Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Quyết định 1069/QĐ-UBND năm 2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Địa chất và Khoáng sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã tỉnh Cao Bằng

Số hiệu 1069/QĐ-UBND
Ngày ban hành 05/06/2026
Ngày có hiệu lực 05/06/2026
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan ban hành Tỉnh Cao Bằng
Người ký Vũ Đình Quang
Lĩnh vực Bộ máy hành chính,Tài nguyên - Môi trường

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1069/QĐ-UBND

Cao Bằng, ngày 05 tháng 6 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TỈNH CAO BẰNG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;

Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;

Căn cứ Quyết định số 279/QĐ-BNNMT ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực địa chất và khoáng sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Căn cứ Quyết định số 1583/QĐ-BNNMT ngày 04 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực địa chất và khoáng sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Căn cứ Quyết định số 1877/QĐ-BNNMT ngày 22 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực địa chất và khoáng sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 3244/TTr-SNNMT ngày 04 tháng 6 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 39 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực địa chất và khoáng sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã tỉnh Cao Bằng.

(chi tiết tại Phụ lục kèm theo).

Nội dung các bộ phận cơ bản của thủ tục hành chính được công bố không nêu trong Quyết định này, thực hiện theo Quyết định số 279/QĐ-BNNMT ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Quyết định số 1583/QĐ-BNNMT ngày 04 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Quyết định số 1877/QĐ-BNNMT ngày 22 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan, xây dựng quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính được công bố tại Điều 1 Quyết định này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Bãi bỏ Quyết định số 390/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực địa chất và khoáng sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND cấp xã tỉnh Cao Bằng; Quyết định số 909/QĐ-UBND ngày 22 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực địa chất và khoáng sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Cao Bằng.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục Kiểm soát TTHC, Bộ Tư pháp;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh:
LĐVP, TTTT, KT, TTPVHCC;
- Viễn thông Cao Bằng;
- Lưu: VT, TTPVHCC
(A).

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Vũ Đình Quang

 

PHỤ LỤC I

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TỈNH CAO BẰNG
 (Kèm theo Quyết định số 1069/QĐ-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)

A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG[1] (34 TTHC)

STT

Tên thủ tục hành chính

Mã thủ tục hành chính

Thời hạn giải quyết

Cách thức, Địa điểm thực hiện

Phí, lệ phí

Căn cứ pháp lý

Thẩm quyền giải quyết

Ghi chú

I

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH (32 TTHC)

 

 

01

Lựa chọn tổ chức, cá nhân để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản

1.014260

29 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của tổ chức, cá nhân đầu tiên có nhu cầu thăm dò khoáng sản

- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.

- Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã.

Không quy định

- Luật Địa chất là khoáng sản số 54/2024/QH15;

- Luật số 147/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;

- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ;

- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ

- Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng BNNMT;

- Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT ngày 02/4/2025 của Bộ trưởng BNNMT;

- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng BNNMT.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Nội dung sửa đổi, bổ sung: Căn cứ pháp lý.

02

Cấp giấy phép thăm dò khoáng sản

1.014261

80 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc)

- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.

- Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã.

- Diện tích thăm dò nhỏ hơn 100 hec- ta (ha), mức thu là 4.000.000 đồng/01 giấy phép. Diện tích thăm dò từ 100 ha đến 50.000 ha, mức thu là 10.000.000 đồng/01 giấy phép.

- Diện tích thăm dò trên 50.000 ha, mức thu là 15.000.000 đồng/01 giấy phép).

- Luật Địa chất là khoáng sản số 54/2024/QH15;

- Luật số 147/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;

- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ;

- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ

- Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng BNNMT;

- Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT ngày 02/4/2025 của Bộ trưởng BNNMT;

- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng BNNMT;

- Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Nội dung sửa đổi, bổ sung: Căn cứ pháp lý.

03

Cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản

1.014262

34 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc).

- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.

- Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã.

Không quy định

- Luật Địa chất là khoáng sản số 54/2024/QH15;

- Luật số 147/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;

- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ;

- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ

- Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng BNNMT;

- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng BNNMT;

- Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Nội dung sửa đổi, bổ sung: Căn cứ pháp lý.

04

Gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản

1.014263

26 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc)

- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.

- Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã.

- Diện ích thăm dò nhỏ hơn 100 hec- ta (ha), mức thu là 4.000.000 đồng/01 giấy phép; Diện tích thăm dò từ 100 ha đến 50.000 ha, mức thu là 10.000.000 đồng/01 giấy phép;

- Diện tích thăm dò trên 50.000 ha, mức thu là 15.000.000 đồng/01 giấy phép).

- Luật Địa chất là khoáng sản số 54/2024/QH15;

- Luật số 147/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;

- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ;

- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;

- Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng BNNMT;

- Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng BNNMT;

- Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Nội dung sửa đổi, bổ sung: Căn cứ pháp lý.

05

Điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản

1.014264

(1) Trường hợp thay đổi tên tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản: 14 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định.

(2) Trường hợp trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản: 26 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc).

- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.

- Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã.

Không quy định

- Luật Địa chất là khoáng sản số 54/2024/QH15;

- Luật số 147/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;

- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ;

- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ

- Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng BNNMT;

- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng BNNMT;

- Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Nội dung sửa đổi, bổ sung: Căn cứ pháp lý.

06

Trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản

1.014268

26 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc).

- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.

- Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã.

Không quy định

- Luật Địa chất là khoáng sản số 54/2024/QH15;

- Luật số 147/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;

- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ;

- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ

- Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng BNNMT;

- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng BNNMT;

- Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Nội dung sửa đổi, bổ sung: Căn cứ pháp lý.

07

Chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản

1.014271

26 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc).

- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.

- Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã.

- Diện tích thăm dò nhỏ hơn 100 hec- ta (ha), mức thu là 4.000.000 đồng/01 giấy phép; Diện tích thăm dò từ 100 ha đến 50.000 ha, mức thu là 10.000.000 đồng/01 giấy phép;

- Diện tích thăm dò trên 50.000 ha, mức thu là 15.000.000 đồng/01 giấy phép).

- Luật Địa chất là khoáng sản số 54/2024/QH15;

- Luật số 147/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;

- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ;

- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ

- Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng BNNMT;

- Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng BNNMT;

- Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Nội dung sửa đổi, bổ sung: Căn cứ pháp lý.

08

Thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản

1.014273

- 24 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (trường hợp đề án thăm dò cần chỉnh sửa, bổ sung thì thời hạn giải quyết tăng thêm 05 ngày làm việc) không tính thời gian tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.

- Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã.

Không quy định

- Luật Địa chất là khoáng sản số 54/2024/QH15;

- Luật số 147/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;

- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ;

- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ

- Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng BNNMT;

- Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT ngày 02/4/2025 của Bộ trưởng BNNMT;

- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng BNNMT;

- Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Nội dung sửa đổi, bổ sung: Căn cứ pháp lý.

09

Cấp giấy phép khai thác khoáng sản

1.014257

(1) Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III (trừ trường hợp cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản); giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố: 70 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);

(2) Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản: 55 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc).

(3) Trường hợp tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV: 22 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (trường hợp lấy ý kiến cơ quan có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thời gian giải quyết tăng thêm 05 ngày làm việc; trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 05 ngày làm việc).

(4) Trường hợp tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV: 12 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (trường hợp lấy ý kiến cơ quan có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thời gian giải quyết tăng thêm 03 ngày làm việc; trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 03 ngày làm việc).

- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.

- Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã.

Thực hiện theo Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024

- Luật Địa chất là khoáng sản số 54/2024/QH15;

- Luật số 147/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;

- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ;

- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ

- Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng BNNMT;

- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng BNNMT;

- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng BTNMT;

- Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ trưởng BNNMT;

- Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Nội dung sửa đổi, bổ sung: Căn cứ pháp lý.

10

Cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản

1.014265

(1) Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III (trừ trường hợp cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản); giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố: 70 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc).

(2) Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản: 55 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc).

- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.

- Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã.

Không quy định

- Luật Địa chất là khoáng sản số 54/2024/QH15;

- Luật số 147/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;

- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ;

- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ

- Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng BNNMT;

- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng BNNMT;

- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng BTNMT;

- Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ trưởng BNNMT.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Nội dung sửa đổi, bổ sung: Căn cứ pháp lý.

11

Gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản

1.014266

(1) Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố: 34 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);

(2) Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản: 34 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);

(3) Trường hợp tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV: 18 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (trường hợp lấy ý kiến cơ quan có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thời gian giải quyết tăng thêm 05 ngày làm việc; trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 05 ngày làm việc); (4) Trường hợp tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV: 10 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (trường hợp lấy ý kiến cơ quan có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thời gian giải quyết tăng thêm 03 ngày làm việc; trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 03 ngày làm việc).

- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.

- Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã.

Thực hiện theo Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024

- Luật Địa chất là khoáng sản số 54/2024/QH15;

- Luật số 147/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;

- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ;

- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ

- Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng BNNMT;

- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng BNNMT;

- Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Nội dung sửa đổi, bổ sung: Căn cứ pháp lý.

12

Điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản

1.014267

(1) Trường hợp tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố đề nghị: Điều chỉnh trữ lượng khoáng sản được phép khai thác; Tăng hoặc giảm công suất khai thác; Thay đổi, bổ sung phương pháp khai thác; Trả lại một phần diện tích khai thác; Bổ sung khai thác khoáng sản đi kèm, trừ trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 64 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 23 Điều 1 của Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ; Tăng mức sâu khai thác hoặc mở rộng ranh giới khu vực khai thác sau khi kết quả thăm dò xuống sâu, mở rộng được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền công nhận; mở rộng ranh giới khu vực khai thác khoáng sản nhằm khai thác tối đa trữ lượng khoáng sản đã phê duyệt hoặc công nhận trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản; Điều chỉnh nội dung chế biến khoáng sản, mục đích sử dụng, tiêu thụ khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản được cấp trước ngày 16/01/2026: 34 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc).

(2) Trường hợp tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố đề nghị: Thay đổi tên gọi của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản; Điều chỉnh tọa độ các điểm khép góc khu vực khai thác khoáng sản do sai lệch trong chuyển đổi hệ tọa độ địa lý hoặc các nguyên nhân khách quan nhưng không dẫn đến thay đổi trữ lượng khoáng sản đã được phê duyệt, công nhận; Bổ sung khai thác khoáng sản đi kèm là khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường, khoáng sản nhóm IV (bao gồm đất, đá tầng phủ, xen kẹp được xác định phải thải loại trong dự án đầu tư khai thác khoáng sản) để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản: 17 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định.

(3) Trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố có một phần diện tích bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản: 29 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định.

(4)Trường hợp tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV đề nghị: Thay đổi khối lượng (trữ lượng) khoáng sản quy định trong giấy phép; Mở rộng diện tích, thay đổi chiều sâu khai thác khoáng sản; Trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản; Tăng công suất khai thác khoáng sản; Thay đổi tên gọi của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV hoặc một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản: 18 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (trường hợp lấy ý kiến cơ quan có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thời gian giải quyết tăng thêm 05 ngày làm việc; trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 05 ngày làm việc).

(5) Trường hợp tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV đề nghị: Thay đổi khối lượng (trữ lượng) khoáng sản quy định trong giấy phép; Mở rộng diện tích, thay đổi chiều sâu khai thác khoáng sản; Trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản; Tăng công suất khai thác khoáng sản; Thay đổi tên gọi của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV; Thay đổi hoặc bổ sung công trình, dự án sử dụng khoáng sản hoặc một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản: 10 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (trường hợp lấy ý kiến cơ quan có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thời gian giải quyết tăng thêm 03 ngày làm việc; trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 03 ngày làm việc).

(6) Trường hợp tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV đề nghị điều chỉnh công suất khai thác khoáng sản nhóm IV để phục vụ công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ.

- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.

- Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã.

Không quy định

- Luật Địa chất là khoáng sản số 54/2024/QH15;

- Luật số 147/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;

- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ;

- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ

- Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng BNNMT;

- Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng BNNMT;

- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng BNNMT.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Nội dung sửa đổi, bổ sung: Căn cứ pháp lý.

13

Trả lại giấy phép khai thác khoáng sản

1.014269

(1)Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố: 34 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);

(2)Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV: 25 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ;

- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.

- Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã.

Không quy định

- Luật Địa chất là khoáng sản số 54/2024/QH15;

- Luật số 147/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;

- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ;

- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ

- Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng BNNMT;

- Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng BNNMT;

- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng BNNMT.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Nội dung sửa đổi, bổ sung: Căn cứ pháp lý.

14

Chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản

1.014270

34 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc).

- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.

- Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã.

Thực hiện theo Thông tư số 10/2024/ TT-BTC ngày 05/02/2004

- Luật Địa chất là khoáng sản số 54/2024/QH15;

- Luật số 147/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;

- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ;

- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ

- Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng BNNMT;

- Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng BNNMT;

- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng BNNMT;

- Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Nội dung sửa đổi, bổ sung: Căn cứ pháp lý.

15

Cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản

1.014272

(1) Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản được cấp trước ngày 01/01/2026 và nội dung giấy phép khai thác khoáng sản không quy định diện tích khu vực khai thác khoáng sản hoặc mức sâu được phép khai thác: 17 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp lấy ý kiến Thủ tướng Chính phủ trước khi quyết định việc cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản đất hiếm thì thời gian lấy ý kiến không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ);

(2) Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị: (TH1) Cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản được cấp trước ngày 01/01/2026 và nội dung giấy phép khai thác khoáng sản không quy định trữ lượng hoặc khối lượng khoáng sản được phép khai thác hoặc không quy định thời hạn khai thác; (TH2) Thực hiện việc cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản kết hợp với gia hạn, cấp lại hoặc điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản; (TH3) Cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản được cấp trước ngày 01/01/2026 và nội dung giấy phép khai thác khoáng sản đồng thời thuộc nhiều trường hợp sau: không quy định trữ lượng hoặc khối lượng khoáng sản được phép khai thác, không quy định thời hạn khai thác, không quy định diện tích khu vực khai thác khoáng sản hoặc mức sâu được phép khai thác: 34 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc).

- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.

- Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã.

Thực hiện theo Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024

- Luật Địa chất là khoáng sản số 54/2024/QH15;

- Luật số 147/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;

- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ;

- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ

- Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng BNNMT;

- Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng BNNMT;

- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng BNNMT;

- Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng BTNMT;

- Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ trưởng BNNMT.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Nội dung sửa đổi, bổ sung: Căn cứ pháp lý.

16

Công nhận kết quả thăm dò khoáng sản

1.014466

(1) Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản nhóm I có quy mô phân tán, nhỏ lẻ; khoáng sản nhóm II: 57 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);

(2) Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản nhóm III và việc thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét công nhận kết quả thăm dò khoáng sản mà không phải thông qua Hội đồng tư vấn kỹ thuật: 34 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc); Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản nhóm III và việc thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét công nhận kết quả thăm dò khoáng sản mà phải thông qua Hội đồng tư vấn kỹ thuật: 42 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc).

- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.

- Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã.

Thực hiện theo Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024

- Luật Địa chất là khoáng sản số 54/2024/QH15;

- Luật số 147/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;

- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ;

- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;

- Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng BNNMT;

- Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng BNNMT;

- Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Nội dung sửa đổi, bổ sung: Căn cứ pháp lý.

17

Phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản

1.014274

60 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc)

- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.

- Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã.

Không quy định

- Luật Địa chất là khoáng sản số 54/2024/QH15;

- Luật số 147/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;

- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ;

- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;

- Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng BNNMT;

- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng BNNMT;

- Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Nội dung sửa đổi, bổ sung: Căn cứ pháp lý.

18

Điều chỉnh nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được phê duyệt

1.014276

63 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc)

- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.

- Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã.

Không quy định

- Luật Địa chất là khoáng sản số 54/2024/QH15;

- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ;

- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ;

- Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng BNNMT;

- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng BTNMT;

- Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ trưởng BNNMT;

- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng BNNMT;

- Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Nội dung sửa đổi, bổ sung: Căn cứ pháp lý.

19

Chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản

1.014277

26 ngày làm việc, kể từ ngày có phiếu tiếp nhận hồ sơ (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 08 ngày làm việc)

- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.

- Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã.

Không quy định

- Luật Địa chất là khoáng sản số 54/2024/QH15;

- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ;

- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ;

- Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng BNNMT;

- Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng BNNMT;

- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng BNNMT;

- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng BTNMT;

- Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ trưởng BNNMT;

- Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Nội dung sửa đổi, bổ sung: Căn cứ pháp lý.

20

Quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản

1.014278

(1) Trường hợp ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản sau khi tổ chức, cá nhân hoàn thành các hạng mục và khối lượng công việc theo đề án đóng cửa mỏ khoáng sản được phê duyệt hoặc phương án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được chấp thuận: 50 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 12 ngày làm việc);

(2) Trường hợp ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản chấm dứt hiệu lực nhưng chưa tiến hành hoạt động khai thác khoáng sản: 29 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định.

- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia;

- Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã

Không quy định

- Luật Địa chất là khoáng sản số 54/2024/QH15;

- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ;

- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ;

- Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng BNNMT;

- Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng BNNMT;

- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng BNNMT;

- Thông tư số 04/2016/TT- BKHCN ngày 04/4/2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;

- Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Nội dung sửa đổi, bổ sung: Căn cứ pháp lý.

21

Quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản

1.014295

(1) Đối với các trường hợp: (TH1) Quyết toán theo định kỳ 5 năm một lần; (TH2) Quyết toán khi gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản, văn bản chấp thuận, cho phép khai thác, thu hồi khoáng sản; chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản;

(3) Quyết toán khi đóng cửa mỏ; giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản, văn bản chấp thuận, cho phép khai thác, thu hồi khoáng sản hết hiệu lực; giấy phép khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản hết hiệu lực nhưng không phải đóng cửa mỏ theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 82 Luật Địa chất và khoáng sản: Thời hạn quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản là 81 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản hợp lệ (trường hợp phải bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thì thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản).

(2) Đối với trường hợp quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản lần đầu theo quy định tại điểm b khoản 9 Điều 111 của Luật Địa chất và khoáng sản: Thời hạn quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản trước ngày 31/12/2026.

- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.

- Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã.

Không quy định

- Luật Địa chất là khoáng sản số 54/2024/QH15;

- Luật số 147/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;

- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ;

- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;

- Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng BNNMT;

- Thông tư số 05/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng BNNMT;

Sở Nông nghiệp và Môi trường

- Nội dung sửa đổi, bổ sung: Căn cứ pháp lý. - Cắt giảm thời hạn giải quyết từ 90 ngày xuống còn 81 ngày.

22

Bổ sung khối lượng công tác thăm dò khi giấy phép thăm dò khoáng sản đã hết thời hạn

1.014291

12 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ

- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.

- Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã.

Không quy định

- Luật Địa chất là khoáng sản số 54/2024/QH15;

- Luật số 147/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;

- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ;

- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;

- Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng BNNMT;

- Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Nội dung sửa đổi, bổ sung: Căn cứ pháp lý.

23

Chấp thuận thăm dò, khai thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản

1.014292

39 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của tổ chức, cá nhân

- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.

- Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã.

Không quy định

- Luật Địa chất là khoáng sản số 54/2024/QH15;

- Luật số 147/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;

- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ;

- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;

- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng BNNMT;

- Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Nội dung sửa đổi, bổ sung: Căn cứ pháp lý.

24

Cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản

1.014279

26 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 08 ngày làm việc)

- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.

- Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã.

Thực hiện theo Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024

- Luật Địa chất là khoáng sản số 54/2024/QH15;

- Luật số 147/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;

- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ;

- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;

- Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ;

- Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng BNNMT;

- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng BNNMT;

- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng BTNMT;

- Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ trưởng BNNMT;

- Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Nội dung sửa đổi, bổ sung: Căn cứ pháp lý.

25

Gia hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản

1.014280

16 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 05 ngày làm việc)

- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.

- Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã.

Thực hiện theo Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024

- Luật Địa chất là khoáng sản số 54/2024/QH15;

- Luật số 147/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;

- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ;

- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;

- Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng BNNMT;

- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng BNNMT;

- Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Nội dung sửa đổi, bổ sung: Căn cứ pháp lý.

26

Điều chỉnh giấy phép khai thác tận thu khoáng sản

1.014281

(1) Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác tận thu khoáng sản đề nghị điều chỉnh một trong các nội dung: điều chỉnh khối lượng khoáng sản; tăng hoặc giảm công suất khai thác; thay đổi tên tổ chức, cá nhân; trả lại một phần diện tích khai thác; một phần diện tích bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; bổ sung khai thác khoáng sản đi kèm: 16 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 05 ngày làm việc);

(2) Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác tận thu khoáng sản đề nghị thay đổi tên tổ chức, cá nhân: 05 ngày làm việc.

- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.

- Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã.

Không quy định

- Luật Địa chất là khoáng sản số 54/2024/QH15;

- Luật số 147/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;

- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ;

- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;

- Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng BNNMT;

- Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng BNNMT;

- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng BNNMT.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Nội dung sửa đổi, bổ sung: Căn cứ pháp lý.

27

Trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản

1.014282

16 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 05 ngày làm việc)

- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia;

- Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã

Không quy định

- Luật Địa chất là khoáng sản số 54/2024/QH15;

- Luật số 147/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;

- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ;

- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;

- Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng BNNMT;

- Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng BNNMT;

- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng BNNMT.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Nội dung sửa đổi, bổ sung: Căn cứ pháp lý.

28

Chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản

1.014283

16 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 05 ngày làm việc)

- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.

- Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã.

Thực hiện theo Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024

- Luật Địa chất là khoáng sản số 54/2024/QH15;

- Luật số 147/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;

- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ;

- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;

- Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng BNNMT;

- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng BNNMT;

- Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Nội dung sửa đổi, bổ sung: Căn cứ pháp lý.

29

Xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản

1.014256

(1) Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 1 Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng sản: 44 ngày làm việc, kể từ ngày có phiếu tiếp nhận hồ sơ (Trường hợp hồ sơ phải bổ sung, hoàn thiện thì thời gian tổ chức, cá nhân đăng ký thu hồi khoáng sản hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định);

(2) Trường hợp chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công đề nghị sử dụng khoáng sản dôi dư đã được tập kết tại bãi thải, bãi chứa nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản: 13 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công;

(3) Thuộc một trong các trường hợp sau: (TH1) Tổ chức, cá nhân (đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản trước ngày 16/01/2026) đề nghị sử dụng khoáng sản là khối lượng tài nguyên nằm trong ranh giới khu vực được phép khai thác mà bắt buộc phải khai đào, bốc xúc mới thi công được công trình khai thác mỏ; (TH2) Tổ chức, cá nhân đề nghị sử dụng khoáng sản đã khai thác, thu hồi trong phạm vi ranh giới, diện tích khu vực thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản và đang được lưu giữ hoặc tập kết tại các kho chứa, bãi chứa quy định tại khoản 9 Điều 4 của Luật số 147/2025/QH15: 11 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của tổ chức, cá nhân.

- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.

- Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã.

Không quy định

- Luật Địa chất là khoáng sản số 54/2024/QH15;

- Luật số 147/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;

- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ;

- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;

- Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng BNNMT;

- Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng BNNMT;

- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng BNNMT.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Nội dung sửa đổi, bổ sung: Căn cứ pháp lý.

30

Chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV tại khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản

1.014289

09 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (không tính thời gian tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ trong trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản đề nghị tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ)

- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.

- Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã.

Không quy định

- Luật Địa chất là khoáng sản số 54/2024/QH15;

- Luật số 147/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;

- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ;

- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;

- Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng BNNMT;

- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng BNNMT.

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Nội dung sửa đổi, bổ sung: Căn cứ pháp lý.

31

Xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV

1.014290

10 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (thời gian lấy ý kiến chuyên gia, cơ quan có liên quan trong trường hợp cần thiết không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ)

- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.

- Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã.

Không quy định

- Luật Địa chất là khoáng sản số 54/2024/QH15;

- Luật số 147/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;

- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ;

- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;

- Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng BNNMT.

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Nội dung sửa đổi, bổ sung: Căn cứ pháp lý.

32

Giao nộp thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản

1.014346

(1) Trường hợp giao nộp báo cáo, dữ liệu địa chất, khoáng sản: 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ giao nộp hợp lệ.

(2) Trường hợp giao nộp mẫu vật địa chất, khoáng sản, mẫu vật bảo tàng: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ mẫu vật hợp lệ.

- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia;

- Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã

Không quy định

- Luật Địa chất là khoáng sản số 54/2024/QH15;

- Luật số 147/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;

- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ;

- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;

- Thông tư số 87/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng BNNMT.

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Nội dung sửa đổi, bổ sung: Căn cứ pháp lý.

33

Khai thác thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản

1.014786

05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ

- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.

- Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã.

Miễn phí khi khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản đối với thông tin cơ bản được công bố công khai trên Cổng thông tin địa chất và khoáng sản quốc gia.

(2) Trừ trường hợp nêu trên, tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản phải nộp phí, lệ phí theo quy định tại Điều 2, Điều 4 và khoản 1 Điều 5 Thông tư số 11/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024.

- Luật Địa chất là khoáng sản số 54/2024/QH15;

- Luật số 147/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;

- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ;

- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;

- Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14/6/2017 của Chính phủ;

- Thông tư số 87/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng BNNMT;

- Thông tư số 11/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Nội dung sửa đổi, bổ sung: Căn cứ pháp lý.

34

Chấp thuận việc lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản

1.014787

22 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (trường hợp phải có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thời gian thẩm định được tăng thêm 10 ngày làm việc)

- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.

- Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã.

Không quy định

- Luật Địa chất là khoáng sản số 54/2024/QH15;

- Luật số 147/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;

- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ;

- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;

- Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng BNNMT;

- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng BNNMT.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Nội dung sửa đổi, bổ sung: Căn cứ pháp lý.

35

Lựa chọn tổ chức, cá nhân để nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản

1.014788

26 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của tổ chức, cá nhân đầu tiên có nhu cầu khai thác khoáng sản

- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.

- Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã.

Không quy định

- Luật Địa chất là khoáng sản số 54/2024/QH15;

- Luật số 147/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;

- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ;

- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;

- Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng BNNMT;

- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng BNNMT.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Nội dung sửa đổi, bổ sung: Căn cứ pháp lý.

36

Chấp thuận thay đổi nội dung đề án thăm dò khoáng sản

1.014789

24 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản theo quy định

- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.

- Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã.

Không quy định

- Luật Địa chất là khoáng sản số 54/2024/QH15;

- Luật số 147/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;

- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ;

- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;

- Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng BNNMT;

- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng BNNMT;

- Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Nội dung sửa đổi, bổ sung: Căn cứ pháp lý.

37

Chấp thuận nội dung đánh giá mức độ ảnh hưởng của việc thực hiện dự án đầu tư tại khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia

1.014294

13 ngày làm việc (thời gian lấy ý kiến không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ)

- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.

- Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã.

Không quy định

- Luật Địa chất là khoáng sản số 54/2024/QH15;

- Luật số 147/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;

- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ;

- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;

- Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Nội dung sửa đổi, bổ sung: Căn cứ pháp lý, thẩm quyền giải quyết TTHC.

II

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ (02 TTHC)

 

 

 

 

 

 

 

01

Xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản

1.014258

(1) Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản trong các trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng sản: 44 ngày làm việc, kể từ ngày có phiếu tiếp nhận hồ sơ (Trường hợp hồ sơ phải bổ sung, hoàn thiện thì thời gian tổ chức, cá nhân đăng ký thu hồi khoáng sản hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định);

(2) Trường hợp chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công đề nghị sử dụng khoáng sản dôi dư đã được tập kết tại bãi thải, bãi chứa trở lên để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản: 13 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công.

Trực tuyến;

- Trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã;

- Nộp qua dịch vụ bưu chính.

Không quy định

- Luật Địa chất là khoáng sản số 54/2024/QH15;

- Luật số 147/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;

- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ;

- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;

- Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng BNNMT;

- Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng BNNMT;

- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng BNNMT.

Chủ tịch UBND cấp xã

Nội dung sửa đổi, bổ sung: Căn cứ pháp lý.

02

Quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản

1.014259

Thời hạn quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản là 81 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản hợp lệ (trường hợp phải bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thì thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản)

Trực tuyến;

- Trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã;

- Nộp qua dịch vụ bưu chính.

Không quy định

- Luật Địa chất là khoáng sản số 54/2024/QH15;

- Luật số 147/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;

- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ;

- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;

- Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng BNNMT;

- Thông tư số 05/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng BNNMT.

Chủ tịch UBND cấp xã

- Nội dung sửa đổi, bổ sung: Căn cứ pháp lý.

- Cắt giảm thời hạn giải quyết từ 90 ngày xuống 81 ngày

 

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...