Quyết định 1074/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt kế hoạch tuyển sinh vào trường phổ thông dân tộc nội trú, tuyển sinh vào lớp 10 các trường trung học phổ thông năm học 2026 - 2027 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
| Số hiệu | 1074/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 30/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 30/03/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lâm Đồng |
| Người ký | Nguyễn Minh |
| Lĩnh vực | Giáo dục |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1074/QĐ-UBND |
Lâm Đồng, ngày 30 tháng 3 năm 2026 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Giáo dục năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 349/2025/NĐ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với thành viên Đội thể thao tham gia tập trung tập huấn, thi đấu;
Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo: số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 9 năm 2020 ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học; số 40/2021/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2021 ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học loại hình tư thục; Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 02 năm 2023 ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú; số 05/2023/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 02 năm 2023 của ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên; số 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024 ban hành Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông;
Căn cứ Quyết định số 60/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo công bố danh sách thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 184/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm đồng phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 37/TTr- SGDĐT ngày 16 tháng 3 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh vào trường phổ thông dân tộc nội trú, tuyển sinh vào lớp 10 các trường trung học phổ thông năm học 2026 - 2027 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, như sau:
1. Tuyển chọn học sinh vào lớp 10 trung học phổ thông (THPT) bảo đảm chất lượng, đúng thực chất theo nội dung Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành; đáp ứng yêu cầu bồi dưỡng năng khiếu và đào tạo nguồn nhân lực đa dạng cho tỉnh.
2. Góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện tại các cơ sở giáo dục; thực hiện hiệu quả công tác phân luồng sau khi hoàn thành chương trình trung học cơ sở (THCS).
3. Đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh trên địa bàn tỉnh, phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị và đội ngũ giáo viên hiện có.
1. Tổ chức tuyển sinh vào lớp 10 THPT theo đúng quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo; bảo đảm chính xác, an toàn, khách quan, công bằng, nghiêm túc và bảo mật.
2. Thực hiện công khai kế hoạch tuyển sinh, chỉ tiêu, thời gian và phương thức tuyển sinh theo quy định.
I. Tuyển sinh vào lớp 10 THPT các trường không chuyên
1. Đối tượng và điều kiện dự tuyển
a) Đối tượng: Học sinh, học viên (sau đây gọi chung là học sinh) đã tốt nghiệp THCS, trong độ tuổi vào học lớp 10 theo quy định tại Điều 33 Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT.
b) Điều kiện dự tuyển:
- Học sinh thuộc đối tượng nêu trên, đã tốt nghiệp THCS năm học 2025 - 2026 tại tỉnh Lâm Đồng hoặc có nơi cư trú tại tỉnh Lâm Đồng.
- Trường hợp học sinh đăng ký dự tuyển vào lớp 10 THPT theo nơi cư trú thì thời gian cư trú phải được xác lập trước thời điểm hết hạn đăng ký tuyển sinh.
Đối với các trường hợp đặc biệt, giao Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1074/QĐ-UBND |
Lâm Đồng, ngày 30 tháng 3 năm 2026 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Giáo dục năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 349/2025/NĐ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với thành viên Đội thể thao tham gia tập trung tập huấn, thi đấu;
Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo: số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 9 năm 2020 ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học; số 40/2021/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2021 ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học loại hình tư thục; Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 02 năm 2023 ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú; số 05/2023/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 02 năm 2023 của ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên; số 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024 ban hành Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông;
Căn cứ Quyết định số 60/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo công bố danh sách thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 184/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm đồng phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 37/TTr- SGDĐT ngày 16 tháng 3 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh vào trường phổ thông dân tộc nội trú, tuyển sinh vào lớp 10 các trường trung học phổ thông năm học 2026 - 2027 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, như sau:
1. Tuyển chọn học sinh vào lớp 10 trung học phổ thông (THPT) bảo đảm chất lượng, đúng thực chất theo nội dung Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành; đáp ứng yêu cầu bồi dưỡng năng khiếu và đào tạo nguồn nhân lực đa dạng cho tỉnh.
2. Góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện tại các cơ sở giáo dục; thực hiện hiệu quả công tác phân luồng sau khi hoàn thành chương trình trung học cơ sở (THCS).
3. Đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh trên địa bàn tỉnh, phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị và đội ngũ giáo viên hiện có.
1. Tổ chức tuyển sinh vào lớp 10 THPT theo đúng quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo; bảo đảm chính xác, an toàn, khách quan, công bằng, nghiêm túc và bảo mật.
2. Thực hiện công khai kế hoạch tuyển sinh, chỉ tiêu, thời gian và phương thức tuyển sinh theo quy định.
I. Tuyển sinh vào lớp 10 THPT các trường không chuyên
1. Đối tượng và điều kiện dự tuyển
a) Đối tượng: Học sinh, học viên (sau đây gọi chung là học sinh) đã tốt nghiệp THCS, trong độ tuổi vào học lớp 10 theo quy định tại Điều 33 Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT.
b) Điều kiện dự tuyển:
- Học sinh thuộc đối tượng nêu trên, đã tốt nghiệp THCS năm học 2025 - 2026 tại tỉnh Lâm Đồng hoặc có nơi cư trú tại tỉnh Lâm Đồng.
- Trường hợp học sinh đăng ký dự tuyển vào lớp 10 THPT theo nơi cư trú thì thời gian cư trú phải được xác lập trước thời điểm hết hạn đăng ký tuyển sinh.
Đối với các trường hợp đặc biệt, giao Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định.
2. Tuyển thẳng; chế độ ưu tiên, khuyến khích
a) Tuyển thẳng vào THPT:
- Thực hiện theo khoản 3 Điều 10 Nghị định số 349/2025/NĐ-CP;
- Thực hiện theo khoản 1 Điều 14 Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT.
b) Đối tượng được cộng điểm ưu tiên: Thực hiện theo khoản 2 Điều 14 Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT.
c) Đối tượng được cộng điểm khuyến khích: Thực hiện theo khoản 3 Điều
14 Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT.
3. Phương thức, địa bàn và đăng ký tuyển sinh
3.1. Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển, thực hiện một trong hai hình thức sau:
a) Xét tuyển theo nguyện vọng.
b) Xét tuyển theo địa bàn.
3.2. Địa bàn và hình thức tuyển sinh:
a) Hình thức xét tuyển theo nguyện vọng:
- Học sinh thuộc đối tượng đăng ký tuyển sinh vào nhóm trường nào thì được đăng ký tối đa 02 nguyện vọng vào 02 trường THPT thuộc nhóm trường đó.
- Học sinh đã trúng tuyển nguyện vọng 1 thì không được xét nguyện vọng 2.
- Các trường thực hiện xét tuyển theo nguyện vọng, gồm:
+ Nhóm 1: THPT Nguyễn Thị Minh Khai, THPT Nguyễn Văn Linh, THPT Lương Thế Vinh - Hàm Kiệm, THPT Nguyễn Trường Tộ, THPT Đức Tân, THPT Nguyễn Văn Trỗi, THPT Hàm Tân, THPT Ngô Quyền, THPT Huỳnh Thúc Kháng - Sơn Mỹ, THPT Tuy Phong, THPT Hòa Đa, THPT Hàm Thuận Bắc, THPT Bắc Bình, THPT Hàm Thuận Nam, THPT Lý Thường Kiệt, THPT Nguyễn Huệ - La Gi, THPT Tánh Linh, THPT Đức Linh, THPT Phan Bội Châu - Phan Thiết, THPT Phan Chu Trinh - Phan Thiết, THPT Phan Thiết, THPT Bùi Thị Xuân - Mũi Né, THPT Hùng Vương - Hoài Đức, THPT Quang Trung - Nam Thành.
+ Nhóm 2: THPT Trần Phú - Đà Lạt, THPT Bùi Thị Xuân - Đà Lạt, THCS&THPT Chi Lăng, THCS&THPT Tây Sơn, THCS&THPT Đống Đa, THPT Lang Biang.
+ Nhóm 3: THPT Đơn Dương, THPT Pró, THPT Hùng Vương - D’Ran.
+ Nhóm 4: THPT Bảo Lộc, THPT Lộc Thanh, THPT Lộc Phát, THPT Nguyễn Tri Phương, THPT Lê Thị Pha, THPT Nguyễn Du - Bảo Lộc.
+ Nhóm 5: THCS&THPT Lê Hữu Trác, THPT Lê Quý Đôn - Tuy Đức.
+ Nhóm 6: THPT Nguyễn Tất Thành, THPT Nguyễn Đình Chiểu, THPT Phạm Văn Đồng, THPT Trường Chinh - Nhân Cơ.
+ Nhóm 7: THPT Phan Đình Phùng - Đức An, THPT Lương Thế Vinh -
Thuận Hạnh, THPT Đắk Song.
+ Nhóm 8: THPT Phan Chu Trinh - Cư Jút, THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm - Nam Dong, THPT Phan Bội Châu - Nam Dong.
+ Nhóm 9: THPT Đắk Glong, THPT Lê Duẩn, THCS&THPT Quảng Hòa.
+ Nhóm 10: THPT Krông Nô, THPT Hùng Vương - Quảng Phú, THPT Trần Phú - Nam Đà.
+ Nhóm 11: THPT Chu Văn An - Gia Nghĩa, THPT Gia Nghĩa.
+ Nhóm 12: THPT Trần Hưng Đạo, THPT Đắk Mil, THPT Quang Trung - Đắk Mil, THPT Nguyễn Du - Đắk Sắk.
Đối tượng đăng ký tuyển sinh cụ thể của từng nhóm được quy định tại Phụ lục I.
b) Hình thức xét tuyển theo địa bàn
- Xét tuyển theo địa bàn cấp xã, thôn đối với các trường THPT trên địa bàn các xã: Lạc Dương, Hiệp Thạnh, Tân Hội, Tà Hine, Tà Năng, Ninh Gia, Đức Trọng, Đinh Văn Lâm Hà, Phú Sơn Lâm Hà, Nam Hà Lâm Hà, Nam Ban Lâm Hà, Tân Hà Lâm Hà, Phúc Thọ Lâm Hà, Đam Rông 1, Đam Rông 2, Đam Rông 3, Đam Rông 4, Bảo Lâm 1, Bảo Lâm 2, Bảo Lâm 3, Bảo Lâm 4, Bảo Lâm 5, Đạ Huoai, Đạ Huoai 2, Đạ Huoai 3, Đạ Tẻh, Đạ Tẻh 2, Đạ Tẻh 3, Hòa Ninh, Hòa Bắc, Đinh Trang Thượng, Gia Hiệp.
- Xét tuyển theo trường THCS nơi học sinh tốt nghiệp năm học 2025 - 2026 đối với các Trường sau: THCS&THPT Xuân Trường, THCS&THPT Tà Nung, THPT Cát Tiên, THPT Quang Trung - Cát Tiên, THPT Gia Viễn.
- Đối tượng đăng ký tuyển sinh cụ thể được quy định tại Phụ lục II.
c) Đối với các vùng giáp ranh
Nhằm tạo điều kiện thuận lợi về khoảng cách địa lí cho học sinh, ngoài các trường quy định nêu trên, cho phép học sinh thuộc các vùng giáp ranh giữa các địa phương được đăng ký nguyện vọng tuyển sinh vào các trường gần nơi cư trú (nếu có nguyện vọng), cụ thể:
- Học sinh tốt nghiệp THCS năm học 2025 - 2026 tại Trường THCS Đưng K’Nớ được phép đăng ký tuyển sinh vào Trường THPT Lang Biang.
- Học sinh tốt nghiệp THCS năm học 2025 - 2026 tại Trường THCS Đức Phổ được phép đăng ký tuyển sinh vào Trường THPT Cát Tiên hoặc THPT Quang Trung - Cát Tiên.
- Học sinh tốt nghiệp THCS năm học 2025 - 2026 tại Trường THCS Nam Ninh được phép đăng ký tuyển sinh vào Trường THPT Cát Tiên, THPT Gia Viễn.
- Học sinh tốt nghiệp THCS năm học 2025 - 2026 có nơi cư trú tại xã Quảng Tân (cũ) thuộc xã Quảng Tân (mới), xã Đắk R’Tih (cũ) thuộc xã Tuy Đức (mới) được đăng ký xét tuyển vào Trường THPT Phạm Văn Đồng.
- Học sinh tốt nghiệp THCS năm học 2025 - 2026 có nơi cư trú tại xã Đắk R’Moan (cũ), xã Quảng Tân (cũ) thuộc xã Quảng Tân (mới) được đăng ký xét tuyển vào Trường THPT Trường Chinh - Nhân Cơ.
- Học sinh tốt nghiệp THCS năm học 2025 - 2026 có nơi cư trú tại xã Đắk Ngo (cũ) được đăng ký xét tuyển vào Trường THPT Nguyễn Đình Chiểu.
- Học sinh tốt nghiệp THCS năm học 2025 - 2026 tại Trường THCS Võ Thị Sáu, xã Quảng Sơn được phép đăng ký tuyển sinh vào Trường THPT Hùng Vương - Quảng Phú.
- Học sinh tốt nghiệp THCS năm học 2025 - 2026 có nơi cứ trú tại xã Long Sơn (cũ) được đăng ký xét tuyển vào Trường THPT Trần Phú - Nam Đà.
- Học sinh tốt nghiệp THCS năm học 2025 - 2026 có nơi cứ trú tại xã Trúc Sơn (cũ) được đăng ký xét tuyển vào Trường THPT Quang Trung - Đắk Mil.
- Học sinh tốt nghiệp THCS năm học 2025 - 2026 có nơi cứ trú tại xã Đắk Hòa (cũ) được đăng ký xét tuyển vào Trường THPT Nguyễn Du - Đắk Sắk.
3.3. Địa điểm nộp hồ sơ đăng ký tuyển sinh
- Học sinh tốt nghiệp THCS trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng năm học 2025 - 2026 nộp hồ sơ đăng ký tuyển sinh trực tuyến tại trường đang học lớp 9.
- Thí sinh tự do nộp hồ sơ tại trường THPT nơi đăng ký xét tuyển nguyện vọng 1.
3.4. Tuyển sinh vào lớp 10 các trường THPT ngoài công lập: Thực hiện theo Quy chế tuyển sinh THCS và tuyển sinh THPT ban hành kèm theo Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT.
4. Thời gian tổ chức đăng ký tuyển sinh và tổ chức xét tuyển
a) Đăng ký tuyển sinh: Từ ngày 25/5/2026 đến ngày 30/5/2026 bằng hình thức trực tuyến.
b) Tổ chức xét tuyển: Từ ngày 15/7/2026 đến ngày 24/7/2026. Hoàn thành việc tuyển sinh trước ngày 31/7/2026.
c) Đối với các trường THPT ngoài công lập, các trung tâm GDTX, trung tâm GDNN-GDTX: Tổ chức tuyển sinh được thực hiện sau khi các trường công lập đã hoàn thành xét tuyển; đồng thời hoàn thành việc tuyển sinh trước ngày 31/8/2026.
a) Được tính trên cơ sở kết quả xếp loại rèn luyện, học tập của từng năm học, quy đổi thành điểm như sau:
|
STT |
Kết quả xếp loại rèn luyện |
Kết quả xếp loại học tập |
Điểm quy đổi |
|
1 |
Tốt |
Tốt |
10 điểm |
|
2 |
Tốt |
Khá |
9 điểm |
|
Khá |
Tốt |
||
|
3 |
Khá |
Khá |
8 điểm |
|
5 |
Tốt |
Đạt |
7 điểm |
|
Đạt |
Tốt |
||
|
6 |
Khá |
Đạt |
6 điểm |
|
Đạt |
Khá |
||
|
7 |
Đạt |
Đạt |
5 điểm |
b) Điểm xét tuyển
Điểm xét tuyển = Tổng điểm quy đổi các năm THCS + Điểm ưu tiên/điểm khuyến khích (nếu có).
Căn cứ điểm xét tuyển, thực hiện việc xét từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu. Trường hợp có nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng thì xét chọn theo thứ tự ưu tiên sau:
- Điểm trung bình các môn được tính bằng điểm số của cả năm học lớp 9 cao hơn;
- Tổng điểm trung bình cả năm học lớp 9 của môn Toán và môn Ngữ văn cao hơn.
* Lưu ý: Việc xét tuyển nguyện vọng 2 phải đảm bảo nguyên tắc: điểm chuẩn nguyện vọng 2 cao hơn điểm chuẩn nguyện vọng 1 tối thiểu 01 điểm và tối đa 03 điểm.
II. Tuyển sinh vào lớp 10 THPT các trường chuyên
1. Đối tượng và điều kiện dự tuyển
Theo quy định tại khoản 1 Mục I phần Nội dung Kế hoạch này; đồng thời phải có kết quả rèn luyện, học tập cả năm học của các lớp cấp THCS đạt từ Khá trở lên.
2. Tuyển sinh các lớp chuyên, đăng ký dự thi và môn thi
a) Tuyển sinh các lớp chuyên:
- Trường THPT chuyên Thăng Long tuyển sinh các lớp chuyên: Toán, Tin học, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh và Tiếng Pháp.
- Trường THPT chuyên Bảo Lộc tuyển sinh các lớp chuyên: Toán, Tin học, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn, Tiếng Anh.
- Trường THPT chuyên Trần Hưng Đạo tuyển sinh các lớp chuyên: Toán, Tin học, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh.
- Trường THPT chuyên Nguyễn Chí Thanh tuyển sinh các lớp chuyên: Toán, Tin học, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh.
b) Đăng ký dự thi:
- Mỗi học sinh được đăng ký dự thi tối đa 02 (hai) môn chuyên (môn thi chuyên thứ nhất gọi là nguyện vọng 1, môn thi chuyên thứ hai được gọi là nguyện vọng 2; 02 môn thi chuyên phải có lịch thi không trùng nhau) tại cùng một Trường THPT chuyên; đồng thời được đăng ký xét tuyển tối đa 02 nguyện vọng vào các trường THPT không chuyên.
- Học sinh đăng ký trực tuyến tại trường đang học lớp 9.
c) Môn thi: Mỗi học sinh tham gia dự thi bắt buộc 03 môn thi chung, gồm môn Toán, môn Ngữ văn, môn Tiếng Anh (không chuyên) và môn chuyên.
a) Trường THPT chuyên Thăng Long tuyển sinh học sinh có nơi cư trú hoặc tốt nghiệp lớp 9 tại các trường THCS trên địa bàn các xã: Lạc Dương, Đơn Dương, Ka Đô, Quảng Lập, D’Ran, Hiệp Thạnh, Đức Trọng, Tân Hội, Tà Hine, Tà Năng, Ninh Gia, Đinh Văn Lâm Hà, Phú Sơn Lâm Hà, Nam Hà Lâm Hà, Nam Ban Lâm Hà, Tân Hà Lâm Hà, Phúc Thọ Lâm Hà, Đam Rông 1, Đam Rông 2, Đam Rông 3, Đam Rông 4; các phường: Xuân Hương - Đà Lạt, Cam Ly - Đà Lạt, Lâm Viên - Đà Lạt, Xuân Trường - Đà Lạt, Lang Biang - Đà Lạt và các xã, phường, đặc khu trên địa bàn tỉnh Bình Thuận (trước sáp nhập), tỉnh Đắk Nông (trước sáp nhập).
Riêng các môn Địa lí, Lịch sử và Tiếng Pháp được tuyển sinh trên địa bàn toàn tỉnh.
b) Trường THPT chuyên Bảo Lộc tuyển sinh học sinh có nơi cư trú hoặc tốt nghiệp lớp 9 tại các trường THCS trên địa bàn các xã: Bảo Lâm 1, Bảo Lâm
2, Bảo Lâm 3, Bảo Lâm 4, Bảo Lâm 5, Đạ Huoai, Đạ Huoai 2, Đạ Tẻh, Đạ Tẻh
2, Đạ Tẻh 3, Cát Tiên, Cát Tiên 2, Cát Tiên 3, Đạ Huoai 3, Di Linh, Hòa Ninh, Hòa Bắc, Đinh Trang Thượng, Bảo Thuận, Sơn Điền, Gia Hiệp; Phường 1 - Bảo Lộc, Phường 2 - Bảo Lộc, Phường 3 - Bảo Lộc, Phường B’Lao; và các xã, phường, đặc khu trên địa bàn tỉnh Bình Thuận (trước sáp nhập), tỉnh Đắk Nông (trước sáp nhập).
c) Trường THPT chuyên Trần Hưng Đạo, Trường THPT chuyên Nguyễn Chí Thanh tuyển sinh học sinh có nơi cư trú trên địa bàn toàn tỉnh.
4. Thời gian đăng ký, tổ chức thi tuyển và hoàn thành công tác tuyển sinh
a) Đăng ký dự thi: Từ ngày 25/5/2026 đến ngày 29/5/2026 theo hình thức trực tuyến.
b) Lịch thi
|
Ngày thi |
Buổi |
Môn thi |
Bắt đầu tính giờ làm bài |
Thời gian làm bài |
|
|
01/7/2026 |
Sáng |
08 giờ 00: Học sinh có mặt tại điểm thi làm thủ tục dự thi, đính chính sai sót (nếu có), học Quy chế thi |
|||
|
02/7/2026 |
Sáng |
Không chuyên |
Ngữ văn |
08 giờ 30 |
120 phút |
|
Chiều |
Không chuyên |
Tiếng Anh |
14 giờ 30 |
60 phút |
|
|
03/7/2026 |
Sáng |
Không chuyên |
Toán |
08 giờ 30 |
90 phút |
|
Chiều |
Môn chuyên |
Toán |
14 giờ 00 |
150 phút |
|
|
Hóa học |
|||||
|
Vật lí |
|||||
|
Ngữ văn |
|||||
|
Tiếng Pháp |
|||||
|
04/7/2026 |
Sáng |
Môn chuyên |
Tin học |
08 giờ 00 |
150 phút |
|
Sinh học |
|||||
|
Địa lí |
|||||
|
Lịch sử |
|||||
|
Tiếng Anh |
|||||
c) Lịch thực hiện
- Chấm thi từ ngày 06/7 đến 15/7/2026.
- Công bố điểm thi: Ngày 16/7/2026.
- Phúc khảo bài thi:
+ Từ ngày 17/7/2026 - 19/7/2026 nhận đơn phúc khảo.
+ Từ ngày 20/7/2026 - 22/7/2026 tổ chức chấm phúc khảo.
- Xét tuyển: Từ ngày 23/7/2026 - 24/7/2026.
- Hoàn thành công tác xét tuyển sinh trước ngày 31/7/2026.
|
Điểm xét tuyển = Điểm bài thi môn Ngữ văn + Điểm bài thi môn Toán + Điểm bài thi môn Tiếng Anh + Điểm bài thi môn chuyên |
Lưu ý: Môn chuyên được tính theo thang điểm 20, môn thi chung được tính theo thang điểm 10 (cấu trúc đề thi theo hướng dẫn tại Công văn số 720/SGDĐT- GDTrH ngày 11/02/2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo).
a) Chỉ xét tuyển đối với thí sinh tham gia thi tuyển, đã thi đủ các bài thi theo quy định, không vi phạm Quy chế thi.
b) Căn cứ điểm xét tuyển, thực hiện xét từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu. Trường hợp có nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng thì thực hiện xét theo thứ tự ưu tiên như sau:
- Điểm thi môn chuyên đăng ký dự thi cao hơn.
- Tổng điểm trung bình cuối năm lớp 9 của môn đăng ký dự thi chuyên cao hơn.
- Điểm trung bình tất cả các môn học được đánh giá bằng điểm số năm học lớp 9 cao hơn.
- Trường hợp học sinh đã trúng tuyển nguyện vọng 1 sẽ không xét nguyện vọng 2.
III. Tuyển sinh vào trường phổ thông dân tộc nội trú
a) Đối tượng và điều kiện tuyển sinh:
- Đối tượng:
+ Học sinh là người dân tộc thiểu số mà bản thân và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú từ 36 tháng liên tục trở lên tính đến thời điểm nộp hồ sơ tuyển sinh tại xã, phường khu vực III và thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo Quyết định số 60/QĐ-TTg ngày 29/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo và Quyết định số 184/QĐ-UBND ngày 15/01/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng hoặc xã, phường khu vực II và khu vực I vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo Quyết định số 60/QĐ- TTg ngày 29/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo và Quyết định số 184/QĐ-UBND ngày 15/01/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng.
+ Học sinh dân tộc thiểu số rất ít người được quy định tại Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người.
+ Học sinh là người dân tộc Kinh mà bản thân và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú từ 36 tháng liên tục trở lên tính đến ngày nộp hồ sơ tuyển sinh tại các xã, thôn đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 60/QĐ-TTg ngày 29/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo và Quyết định số 184/QĐ-UBND ngày 15/01/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng. Trường Phổ thông DTNT được tuyển không quá 10% học sinh là người dân tộc Kinh trong tổng số chỉ tiêu tuyển mới năm học 2026 - 2027.
- Điều kiện dự tuyển: Học sinh thuộc đối tượng tại điểm a Mục này đã hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học, học viên hoàn thành chương trình xóa mù chữ giai đoạn 2; có độ tuổi theo quy định tại Điều 33 Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT.
b) Địa bàn tuyển sinh: Cụ thể tại Phụ lục III.
c) Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển.
d) Tuyển thẳng vào lớp 6 Trường Phổ thông DTNT: Thực hiện theo điểm a, điểm c khoản 2 Điều 11 Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT.
đ) Chế độ ưu tiên/khuyến khích theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Mục I phần nội dung của Kế hoạch này.
e) Điểm xét tuyển: Là tổng điểm kiểm tra môn Toán và môn Tiếng Việt cuối năm học lớp 5 và điểm ưu tiên/khuyến khích (nếu có).
g) Nguyên tắc xét tuyển:
Xét tuyển theo thứ tự các nhóm đối tượng như sau:
- Thứ nhất: Học sinh thuộc diện tuyển thẳng.
- Thứ hai: Các trường hợp còn lại, căn cứ điểm xét tuyển của học sinh, xét từ cao xuống thấp để tuyển đủ chỉ tiêu được giao. Trường hợp chỉ tiêu cuối cùng có nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau thì thực hiện xét chọn theo thứ tự ưu tiên sau:
+ Học sinh có điểm ưu tiên/khuyến khích cao hơn.
+ Học sinh có điểm kiểm tra môn Tiếng Việt cuối năm học lớp 5 cao hơn.
+ Trường hợp điểm kiểm tra môn Tiếng Việt cuối năm học lớp 5 bằng nhau thì tiếp tục lấy tổng điểm môn Khoa học, Lịch sử và Địa lí cuối năm học lớp 5 làm cơ sở để xét.
a) Đối tượng và điều kiện tuyển sinh:
- Đối tượng: Thực hiện theo điểm a khoản 1 Mục III phần Nội dung của Kế hoạch này.
- Điều kiện dự tuyển: Học sinh thuộc đối tượng tại điểm a Mục này đã tốt nghiệp trung học cơ sở, trong độ tuổi vào học lớp 10 theo quy định tại Điều 33
Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT.
b) Địa bàn tuyển sinh: Cụ thể tại Phụ lục IV.
c) Tuyển thẳng, chế độ ưu tiên/khuyến khích:
- Đối tượng được tuyển thẳng: Thực hiện theo điểm a, điểm b khoản 2 Điều 11 Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT.
- Chế độ ưu tiên/khuyến khích theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Mục I phần Nội dung của Kế hoạch này. d) Phương thức: Xét tuyển.
đ) Điểm xét tuyển: Theo quy định tại khoản 5 Mục I phần Nội dung của Kế hoạch này.
e) Nguyên tắc xét tuyển:
Xét tuyển theo thứ tự các nhóm đối tượng như sau:
- Thứ nhất: Học sinh thuộc diện tuyển thẳng.
- Thứ hai: Các trường hợp còn lại, căn cứ điểm xét tuyển, xét từ cao xuống thấp để tuyển đủ chỉ tiêu. Trường hợp có nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng thì thực hiện xét chọn theo thứ tự ưu tiên sau:
+ Điểm trung bình các môn của cả năm học lớp 9 cao hơn.
+ Tổng điểm trung bình cả năm học lớp 9 của môn Toán và môn Ngữ văn cao hơn.
g) Đối với thí sinh tốt nghiệp THCS năm học 2025 - 2026 tại các Trường Phổ thông DTNT nhưng không trúng tuyển vào lớp 10 tại Trường Phổ thông DTNT THCS và THPT, Trường Phổ thông DTNT sẽ được tuyển thẳng vào trường THPT trên địa bàn nơi thường trú của học sinh theo quy định.
Riêng đối với học sinh không trúng tuyển vào Trường THPT DTNT N’Trang Lơng thì được xét tuyển nguyện vọng 2 vào Trường phổ thông DTNT THCS và THPT hoặc được tuyển thẳng vào trường THPT tại địa bàn nơi thường trú của học sinh.
- Đối với trường hợp đặc biệt, giao Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định.
1. Tổng số học sinh lớp 9 năm học 2025 - 2026: 54.810.
2. Tuyển sinh vào lớp 10 các trường công lập: 44.898/54.810 (tỷ lệ 81,92%), cụ thể như sau:
- Các trường THPT: 42.573 học sinh.
- Các trường THPT chuyên: 1.295 học sinh.
- Các trường phổ thông DTNT: 1.030 học sinh.
3. Tuyển sinh vào các trường ngoài công lập, các Trung tâm GDNN-GDTX, các trường dạy nghề: 9.912 học sinh.
4. Tuyển sinh vào lớp 6 các trường phổ thông DTNT: 1.085 học sinh.
Chỉ tiêu cụ thể của các trường THPT, các trường THPT chuyên được quy định tại Phụ lục V.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch; tham mưu UBND tỉnh thành lập Ban Chỉ đạo tuyển sinh THPT theo quy định.
- Quy định cụ thể việc tổ chức ra đề thi, coi thi, chấm thi, chấm phúc khảo bài thi; công bố kết quả thi chuyên bảo đảm theo quy định.
- Hướng dẫn, triển khai kế hoạch tuyển sinh mầm non, lớp 1, lớp 6; tuyển sinh vào trường Phổ thông DTNT; tuyển sinh vào lớp 10 bảo đảm theo quy định; thông báo chỉ tiêu, tỷ lệ tuyển sinh cụ thể vào lớp 6 các trường phổ thông DTNT có cấp THCS; lớp 10 các trường phổ thông DTNT có cấp THPT tại các thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III bảo đảm hợp lý.
- Thực hiện lựa chọn và công bố môn thi/bài thi thứ ba theo quy định và ban hành hướng dẫn cấu trúc đề thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên (bao gồm 03 môn thi chung và môn chuyên).
- Thành lập Hội đồng tuyển sinh THPT; phê duyệt kết quả tuyển sinh THPT. Thực hiện thống kê, thông tin, báo cáo về công tác tuyển sinh THPT.
- Tham mưu UBND tỉnh phê duyệt chỉ tiêu tuyển sinh vào lớp 6, lớp 10 năm học 2026 - 2027 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng theo quy định.
- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện theo Điều 21 Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT. Chuẩn bị tốt các điều kiện để tổ chức Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT chuyên và công tác xét tuyển vào lớp 10 THPT, trường phổ thông DTNT có cấp THPT đảm bảo an toàn, công bằng, khách quan, nghiêm túc, đúng quy chế.
- Phối hợp với Báo và Phát thanh, truyền hình Lâm Đồng tổ chức tuyên truyền đến giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh và toàn xã hội về những quy định trong công tác tuyển sinh phổ thông DTNT, tuyển sinh vào lớp 10 THPT để hiểu rõ, tạo sự đồng thuận trong quá trình triển khai.
- Tổ chức kiểm tra công tác chuẩn bị thi, ra đề thi, coi thi, chấm thi, phúc khảo bài thi Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên đảm bảo theo quy định.
- Chủ động nắm tình hình, phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến Kỳ thi như: Buôn bán thiết bị công nghệ cao để gian lận thi cử, “đường dây” thi thuê, thi hộ, thi kèm; tung tin thất thiệt ảnh hưởng tiêu cực đến công tác tuyển sinh, tổ chức Kỳ thi, phá rối an ninh trật tự tại các điểm coi thi.
- Phối hợp với ngành Giáo dục liên lạc, trao đổi các thông tin về nguy cơ mất an ninh an toàn trong Kỳ thi, hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến Kỳ thi.
- Chủ trì xây dựng kế hoạch, phương án triển khai lực lượng, phương tiện, biện pháp hỗ trợ ngành Giáo dục bảo mật đề thi, bài thi, bảo đảm an ninh trật tự, an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy và cứu hộ cứu nạn tại các địa điểm diễn ra hoạt động của Kỳ thi.
Căn cứ quy định hiện hành, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét bố trí kinh phí để tổ chức Kỳ thi đảm bảo kịp thời, đầy đủ theo quy định.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
Chỉ đạo các cơ quan truyền thông, báo chí tăng cường công tác tuyên truyền nhằm thông tin kịp thời, đầy đủ, công khai, minh bạch, rõ ràng về mục đích, ý nghĩa, tác dụng và những nội dung cơ bản liên quan đến công tác tuyển sinh lớp 10 năm học 2026 - 2027, nhất là những vấn đề có tính chất đổi mới để tạo sự đồng thuận cao trong toàn xã hội.
Chỉ đạo các doanh nghiệp bưu chính viễn thông đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt giữa Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo tuyển sinh, Hội đồng thi và các Hội đồng chuyên môn của Hội đồng thi; đảm bảo các điều kiện về cơ sở hạ tầng viễn thông tạo điều kiện thuận lợi cho việc đăng ký dự thi trực tuyến, công bố kết quả thi.
- Xây dựng kế hoạch và chỉ đạo các đơn vị phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo triển khai công tác vệ sinh an toàn thực phẩm tại các địa phương trong thời gian tổ chức Kỳ thi tuyển sinh.
- Chỉ đạo các cơ sở y tế tại địa phương cử cán bộ phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tham gia chăm sóc sức khỏe, công tác phòng chống dịch bệnh cho người tham gia Kỳ thi tuyển sinh tại các địa phương.
- Chỉ đạo các đơn vị bảo trì đường bộ trực thuộc rà soát, kiểm tra, khắc phục các vị trí bị hư hỏng, đảm bảo giao thông thông suốt trong các ngày tổ chức Kỳ thi tuyển sinh; phối hợp với Công an tỉnh đảm bảo công tác an toàn giao thông trên tuyến.
- Chỉ đạo các đơn vị vận tải tạo điều kiện thuận lợi, tăng cường và bảo đảm các phương tiện vận chuyển phục vụ nhu cầu đi lại cho thí sinh và người nhà thí sinh trong suốt thời gian tham dự Kỳ thi.
8. Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức tuyên truyền đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin liên quan đến Kỳ thi để tạo sự đồng thuận, thống nhất trong toàn xã hội.
Lập kế hoạch cung cấp đầy đủ nguồn điện phục vụ cho hoạt động liên quan đến Kỳ thi tuyển sinh và kịp thời xử lý các sự cố về điện trong quá trình tổ chức Kỳ thi; đồng thời cử lãnh đạo tham gia Ban Chỉ đạo tuyển sinh.
10. UBND các xã, phường, đặc khu Phú Quý
- Thành lập Ban Chỉ đạo tuyển sinh THCS theo quy định. Ban hành Kế hoạch tuyển sinh mầm non, lớp 1, lớp 6 và tuyển sinh vào lớp 6 vào các trường phổ thông DTNT THCS năm học 2026 - 2027 trên địa bàn đảm bảo theo đúng quy định. Kế hoạch tuyển sinh bao gồm các nội dung cơ bản sau: đối tượng tuyển sinh; chỉ tiêu và địa bàn tuyển sinh; phương thức tuyển sinh; chế độ tuyển thẳng, ưu tiên, khuyến khích; thời gian xét tuyển và công bố kết quả tuyển sinh.
- Địa phương có trường phổ thông DTNT cấp THCS chủ trì, phối hợp với các xã, phường thuộc địa bàn tuyển sinh học sinh lớp 6 DTNT xét chọn và lập danh sách học sinh ở các xã, thôn đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 60/QĐ- TTg ngày 29/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo và Quyết định số 184/QĐ-UBND ngày 15/01/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng gửi về trường Phổ thông DTNT để tổng hợp, thực hiện xét tuyển theo kế hoạch, đảm bảo đúng quy định.
- Thực hiện phê duyệt kết quả tuyển sinh của các đơn vị trực thuộc theo quy định.
- Chỉ đạo các trường có cấp THCS thuộc thẩm quyền quản lý phối hợp với các trường THPT trên địa bàn thực hiện tốt công tác tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2026-2027.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu căn cứ Quyết định thi hành./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh