Quyết định 07/2026/QĐ-CTUBND quy định phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản, phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
| Số hiệu | 07/2026/QĐ-CTUBND |
| Ngày ban hành | 29/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 09/02/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lâm Đồng |
| Người ký | Hồ Văn Mười |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước |
|
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 07/2026/QĐ-CTUBND |
Lâm Đồng, ngày 29 tháng 01 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 77/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân;
Căn cứ Nghị định số 186/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Nghị định số 286/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản, phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Quy định về phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lâm Đồng theo quy định tại khoản 3 Điều 10, khoản 3 Điều 20, khoản 2 Điều 43, khoản 4 Điều 47 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân và điểm i khoản 11 Điều 3 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công.
1. Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân: Sở, ban ngành (gồm các cơ quan chuyên môn và tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh); Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã).
2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao chủ trì quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
3. Cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14.
4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
1. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với các loại tài sản theo phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh do cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định tịch thu hoặc do cơ quan, người có thẩm quyền trực thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định tịch thu (trừ các tài sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt theo phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tịch thu).
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản do cơ quan, người có thẩm quyền thuộc cấp xã ra quyết định tịch thu.
1. Sở Tài chính quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản do cơ quan thi hành án cấp tỉnh và cấp quân khu chuyển giao (trừ các tài sản thuộc thẩm quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt theo phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh do cơ quan thi hành án cấp tỉnh và cấp quân khu chuyển giao). 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản do cơ quan thi hành án khu vực chuyển giao.
Điều 5. Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản đã xác lập quyền sở hữu toàn dân do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho nhà nước Việt Nam (theo quy định tạikhoản 6 Điều 3 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP của Chính phủ)
1. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý ngành, lĩnh vực của tài sản quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân và phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý và tài sản chuyển giao cho cấp xã (đã xác định hoặc chưa xác định cụ thể cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận, quản lý, sử dụng) theo phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh (trừ các tài sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân cấp thẩm quyền trong việc quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu thông qua chính quyền địa phương; do cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý ngành, lĩnh vực của tài sản hoặc đơn vị quản lý tài sản theo quy định tham mưu quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân và Sở Tài chính tham mưu phương án xử lý).
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định xác lập sở hữu toàn dân và phê duyệt phương án xử lý tài sản đối với tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của cấp xã (trừ các tài sản quy định tại khoản 1 Điều này).
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 02 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 07/2026/QĐ-CTUBND |
Lâm Đồng, ngày 29 tháng 01 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 77/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân;
Căn cứ Nghị định số 186/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Nghị định số 286/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản, phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Quy định về phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lâm Đồng theo quy định tại khoản 3 Điều 10, khoản 3 Điều 20, khoản 2 Điều 43, khoản 4 Điều 47 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân và điểm i khoản 11 Điều 3 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công.
1. Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân: Sở, ban ngành (gồm các cơ quan chuyên môn và tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh); Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã).
2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao chủ trì quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
3. Cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14.
4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
1. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với các loại tài sản theo phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh do cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định tịch thu hoặc do cơ quan, người có thẩm quyền trực thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định tịch thu (trừ các tài sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt theo phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tịch thu).
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản do cơ quan, người có thẩm quyền thuộc cấp xã ra quyết định tịch thu.
1. Sở Tài chính quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản do cơ quan thi hành án cấp tỉnh và cấp quân khu chuyển giao (trừ các tài sản thuộc thẩm quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt theo phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh do cơ quan thi hành án cấp tỉnh và cấp quân khu chuyển giao). 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản do cơ quan thi hành án khu vực chuyển giao.
Điều 5. Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản đã xác lập quyền sở hữu toàn dân do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho nhà nước Việt Nam (theo quy định tạikhoản 6 Điều 3 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP của Chính phủ)
1. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý ngành, lĩnh vực của tài sản quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân và phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý và tài sản chuyển giao cho cấp xã (đã xác định hoặc chưa xác định cụ thể cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận, quản lý, sử dụng) theo phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh (trừ các tài sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân cấp thẩm quyền trong việc quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu thông qua chính quyền địa phương; do cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý ngành, lĩnh vực của tài sản hoặc đơn vị quản lý tài sản theo quy định tham mưu quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân và Sở Tài chính tham mưu phương án xử lý).
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định xác lập sở hữu toàn dân và phê duyệt phương án xử lý tài sản đối với tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của cấp xã (trừ các tài sản quy định tại khoản 1 Điều này).
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 02 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh