Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Quyết định 05/2026/QĐ-UBND quy định nội dung thực hiện Nghị định 52/2018/NĐ-CP phát triển ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Số hiệu 05/2026/QĐ-UBND
Ngày ban hành 13/01/2026
Ngày có hiệu lực 01/02/2026
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan ban hành Tỉnh Phú Thọ
Người ký Đinh Công Sứ
Lĩnh vực Lĩnh vực khác

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 05/2026/QĐ-UBND

Phú Thọ, ngày 13 tháng 01 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 52/2018/NĐ-CP NGÀY 12 THÁNG 4 NĂM 2018 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn;

Căn cứ Nghị quyết số 69/NQ-HĐND ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cụ thể đối với một số chế độ, tiêu chuẩn, định mức hỗ trợ kinh phí từ nguồn ngân sách tỉnh để thực hiện Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 33/TTr-SNN&MT ngày 12 tháng 01 năm 2026;

Ủy ban nhân dân ban ban hành Quyết định quy định một số nội dung thực hiện Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn (sau đây gọi tắt là Nghị định số 52/2018/NĐ-CP của Chính phủ) bao gồm: khoản 5 Điều 6; khoản 3 Điều 11; khoản 2 và khoản 4 Điều 12; khoản 1 Điều 14.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân trong nước trực tiếp đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (sau đây gọi chung là cơ sở ngành nghề nông thôn) bao gồm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình hoạt động theo quy định của pháp luật.

2. Các nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống được Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ quyết định công nhận (bao gồm các nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ cũ, Vĩnh Phúc cũ và Hòa Bình cũ công nhận).

3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tới công tác quản lý ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Điều 3. Tổ chức xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống

1. Hội đồng xét duyệt các nghề thống, làng nghề, làng nghề truyền thống Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng xét duyệt nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống, gồm:

- Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường - Chủ tịch Hội đồng; Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường - Phó Chủ tịch Hội đồng.

- Lãnh đạo các Sở: Tài chính; Khoa học và Công nghệ; Công Thương; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Y tế - Thành viên.

- Mời chuyên gia tư vấn, đại diện các Hiệp hội, tổ chức, cá nhân có liên quan tham gia.

- Chi cục trưởng Chi cục Phát triển nông thôn thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường - Thư ký Hội đồng.

2. Thời gian xét công nhận các nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống thực hiện theo Quyết định số 1371/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn, lĩnh vực Hoạt động xây dựng thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Điều 4. Hỗ trợ kinh phí đào tạo nguồn nhân lực

1. Đối tượng: Cơ sở ngành nghề nông thôn; nghệ nhân, thợ thủ công; người làm nghề truyền thống; người làm nghề tại các làng nghề, làng nghề truyền thống và người làm việc tại các cơ sở ngành nghề nông thôn.

2. Nội dung và mức hỗ trợ: Các cơ sở ngành nghề nông thôn; nghệ nhân, thợ thủ công trực tiếp mở lớp đào tạo nghề cho lao động làm việc tại các cơ sở ngành nghề nông thôn, người làm nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống được hỗ trợ kinh phí đào tạo theo số lượng người học thực tế nhưng tối đa không quá 80% chi phí đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng được quy định tại khoản 1 Điều 4, Quyết định số 73/2025/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Điều 5: Hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn

1. Hỗ trợ dự án phát triển ngành nghề nông thôn

a) Đối tượng, nội dung, nguyên tắc thực hiện dự án phát triển ngành nghề nông thôn, theo điểm a, b, c, khoản 1, Điều 12, Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...