Quyết định 110/2025/QĐ-UBND về Quy định phân cấp và phân công nhiệm vụ quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Điện Biên
| Số hiệu | 110/2025/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 31/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 10/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Điện Biên |
| Người ký | Lê Văn Lương |
| Lĩnh vực | Thể thao - Y tế |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 110/2025/QĐ-UBND |
Điện Biên, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12;
Căn cứ Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn thực phẩm;
Căn cứ Thông tư số 19/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về Nông nghiệp và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số 17/2018/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định phương thức quản lý điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy định phân cấp và phân công nhiệm vụ quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp và phân công nhiệm vụ quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 01 năm 2026 và thay thế Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành Quy định phân cấp và phân công nhiệm vụ quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHÂN
CẤP VÀ PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ QUẢN LÝ CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH NÔNG, LÂM, THỦY
SẢN KHÔNG THUỘC DIỆN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM
THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN
BIÊN
(ban hành kèm theo Quyết định số 110/2025/QĐ-UBND)
Quy định này quy định việc phân cấp quản lý và phân công nhiệm vụ của các cơ quan có liên quan đến quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm (ATTP) đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP thuộc phạm vi quản lý của ngành Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
1. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Điện Biên là các cơ sở theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 1, Điều 12 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực (sau đây gọi tắt là cơ sở) bao gồm:
a) Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ: Là cơ sở trồng trọt, chăn nuôi, thu hái, đánh bắt, khai thác các nguyên liệu thực phẩm ở quy mô hộ gia đình, hộ cá thể có hoặc không có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
b) Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định.
c) Sơ chế nhỏ lẻ: Là cơ sở sơ chế thực phẩm ở quy mô hộ gia đình, hộ cá thể có hoặc không có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
d) Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ: Là cơ sở do cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình thực hiện đăng ký hộ kinh doanh và cơ sở không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 110/2025/QĐ-UBND |
Điện Biên, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12;
Căn cứ Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn thực phẩm;
Căn cứ Thông tư số 19/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về Nông nghiệp và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số 17/2018/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định phương thức quản lý điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy định phân cấp và phân công nhiệm vụ quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp và phân công nhiệm vụ quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 01 năm 2026 và thay thế Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành Quy định phân cấp và phân công nhiệm vụ quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHÂN
CẤP VÀ PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ QUẢN LÝ CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH NÔNG, LÂM, THỦY
SẢN KHÔNG THUỘC DIỆN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM
THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN
BIÊN
(ban hành kèm theo Quyết định số 110/2025/QĐ-UBND)
Quy định này quy định việc phân cấp quản lý và phân công nhiệm vụ của các cơ quan có liên quan đến quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm (ATTP) đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP thuộc phạm vi quản lý của ngành Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
1. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Điện Biên là các cơ sở theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 1, Điều 12 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực (sau đây gọi tắt là cơ sở) bao gồm:
a) Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ: Là cơ sở trồng trọt, chăn nuôi, thu hái, đánh bắt, khai thác các nguyên liệu thực phẩm ở quy mô hộ gia đình, hộ cá thể có hoặc không có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
b) Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định.
c) Sơ chế nhỏ lẻ: Là cơ sở sơ chế thực phẩm ở quy mô hộ gia đình, hộ cá thể có hoặc không có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
d) Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ: Là cơ sở do cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình thực hiện đăng ký hộ kinh doanh và cơ sở không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật.
đ) Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn.
2. Các cơ quan nhà nước có liên quan được điều chỉnh tại Quy định này bao gồm: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính; Ủy ban nhân dân (UBND) các xã, phường; cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân các xã, phường phân công nhiệm vụ.
3. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Nguyên tắc phân cấp và phân công nhiệm vụ quản lý
1. Trên cơ sở thống nhất quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm.
2. Bảo đảm việc quản lý xuyên suốt toàn bộ quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
3. Bảo đảm nguyên tắc một cửa, một sản phẩm, một cơ sở sản xuất, kinh doanh chỉ chịu sự quản lý của một cơ quan quản lý nhà nước.
4. Bảo đảm tính khoa học, đầy đủ và khả thi.
5. Đối với cơ sở sản xuất nhiều loại sản phẩm thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của từ 02 cơ quan quản lý chuyên ngành trở lên thì cơ quan quản lý sản phẩm có sản lượng lớn nhất trong các sản phẩm của cơ sở sản xuất là cơ quan quản lý.
6. Đối với cơ sở không thực hiện công đoạn sản xuất nhưng kinh doanh nhiều loại sản phẩm thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của từ 02 cơ quan quản lý chuyên ngành trở lên do ngành Công Thương quản lý, trừ trường hợp là chợ đầu mối, đấu giá nông sản.
7. Đối với cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh nhiều loại sản phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của từ 02 cơ quan quản lý chuyên ngành trở lên thì tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn cơ quan quản lý chuyên ngành về an toàn thực phẩm để thực hiện các thủ tục hành chính.
8. Trường hợp cùng một đối tượng quản lý, nhưng có nội dung thuộc thẩm quyền quản lý của cấp tỉnh, nội dung khác lại thuộc thẩm quyền quản lý của cấp xã thì cấp tỉnh chịu trách nhiệm quản lý.
Phân cấp cho UBND các xã, phường thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ATTP đối với các cơ sở tại khoản 1, Điều 2 Quy định này thuộc phạm vi địa bàn quản lý.
Điều 5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường
1. UBND các xã, phường phân công nhiệm vụ cho cơ quan chuyên môn thuộc thẩm quyền quản lý thực hiện chức năng quản lý nhà nước về điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất kinh doanh nông, lâm, thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
2. Chỉ đạo cơ quan chuyên môn được phân công nhiệm vụ thực hiện nhiệm vụ quản lý các cơ sở được phân công theo quy định tại Thông tư số 17/2018/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2018 Quy định phương thức quản lý điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Ngành Nông nghiệp và Môi trường
3. Chủ động bố trí ngân sách địa phương hàng năm để thực hiện công tác đảm bảo an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất kinh doanh nông, lâm, thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
4. Kiểm tra giám sát việc tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ của đơn vị được phân công.
Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân các xã, phường phân công nhiệm vụ
1. Phổ biến hướng dẫn về thực hành sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn và tổ chức cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc địa bàn quản lý ký bản cam kết, sản xuất kinh doanh thực phẩm an toàn (theo mẫu tại phụ lục I Thông tư 17/2018/TT-BNNPTNT).
2. Xây dựng kế hoạch kiểm tra việc thực hiện nội dung đã cam kết của các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt và cấp kinh phí thực hiện.
3. Kiểm tra việc thực hiện nội dung đã cam kết của các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo kế hoạch được phê duyệt.
4. Thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng địa phương danh sách các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm không chấp hành nội dung cam kết sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn.
5. Lưu trữ có hệ thống các hồ sơ liên quan đến hoạt động kiểm tra việc thực hiện nội dung đã cam kết của các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
6. Phối hợp với các đơn vị chuyên môn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các chương trình, kế hoạch kiểm tra, giám sát an toàn thực phẩm các sản phẩm nông, lâm, thủy sản và thực hiện tham mưu xử lý các vi phạm theo quy định hiện hành.
7. Định kỳ quý I và quý III (trước ngày 15 của tháng cuối quý), 6 tháng (trước ngày 12/6), cả năm (trước ngày 12/12) và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu, các đơn vị tổng hợp gửi báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Môi trường (qua Chi cục Phát triển nông thôn và Kinh tế hợp tác) để tổng hợp.
Điều 7. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
1. Chỉ đạo, hướng dẫn cơ quan quản lý được phân công việc tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ về quản lý an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trên địa bàn.
2. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng chương trình, kế hoạch phối hợp với cơ quan được phân công quản lý các cơ sở trên địa bàn các xã, phường kiểm tra, giám sát an toàn thực phẩm các sản phẩm nông, lâm, thủy sản; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ của đơn vị được phân công theo yêu cầu.
3. Kiểm tra việc tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ quản lý về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trên địa bàn các xã, phường đối với các đơn vị được phân công.
4. Báo cáo kết quả thực hiện nội dung quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trên địa bàn với Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
Điều 8. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương, phối hợp với các Sở, Ngành liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bố trí kinh phí theo phân cấp ngân sách để triển khai thực hiện công tác quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
Điều 9. Trách nhiệm của các cơ sở
1. Thực hiện ký cam kết theo quy định; tuân thủ các điều kiện về bảo đảm an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo cam kết và theo các quy định của pháp luật.
2. Chấp hành sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
3. Cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin có liên quan đến sản phẩm của cơ sở sản xuất, kinh doanh khi có dấu hiệu vi phạm gây mất ATTP cho cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân các xã, phường phân công và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để có biện pháp ngăn chặn, xử lý kịp thời.
1. Các cơ quan được phân cấp quản lý và phân công nhiệm vụ quản lý ATTP đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông, lâm, thủy sản không thuộc diện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện ATTP có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện Quy định này.
2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn, triển khai, đôn đốc và giám sát các đơn vị thực hiện Quy định này. Định kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện công tác quản lý ATTP trên địa bàn tỉnh.
3. UBND các xã, phường có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy định này đến các đơn vị liên quan tại địa phương. Định kỳ tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) về tình hình thực hiện công tác quản lý ATTP trên địa bàn xã, phường.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc cơ quan địa phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh đến Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết theo quy định.
Đối với các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ trước đây đã ký cam kết đảm bảo an toàn thực phẩm theo quy định tại Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2019 của UBND tỉnh Điện Biên ban hành Quy định phân cấp và phân công nhiệm vụ quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Điện Biên vẫn còn hiệu lực, được phép tiếp tục thực hiện cho đến hết thời hạn. Nếu tiếp tục sản xuất, kinh doanh thực phẩm thì các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực hiện ký cam kết theo Quy định này./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh