Quyết định 10777/QĐ-UBND năm 2026 về Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản và tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
| Số hiệu | 10777/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 19/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 19/06/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Tây Ninh |
| Người ký | Nguyễn Minh Lâm |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 10777/QĐ-UBND |
Tây Ninh, ngày 19 tháng 6 năm 2026 |
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN VÀ TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Địa chất và Khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và Khoáng sản ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;
Căn cứ Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và Khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước;
Căn cứ Nghị định số 36/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 04/2022/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều các Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; tài nguyên nước và khoáng sản; khí tượng thủy văn; đo đạc và bản đồ;
Căn cứ Nghị định số 290/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước;
Căn cứ Quyết định số 686/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh Long An thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1736/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tỉnh Tây Ninh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 2968/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2026 của UBND tỉnh Tây Ninh về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Tây Ninh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Chỉ thị số 38/CT-TTg ngày 29 tháng 9 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng và xuất khẩu khoáng sản;
Căn cứ Chỉ thị số 2046/CT-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2025 của UBND tỉnh Tây Ninh về tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 11680/TTr-SNNMT ngày 04 tháng 6 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản và tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2035/QĐ-UBND ngày 16/9/2020 của UBND tỉnh Tây Ninh và Quyết định số 3915/QĐ-UBND ngày 09/5/2023 của UBND tỉnh Long An.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng; Công Thương, Tài chính, Giám đốc Công an tỉnh; Trưởng Thuế tỉnh Tây Ninh; Giám đốc Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Tây Ninh; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh; Chủ tịch UBND cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 10777/QĐ-UBND |
Tây Ninh, ngày 19 tháng 6 năm 2026 |
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN VÀ TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Địa chất và Khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và Khoáng sản ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;
Căn cứ Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và Khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước;
Căn cứ Nghị định số 36/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 04/2022/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều các Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; tài nguyên nước và khoáng sản; khí tượng thủy văn; đo đạc và bản đồ;
Căn cứ Nghị định số 290/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước;
Căn cứ Quyết định số 686/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh Long An thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1736/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tỉnh Tây Ninh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 2968/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2026 của UBND tỉnh Tây Ninh về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Tây Ninh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Chỉ thị số 38/CT-TTg ngày 29 tháng 9 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng và xuất khẩu khoáng sản;
Căn cứ Chỉ thị số 2046/CT-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2025 của UBND tỉnh Tây Ninh về tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 11680/TTr-SNNMT ngày 04 tháng 6 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản và tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2035/QĐ-UBND ngày 16/9/2020 của UBND tỉnh Tây Ninh và Quyết định số 3915/QĐ-UBND ngày 09/5/2023 của UBND tỉnh Long An.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng; Công Thương, Tài chính, Giám đốc Công an tỉnh; Trưởng Thuế tỉnh Tây Ninh; Giám đốc Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Tây Ninh; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh; Chủ tịch UBND cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỐI HỢP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN VÀ TÀI NGUYÊN NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
(Kèm theo Quyết định số 10777/QĐ-UBND ngày 19/6/2026 của UBND tỉnh)
Quy chế này quy định về nguyên tắc, phương thức, nội dung phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong công tác quản lý nhà nước về khoáng sản, tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Quy chế này được áp dụng đối với các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các xã, phường (gọi chung là UBND cấp xã) và các tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý hoạt động khoáng sản, tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 3. Nguyên tắc phối hợp quản lý
1. Các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp triển khai thực hiện theo đúng quy định.
2. Đảm bảo định hướng phát triển bền vững trong khai thác khoáng sản; khai thác sử dụng tài nguyên nước; không gây cản trở đến công tác quản lý của các cơ quan nhà nước và hoạt động khoáng sản, tài nguyên nước hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh và đảm bảo việc thực hiện đồng bộ, hiệu quả, không chồng chéo chức năng, nhiệm vụ của các ngành, đơn vị theo đúng quy định của pháp luật.
3. Bảo đảm đồng bộ, hiệu quả trong việc trao đổi, cung cấp thông tin và phối hợp kiểm tra hoạt động khoáng sản, tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh. Việc trao đổi, cung cấp thông tin, thực hiện báo cáo, cho ý kiến theo chuyên ngành, địa bàn quản lý và chịu trách nhiệm theo chức năng quản lý của cơ quan phối hợp, nội dung thông tin phải bảo đảm chính xác, đầy đủ và kịp thời. Nghiêm cấm hành vi lợi dụng việc sử dụng thông tin, tài liệu, dữ liệu do cơ quan phối hợp cung cấp để phục vụ các mục đích bất hợp pháp khác.
4. Chủ động trong công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác, bảo vệ tài nguyên nước; kịp thời xử lý những vấn đề phát sinh theo chức năng nhiệm vụ và thẩm quyền của các cơ quan đối với các hoạt động khoáng sản, tài nguyên nước. Hỗ trợ trong xử lý các tình huống phức tạp bảo đảm đúng quy định của pháp luật.
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường làm cơ quan đầu mối, phối hợp với UBND cấp xã, các sở, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện quản lý nhà nước về khoáng sản, tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh.
1. Cơ quan chủ trì trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ của mình có thể phát hành văn bản hoặc thông tin trực tiếp đến Thủ trưởng cơ quan phối hợp để đề nghị phối hợp thực hiện nhiệm vụ (trong trường hợp phải giữ bí mật để kịp thời bắt quả tang hành vi vi phạm) thì bên phối hợp cử cán bộ trực tiếp tham gia phối hợp kịp thời.
2. Tùy theo nhiệm vụ phối hợp cụ thể thì áp dụng phương thức phối hợp đảm bảo hiệu quả: Lấy ý kiến bằng văn bản; tổ chức cuộc họp; tổ chức đoàn khảo sát, thanh tra, kiểm tra, công tác liên ngành, cử cán bộ chuyên môn trực tiếp tham gia.
3. Cơ quan phối hợp trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm:
a) Cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu, dữ liệu, ý kiến theo lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành có liên quan đến công tác quản lý nhà nước về khoáng sản, tài nguyên nước và các vấn đề có liên quan cho cơ quan chủ trì. Việc cung cấp thông tin đảm bảo trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu, trường hợp nội dung phối hợp theo yêu cầu bằng văn bản khẩn, hỏa tốc, công điện hoặc có thời hạn giao tại văn bản của cơ quan cấp trên thì phải thực hiện phối hợp ngay trước thời hạn yêu cầu của văn bản đó.
b) Cử cán bộ tham gia phối hợp kịp thời khi có yêu cầu và chịu mọi trách nhiệm theo nhiệm vụ phối hợp; khi phối hợp theo hình thức tổ chức cuộc họp hoặc lập đoàn khảo sát, đoàn công tác, thanh tra, kiểm tra liên ngành thì cơ quan phối hợp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và UBND tỉnh về nhiệm vụ, ý kiến của cán bộ được cử tham gia thực hiện nhiệm vụ.
c) Quá thời hạn được quy định tại điểm a khoản này mà cơ quan liên quan không thực hiện nhiệm vụ phối hợp, thì cơ quan chủ trì quyết định việc thực hiện nhiệm vụ được giao hoặc báo cáo UBND tỉnh để chỉ đạo thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ phối hợp.
d) Trước ngày 30/11 hằng năm, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh được giao nhiệm vụ; Chủ tịch UBND cấp xã báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Quy chế này, gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch UBND tỉnh.
Điều 5. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
1. Phối hợp cung cấp, trao đổi thông tin về những trường hợp được cấp phép hoạt động khoáng sản, tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh; giấy phép hoạt động khai thác, sản lượng khoáng sản khai thác, lưu lượng khai thác, sử dụng nước.
2. Hằng năm, xây dựng kế hoạch và chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã cùng các sở, ngành liên quan tổ chức kiểm tra liên ngành về lĩnh vực khoáng sản, tài nguyên nước. Sau kiểm tra, lập báo cáo kết quả tổng hợp gửi về UBND tỉnh.
Ngoài ra, phối hợp và cử cán bộ tham gia với Công an tỉnh trong việc kiểm tra: Thường xuyên, đột xuất, ngoài giờ hành chính, kể cả ban đêm (khi có yêu cầu) đối với hoạt động khai thác, vận chuyển khoáng sản; hoạt động tài nguyên nước để kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm vi phạm theo đúng quy định.
3. Tiếp nhận và tổng hợp kết quả số liệu của công tác kiểm tra liên quan đến lĩnh vực hoạt động khoáng sản, tài nguyên nước do các cơ quan phối hợp quy định trong quy chế này cung cấp để tổng hợp báo cáo trình UBND tỉnh.
4. Hỗ trợ UBND cấp xã kiểm tra, giám sát chặt chẽ các khu vực được cấp phép khai thác khoáng sản; công trình khai thác tài nguyên nước, khu vực hạn chế khai thác nước dưới đất. Kịp thời báo cáo và đề xuất UBND tỉnh những khu vực khai thác ảnh hưởng đến môi trường để xử lý cho phù hợp và đúng quy định.
5. Báo cáo UBND tỉnh tình hình hoạt động khoáng sản, tài nguyên nước trên địa bàn theo định kỳ. Thời điểm báo cáo trùng với kỳ báo cáo tình hình hoạt động khoáng sản trên địa bàn gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
6. Triển khai các văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực khoáng sản, tài nguyên nước đến các tổ chức, cá nhân liên quan trên địa bàn quản lý.
7. Chủ trì, phối hợp với Thuế tỉnh Tây Ninh, Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Tây Ninh rà soát, đối chiếu về: Trữ lượng, sản lượng khoáng sản; lưu lượng nước đã khai thác để xử lý theo đúng quy định (nếu có vượt); theo đó Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm đối chiếu sản lượng tài nguyên đã khai thác tại từng mỏ do đơn vị khai thác kê khai để nộp thuế với dữ liệu đã có tại cơ quan Nông nghiệp và Môi trường; trường hợp sản lượng kê khai thuế không phù hợp với sản lượng được phép khai thác ghi trên Giấy phép khai thác hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các biện pháp nghiệp vụ để xác định sản lượng khai thác thực tế của đơn vị.
Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin do cơ quan thuế chuyển đến theo định kỳ hằng năm hoặc đột xuất khi thanh tra, kiểm tra thuế; Cơ quan Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm chuyển thông tin cho cơ quan thuế để xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế.
8. Phối hợp với Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Tây Ninh xử lý đối với trường hợp tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản không chấp hành nộp tiền ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường trên cơ sở thông tin của Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Tây Ninh cung cấp.
9. Phối hợp cung cấp thông tin cho Sở Tài chính khi thực hiện Phương án bảo vệ khai thác sử dụng tài nguyên trên địa bàn tỉnh Tây Ninh trong kỳ quy hoạch; phối hợp quản lý tài nguyên nước liên quan đến phân vùng cấp nước, an toàn cấp nước… theo pháp luật tài nguyên nước.
10. Phối hợp với các ngành và địa phương để giới thiệu và cung cấp thông tin về các đơn vị có chức năng, có uy tín, đảm bảo thời gian phân tích mẫu khoáng sản, tài nguyên nước kịp thời làm cơ sở xử lý đúng quy định pháp luật.
Điều 6. Trách nhiệm của Sở Xây dựng:
1. Tham gia Đoàn kiểm tra liên ngành thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về khoáng sản, tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh.
2. Phối hợp cung cấp thông tin, rà soát sự phù hợp của quy hoạch xây dựng với phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường thuộc Quy hoạch tỉnh được phê duyệt theo chức năng quản lý của ngành xây dựng.
3. Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện thiết kế xây dựng công trình khai thác phù hợp các quy chuẩn kỹ thuật, các quy định về an toàn, vệ sinh lao động trong các hoạt động: khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật về xây dựng.
4. Thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế kỹ thuật, thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở của các dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng và Quyết định số 15/2022/QĐ-UBND ngày 10/3/2022 của UBND tỉnh và các văn bản pháp luật hiện hành khác có liên quan. Sau khi có kết quả thẩm định trên, Sở Xây dựng cung cấp cho Sở Nông nghiệp và Môi trường các hồ sơ làm cơ sở thẩm định cấp giấy phép khai thác khoáng sản, vật liệu san lấp được chặt chẽ, đúng quy định pháp luật; Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra việc thực hiện nội dung liên quan hồ sơ thiết kế xây dựng đã được thẩm định theo quy định.
5. Thực hiện quy định tại Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16/5/2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước trong quá trình thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công đối với các hoạt động khoan khảo sát địa chất công trình, thăm dò địa chất, thăm dò, khai thác khoáng sản, xử lý nền móng công trình, tháo khô mỏ và các hoạt động khoan, đào khác có liên quan đến nước dưới đất.
6. Phối hợp tham gia xác định giá trị khoáng sản làm vật liệu xây dựng, tài nguyên nước khi có yêu cầu của cơ quan, đơn vị để phục vụ công tác xử lý vi phạm.
Điều 7. Trách nhiệm của Sở Tài chính
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung bảng giá tính thuế tài nguyên kịp thời, đúng quy định và phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương làm cơ sở để các ngành và địa phương xác định đúng, đủ về tiền cấp quyền, thuế tài nguyên và nghĩa vụ tài chính khác có liên quan.
2. Phối hợp tham gia xác định giá trị khoáng sản, tài nguyên nước khi có yêu cầu của cơ quan, đơn vị để phục vụ công tác xử lý vi phạm.
3. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường thẩm định tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản.
Điều 8. Trách nhiệm của Sở Công Thương
1. Phối hợp giám sát, phát hiện và cung cấp thông tin hành vi vi phạm việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước không đúng quy định của pháp luật thông qua công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm đối với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh rượu bia, nước giải khát.
2. Chủ động đề xuất, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định của Nhà nước về tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm khai thác khoáng sản theo dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật khai thác đã được thẩm định, phê duyệt các dự án khai thác khoáng sản; kiểm tra, giám sát việc thực hiện quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trong khai thác mỏ; xử lý hoặc kiến nghị xử lý vi phạm theo thẩm quyền.
Điều 9. Trách nhiệm của Thuế tỉnh Tây Ninh
1. Thực hiện quản lý thuế (đăng ký; kê khai; nộp thuế; nộp phí và lệ phí...) đối với các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản, tài nguyên nước theo quy định của Luật Thuế tài nguyên, Luật Quản lý thuế, Luật phí và lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Căn cứ kê khai của người nộp thuế về sản lượng tài nguyên thực tế khai thác trong năm tại Bảng kê được nộp cùng với Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên khi kết thúc năm tài chính, trong vòng 07 ngày làm việc, Thuế tỉnh Tây Ninh có trách nhiệm chuyển Sở Nông nghiệp và Môi trường thông tin chi tiết về sản lượng khai thác tài nguyên trong năm của các đơn vị trong địa bàn để kiểm tra và xử lý vi phạm (nếu có).
2. Định kỳ năm (ngày 15/4 hằng năm) hoặc theo yêu cầu đột xuất, Thuế tỉnh Tây Ninh gửi báo cáo số liệu việc chấp hành nghĩa vụ tài chính liên quan đến khoáng sản và tài nguyên nước (tiền cấp quyền, thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản, nghĩa vụ tài chính về đất đai…) về Sở Nông nghiệp và Môi trường để rà soát đối chiếu với số liệu báo cáo thống kê kiểm kê trữ lượng/báo cáo hoạt động khoáng sản, báo cáo tình hình chấp hành giấy phép khai thác, sử dụng nước của chủ giấy phép để kịp thời phát hiện, xử lý vi phạm theo quy định (nếu có).
3. Thông báo cho các tổ chức, cá nhân nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản sau khi có quyết định phê duyệt/điều chỉnh/phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác khoáng sản hoặc các nghĩa vụ tài chính khác của cơ quan có thẩm quyền.
Hằng năm, thông báo cho các tổ chức, cá nhân nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định tại Điều 137 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản (Văn bản số 8443/SNNMT-TNNKS ngày 29/4/2026 của Sở Nông nghiệp và Môi trường về việc phối hợp cung cấp thông tin tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo hướng dẫn của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam tại Công văn số 1233/ĐCKS-KTĐCKS ngày 15/4/2026 về việc thông tin về tiền cấp quyền khai thác khoáng sản để ban hành thông báo nộp tiền năm 2026).
Thông báo kết quả nộp tiền để Sở Nông nghiệp và Môi trường theo dõi, quản lý.
4. Khi có văn bản đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường để giải quyết thủ tục hành chính về đóng cửa mỏ khoáng sản, phê duyệt/quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản: Đề nghị Thuế tỉnh Tây Ninh cung cấp kịp thời các nghĩa vụ tài chính liên quan hoạt động khoáng sản của tổ chức, cá nhân nhằm đảm bảo đủ cơ sở pháp lý trước khi trình cấp có thẩm quyền.
5. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường thẩm định tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản.
6. Cử cán bộ, công chức tham dự các cuộc họp do Sở Nông nghiệp và Môi trường mời có nội dung liên quan chức năng, nhiệm vụ của Thuế tỉnh Tây Ninh.
Điều 10. Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Tây Ninh
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan rà soát, thống kê và yêu cầu các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh nộp tiền ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường theo đúng quy định; thực hiện quản lý tiền ký quỹ và hoàn trả tiền ký quỹ cho tổ chức cá nhân đã hoàn thành công tác đóng cửa mỏ khoáng sản theo quy định, cụ thể: Danh sách các đơn vị phải nộp tiền ký quỹ, tổng số tiền phải nộp, số tiền nộp định kỳ, lũy kế đã nộp và chưa nộp; nộp trễ so với quy định nào… làm cơ sở để xử lý đảm bảo đúng quy định.
2. Định kỳ 06 tháng/lần, hằng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất, Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Tây Ninh cung cấp thông tin, số liệu nộp tiền ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường cho Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND cấp xã nơi có điểm mỏ khai thác khoáng sản để theo dõi, tổng hợp báo cáo theo quy định; đồng thời, thông tin, phối hợp xử lý đối với các trường hợp tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản không chấp hành nộp tiền ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường theo quy định pháp luật.
Điều 11. Trách nhiệm của Công an tỉnh
1. Thường xuyên tổ chức tuần tra, trinh sát, phát hiện để kịp thời xử lý nghiêm các hành vi vi phạm trong lĩnh vực: Khoáng sản; tài nguyên nước, giao thông đường bộ, đường thủy nội địa; bảo vệ môi trường đối với tổ chức, cá nhân khai thác sử dụng nước không phép; tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khoáng sản, nhất là việc vận chuyển khoáng sản phải đảm bảo theo thời gian, khung giờ, tuyến đường, tốc độ và phương tiện vận chuyển đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
2. Phối hợp tham gia Đoàn kiểm tra liên ngành về hoạt động thăm dò, khai thác và vận chuyển khoáng sản; hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước do Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc các đơn vị liên quan chủ trì.
Điều 12. Trách nhiệm của Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
1. Theo chức năng, quyền hạn phối hợp và tham gia Đoàn kiểm tra, Đoàn công tác liên ngành để kiểm tra xử lý các trường hợp khai thác, vận chuyển khoáng sản không phép; khai thác nước không phép tại khu vực biên giới trên địa bàn tỉnh; cử lực lượng phối hợp với lực lượng công an địa phương, tham gia trong các đợt kiểm tra, truy bắt đối tượng vi phạm khi có yêu cầu của Đoàn công tác của cơ quan được giao chủ trì.
2. Tuần tra, kiểm tra, xử lý vi phạm theo quy định đối với hoạt động khai thác cát, sỏi trái phép; phối hợp trong việc xử lý các hành vi khai thác cát, sỏi lòng sông trái phép, hoạt động vận chuyển, mua bán cát, sỏi không có nguồn gốc hợp pháp tại khu vực giáp ranh địa giới hành chính cấp tỉnh.
Điều 13. Trách nhiệm của UBND cấp xã
1. Về lĩnh vực khoáng sản:
a) Thường xuyên tổ chức kiểm tra việc khai thác, vận chuyển, kinh doanh khoáng sản của tổ chức, cá nhân trên địa bàn quản lý; đối với các đơn vị được cấp phép chú ý giám sát chặt chẽ: Vị trí, công suất, thời gian hoạt động khai thác khoáng sản, mục tiêu sử dụng khoáng sản theo giấy phép được cấp; kịp thời phát hiện các hành vi vi phạm về hoạt động khai thác, vận chuyển, kinh doanh, chế biến khoáng sản để xử lý nghiêm theo thẩm quyền hoặc báo cáo, kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý.
b) Phối hợp và cử lực lượng tham gia Đoàn kiểm tra liên ngành trong lĩnh vực khai thác, vận chuyển, kinh doanh, chế biến khoáng sản do Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc cơ quan chủ trì kiểm tra có yêu cầu phối hợp thực hiện. Tham gia tập huấn nghiệp vụ quản lý về tài nguyên khoáng sản khi có yêu cầu.
c) Định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu, UBND cấp xã lập và gửi báo cáo tình hình quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn về Sở Nông nghiệp và Môi trường theo quy định về chế độ báo cáo trong lĩnh vực khoáng sản.
d) Thường xuyên theo dõi, giám sát tình hình sạt lở bờ sông, môi trường xung quanh nơi có hoạt động khai thác khoáng sản. Nếu có hiện tượng sạt lở bất thường xảy ra hoặc ảnh hưởng đến môi trường xung quanh, phải tiến hành khảo sát thực địa, kiểm tra đánh giá sơ bộ đồng thời báo cáo về UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường.
đ) Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến cho người dân sống gần nơi có hoạt động khai thác khoáng sản hiểu về mục đích, hiệu quả kinh tế của việc khai thác khoáng sản trên địa bàn.
e) Kịp thời kiểm tra giám sát, kiểm soát hoạt động khai thác, tập kết, vận chuyển trái phép và xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn quản lý theo thẩm quyền. Trường hợp vượt thẩm quyền, báo cáo và đề xuất UBND tỉnh.
g) Tổ chức quản lý, bảo vệ chặt chẽ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn theo quy định của Luật và các văn bản thi hành.
2. Về lĩnh vực tài nguyên nước:
a) Rà soát, kiểm tra và xử lý nghiêm các chủ giếng khoan, thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp phép theo quy định; tiếp tục rà soát, đôn đốc các chủ giếng chưa thực hiện xử lý, trám lấp các loại giếng không sử dụng hoặc bị hư hỏng trên địa bàn theo quy định; theo đó, tập trung rà soát các giếng khoan thuộc các dự án nghiên cứu, điều tra, đánh giá nước dưới đất, dự án nghiên cứu, điều tra, tìm kiếm, thăm dò địa chất và khoáng sản, khảo sát địa chất công trình đã thực hiện xong trên địa bàn mà không có nhu cầu, kế hoạch sử dụng cho các mục đích khác hoặc bị hư hỏng không thể tiếp tục sử dụng để yêu cầu các chủ giếng thực hiện việc xử lý, trám lấp theo đúng quy định.
b) Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm là người đứng đầu đối với công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước dưới đất; chịu trách nhiệm trong việc thực hiện rà soát, kiểm tra, hướng dẫn, giám sát chặt chẽ các đơn vị hoạt động thi công công trình liên quan việc khoan, đào, thí nghiệm trong thăm dò địa chất, xử lý nền móng công trình, công trình ngầm, kè, đê bao,...; đồng thời thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát để sớm kịp thời xử lý, khắc phục các sự cố sụt, lún đất, ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước dưới đất, gây ảnh hưởng đến đời sống của Nhân dân tại địa phương.
c) Thống kê, rà soát và báo cáo đề xuất xử lý các công trình khai thác sử dụng nước (nước dưới đất, nước mặt) có sử dụng đất công thuộc địa bàn quản lý, đồng thời, hướng dẫn chủ công trình cấp nước này hoàn tất thủ tục đất đai theo đúng quy định.
d) Hướng dẫn và yêu cầu chủ công trình khai thác nước trên địa bàn quản lý chấp hành nghiêm pháp luật tài nguyên nước, nhất là kê khai nộp thuế tài nguyên và nghĩa vụ tài chính khác đầy đủ, đúng quy định pháp luật.
đ) Đề xuất mức giá tính thuế tài nguyên (nước và khoáng sản) cũng như việc đề xuất bổ sung thuế tài nguyên đối với mã nhóm, loại tài nguyên khác phát sinh (nếu có) kể cả trường hợp miễn, giảm hoặc tăng thuế của từng loại tài nguyên theo bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh đã ban hành.
1. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra và đôn đốc các đơn vị thực hiện theo chức năng nhiệm vụ tại quy chế này.
2. Định kỳ hằng năm, chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan và UBND cấp xã tổng hợp đánh giá những khó khăn, vướng mắc, đề xuất hướng giải quyết, trình UBND tỉnh.
Điều 15. Sửa đổi, bổ sung Quy chế
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, bất cập, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp với tình hình thực tế./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh