Quyết định 1051/QĐ-UBND năm 2026 về Quy chế phối hợp thực hiện nhiệm vụ giúp đỡ các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Điện Biên giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 1051/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 23/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 23/05/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Điện Biên |
| Người ký | Lê Văn Lương |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1051/QĐ-UBND |
Điện Biên, ngày 23 tháng 5 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Thông báo số 445-TB/TU ngày 13/4/2026 của Thường trực Tỉnh ủy Điện Biên về một số nội dung tại kỳ họp 25, ngày 12/4/2026;
Căn cứ Quyết định số 134/QĐ-UBND ngày 22/01/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Điện Biên;
Căn cứ Quyết định số 900/QĐ-UBND ngày 29/4/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân công nhiệm vụ cho các sở, ban, ngành, các đơn vị giúp đỡ các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Điện Biên giai đoạn 2026-2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 3095/STC-TH ngày 18/5/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị được giao nhiệm vụ giúp xã đặc biệt khó khăn; Chủ tịch UBND các xã được giúp đỡ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỐI HỢP THỰC HIỆN NHIỆM VỤ GIÚP ĐỠ CÁC XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1051/QĐ-UBND ngày 23 tháng 5 năm 2026)
Quy chế này quy định nhiệm vụ, mối quan hệ phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ giúp đỡ xã đặc biệt khó khăn (sau đây gọi chung là đơn vị) với UBND các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh trong việc thực hiện nhiệm vụ giúp đỡ các xã đặc biệt khó khăn.
Quy chế này áp dụng đối với các đơn vị, UBND các xã và các cá nhân có liên quan đến việc thực hiện giúp đỡ các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
1. Trên cơ sở lĩnh vực chuyên môn, chức năng, nhiệm vụ được giao và điều kiện thực tế của từng đơn vị, thực hiện phối hợp với UBND các xã đặc biệt khó khăn để xác định định hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp phù hợp; phát huy hiệu quả tối đa các nguồn lực từ cơ chế, chính sách, các chương trình, dự án, điều kiện tự nhiên và tiềm năng, lợi thế sẵn có của địa phương nhằm phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, xây dựng, củng cố hệ thống chính trị trên địa bàn.
2. Các đơn vị được phân công giúp đỡ xã thực hiện tư vấn, tham gia, đóng góp ý kiến cho chính quyền các xã trong quá trình triển khai các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh; phối hợp hỗ trợ kết nối, huy động các nguồn lực hợp pháp để phát triển sản xuất, phát triển các mô hình kinh tế phù hợp, thúc đẩy liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm; ưu tiên ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo, góp phần giảm nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới và nâng cao đời sống Nhân dân.
3. Việc phối hợp thực hiện nhiệm vụ giúp đỡ các xã đặc biệt khó khăn được thực hiện theo nguyên tắc tư vấn, hỗ trợ, phối hợp; không làm thay chức năng, nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền địa phương.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1051/QĐ-UBND |
Điện Biên, ngày 23 tháng 5 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Thông báo số 445-TB/TU ngày 13/4/2026 của Thường trực Tỉnh ủy Điện Biên về một số nội dung tại kỳ họp 25, ngày 12/4/2026;
Căn cứ Quyết định số 134/QĐ-UBND ngày 22/01/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Điện Biên;
Căn cứ Quyết định số 900/QĐ-UBND ngày 29/4/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân công nhiệm vụ cho các sở, ban, ngành, các đơn vị giúp đỡ các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Điện Biên giai đoạn 2026-2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 3095/STC-TH ngày 18/5/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị được giao nhiệm vụ giúp xã đặc biệt khó khăn; Chủ tịch UBND các xã được giúp đỡ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỐI HỢP THỰC HIỆN NHIỆM VỤ GIÚP ĐỠ CÁC XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1051/QĐ-UBND ngày 23 tháng 5 năm 2026)
Quy chế này quy định nhiệm vụ, mối quan hệ phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ giúp đỡ xã đặc biệt khó khăn (sau đây gọi chung là đơn vị) với UBND các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh trong việc thực hiện nhiệm vụ giúp đỡ các xã đặc biệt khó khăn.
Quy chế này áp dụng đối với các đơn vị, UBND các xã và các cá nhân có liên quan đến việc thực hiện giúp đỡ các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
1. Trên cơ sở lĩnh vực chuyên môn, chức năng, nhiệm vụ được giao và điều kiện thực tế của từng đơn vị, thực hiện phối hợp với UBND các xã đặc biệt khó khăn để xác định định hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp phù hợp; phát huy hiệu quả tối đa các nguồn lực từ cơ chế, chính sách, các chương trình, dự án, điều kiện tự nhiên và tiềm năng, lợi thế sẵn có của địa phương nhằm phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, xây dựng, củng cố hệ thống chính trị trên địa bàn.
2. Các đơn vị được phân công giúp đỡ xã thực hiện tư vấn, tham gia, đóng góp ý kiến cho chính quyền các xã trong quá trình triển khai các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh; phối hợp hỗ trợ kết nối, huy động các nguồn lực hợp pháp để phát triển sản xuất, phát triển các mô hình kinh tế phù hợp, thúc đẩy liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm; ưu tiên ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo, góp phần giảm nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới và nâng cao đời sống Nhân dân.
3. Việc phối hợp thực hiện nhiệm vụ giúp đỡ các xã đặc biệt khó khăn được thực hiện theo nguyên tắc tư vấn, hỗ trợ, phối hợp; không làm thay chức năng, nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền địa phương.
1. Tham gia góp ý xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của xã, giúp đỡ xã triển khai nhằm thực hiện tốt các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026 - 2030. Giúp đỡ triển khai thực hiện dự án đầu tư, phát triển sản xuất, kêu gọi thu hút đầu tư trên tinh thần củng cố và phát huy tính chủ động, tự chủ của cấp ủy, chính quyền các xã trong triển khai các nhiệm vụ kinh tế, chính trị trên địa bàn. Gắn nhiệm vụ phát triển kinh tế với bảo đảm quốc phòng, an ninh, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội; chú trọng phòng ngừa các hành vi lợi dụng chính sách hỗ trợ, dự án, chương trình mục tiêu quốc gia, xóa đói giảm nghèo để vi phạm pháp luật.
2. Phối hợp xây dựng các mô hình sản xuất nông lâm nghiệp theo hướng phát triển bền vững, tăng cường công tác tập huấn tuyên truyền chuyển giao công nghệ mới, các quy trình kỹ thuật tiên tiến ứng dụng khoa học kỹ thuật trong sản xuất, nâng cao nhận thức của người dân trong việc xử lý các sản phẩm phụ trong nông nghiệp nhằm tạo môi trường sản xuất nông nghiệp sạch, an toàn cho sức khỏe cộng đồng, lựa chọn mô hình, hàng hóa trọng tâm trên địa bàn để phát triển sản phẩm OCOP của địa phương.
3. Tư vấn giúp xã thiết lập các hệ thống chỉ tiêu giám sát, đánh giá tình hình thực hiện công tác xóa đói giảm nghèo, theo dõi tình hình thực hiện.
4. Tư vấn giúp xã bảo vệ và phát huy các nguồn lợi tự nhiên như: rừng, đất rừng, nguồn nước, mặt nước, khoáng sản... Phối hợp với ngành Nông nghiệp và Môi trường hỗ trợ giống cây, tăng cường biện pháp bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ, rừng sản xuất và nuôi trồng thủy sản, gắn với bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai.
5. Việc hỗ trợ về vật chất được thực hiện trên cơ sở nguồn lực và khả năng cân đối của từng đơn vị; khuyến khích các đơn vị chủ động huy động, kêu gọi các nguồn lực hợp pháp để hỗ trợ các xã đặc biệt khó khăn. Nội dung hỗ trợ ưu tiên các mục tiêu đầu tư phát triển sản xuất, tạo sinh kế bền vững, góp phần nâng cao tính chủ động, tự lực và ý thức vươn lên của người dân. Quá trình tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn hỗ trợ, tài trợ xã hội hóa phải bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch.
6. Các đơn vị kêu gọi, phối hợp với các doanh nghiệp, cá nhân triển khai xây dựng các mô hình sản xuất bền vững cho xã trên cơ sở phát huy tiềm năng, thế mạnh của địa phương; để từ đó người dân tự nhân rộng, lan tỏa mô hình hay, cách làm hiệu quả trong sản xuất.
7. Tham gia tư vấn, đóng góp ý kiến đối với các xã trong công tác quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn từ chương trình, dự án về xóa đói giảm nghèo, giúp các hộ dân tiếp cận với các nguồn vốn, đặc biệt là nguồn vốn tín dụng chính sách; tư vấn, hướng dẫn chính quyền xã chủ động rà soát, đánh giá định kỳ hiện trạng các công trình hạ tầng trên địa bàn để có phương án đề xuất duy tu, sửa chữa kịp thời; đồng thời, vận động Nhân dân tham gia bảo vệ, duy tu và bảo dưỡng các công trình đã được đầu tư xây dựng, nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm của người dân, góp phần phát huy hiệu quả bền vững của các dự án.
1. Phối hợp với chính quyền xã xây dựng và phát triển đời sống văn hóa ở khu dân cư; gìn giữ, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc, các di tích lịch sử - văn hóa và môi trường sinh thái gắn với phát triển du lịch cộng đồng. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, vận động nhân dân thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội; bài trừ các tệ nạn xã hội, hủ tục lạc hậu và các hành vi làm ảnh hưởng đến môi trường văn hóa; nâng cao ý thức chấp hành pháp luật. Khơi dậy tinh thần đoàn kết, ý thức tự lực vươn lên, xây dựng gia đình văn hóa, phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc gắn với xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư.
2. Quan tâm, theo dõi, giám sát việc tổ chức thực hiện có hiệu quả các chính sách an sinh xã hội, phát triển sự nghiệp giáo dục, y tế trên địa bàn; phối hợp giúp xã trong việc nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trên địa bàn, tập trung hỗ trợ nhằm giảm tình trạng trẻ em bỏ học do điều kiện kinh tế khó khăn. Đồng thời, hỗ trợ nâng cao kỹ năng số, khả năng tiếp cận thông tin và sử dụng dịch vụ công trực tuyến cho người dân vùng khó khăn. Huy động kinh phí, hỗ trợ người dân thuộc đối tượng chính sách đặc biệt khó khăn của xã để giúp đỡ theo học các trường đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh.
3. Tư vấn cho xã về bảo đảm bình đẳng giới trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội; tạo sự bình đẳng về giới, nâng cao hiệu quả hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ, giảm dần khoảng cách về giới, xóa bỏ dần các định kiến về giới.
4. Định hướng giúp đỡ nhằm nâng cao thể trạng, tầm vóc người dân tộc thiểu số; phòng chống suy dinh dưỡng ở trẻ em; nâng cao sức khỏe sinh sản, giảm mạnh tỷ lệ sinh ở những xã có tỷ lệ tăng dân số tự nhiên cao; phối hợp cùng xã để chủ động, tích cực phòng, chống dịch bệnh, nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh. Tăng cường công tác truyền thông, giáo dục sức khỏe; nâng cao nhận thức của người dân về phòng, chống dịch bệnh, vệ sinh môi trường, dinh dưỡng hợp lý và chăm sóc sức khỏe ban đầu. Hỗ trợ củng cố mạng lưới y tế cơ sở, nâng cao chất lượng hoạt động của trạm y tế xã; quan tâm công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em, phòng, chống suy dinh dưỡng và nâng cao tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế trên địa bàn các xã đặc biệt khó khăn.
5. Vận động Nhân dân cải thiện môi trường sống, bảo đảm vệ sinh môi trường nông thôn như xây dựng nhà vệ sinh tại hộ gia đình, quét dọn, phát quang đường nội bộ thôn, bản; tham gia xây dựng nếp sống văn minh, đóng góp ý kiến trong việc xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước ở khu dân cư.
6. Giúp đỡ hướng nghiệp, phối hợp, kết nối với các tổ chức, doanh nghiệp hỗ trợ việc làm cho lao động địa phương.
Điều 6. Về quốc phòng, an ninh
1. Các đơn vị chủ động phối hợp với UBND các xã được giúp đỡ thường xuyên nắm chắc, dự báo sát tình hình liên quan đến quốc phòng, an ninh trên địa bàn; kịp thời phối hợp với các lực lượng chức năng trong đấu tranh, ngăn chặn, làm thất bại âm mưu, hoạt động "diễn biến hòa bình", bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch, không để bị động, bất ngờ. Đồng thời, tập trung bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; xây dựng xã không ma túy; không để phát sinh "điểm nóng", nhất là tại các địa bàn có hoạt động tuyên truyền lập "Nhà nước riêng", hoạt động tôn giáo trái pháp luật, địa bàn trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự.
2. Tham gia phối hợp phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng, an ninh, xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc trên địa bàn cấp xã và củng cố thế trận quốc phòng toàn dân, nền quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân, nền an ninh nhân dân vững chắc. Tham gia, tư vấn, hướng dẫn đầu tư nâng cao hiệu quả cho các công trình phòng thủ trọng điểm trên địa bàn xã. Tăng cường quan hệ hợp tác trong quản lý và chống tội phạm trên khu vực biên giới, nhằm xây dựng một khu vực biên giới hòa bình, ổn định và phát triển.
Điều 7. Xây dựng hệ thống chính trị
1. Tham gia phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc củng cố hệ thống chính trị ở cơ sở, nâng cao năng lực lãnh đạo của tổ chức Đảng, hiệu quả quản lý, điều hành của chính quyền địa phương.
2. Tham gia nắm tình hình cơ sở, tình hình Nhân dân, những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ chính trị tại địa phương, phối hợp thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức xã. Tăng cường tập huấn, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức xã về lý luận chính trị, quản lý, về công tác khuyến nông, xây dựng nông thôn mới, về công tác dân vận để giúp đỡ nhân dân phát triển sản xuất; ứng dụng công nghệ thông tin, cải cách hành chính và kỹ năng quản lý, điều hành ở cơ sở phù hợp yêu cầu vận hành mô hình chính quyền địa phương 02 cấp hiện nay
Điều 8. Nhiệm vụ thường xuyên của các đơn vị được phân công giúp xã đặc biệt khó khăn.
1. Các đơn vị được phân công giúp đỡ xã đặc biệt khó khăn thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên phù hợp với khả năng và lĩnh vực chuyên môn của từng đơn vị theo các nội dung cụ thể quy định tại Chương II.
2. Nắm rõ tình hình kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh trên địa bàn xã; xây dựng kế hoạch chi tiết và các phương án, kế hoạch triển khai thực hiện công tác giúp đỡ xã; kế hoạch bao gồm mục tiêu, nhiệm vụ và nội dung dự kiến giúp đỡ xã hằng năm; thống nhất với cấp xã để đơn vị triển khai thực hiện.
Điều 9. Quyền hạn của các đơn vị giúp đỡ xã
1. Được tham dự và tham gia ý kiến tại các cuộc họp của Đảng uỷ, HĐND, UBND và các tổ chức chính trị xã hội ở xã trong các đợt tổng kết, sơ kết, đại hội.
2. Được tham dự các cuộc họp, buổi làm việc với xã; được quyền tham gia ý kiến, thảo luận và đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho xã.
3. Được tham gia cùng với xã xây dựng các đề án, dự án kêu gọi đầu tư giúp đỡ của Nhà nước, các tổ chức phi Chính phủ, các tổ chức, cá nhân, nhà hảo tâm đầu tư xây dựng các công trình phúc lợi, các chương trình bồi dưỡng đào tạo nghề, phát triển nguồn nhân lực, hỗ trợ sản xuất góp phần phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh trên địa bàn.
4. Được cung cấp thông tin về tình hình kinh tế, xã hội của xã thông qua chế độ thông tin báo cáo định kỳ, đột xuất.
Điều 10. Nhiệm vụ và quyền hạn của UBND các xã được giúp đỡ
1. Chủ động phối hợp với các đơn vị được giao nhiệm vụ giúp xã xác định rõ nội dung, nhiệm vụ trọng tâm về phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng (không coi nhiệm vụ giúp xã đặc biệt khó khăn chỉ là việc ủng hộ, giúp đỡ về vật chất) để tăng cường phối hợp với các đơn vị được giao giúp đỡ xã trong việc xây dựng và hiện thực hóa các mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra với từng lộ trình kế hoạch cụ thể, tập trung tuyên truyền nâng cao nhận thức cho Nhân dân các dân tộc trên địa bàn, tạo sự đồng thuận từ cấp ủy, chính quyền và cộng đồng dân cư trong quá trình triển khai nhiệm vụ.
2. Chủ trì, phối hợp với đơn vị được giao nhiệm vụ giúp đỡ xã đặc biệt khó khăn trong việc xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và xây dựng hệ thống chính trị trên địa bàn. Chủ động mời đơn vị được giao giúp đỡ xã tham dự các hội nghị, kỳ họp của Đảng ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN và các đoàn thể chính trị xã hội của xã khi cần thiết.
3. Quản lý hiệu quả các nguồn lực được hỗ trợ và thực hiện chính sách đúng đối tượng, đúng mục đích, bảo đảm tính bền vững và phát huy hiệu quả các nguồn lực hỗ trợ.
4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ hằng tháng, quý, năm hoặc đột xuất về tình hình phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trên địa bàn gửi các cơ quan, đơn vị được giao giúp đỡ và cơ quan có thẩm quyền để theo dõi, chỉ đạo thực hiện. Nội dung báo cáo cần đánh giá rõ kết quả thực hiện, những khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân, giải pháp và kiến nghị, đề xuất.
5. Tạo điều kiện thuận lợi để các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ giúp đỡ xã triển khai, hoàn thành các nhiệm vụ theo kế hoạch và quy định.
Điều 11. Khen thưởng và kỷ luật
1. Việc thực hiện nhiệm vụ phụ trách, giúp đỡ xã đặc biệt khó khăn của các đơn vị được tính vào tiêu chuẩn thi đua hằng năm theo quy định hiện hành. Kết thúc giai đoạn 2026 - 2030, UBND tỉnh sẽ tổ chức tổng kết đánh giá kết quả thực hiện việc giúp đỡ của các cơ quan, đơn vị và xét khen thưởng đối với những đơn vị có nhiều thành tích trong công tác giúp đỡ xã đặc biệt khó khăn.
2. Đối với các đơn vị đã được phân công phụ trách, giúp đỡ xã đặc biệt khó khăn không tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ (không có báo cáo, giải trình lý do chính đáng) tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xem xét xử lý, kiểm điểm trách nhiệm tập thể, cá nhân theo quy định của pháp luật.
1. Căn cứ nhiệm vụ được phân công, thủ trưởng các đơn vị được phân công giúp đỡ các xã đặc biệt khó khăn chủ động phối hợp với cấp ủy, chính quyền các xã để thống nhất nội dung kế hoạch, phương thức giúp các xã đảm bảo các nội dung theo quy chế phối hợp. Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Sở Tài chính trước ngày 31 tháng 12 hằng năm để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân các xã đặc biệt khó khăn có trách nhiệm định kỳ rà soát, tổng hợp và báo cáo tình hình triển khai thực hiện, kết quả công tác giúp đỡ xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn; gửi Sở Tài chính trước ngày 31 tháng 12 hằng năm để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
3. Định kỳ hằng năm, Sở Tài chính chủ trì tổng hợp, xây dựng báo cáo của tỉnh về kết quả triển khai thực hiện nhiệm vụ giúp đỡ các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn, gửi UBND tỉnh trước ngày 10 tháng 01 năm kế tiếp; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh, định kỳ hằng năm tổ chức đánh giá kết quả phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị; đồng thời xem xét, xác định rõ trách nhiệm đối với cơ quan, đơn vị chậm phối hợp hoặc không thực hiện đầy đủ nhiệm vụ được giao.
4. Kết thúc giai đoạn thực hiện, căn cứ nhiệm vụ được phân công, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ giúp đỡ các xã đặc biệt khó khăn có trách nhiệm tổ chức đánh giá, tổng kết tình hình triển khai và kết quả thực hiện công tác giúp đỡ trên địa bàn; gửi báo cáo về Sở Tài chính để tổng hợp trước ngày 31/12/2030.
Sở Tài chính có trách nhiệm tổng hợp, xây dựng báo cáo Tổng kết thực hiện phân công giúp đỡ các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2026-2030, gửi UBND tỉnh trước ngày 10/01/2031.
5. Nguồn kinh phí phục vụ cho công tác giúp đỡ các xã đặc biệt khó khăn do cơ quan, đơn vị được phân công giúp đỡ tự đảm bảo. Khuyến khích đơn vị chủ động huy động, vận động các nguồn tài trợ hợp pháp nhằm tăng cường nguồn lực hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, phục vụ phát triển sản xuất, bảo đảm an sinh xã hội trên địa bàn các xã đặc biệt khó khăn.
6. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc các cơ quan đơn vị tổng hợp báo cáo, kiến nghị gửi về Sở Tài chính để tổng hợp tham mưu trình UBND tỉnh xem xét điều chỉnh cho phù hợp./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh