Quyết định 1058/QĐ-BTP năm 2026 công bố dữ liệu trợ giúp pháp lý do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
| Số hiệu | 1058/QĐ-BTP |
| Ngày ban hành | 21/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 21/04/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bộ Tư pháp |
| Người ký | Nguyễn Thanh Tịnh |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin,Dịch vụ pháp lý |
|
BỘ
TƯ PHÁP |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1058/QĐ-BTP |
Hà Nội, ngày 21 tháng 4 năm 2026 |
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DỮ LIỆU TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn cứ Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14;
Căn cứ Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 09/2026/NĐ-CP ngày 10/01/2026 của Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Căn cứ Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ về cắt giảm và đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Căn cứ Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật và Trợ giúp pháp lý.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Các dữ liệu sau đây trong Cơ sở dữ liệu trợ giúp pháp lý (CSDL TGPL) đủ điều kiện khai thác, sử dụng để thay thế giấy tờ trong thành phần hồ sơ thủ tục hành chính (TTHC):
a) Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý.
b) Quyết định thu hồi Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý.
c) Quyết định cấp/cấp lại thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý.
d) Quyết định thu hồi thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý.
đ) Thẻ trợ giúp viên pháp lý.
e) Thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý.
Điều 2. Mục tiêu, yêu cầu và các trường thông tin được chia sẻ:
1. Mục tiêu: Thay thế hoặc cắt giảm thành phần hồ sơ trong các TTHC bằng việc khai thác hoặc sử dụng dữ liệu tương ứng có trong CSDLTGPL.
2. Yêu cầu:
- Tuân thủ các quy định về bảo mật thông tin, các quy định về quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến dữ liệu, bí mật đời tư;
- Tuân thủ các quy định, hướng dẫn kỹ thuật về trao đổi dữ liệu và các nguyên tắc, quy định về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
- Phù hợp với Khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, Khung kiến trúc Chính phủ điện tử Bộ Tư pháp.
3. Các trường thông tin được chia sẻ
3.1. Thông tin về quản lý tổ chức, người thực hiện trợ giúp pháp lý:
- Tên tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý/bị thu hồi Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý;
- Ngày, tháng, năm của Giấy đăng ký tham gia;
|
BỘ
TƯ PHÁP |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1058/QĐ-BTP |
Hà Nội, ngày 21 tháng 4 năm 2026 |
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DỮ LIỆU TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn cứ Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14;
Căn cứ Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 09/2026/NĐ-CP ngày 10/01/2026 của Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Căn cứ Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ về cắt giảm và đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Căn cứ Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật và Trợ giúp pháp lý.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Các dữ liệu sau đây trong Cơ sở dữ liệu trợ giúp pháp lý (CSDL TGPL) đủ điều kiện khai thác, sử dụng để thay thế giấy tờ trong thành phần hồ sơ thủ tục hành chính (TTHC):
a) Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý.
b) Quyết định thu hồi Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý.
c) Quyết định cấp/cấp lại thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý.
d) Quyết định thu hồi thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý.
đ) Thẻ trợ giúp viên pháp lý.
e) Thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý.
Điều 2. Mục tiêu, yêu cầu và các trường thông tin được chia sẻ:
1. Mục tiêu: Thay thế hoặc cắt giảm thành phần hồ sơ trong các TTHC bằng việc khai thác hoặc sử dụng dữ liệu tương ứng có trong CSDLTGPL.
2. Yêu cầu:
- Tuân thủ các quy định về bảo mật thông tin, các quy định về quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến dữ liệu, bí mật đời tư;
- Tuân thủ các quy định, hướng dẫn kỹ thuật về trao đổi dữ liệu và các nguyên tắc, quy định về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
- Phù hợp với Khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, Khung kiến trúc Chính phủ điện tử Bộ Tư pháp.
3. Các trường thông tin được chia sẻ
3.1. Thông tin về quản lý tổ chức, người thực hiện trợ giúp pháp lý:
- Tên tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý/bị thu hồi Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý;
- Ngày, tháng, năm của Giấy đăng ký tham gia;
- Ngày, tháng, năm của Quyết định thu hồi giấy đăng ký tham gia;
- Địa chỉ tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý;
- Thông tin liên hệ tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý;
- Đại diện theo pháp luật của tổ chức;
- Nội dung tham gia trợ giúp pháp lý (đối tượng trợ giúp pháp lý; hình thức trợ giúp pháp lý; lĩnh vực trợ giúp pháp lý; phạm vi trợ giúp pháp lý);
- Lý do thu hồi Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý;
- Nội dung thay đổi thông tin đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý (nếu có).
3.2. Thông tin về quản lý người thực hiện trợ giúp pháp lý
- Họ và tên người được cấp thẻ/ cấp lại thẻ trợ giúp viên pháp lý/cộng tác viên trợ giúp pháp lý;
- Ngày, tháng, năm cấp/cấp lại/ thu hồi thẻ;
- Nơi công tác của người được cấp thẻ;
- Số thẻ;
- Lý do thu hồi thẻ.
Điều 3. Ban hành Tài liệu kết nối, khai thác chia sẻ thông tin giữa CSDLTGPL với Hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp Bộ, cấp tỉnh và Phụ lục một số vấn đề cần lưu ý trong quá trình triển khai.
Điều 4. Lộ trình khai thác, chia sẻ dữ liệu
Dữ liệu tại Điều 1 Quyết định này được chia sẻ để khai thác, sử dụng theo mức độ hoàn thiện của cơ sở dữ liệu và theo thời gian triển khai dự án Hệ thống thông tin trợ giúp pháp lý tại Quyết định số 3398/QĐ-BTP ngày 02/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt dự án Hệ thống thông tin trợ giúp pháp lý.
Điều 5. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:
1. Rà soát, tái cấu trúc quy trình giải quyết TTHC thuộc phạm vi quản lý nhà nước của ngành, lĩnh vực; các TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp tỉnh, UBND cấp xã trên cơ sở khai thác dữ liệu có trong CSDL TGPL, sử dụng thay thế giấy tờ trong thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền theo quy định tại Điều 7 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP (nếu có);
2. Trên cơ sở Tài liệu kết nối của Bộ Tư pháp điều chỉnh Hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp Bộ bảo đảm kết nối phù hợp để thực hiện khai thác dữ liệu trợ giúp pháp lý theo yêu cầu quản lý nhà nước và theo quy định pháp luật.
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 7. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật và Trợ giúp pháp lý, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
KT.
BỘ TRƯỞNG |
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý
TRONG QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI
(Kèm theo Quyết định số 1058 /QĐ-BTP ngày 21/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)
1. Các dữ liệu do Bộ Tư pháp công bố được khai thác sử dụng thay thế bản giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý; quyết định thu hồi Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý; quyết định cấp/cấp lại thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý; quyết định thu hồi thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý; thẻ trợ giúp viên pháp lý; thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý trong quá trình giải quyết TTHC thuộc phạm vi quản lý của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (nếu có) theo lộ trình tại Điều 4.
2. Trước khi tiến hành kết nối, chia sẻ dữ liệu đề nghị Bộ, cơ quan ngang Bộ, UBND các tỉnh, thành phố có văn bản trao đổi, thống nhất với Bộ Tư pháp về phạm vi, hình thức, cấu trúc dữ liệu kết nối, trách nhiệm của các bên trong việc bảo đảm an toàn, an ninh thông tin theo quy định pháp luật và thực hiện kiểm thử trước khi kết nối chính thức giữa các hệ thống.
HƯỚNG DẪN KẾT NỐI, TRAO ĐỔI DỮ LIỆU VỚI HỆ THỐNG CƠ SỞ DỮ LIỆU TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
PHẦN 1. GIỚI THIỆU CHUNG
1.1. Mục đích
1.2. Giải thích từ ngữ
PHẦN 2. PHƯƠNG THỨC GIAO TIẾP DỮ LIỆU VÀ MÔ TẢ CHI TIẾT API CHIA SẺ
2.1. Mô hình kết nối
2.2. API chia sẻ dữ liệu từ hệ thống phần mềm TGPL
2.3. Hướng dẫn cấp API KEY
1.1. Mục đích
Tài liệu này giới thiệu mô hình kết nối, trao đổi dữ liệu và các quy định về cấu trúc dữ liệu phục vụ kết nối, trao đổi dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu trợ giúp pháp lý (bao gồm các phần mềm ) với các phần mềm chuyên ngành của địa phương.
1.2. Giải thích từ ngữ
|
STT |
Thuật ngữ |
Ý nghĩa |
|
1 |
TGPL |
Trợ giúp pháp lý |
|
2 |
CSDLTGPL |
Cơ sở dữ liệu Trợ giúp pháp lý |
PHẦN 2. PHƯƠNG THỨC GIAO TIẾP DỮ LIỆU VÀ MÔ TẢ CHI TIẾT API CHIA SẺ
Mô hình kết nối được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 278/2025/NĐ- CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị và Khung Kiến trúc dữ liệu quốc gia như sau:

Hình 1: Mô hình kết nối khai thác dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu hệ thống trợ giúp pháp lý phục vụ thay thế thành phần hồ sơ bằng dữ liệu theo NQ số 66.7/2025/NQ-CP
+ LSGP: Nền tảng chia sẻ, tích hợp dữ liệu của bộ, ngành
+ NDOP: Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu quốc gia
+ NDXP: Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (duy trì kết nối qua NDXP chậm nhất đến 31/12/2026).
Trình tự kết nối
- Hệ thống của bộ, ngành gửi yêu cầu khai thác dữ liệu tới Trục LGSP của bộ, ngành
- LGSP của Bộ ngành địa phương chuyển tiếp yêu cầu sang Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu quốc gia NDOP hoặc Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia NDXP (tuỳ thuộc vào thời điểm sẵn sàng cung cấp dịch vụ của nền tảng).
- NDXP chuyển tiếp yêu cầu sang trục LGSP của Bộ Tư pháp
- NDOP/NDXP chuyển tiếp yêu cầu tới LGSP Bộ Tư pháp
- LGSP Gửi yêu cầu sang Phần mềm hệ thống thông tin trợ giúp pháp lý, sau khi hệ thống xử lý xong, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính bộ, ngành nhận kết quả (thành công hoặc lỗi).
2.2. API chia sẻ dữ liệu từ hệ thống phần mềm TGPL
- Các mô tả dưới đây là mô tả về API được tích hợp trực tiếp trên Phần mềm hệ thống thông tin trợ giúp pháp lý. API này được đăng ký cung cấp dịch vụ trên NDXP/NDOP. Việc khai thác dữ liệu của các bộ, ngành được thực hiện thông qua NDXP/NDOP theo quy tắc kết nối của cơ quan chủ quản nền tảng kết nối ban hành, gồm Bộ Khoa học và Công nghệ (NDXP), Bộ Công an (NDOP).
2.2.1 API Specs


2.2.2 Request body
|
STT |
Tên trường |
Kiểu dữ liệu |
Mô tả |
Bắt buộc |
|
1 |
organizationUnitName |
String |
Tên đơn vị tổ chức |
x |
|
2 |
organizationUnitAddress |
String |
Địa chỉ đơn vị tổ chức |
|
|
3 |
organizationUnitContactEmail |
String |
Email đơn vị tổ chức |
x |
|
4 |
organizationUnitContactPhone |
String |
Số điện thoại đơn vị tổ chức |
x |
|
5 |
organizationRepresentative |
String |
Ngày sinh của công dân. Định dạng: dd/MM/yyyy hoặc MM/yyyy hoặc yyyy |
|
2.2.3. Response body
|
TT |
Tên trường |
Định dạng |
Độ dài |
Bắt buộc |
Mô tả |
|
1 |
code |
number |
4 |
x |
Trạng thái: 200: Thành công Khác 200: Không thành công |
|
2 |
message |
String |
1000 |
|
Mô tả lỗi khi trạng thái khác 200 |
|
3 |
data |
json |
|
|
Dữ liệu trả về dạng Json. Chi tiết xem bảng mô tả phía dưới |
- Mô tả XML dữ liệu trả về:
|
STT |
Tên trường |
Kiểu dữ liệu |
Mô tả |
|
1 |
organizationUnitName |
String |
Họ và tên công dân |
|
2 |
organizationUnitAddress |
String |
Địa chỉ đơn vị tổ chức |
|
3 |
organizationUnitContactEmail |
String |
Email liện hệ đơn vị tổ chức |
|
4 |
organizationUnitContactPhone |
String |
Số điện thoại đơn vị tổ chức |
|
5 |
organizationRepresentative |
String |
Đại diện pháp luật của tổ chức |
|
6 |
organizationUnitContent.legalAidRecipients |
String |
Đối tượng TGPL |
|
6.1 |
organizationUnitContent.formsOfLegalAid |
String |
Hình thức TGPL |
|
6.2 |
organizationUnitContent.areasOfLegalAid |
String |
Lĩnh vực TGPL |
|
6.3 |
organizationUnitContent.scopeOfLegalAid |
String |
Phạm vi TGPL |
|
6.4 |
organizationUnitReasons |
String |
Lý do thu hồi giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý |
|
7 |
legalAidProviders.id |
String |
Mã id người thực hiện trợ giúp pháp lý |
|
7.1 |
legalAidProviders.name |
String |
Tên người thực hiện trợ giúp pháp lý |
|
7.2 |
legalAidProviders.no |
String |
Số thẻ |
|
7.3 |
legalAidProviders.address |
String |
Nơi công tác của người được cấp thẻ |
|
7.4 |
legalAidProviders.reason |
String |
Lý do thu hồi |
|
8 |
organizationRegistrationDate |
String |
Ngày đăng ký tham gia |
|
9 |
organizationChangeContent |
String |
Nội dung thay đổi thông tin đăng ký tham gia |
|
10 |
cardIssueDate |
String |
Ngày cấp thẻ |
|
11 |
cardReissueDate |
String |
Ngày cấp lại thẻ |
|
12 |
cardRevocationDate |
String |
Ngày thu hồi thẻ |
2.2.2.
- Giải thích các mã lỗi có thể gặp:
|
STT |
Tên trường |
Kiểu dữ liệu |
Mô tả |
Ghi chú |
|
1 |
code |
Long |
200 – thành công 4021 – Không tìm thấy công dân (mô tả chi tiết trong message) 9090 - 500 – Lỗi hệ thống |
|
|
2 |
message |
String |
Nội dung kết quả trả về |
|
- Bộ ngành địa phương gửi yêu cầu kết nối cần cung cấp thông tin Mã đơn vị (ví dụ Bộ Tư Pháp là G15), sau khi cung cấp mã Đơn vị, Cục TGPL - Bộ Tư Pháp sẽ cung cấp thông tin API-KEY, APP-CODE tương ứng.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh