ương.
3.7. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh:
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan liên quan tổ chức phổ biến các nội dung Nghị quyết số 21-NQ/TW, Nghị quyết số 137-NQ/CP; Chương trình số 75- CTr/TU cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên quốc phòng, hạ sĩ quan, chiến sĩ và nhân dân nơi đơn vị đóng quân theo thẩm quyền; đẩy mạnh công tác tuyên truyền nhằm giảm thiểu tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống đối với một số dân tộc thiểu số nơi đơn vị đóng quân.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan rà soát, bổ sung các chương trình, dự án, chính sách nhằm hỗ trợ, thu hút và tạo điều kiện cho người dân sống ổn định, lâu dài tại vùng biên giới, vùng biển, ven biển, vùng đặc biệt khó khăn, khu vực trọng yếu về an ninh, quốc phòng.
3.8. Ban Dân tộc
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan xây dựng, trình UBND tỉnh ban hành Đề án “Bảo vệ và phát triển các dân tộc thiểu số đặc biệt dân tộc dưới 10 nghìn người trên địa bàn tỉnh Nghệ An”.
4. Phát triển mạng lưới và nâng cao chất lượng dịch vụ về dân số và phát triển
4.1. Sở Y tế
a) Củng cố, kiện toàn, mở rộng và phát triển mạng lưới cung cấp dịch vụ kế hoạch hoá gia đình (KHHGĐ) để phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ được tiếp cận với các biện pháp tránh thai hiện đại. Thực hiện tốt các quy trình kỹ thuật dịch vụ KHHGĐ; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cung cấp dịch vụ KHHGĐ theo phân tuyến chuyên môn kỹ thuật; đào tạo và đào tạo lại kiến thức, kỹ năng cung cấp các biện pháp tránh thai phi lâm sàng cho cộng tác viên dân số, y tế và gia đình;
b) Nâng cấp cơ sở vật chất, đầu tư trang thiết bị cho các cơ sở y tế cung cấp dịch vụ KHHGĐ tuyến xã, huyện. Triển khai các mô hình, chương trình hỗ trợ cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình cho từng nhóm đối tượng phù hợp với mức sinh của tỉnh, ưu tiên địa bàn đông dân, khó khăn, vùng có mức sinh cao, chú trọng người di cư, các đối tượng khó tiếp cận, đối tượng yếu thế, vị thành niên, thanh niên. Thực hiện chính sách khuyến khích các cơ sở y tế ngoài công lập tham gia cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình;
c) Bảo đảm đủ các loại phương tiện tránh thai; củng cố tiếp thị xã hội, mở rộng thực hiện xã hội hóa và thúc đẩy thị trường hàng hóa phương tiện tránh thai. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, thanh tra, kiểm tra nhằm quản lý chặt chẽ việc cung cấp phương tiện tránh thai;
d) Tiếp tục triển khai có hiệu quả Kế hoạch sổ 757/KH-UBND, ngày 12/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt Đề án Kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2017 - 2020; Xây dựng và thực hiện Kế hoạch giai đoạn 2021 - 2030;
e) Hoàn thiện hệ thống lưu trữ; tổ chức mạng lưới kết nối nguồn thông tin về dân số; khai thác và cung cấp thông tin dân số đáp ứng nhu cầu sử dụng của các cơ quan, tổ chức trong toàn tỉnh phục vụ quy hoạch, kế hoạch. Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ dân số các cấp nhằm đảm bảo cung cấp thông tin dân số đầy đủ và chính xác;
g) Từng bước hình thành hệ thống chuyên ngành lão khoa trong các cơ sở y tế công lập. Khuyến khích phát triển các cơ sở chăm sóc người cao tuổi; cơ sở cung cấp các loại hình dịch vụ đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, văn hóa, giải trí của người cao tuổi;
h) Tiếp tục triển khai và thực hiện có hiệu quả Quyết định số 1781/QĐ- TTg, ngày 22/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình hành động Quốc gia về Người cao tuổi Việt Nam giai đoạn 2012 - 2020; Quyết định số 7618/QĐ-BYT, ngày 30/12/2016 của Bộ Y tế về việc phê duyệt Đề án Chăm sóc sức khỏe Người cao tuổi giai đoạn 2017 - 2025 và các chương trình, kế hoạch liên quan đến chăm sóc sức khỏe người cao tuổi của tỉnh;
i) Phát triển, nâng cao chất lượng mạng lưới dịch vụ tư vấn, khám sức khỏe tiền hôn nhân. Xây dựng và triển khai thực hiện Đề án tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân theo hướng dẫn của Bộ Y tế;
k) Triển khai tốt việc tầm soát, chẩn đoán, điều trị trước sinh và bệnh bẩm sinh ở trẻ sơ sinh;
l) Đẩy mạnh nghiên cứu về dân số và phát triển, nhất là các vấn đề mới, trọng tâm về cơ cấu, chất lượng, phân bổ dân số và lồng ghép yếu tố dân số vào kế hoạch phát triển của từng ngành, từng lĩnh vực. Tăng cường hợp tác giữa các cơ sở nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước, phát triển mạng lưới nghiên cứu về dân số và phát triển.
4.2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
a) Rà soát, sắp xếp, củng cố, nâng cao năng lực hệ thống đồng thời huy động mạnh mẽ nguồn lực xã hội để xây dựng, mở rộng các cơ sở bảo trợ xã hội công lập, phát triển các cơ sở cung cấp các dịch vụ xã hội cơ bản bảo đảm các nhóm dân số đặc thù như trẻ em, người khuyết tật, người bị di chứng chiến tranh, người cao tuổi, đồng bào dân tộc ít người, người di cư... đều thực sự bình đẳng về cơ hội tham gia, thụ hưởng thành quả phát triển;
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Đề án “Phát huy lợi thế dân số vàng và thích ứng với già hóa dân số trên địa bàn tỉnh Nghệ An”.
4.3. Sở Tài chính
Tham mưu ban hành các cơ chế, chính sách khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, tư nhân trong và ngoài nước đầu tư xây dựng, vận hành các cơ sở chăm sóc người cao tuổi; nhất là cung cấp các dịch vụ xã hội cơ bản bảo đảm các nhóm dân số đặc thù như trẻ em, người khuyết tật, người bị di chứng chiến tranh, người cao tuổi, đồng bào dân tộc ít người, người di cư...
4.4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Tiếp tục triển khai có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới gắn với nội dung dân số và phát triển;
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan rà soát, cụ thể hóa các chính sách về di dân, tái định cư các dự án thủy lợi; chương trình nước sạch nông thôn, an toàn thực phẩm trong nông nghiệp; bổ sung các chương trình, dự án để hỗ trợ, tạo điều kiện cho người di cư ổn định cuộc sống, tiếp cận bình đẳng với các dịch vụ xã hội cơ bản.
4.5. Sở Xây dựng
Rà soát, điều chỉnh, hoàn thiện các thiết kế về nhà ở và công trình công cộng trong quá trình thẩm định để phù hợp với người cao tuổi, người khuyết tật.
4.6. Sở Giao thông vận tải
Rà soát, điều chỉnh quy hoạch, thiết kế hệ thống giao thông, phương tiện vận chuyển công cộng phù hợp với người cao tuổi, người khuyết tật.
4.7. Sở Khoa học và Công nghệ
Triển khai các chương trình, đề án ứng dụng khoa học công nghệ trong công tác dân số và phát triển. Bổ sung các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học về dân số - phát triển phù hợp với thực tiễn của tỉnh.
4.8. Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Nhân rộng, thực hiện có hiệu quả các mô hình Câu lạc bộ người cao tuổi, Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt văn hóa, giải trí và chăm sóc người cao tuổi tại cộng đồng.
b) Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Quyết định số 2474/QĐ-TTg ngày 30/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển Thanh niên Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020; Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW của Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; Quyết định số 7618/QĐ-BYT, ngày 30/12/2016 của Bộ Y tế về việc phê duyệt Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011 - 2030 và các chương trình, đề án khác góp phần nâng cao chất lượng dân số.
5. Nguồn lực cho công tác dân số và phát triển
5.1. Sở Y tế
Hàng năm, Sở Y tế chủ động xây dựng dự toán ngân sách địa phương trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt đảm bảo đáp ứng yêu cầu triển khai toàn diện công tác dân số và phát triển.
5.2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Y tế và các sở, ngành có liên quan cân đối bố trí nguồn kinh phí đầu tư phát triển cho công tác dân số và phát triển để thực hiện, hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ trong Chương trình hành động của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Kế hoạch đề ra; tích cực vận động các nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nguồn viện trợ từ các tổ chức phi chính phủ cho các chương trình, dự án về dân số và phát triển để bảo đảm đủ nguồn lực đáp ứng yêu cầu triển khai toàn diện, đồng bộ công tác dân số trên tất cả các mặt quy mô, cơ cấu, phân bố và nâng cao chất lượng dân số.
5.3. Sở Tài chính
Chủ trì, thẩm định dự toán nguồn ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh hàng năm cho các hoạt động về dân số và phát triển do Sở Y tế xây dựng; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí ngân sách đảm bảo thực hiện các chương trình, đề án, dự án, mô hình về dân số và phát triển đã được phê duyệt; cân đối ngân sách, ưu tiên cho các hoạt động hướng đến các đối tượng thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, vùng mức sinh cao. Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra và giám sát việc sử dụng kinh phí thực hiện các chương trình, đề án, dự án, mô hình theo quy định hiện hành.
5.4. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã
a) Hàng năm, chính quyền các cấp huyện, xã bố trí kinh phí đảm bảo cho các hoạt động công tác dân số và phát triển trên địa bàn.
b) Tiếp tục thực hiện đẩy mạnh xã hội hóa công tác dân số. Huy động sự đóng góp của tư nhân, doanh nghiệp, cộng đồng và người sử dụng dịch vụ.
6. Kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ dân sô
6.1. Sở Y tế
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác dân số hiện nay theo hướng tinh gọn, chuyên nghiệp, thực hiện chức năng quản lý và điều phối có hiệu quả công tác dân số và phát triển trong tình hình mới. Tham mưu xây dựng Đề án sáp nhập Trung tâm Dân số - KHHGĐ huyện vào Trung tâm Y tế huyện;
b) Tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ dân số đáp ứng yêu cầu chuyển hướng sang chính sách dân số và phát triển. Phối hợp với đơn vị liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng về dân số và phát triển cho cán bộ làm công tác hoạch định chính sách ở các cấp, các ngành;
c) Thực hiện có hiệu quả hệ thống thống kê, cơ sở dữ liệu chuyên ngành dân số. Tiếp nhận, triển khai thực hiện đăng ký dân số và cơ sở dữ liệu dân cư quốc gia thống nhất dùng chung. Tham mưu xây dựng và thực hiện Đề án “Củng cố hệ thống thông tin thống kê chuyên ngành dân số đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Nghệ An”.
6.2. Sở Nội vụ
a) Nghiên cứu, tham mưu xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành nhằm tăng cường chỉ đạo, điều phối hoạt động của các ngành, cơ quan có chức năng quản lý liên quan đến dân số và phát triển;
b) Rà soát, đề xuất ban hành chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ cộng tác viên ở thôn, xóm, tổ dân phố, khu dân cư... để đội ngũ này yên tâm cống hiến và hoạt động có hiệu quả.
6.3. Các sở, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện: Có trách nhiệm lồng ghép nội dung dân số và phát triển vào các chương trình đào tạo, tập huấn, nghiên cứu khoa học của ngành, đơn vị mình nhằm tạo sự chuyển biển, nâng cao nhận thức, kỹ năng cho đội ngũ cán bộ, đảng viên về công tác dân số trong tình hình mới.
Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan chủ động tranh thủ sự ủng hộ, hỗ trợ về kỹ thuật, tài chính của các nước, các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ, doanh nghiệp... đối với công tác dân số trong tình hình mới.
1. Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch này, định kỳ sơ kết, tổng kết, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp cần thiết để đảm bảo thực hiện đồng bộ, hiệu quả.
2. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các sở, ngành, địa phương làm tốt công tác thông tin, truyền thông nhằm tạo đồng thuận cao trong xã hội, phát huy tinh thần nỗ lực của các ngành, các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và Nhân dân để phấn đấu thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Nghị quyết số 137/NQ-CP, Chương trình hành động số 75-CTr/TU và Kế hoạch này đề ra.
3. Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã theo chức năng, thẩm quyền và nhiệm vụ được giao xây dựng, ban hành đề án, chương trình, kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 137/NQ-CP, Chương trình hành động số 75-CTr/TU và Kế hoạch này. Đồng thời chỉ đạo triển khai các giải pháp, nhiệm vụ theo chức năng thẩm quyền, phù hợp với điều kiện thực tế ở từng ngành, lĩnh vực, địa phương. Định kỳ hằng năm báo cáo kết quả thực hiện gửi Sở Y tế trước ngày 05 tháng 12 để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức thành viên, các tổ chức chính trị xã hội phổ biến, vận động hội viên, đoàn viên và các tầng lớp nhân dân tích cực tham gia công tác dân số và phát triển; giám sát việc thực hiện Kế hoạch này./.
CÁC ĐỀ ÁN, KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
HÀNH ĐỘNG SỐ 75-CTR/TU NGÀY 06/12/2018 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY VỀ CÔNG TÁC
DÂN SỐ TRONG TÌNH HÌNH MỚI
(Ban hành kèm theo Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động số 75-CTr/TU
ngày 06/12/2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về công tác dân số trong tình hình mới
trên địa bàn tỉnh Nghệ An)
|
TT |
Nhiệm vụ đề án, kế hoạch |
Cơ quan chủ trì tham mưu |
Cơ quan phối hợp tham mưu |
Thời gian trình |
Cấp ban hành |
Sản phẩm hoàn thành |
|
Các Đề án “Đổi mới và nâng cao chất lượng Dân số và Phát triển giai đoạn 2019-2030” |
|
Các Sở, ngành liên quan |
2019 - 2020 |
UBND tỉnh |
Đề án và KH |
|
|
1 |
Xây dựng và thực hiện Đề án đổi mới và nâng cao chất lượng truyền thông giáo dục về Dân số và phát triển giai đoạn 2019 - 2030 trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Trong đó cần tập trung các nội dung trọng tâm như: - Tổ chức các hoạt động truyền thông, cung cấp dịch vụ về Dân số - SKSS nhằm giảm mức sinh và nâng cao chất lượng dân số ở vùng giáo, vùng bãi ngang và ven biển (5,6). - Tăng cường tư vấn và cung cấp thông tin dịch vụ về dân số và phát triển cho vị thành niên, thanh niên (7); tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân (8). - Trang bị, sửa chữa phương tiện truyền thông về dân số và phát triển. - Tuyền thông, tư vấn và cung cấp dịch vụ về dân số và phát triển cho công nhân tại các khu công nghiệp. |
Sở Y tế |
Các Sở, ngành liên quan |
2019 |
UBND tỉnh |
Đề án |
|
2 |
Xây dựng, ban hành và thực hiện kế hoạch rà soát, chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục dân số, sức khỏe sinh sản, sức khoẻ tình dục, giới, bình đẳng giới và giới tính cho học sinh trên địa bàn tỉnh Nghệ An |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các Sở, ngành liên quan |
2020 |
UBND tỉnh |
Kế hoạch |
|
3 |
Đề án "Giảm mức sinh, tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2019-2030” |
Sở Y tế |
Các Sở, ngành liên quan |
2020 |
UBND tỉnh |
Đề án |
|
4 |
- Xây dựng "Bộ tiêu chí ứng xử trong gia đình"; Tăng cường đẩy mạnh giáo dục đạo đức, lối sống trong gia đình, gắn với đề cao tính tiền phong, gương mẫu của mỗi cán bộ, đảng viên và trách nhiệm của mỗi gia đình trong việc thực hiện chủ trương, chính sách dân số, nuôi dạy con tốt, kính già, yêu trẻ, xây dựng gia đình bình đẳng, tiến bộ, ấm no, hạnh phúc, thực sự là tổ ấm của mỗi người, là tế bào lành mạnh của xã hội. |
Sở Văn hóa - Thể thao |
Các Sở, ngành liên quan |
2020 |
UBND tỉnh |
Kế hoạch |
|
|
Các Sở, ngành liên quan |
2019 - 2020 |
UBND tỉnh |
Đề án và KH |
||
|
1 |
Tham mưu Đề án sáp nhập Trung tâm Dân số - KHHGĐ huyện vào Trung tâm Y tế huyện. |
Sở Y tế |
Các Sở, ngành liên quan |
2019 |
UBND tỉnh |
Đề án |
|
2 |
Tham mưu Đề án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, viên chức làm công tác Dân số các cấp trên địa bàn tỉnh Nghệ An từ năm 2019 đến 2025, định hướng đến năm 2030. |
Sở Y tế |
Các Sở, ngành liên quan |
2019 |
UBND tỉnh |
Đề án |
|
3 |
- Tham mưu xây dựng quy định cơ chế phối hợp liên ngành về Dân số và phát triển - Nghiên cứu, xây dựng Đề án thí điểm mạng lưới cộng tác viên thực hiện công tác dân số, gia đình và trẻ em ở cộng đồng trên địa bàn tỉnh Nghệ An |
Sở Nội vụ |
Các Sở, ngành liên quan |
2020 |
UBND tỉnh |
Kế hoạch, Đề án |
|
4 |
Tham mưu sửa đổi, bổ sung chính sách, khuyến khích về tinh thần, vật chất đối với tập thể, cá nhân thực hiện tốt chính sách dân số và phát triển giai đoạn 2020 - 2030 |
Sở Tư pháp và Sở Y Tể |
Các Sở, ngành liên quan |
2020 |
UBND tỉnh |
Kế hoạch |
|
|
Các Sở, ngành liên quan |
2019- 2020 |
UBND tỉnh |
Chiến lược |
||
|
1 |
Xây dựng chiến lược Dân số Nghệ An đến năm 2030 |
Sở Y tế |
Các Sở, ngành liên quan |
2020 |
UBND tỉnh |
Chiến lược |
|
2 |
Nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung quy định về phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước (bổ sung nội dung chi công tác dân số) trên địa bàn tỉnh Nghệ An |
Sở Tài chính |
Các Sở, ngành liên quan |
2019 |
UBND tỉnh |
Kế hoạch |
|
3 |
Xây dựng kế hoạch quy định về lồng ghép các yếu tố dân số vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án trên địa bàn tỉnh Nghệ An |
Sở Kế hoạch và Đầu tư |
Các Sở, ngành liên quan |
2020 |
UBND tỉnh |
Kế hoạch |
|
4 |
Xây dựng, ban hành hướng dẫn đưa chính sách dân số vào hương ước, quy ước của cộng đồng |
Sở Văn hóa - Thể thao |
Các Sở, ngành liên quan |
2019 |
UBND tỉnh |
Kế hoạch |
|
5 |
Xây dựng Đề án “Bảo vệ và phát triển các dân tộc thiểu số đặc biệt dân tộc dưới 10 nghìn người trên địa bàn tỉnh Nghệ An”. Chú trọng nội dung "Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống vùng dân tộc thiểu số”. |
Ban Dân tộc |
Các Sở, ngành liên quan |
2020 |
UBND tỉnh |
Đề án |
|
6 |
Xây dựng Kế hoạch thực hiện Đề án hoàn hoàn thiện các chính sách về di dân, tái định cư dự án thủy lợi thủy điện để hỗ trợ, tạo điều kiện cho người di cư ổn định cuộc sống tiếp cận bình đẳng các dịch vụ xã hội cơ bản. |
Sở Nông nghiệp và PTNT |
Sở Tài nguyên và môi trường và các sở, ngành liên quan |
2020 |
UBND tỉnh |
Đề án |
|
Các đề án về nâng cao chất lượng về Dân số trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2020-2030 |
|
Các Sở, ngành liên quan |
2020- 2030 |
UBND tỉnh |
Đề án |
|
|
1 |
- Đề án phát huy lợi thế Dân số vàng và thích ứng với già hóa dân số trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2020- 2030 - Tham mưu xây dựng chương trình hành động về người cao tuổi đến năm 2030 |
Sở Lao động và Thương binh xã hội |
Các Sở, ngành liên quan |
2020 |
UBND tỉnh |
Đề án |
|
2 |
Xây dựng Đề án tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước sinh và sơ sinh đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Nghệ An (1) |
Sở Y tế |
Các Sở, ngành liên quan |
2021- 2022 |
UBND tỉnh |
Đề án |
|
3 |
Xây dựng Đề án chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2026 - 2030 (2) |
Sở Y tế |
Các Sở, ngành liên quan |
2026 |
UBND tỉnh |
Đề án |
|
4 |
Kế hoạch thực hiện Đề án Kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh giai đoạn 2021 - 2030 trên địa bàn tỉnh Nghệ An (3) |
Sở Y tế |
Các Sở, ngành liên quan |
2021 |
UBND tỉnh |
Đề án |
|
Đề án củng cố, hệ thống thông tin thống kê chuyên ngành dân số đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh NA |
Sở Y tế |
Các Sở, ngành liên quan |
2020- 2022 |
UBND tỉnh |
Đề án |
|
|
Sở Y tế |
Các Sở, ngành liên quan |
2021- 2022 |
UBND tỉnh |
Đề án |
||
|
Các Sở, ngành liên quan |
Các Sở, ngành liên quan |
2019 - 2030 |
Bộ, ngành, cơ quan Trung ương |
Chiến lược, Đề án, Kế hoạch |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh