Quyết định 07/2026/QĐ-UBND quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
| Số hiệu | 07/2026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 27/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 10/02/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Ninh |
| Người ký | Nguyễn Thị Hạnh |
| Lĩnh vực | Giáo dục |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 07/2026/QĐ-UBND |
Quảng Ninh, ngày 27 tháng 01 năm 2026 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 142/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về dạy thêm, học thêm;
Căn cứ Thông tư số 10/2025/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương đối với giáo dục phổ thông;
Căn cứ Thông tư số 15/2025/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo;
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành Quyết định Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2026.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
VỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2026/QĐ-UBND)
1. Văn bản này quy định về dạy thêm, học thêm đối với giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên trong và ngoài nhà trường, bao gồm các nội dung được quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT được sửa đổi bổ sung bởi khoản 2 Điều 16 Thông tư số 10/2025/TT-BGDĐT.
2. Các nội dung khác về dạy thêm, học thêm thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định pháp luật có liên quan.
Quy định này áp dụng đối với người dạy thêm, người học thêm; tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 07/2026/QĐ-UBND |
Quảng Ninh, ngày 27 tháng 01 năm 2026 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 142/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về dạy thêm, học thêm;
Căn cứ Thông tư số 10/2025/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương đối với giáo dục phổ thông;
Căn cứ Thông tư số 15/2025/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo;
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành Quyết định Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2026.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
VỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2026/QĐ-UBND)
1. Văn bản này quy định về dạy thêm, học thêm đối với giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên trong và ngoài nhà trường, bao gồm các nội dung được quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT được sửa đổi bổ sung bởi khoản 2 Điều 16 Thông tư số 10/2025/TT-BGDĐT.
2. Các nội dung khác về dạy thêm, học thêm thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định pháp luật có liên quan.
Quy định này áp dụng đối với người dạy thêm, người học thêm; tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY THÊM, HỌC THÊM
Điều 3. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo
1. Thực hiện các quy định tại Điều 9 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT và các quy định pháp luật có liên quan.
2. Tổ chức hoặc phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tổ chức tuyên truyền, thanh tra, kiểm tra các quy định về hoạt động dạy thêm, học thêm; xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lí vi phạm.
3. Tổng hợp kết quả thực hiện quản lý dạy thêm, học thêm của các cơ sở giáo dục trung học trên địa bàn báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo khi kết thúc năm học hoặc theo yêu cầu đột xuất; tổ chức tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm về quản lí dạy thêm, học thêm và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, điều chỉnh, bổ sung quy định dạy thêm, học thêm (nếu có).
Điều 4. Trách nhiệm của Sở Tài chính
1. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo theo chức năng, nhiệm vụ pháp luật quy định để: Hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí tổ chức dạy thêm, học thêm; kiểm tra việc thực hiện các quy định về tài chính trong quản lý, sử dụng nguồn kinh phí dạy thêm, học thêm.
2. Trên cơ sở đề xuất dự toán của đơn vị, địa phương và khả năng cân đối ngân sách nhà nước, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí ngân sách hỗ trợ kinh phí dạy thêm, học thêm cho các cơ sở giáo dục công lập theo quy định phân cấp ngân sách hiện hành.
3. Chủ trì hướng dẫn việc đăng kí kinh doanh liên quan đến ngành nghề dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường theo quy định của pháp luật.
4. Công khai, thông tin bằng văn bản cho Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp xã danh sách các doanh nghiệp đăng ký ngành nghề liên quan đến giáo dục vào tháng 6 và tháng 12 hằng năm.
Điều 5. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành
Theo chức năng và thẩm quyền, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và chính quyền cấp xã để tuyên truyền, quản lí việc dạy thêm, học thêm theo quy định; kịp thời phát hiện, phản ánh những sai phạm và đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lí (nếu có).
Điều 6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Thực hiện các quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư số 10/2025/TT-BGDĐT và các quy định pháp luật có liên quan.
2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt các quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn quản lý; Công khai danh sách cơ sở dạy thêm hợp pháp trên trang thông tin điện tử cấp xã, tạo điều kiện cho nhân dân giám sát việc thực hiện quy định dạy thêm, học thêm.
3. Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về những vấn đề liên quan đến dạy thêm, học thêm trên địa bàn theo đúng quy định. Thông báo công khai nơi tiếp công dân tại trụ sở cơ quan, tiếp nhận và xử lý các ý kiến phản ánh về dạy thêm, học thêm.
4. Thực hiện chế độ báo cáo với Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo theo yêu cầu. Định kì thông tin bằng văn bản cho Sở Giáo dục và Đào tạo danh sách các tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh cơ sở dạy thêm vào tháng 6 và tháng 12 hằng năm.
Điều 7. Trách nhiệm của cơ sở dạy thêm
1. Thực hiện các quy định tại Điều 14 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp với chương trình giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
3. Cơ sở dạy thêm được cấp phép kinh doanh theo quy định của pháp luật có trách nhiệm báo cáo với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đặt cơ sở dạy thêm khi đi vào hoạt động hoặc tạm ngừng, chấm dứt hoạt động để cập nhật, công khai; hoàn trả các khoản tiền đã thu trước của người học thêm mà chưa tổ chức dạy thêm; thanh toán đầy đủ kinh phí với người dạy thêm và các tổ chức, cá nhân liên quan.
4. Chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lí giáo dục, cơ quan quản lí nhà nước có thẩm quyền theo phân cấp trong việc thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm.
QUẢN LÍ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ TỔ CHỨC DẠY THÊM, HỌC THÊM
Điều 8. Thu và quản lí, sử dụng kinh phí tổ chức dạy thêm, học thêm
1. Các cơ sở giáo dục phổ thông công lập, cơ sở giáo dục thường xuyên công lập thực hiện chương trình giáo dục phổ thông sử dụng nguồn ngân sách nhà nước được giao và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật (nếu có) để tổ chức dạy thêm, học thêm trong nhà trường cho các đối tượng theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT.
2. Mức thu tiền học thêm ngoài nhà trường do cha mẹ học sinh, học sinh thỏa thuận với các cơ sở dạy thêm. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân hỗ trợ miễn, giảm tiền học thêm cho các đối tượng thuộc diện chính sách, có công, hộ nghèo, hộ cận nghèo, người dân tộc thiểu số.
3. Việc thu, quản lí, sử dụng tiền học thêm thực hiện theo quy định của pháp luật về tài chính, ngân sách, tài sản, kế toán, thuế và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA, XỬ LÍ VI PHẠM
Điều 9. Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm
1. Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lí vi phạm thực hiện theo quy định tại Điều 15, Điều 16 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT và các quy định pháp luật có liên quan.
2. Hoạt động thanh tra, kiểm tra được thực hiện theo kế hoạch hoặc đột xuất trên cơ sở phân cấp quản lý địa bàn, bảo đảm đúng thẩm quyền và sự phối hợp thống nhất giữa các cơ quan chức năng./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh