Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Quyết định 1061/QĐ-BGDĐT năm 2026 về Chuẩn chương trình đào tạo về đường sắt trình độ đại học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Số hiệu 1061/QĐ-BGDĐT
Ngày ban hành 04/05/2026
Ngày có hiệu lực 04/05/2026
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan ban hành Bộ Giáo dục và Đào tạo
Người ký Lê Quân
Lĩnh vực Giao thông - Vận tải,Giáo dục

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1061/QĐ-BGDĐT

Hà Nội, ngày 04 tháng 5 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH CHUẨN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO VỀ ĐƯỜNG SẮT TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC

BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 10 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Thông tư số 17/2021/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về chuẩn chương trình đào tạo; xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học;

Căn cứ Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc quy định Danh mục thống kê ngành đào tạo của giáo dục đại học;

Căn cứ Quyết định số 2230/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đào tạo, phát triển nguồn nhân lực đường sắt Việt Nam đến năm 2035, định hướng đến năm 2045;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chuẩn chương trình đào tạo về đường sắt trình độ đại học.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chuẩn chương trình đào tạo về đường sắt trình độ đại học áp dụng đối với các cơ sở giáo dục đại học tham gia thực hiện Đề án đào tạo, phát triển nguồn nhân lực đường sắt Việt Nam đến năm 2035, định hướng đến năm 2045 theo Quyết định số 2230/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ; các cơ sở giáo dục đại học xây dựng, rà soát, cập nhật chương trình đào tạo bảo đảm đáp ứng tiêu chí của Chuẩn chương trình đào tạo về đường sắt, báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo trước khi tuyển sinh.

Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Hiệu trưởng, Giám đốc cơ sở giáo dục đại học, người đứng đầu các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Như Điều 4 (để thực hiện);
- Bộ Xây dựng (để phối hợp);
- Cổng thông tin điện tử của Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử của Bộ GDĐT.
- Lưu: VT, GDĐH.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Lê Quân

 

CHUẨN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO VỀ ĐƯỜNG SẮT TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1061/QĐ-BGDĐT ngày 04 tháng 05 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

1. Tổng quan

1.1. Giới thiệu

Chuẩn chương trình đào tạo về đường sắt trình độ đại học quy định các yêu cầu tối thiểu áp dụng đối với các chương trình đào tạo của các ngành trình độ đại học tham gia đào tạo nhân lực cho lĩnh vực đường sắt. Chuẩn chương trình đào tạo bao gồm các yêu cầu về mục tiêu, chuẩn đầu ra, chuẩn đầu vào, khối lượng học tập, cấu trúc và nội dung, phương pháp giảng dạy và đánh giá kết quả, đội ngũ giảng viên và nhân lực hỗ trợ, cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu và lộ trình cải tiến nâng cao chất lượng.

Chuẩn chương trình đào tạo được xây dựng trên cơ sở các quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo về chuẩn chương trình đào tạo, quy trình xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo ở các trình độ của giáo dục đại học; đồng thời tham chiếu Khung trình độ quốc gia Việt Nam và định hướng của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ phát triển lĩnh vực đường sắt.

Căn cứ vào định hướng đào tạo và điều kiện thực tiễn, các cơ sở đào tạo có thể xây dựng chương trình giảng dạy một phần hoặc toàn bộ bằng tiếng Anh nhằm nâng cao năng lực ngoại ngữ cho người học và từng bước tiệm cận các tiêu chuẩn quốc tế. Bên cạnh đó, chương trình cũng chú trọng trang bị cho người học về tư duy hệ thống, năng lực làm việc liên ngành, giúp người học phát triển tư duy công nghệ và khả năng làm việc trong môi trường toàn cầu, đáp ứng hiệu quả nhu cầu nhân lực trong nước và quốc tế về đường sắt.

1.2. Danh mục các ngành trình độ đại học về đường sắt

Danh mục các ngành trình độ đại học về đường sắt gồm nhóm các ngành cốt lõi và các ngành phụ trợ - liên ngành, trong đó nhóm các ngành cốt lõi là các ngành đóng vai trò then chốt trong lĩnh vực đường sắt. Danh mục các ngành trình độ đại học về đường sắt được phân thành 04 (bốn) phân nhóm theo cấu trúc hệ thống của công nghiệp đường sắt: (i) phân nhóm 01: Xây dựng và quản lý xây dựng công trình đường sắt, (ii) phân nhóm 02: Hệ thống điện, thông tin tín hiệu, điều khiển trong đường sắt, (iii) phân nhóm 03: Phương tiện đường sắt và (iv) phân nhóm 04: Kinh tế và khai thác vận tải đường sắt, cụ thể:

Bảng 1. Danh mục các ngành trình độ đại học về đường sắt

TT

Mã ngành

Tên ngành

Phân nhóm

Ghi chú

Ngành cốt lõi

 

1.

7580201

Kỹ thuật xây dựng

01

 

2.

7580205

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

01

 

3.

7580301

Kinh tế xây dựng

01

 

4.

7580302

Quản lý xây dựng

01

 

5.

7510103

Công nghệ kỹ thuật xây dựng

01

 

6.

7510104

Công nghệ kỹ thuật giao thông

01

 

7.

7520201

Kỹ thuật điện

02

 

8.

7520207

Kỹ thuật điện tử viễn thông

02

 

9.

7520216

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

02

 

10.

7510301

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

02

 

11.

7510302

Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông

02

 

12.

7510303

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

02

 

13.

7520116

Kỹ thuật cơ khí động lực

03

 

14.

7520103

Kỹ thuật cơ khí

03

 

15.

7520114

Kỹ thuật cơ điện tử

03

 

16.

7510201

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

03

 

17.

7510203

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

03

 

18.

7840101

Khai thác vận tải

04

 

19.

7840104

Kinh tế vận tải

04

 

Ngành phụ trợ - Liên ngành

 

20.

7580210

Kỹ thuật cơ sở hạ tầng

01

 

21.

7580211

Địa kỹ thuật xây dựng

01

 

22.

7520503

Kỹ thuật trắc địa - bản đồ

01

 

23.

7510102

Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng

01

 

24.

7510105

Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng

01

 

25.

7480201

Công nghệ thông tin

02

 

26.

7480101

Khoa học máy tính

02

 

27.

7480106

Kỹ thuật máy tính

02

 

28.

7480107

Trí tuệ nhân tạo

02

 

29.

7460107

Khoa học tính toán

02

 

30.

7460108

Khoa học dữ liệu

02

 

31.

7480104

Hệ thống thông tin

02

 

32.

7480108

Công nghệ kỹ thuật máy tính

02

 

33.

7480202

An toàn thông tin

02

 

34.

7520107

Kỹ thuật robot

03

 

35.

7580215

Kỹ thuật an toàn giao thông

03

 

36.

7520309

Kỹ thuật vật liệu

03

 

37.

7510202

Công nghệ chế tạo máy

03

 

38.

7510211

Bảo dưỡng công nghiệp

03

 

39.

7520101

Cơ kỹ thuật

03

 

40.

7580105

Quy hoạch vùng và đô thị

04

 

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...