Quyết định 04/2026/QĐ-UBND về Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
| Số hiệu | 04/2026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 19/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 29/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Vĩnh Long |
| Người ký | Nguyễn Quỳnh Thiện |
| Lĩnh vực | Bất động sản |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 04/2026/QĐ-UBND |
Vĩnh Long, ngày 19 tháng 01 năm 2026 |
BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính;
Căn cứ Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
2. Quyết định này bãi bỏ Quyết định số 43/2025/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
|
ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 04/2026/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 04/2026/QĐ-UBND |
Vĩnh Long, ngày 19 tháng 01 năm 2026 |
BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính;
Căn cứ Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
2. Quyết định này bãi bỏ Quyết định số 43/2025/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
|
ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 04/2026/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính áp dụng cho các công việc sau:
1.1. Lưới địa chính;
1.2. Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính;
1.3. Đo đạc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính;
1.4. Đo đạc tài sản gắn liền với đất;
1.5. Trích lục hồ sơ địa chính.
Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp công lập, các công ty nhà nước, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các công việc về đo đạc địa chính.
Định mức kinh tế - kỹ thuật này được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm cho các hoạt động đo đạc lập bản đồ địa chính; làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm hoàn thành trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
3. Căn cứ xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 số 43/2024/QH15;
Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
|
Cụm từ |
Chữ Viết tắt |
|
Bản đồ địa chính |
BĐĐC |
|
Công suất |
C/suất |
|
Định mức |
ĐM |
|
Đơn vị tính |
ĐVT |
|
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất |
GCN |
|
Hồ sơ địa chính |
HSĐC |
|
Cơ sở dữ liệu địa chính |
CSDLĐC |
|
Kiểm tra nghiệm thu |
KTNT |
|
Kỹ sư |
KS |
|
Kỹ thuật viên |
KTV |
|
Loại khó khăn |
KK |
|
Người sử dụng đất |
NSDĐ |
|
Quyền sử dụng đất |
QSDĐ |
|
Sổ địa chính |
Sổ ĐC |
|
Sổ mục kê đất đai |
Sổ MK |
|
Ủy ban nhân dân |
UBND |
|
Văn phòng Đăng ký đất đai |
VPĐK |
|
Nhân viên |
NV |
5. Quy định về sử dụng định mức.
Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính bao gồm:
5.1. Định mức lao động
Định mức lao động công nghệ (sau đây gọi là định mức lao động): Là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một bước công việc) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Nội dung của định mức lao động bao gồm:
5.1.1. Nội dung công việc: Quy định các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện bước công việc.
5.1.2. Phân loại khó khăn: Quy định các yếu tố cơ bản có ảnh hưởng đến việc thực hiện bước công việc làm căn cứ để phân loại khó khăn.
5.1.3. Định biên: Quy định số lượng lao động kỹ thuật; loại và cấp bậc lao động kỹ thuật thực hiện công việc theo tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ.
5.1.4. Định mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp sản xuất một đơn vị sản phẩm (thực hiện bước công việc); đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 8 giờ làm việc.
Các mức ngoại nghiệp thể hiện dưới dạng phân số, trong đó:
Tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm, công cá nhân);
Mẫu số là mức lao động phổ thông, tính theo công cá nhân.
Lao động phổ thông là người lao động được thuê mướn để thực hiện các công việc giản đơn như vận chuyển các thiết bị kèm theo máy chính, vật liệu, thông hướng tầm ngắm, liên hệ, dẫn đường, bảo vệ, phục vụ đo ngắm, đào bới mốc, rửa vật liệu; tham gia công tác đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính được xác định là cán bộ các thôn, bản, ấp, tổ dân phố, những người am hiểu tình hình đất đai ở địa bàn, những người có uy tín đại diện cho cộng đồng dân cư ở địa bàn; những người thực hiện một số công việc đơn giản trong đo đạc.
Mức lao động kỹ thuật ngừng nghỉ việc do thời tiết của lao động kỹ thuật ngoại nghiệp được tính thêm 0,25 mức ngoại nghiệp quy định tại các bảng mức.
5.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
5.2.1. Xác định nhu cầu sử dụng máy móc, thiết bị, phần mềm cần thiết trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm.
5.2.2. Xác định danh mục, chủng loại, công năng, công suất của máy móc, thiết bị, phần mềm theo nhu cầu sử dụng trong từng công đoạn của chu trình công việc đến khi hoàn thành sản phẩm. Đối với những máy móc, thiết bị có sử dụng điện hoặc sử dụng nhiên liệu cần được xác định mức tiêu hao của từng loại máy móc, thiết bị.
5.2.3. Xác định định mức sử dụng máy móc, thiết bị được tính bằng số ca máy trực tiếp sử dụng để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm.
5.2.4. Xác định thời hạn sử dụng máy móc, thiết bị: đối với máy móc, thiết bị là tài sản cố định, thời hạn sử dụng theo quy định của Bộ Tài chính.
5.2.5. Xác định định mức sử dụng máy móc, thiết bị để tạo ra sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm: tính tương ứng với định mức lao động có sử dụng máy móc, thiết bị.
5.3. Định mức dụng cụ lao động
5.3.1. Xác định nhu cầu sử dụng dụng cụ cần thiết trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm.
5.3.2 Xác định danh mục, chủng loại, công năng của dụng cụ lao động theo nhu cầu sử dụng trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm.
5.3.3. Xác định thời hạn sử dụng dụng cụ lao động để làm căn cứ xác định định mức sử dụng:
Dụng cụ lao động: danh mục và thời hạn sử dụng quy định của Bộ Tài chính;
Các loại bảo hộ lao động: thời hạn sử dụng của từng loại theo quy định pháp luật hiện hành;
Dụng cụ lao động khác (đồ thủy tinh, đồ sứ, đồ nhựa, đồ gỗ, đồ kim loại): thời hạn sử dụng từ 12 tháng đến 36 tháng.
5.3.4. Xác định định mức dụng cụ lao động: là hao phí về dụng cụ lao động được sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm trong điều kiện chuẩn.
5.4. Định mức tiêu hao vật liệu
5.4.1. Xác định nhu cầu sử dụng vật liệu cần thiết trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm.
5.4.2. Xác định danh mục, chủng loại vật liệu theo nhu cầu sử dụng trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm.
5.4.3. Xác định định mức tiêu hao vật liệu: mức tiêu hao cho từng loại vật liệu để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm. Mức vật liệu nhỏ nhặt và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu tại bảng định mức vật liệu. Riêng mức vật liệu cho công việc đổ mốc địa chính được tính thêm 5% hao hụt vật liệu do vận chuyển và khi thi công.
5.5. Định mức tiêu hao năng lượng
5.5.1. Xác định nhu cầu sử dụng năng lượng cần thiết trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm.
5.5.2. Xác định danh mục, chủng loại năng lượng theo nhu cầu sử dụng trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm.
5.5.3. Xác định định mức tiêu hao năng lượng: xác định theo công suất máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ có sử dụng năng lượng và thời gian thực hiện để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm. Đối với điện năng, được tính thêm hao phí đường dây không quá 5%. Mức điện năng trong các bảng định mức đã được tính theo công thức sau: Mức điện = (Công suất thiết bị/giờ x 8 giờ/ca x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt.
5.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu
5.6.1. Xác định nhu cầu sử dụng nhiên liệu cần thiết trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm.
5.6.2. Xác định danh mục, chủng loại nhiên liệu theo nhu cầu sử dụng trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm.
5.6.3. Xác định định mức tiêu hao nhiên liệu: định theo công suất máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ có sử dụng nhiên liệu và thời gian thực hiện để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm.
6. Quy định đơn vị tính trong định mức.
Kích thước, diện tích mảnh bản đồ địa chính tính định mức xác định theo khung trong mảnh bản đồ theo quy định chia mảnh trong hệ tọa độ Quốc gia VN-2000.
Diện tích theo khung trong một mảnh bản đồ địa chính trong hệ tọa độ Quốc gia VN-2000 như sau:
|
BĐĐC tỷ lệ |
Diện tích 1 mảnh BĐĐC (dm²) |
Diện tích 1 mảnh BĐĐC tương ứng trên thực địa (ha) |
|
1/500 |
25 |
6,25 |
|
1/1000 |
25 |
25,00 |
|
1/2000 |
25 |
100,00 |
|
1/5000 |
36 |
900,00 |
1.1.1. Nội dung công việc
Chọn điểm, chôn mốc: Chuẩn bị, xác định vị trí điểm ở thực địa, liên hệ xin phép đất đặt mốc, thông hướng, đổ mốc, chôn mốc, vẽ ghi chú điểm, kiểm tra, giao nộp, bàn giao mốc cho địa phương, di chuyển;
Xây tường vây;
Tiếp điểm: Chuẩn bị, tìm điểm ở thực địa, kiểm tra, chỉnh lý ghi chú điểm và thông hướng, di chuyển;
Đo ngắm: Chuẩn bị, kiểm nghiệm thiết bị, đo ngắm, tính toán, kiểm tra, di chuyển;
Tính toán bình sai: Chuẩn bị, kiểm tra số đo, tính toán bình sai, biên tập thành quả.
Phục vụ Kiểm tra nghiệm thu.
1.1.2. Phân loại khó khăn
KK1: Khu vực đồng bằng ít cây; giao thông thuận tiện.
KK2: Khu vực đồng bằng nhiều cây; giao thông tương đối thuận tiện.
KK3: Khu vực vùng đồng bằng dân cư đông, nhiều kênh rạch; giao thông không thuận tiện.
Phạm vi khu vực để phân loại khó khăn được xác định theo ranh giới khu vực dự kiến đo vẽ thành lập bản đồ địa chính hoặc xác định theo phạm vi từng mảnh bản đồ địa hình dùng để thiết kế đồ hình lưới địa chính.
1.1.3. Định biên, Định mức
Bảng 01
|
TT |
Nội dung công việc |
Định biên |
KK |
Định mức |
|
1 |
Chọn điểm, chôn mốc |
Nhóm 4 (3KTV6, 1NV3) |
1 |
1,46 |
|
2 |
1,94 |
|||
|
3 |
2,51 |
|||
|
2 |
Xây tường vây |
Nhóm 4 (2KTV4, 1KTV6, 1NV3) |
1 |
1,35 |
|
2 |
1,46 |
|||
|
3 |
1,62 |
|||
|
3 |
Tiếp điểm |
Nhóm 4 (3KTV6, 1NV3) |
1 |
0,27 |
|
2 |
0,34 |
|||
|
3 |
0,41 |
|||
|
4 |
Đo ngắm |
Nhóm 5 (2KTV6, 1KS2, 1KS3, 1NV3) |
1 |
0,67 |
|
2 |
0,81 |
|||
|
3 |
0,98 |
|||
|
5 |
Tính toán bình sai |
Nhóm 2 (1KS2, 1KS3) |
1-3 |
0,80 |
|
6 |
Phục vụ KTNT |
Nhóm 5 (2KTV6, 1KS2, 1KS3, 1NV3) |
1-3 |
0,18 |
Ghi chú:
(1) Mức cho công việc tiếp điểm không có tường vây được tính bằng 1,25 mức quy định tại Mục 3 Bảng 01;
(2) Trường hợp đo độ cao lượng giác mức đo ngắm tính bằng 0,10 mức quy định tại Mục 4 Bảng 01, mức tính toán là 0,05 công nhóm 2 (1KS2, 1KS3) cho 1 điểm;
(3) Trường hợp chọn điểm, chôn mốc địa chính trên hè phố (có xây hố, nắp đậy) mức được tính bằng 1,20 mức quy định tại Mục 1 Bảng 01.
1.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng 02
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Số lượng |
Định mức (ca/điểm) |
||
|
KK1 |
KK2 |
KK3 |
||||
|
1 |
Chọn điểm, chôn mốc |
|
|
|
|
|
|
|
Ôtô 9 - 12 chỗ |
Cái |
1 |
0,18 |
0,23 |
0,27 |
|
2 |
Xây tường vây |
|
|
|
|
|
|
|
Ôtô 9 - 12 chỗ |
Cái |
1 |
0,18 |
0,18 |
0,22 |
|
3 |
Tiếp điểm |
|
|
|
|
|
|
|
Ôtô 9 - 12 chỗ |
Cái |
1 |
0,18 |
0,23 |
0,27 |
|
4 |
Đo ngắm |
|
|
|
|
|
|
|
Toàn đạc điện tử |
Bộ |
1 |
0,33 |
0,50 |
0,60 |
|
|
Sổ điện tử |
Cái |
1 |
0,33 |
0,50 |
0,60 |
|
|
Bộ đàm |
Cái |
2 |
0,07 |
0,07 |
0,07 |
|
5 |
Tính toán |
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính xách tay |
Cái |
1 |
0,22 |
0,22 |
0,22 |
Ghi chú:
(1) Mức thiết bị đo ngắm độ cao lượng giác tính bằng 0,10 mức thiết bị đo gắm tại Bảng 02.
(2) Mức thiết bị tính toán kết quả đo độ cao lượng giác tính bằng 0,10 mức thiết bị tính toán tại Bảng 02.
1.3. Định mức dụng cụ lao động
1.3.1 Chọn điểm, chôn mốc; xây tường vây; tiếp điểm; đo ngắm
Bảng 03
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức (ca/điểm) |
|||
|
Chọn điểm, chôn mốc |
Xây tường vây |
Tiếp điểm |
Đo ngắm |
||||
|
1 |
Áo rét BHLĐ |
Cái |
18 |
3,35 |
2,59 |
0,65 |
2,02 |
|
2 |
Áo mưa bạt |
Cái |
12 |
3,35 |
2,59 |
0,65 |
2,02 |
|
3 |
Ba lô |
Cái |
18 |
8,93 |
6,91 |
1,31 |
4,04 |
|
4 |
Bộ đồ nề |
Bộ |
24 |
0,21 |
0,65 |
|
|
|
5 |
Bộ khắc chữ |
Bộ |
24 |
0,07 |
0,22 |
|
|
|
6 |
Cờ hiệu nhỏ |
Cái |
12 |
0,14 |
|
|
0,10 |
|
7 |
Compa đơn |
Cái |
24 |
0,07 |
|
|
0,10 |
|
8 |
Compa kép |
Cái |
24 |
0,07 |
|
|
0,10 |
|
9 |
Cuốc bàn |
Cái |
12 |
0,07 |
0,22 |
|
0,10 |
|
10 |
Dao phát cây |
Cái |
12 |
0,28 |
0,22 |
0,04 |
0,10 |
|
11 |
Eke |
Bộ |
24 |
0,28 |
0,22 |
0,04 |
0,10 |
|
12 |
Giầy cao cổ |
Đôi |
12 |
8,93 |
6,91 |
1,31 |
4,04 |
|
13 |
Hòm sắt tài liệu |
Cái |
48 |
1,67 |
1,30 |
0,25 |
0,60 |
|
14 |
Hòm đựng dụng cụ |
Cái |
48 |
|
|
|
0,20 |
|
15 |
Mũ cứng |
Cái |
12 |
8,93 |
6,91 |
1,31 |
4,04 |
|
16 |
Nilon gói tài liệu |
Tấm |
9 |
0,28 |
0,22 |
0,04 |
0,10 |
|
17 |
Ống đựng bản đồ |
Cái |
24 |
1,67 |
|
0,25 |
0,60 |
|
18 |
Ống nhòm |
Cái |
60 |
0,28 |
|
0,04 |
|
|
19 |
Quần áo BHLĐ |
Bộ |
9 |
8,93 |
6,91 |
1,31 |
4,04 |
|
20 |
Quy phạm |
Quyển |
60 |
0,28 |
0,22 |
0,04 |
0,10 |
|
21 |
Tất sợi |
Đôi |
48 |
8,93 |
6,91 |
1,31 |
4,04 |
|
22 |
Thước đo độ |
Cái |
60 |
0,07 |
|
|
|
|
23 |
Thước thép cuộn 2m |
Cái |
12 |
0,28 |
0,22 |
0,04 |
0,10 |
|
24 |
Xẻng |
Cái |
12 |
0,07 |
0,22 |
|
|
|
25 |
Xô tôn đựng nước |
Cái |
12 |
0,21 |
0,22 |
|
|
|
26 |
Bi đông nhựa |
Cái |
12 |
8,93 |
|
|
3,22 |
|
27 |
Đèn pin |
Cái |
12 |
0,33 |
|
|
0,15 |
|
28 |
Địa bàn kỹ thuật |
Cái |
36 |
0,07 |
|
|
0,10 |
|
29 |
Găng tay bạt |
Đôi |
6 |
8,93 |
|
|
3,22 |
|
30 |
Kìm cắt thép |
Cái |
24 |
0,07 |
|
|
|
|
31 |
Máy tính tay |
Cái |
36 |
|
|
|
0,31 |
|
32 |
Nilon che máy 5m |
Tấm |
9 |
|
|
|
|
|
33 |
Ô che máy |
Cái |
24 |
|
|
|
|
|
34 |
Thước 3 cạnh |
Cái |
24 |
0,07 |
|
|
0,10 |
|
35 |
Thước cuộn vải 50m |
Cái |
36 |
0,33 |
|
|
|
|
36 |
Túi đựng tài liệu |
Cái |
12 |
1,80 |
|
|
|
|
37 |
Bảng ngắm |
Cái |
12 |
|
|
|
0,33 |
|
38 |
Ẩm kế |
Cái |
48 |
|
|
|
0,01 |
|
39 |
Nhiệt kế |
Cái |
48 |
|
|
|
0,01 |
|
40 |
Áp kế |
Cái |
48 |
|
|
|
0,01 |
Ghi chú:
(1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 04:
Bảng 04
|
Khó khăn |
Chọn điểm, chôn mốc |
Xây tường vây |
Tiếp điểm |
Đo ngắm |
|
1 |
0,60 |
0,65 |
0,65 |
0,55 |
|
2 |
0,75 |
0,85 |
0,85 |
0,80 |
|
3 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
(2) Mức dụng cụ tìm điểm không có tường vây tính bằng 0,50 mức tiếp điểm. Mức tìm điểm có tường vây tính bằng 0,75 mức tiếp điểm.
(3) Mức dụng cụ đo ngắm độ cao lượng giác tính bằng 0,10 mức dụng cụ đo ngắm.
(4) Mức dụng cụ chọn điểm, chôn mốc trên hè phố (có xây hố ga và nắp đậy) tính bằng 1,20 mức chọn điểm, chôn mốc.
1.3.2. Tính toán
Bảng 05
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức (Ca/điểm) |
|
1 |
Áo rét BHLĐ |
Cái |
18 |
0,43 |
|
2 |
Ba lô |
Cái |
18 |
1,15 |
|
3 |
Hòm sắt đựng tài liệu |
Cái |
48 |
0,43 |
|
4 |
Quần áo BHLĐ |
Bộ |
9 |
1,15 |
|
5 |
Quy phạm |
Quyển |
60 |
0,07 |
|
6 |
Tất sợi |
Đôi |
48 |
1,15 |
|
7 |
Túi đựng tài liệu |
Cái |
12 |
0,43 |
|
8 |
Máy in laser A4 0,5kW |
Cái |
72 |
0,001 |
|
9 |
Bi đông nhựa |
Cái |
12 |
1,15 |
|
10 |
Đèn điện 100W |
Bộ |
36 |
0,32 |
1.4. Định mức tiêu hao vật liệu
1.4.1. Chọn điểm, chôn mốc; xây tường vây; tiếp điểm; đo ngắm
Bảng 06
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Định mức (tính cho 1 điểm) |
|||
|
Chọn điểm, chôn mốc |
Xây tường vây |
Tiếp điểm |
Đo ngắm |
|||
|
1 |
Bản đồ địa hình |
Tờ |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
|
2 |
Băng dính loại vừa |
Cuộn |
0,10 |
0,01 |
0,10 |
0,10 |
|
3 |
Biên bản bàn giao sản phẩm |
Tờ |
2,00 |
2,00 |
|
|
|
4 |
Giấy A0 loại 100g/m² |
Tờ |
|
|
|
0,02 |
|
5 |
Ghi chú điểm tọa độ cũ |
Bộ |
|
|
1,00 |
|
|
6 |
Ghi chú điểm độ cao cũ |
Bộ |
|
|
1,00 |
|
|
7 |
Ghi chú điểm tọa độ mới |
Bộ |
2,00 |
|
|
|
|
8 |
Giấy A4 |
Ram |
0,01 |
|
0,01 |
0,01 |
|
9 |
Sơn đỏ |
Kg |
0,001 |
|
|
|
|
10 |
Sổ kiểm nghiệm máy |
Quyển |
|
|
|
0,20 |
|
11 |
Sổ đo góc |
Quyển |
|
|
|
0,15 |
|
12 |
Sổ đo cạnh |
Quyển |
|
|
|
0,20 |
|
13 |
Sổ đo thiên đỉnh |
Quyển |
|
|
|
0,0 |
|
14 |
Sổ ghi chép |
Quyển |
0,05 |
|
0,05 |
0,05 |
|
15 |
Xi măng |
Kg |
39,00 |
107,00 |
|
|
|
16 |
Cát |
m³ |
0,04 |
0,14 |
|
|
|
17 |
Đá dăm |
m³ |
0,002 |
0,28 |
|
|
|
18 |
Dấu sứ |
Cái |
1,00 |
|
|
|
|
19 |
Gỗ cốt pha |
m³ |
0,002 |
0,003 |
|
|
|
20 |
Đinh |
Kg |
0,05 |
|
|
|
|
21 |
Sắt 10 |
Kg |
0,93 |
|
|
|
|
22 |
Mực đen |
Lọ |
0,03 |
0,03 |
0,03 |
0,03 |
|
23 |
Pin đèn |
Đôi |
0,50 |
0,20 |
0,20 |
0,20 |
Ghi chú:
Trường hợp chôn mốc địa chính cần phải chống lún thì thêm mức cọc chống lún là 9 cọc/điểm; Trường hợp không chôn mốc thì không tính xi măng, cát, đá dăm.
1.4.2. Tính toán
Bảng 07
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Định mức |
|
1 |
Bảng tổng hợp thành quả |
Tờ |
0,30 |
|
2 |
Bảng tính toán |
Tờ |
0,30 |
|
3 |
Bìa đóng sổ |
Cái |
0,10 |
|
4 |
Biên bản bàn giao sản phẩm |
Tờ |
0,30 |
|
5 |
Đĩa CD |
Đĩa |
0,01 |
|
6 |
Giấy Kroky |
Tờ |
0,03 |
|
7 |
Giấy A4 |
Ram |
0,01 |
|
8 |
Mực in laser |
Hộp |
0,001 |
|
9 |
Sổ ghi chép |
Quyển |
0,05 |
|
10 |
Số liệu tọa độ điểm gốc |
Điểm |
0,10 |
|
11 |
Số liệu độ cao điểm gốc |
Điểm |
0,10 |
|
12 |
Mực đen |
Lọ |
0,03 |
|
13 |
Pin đèn |
Đôi |
0,30 |
1.5. Định mức tiêu hao năng lượng
1.5.1. Chọn điểm, chôn mốc; xây tường vây; tiếp điểm
Không tiêu hao năng lượng
1.5.2. Tính toán
Bảng 08
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Định mức (Ca/điểm) |
|
1 |
Điện |
kW |
0,36 |
Ghi chú:
Mức tiêu hao năng lượng tính toán kết quả đo độ cao lượng giác tính bằng 0,10 mức tiêu hao năng lượng tính toán tại Bảng 08.
1.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu
1.6.1. Chọn điểm, chôn mốc; xây tường vây; tiếp điểm; đo ngắm
Bảng 09
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Định mức (tính cho 1 điểm) |
|||
|
Chọn điểm, chôn mốc |
Xây tường vây |
Tiếp điểm |
Đo ngắm |
|||
|
1 |
Xăng |
Lít |
3,00 |
7,00 |
3,00 |
|
|
2 |
Dầu nhờn |
Lít |
0,15 |
0,35 |
0,15 |
|
1.6.2. Tính toán
Không tiêu hao nhiên liệu
2. ĐO ĐẠC CHỈNH LÝ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
2.1.1. Nội dung công việc
2.1.1.1. Ngoại nghiệp
a) Đối soát thực địa
Công tác chuẩn bị: Thu thập tài liệu, kiểm tra phân tích tài liệu; đối soát hồ sơ địa chính với BĐĐC; đối soát hồ sơ đăng ký bổ sung, đăng ký biến động về nhà, đất với BĐĐC (nếu có);
Đối soát 100% số thửa tại thực địa, xác định biến động do sự thay đổi hình thể thửa đất, thay đổi tên chủ, địa chỉ của chủ sử dụng thửa đất và thay đổi địa chỉ thửa đất (nếu có), phương pháp chỉnh lý biến động; xác định tình trạng quy hoạch sử dụng đất, mốc quy hoạch, hành lang an toàn các công trình; xác định loại đất.
b) Đo vẽ chi tiết
Chuẩn bị vật tư, tài liệu, thiết bị;
Xác định ranh giới thửa đất; điều tra, ghi tên chủ sử dụng đất, các chủ liền kề, loại đất, mục đích sử dụng đất, địa chỉ thửa đất, địa chỉ chủ sử dụng đất, xác định ranh giới, mốc giới quy hoạch, xác định ranh giới hành lang an toàn các công trình, xác định mức độ hạn chế quyền sử dụng đất, đóng mốc giới thửa đất ở thực địa và lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất theo hiện trạng thửa đất, xác định phạm vi quy hoạch, phạm vi thuộc hành lang an toàn các công trình;
Đo vẽ chi tiết khu vực có biến động về hình thửa: Chuẩn bị vật tư, tài liệu, dụng cụ đo, đo vẽ chi tiết thửa đất, đo vẽ các công trình xây dựng có bổ sung, thay đổi trên thửa đất, vẽ sơ họa hiện trạng trạm đo hoặc lược đồ thửa đất;
Xác nhận diện tích theo hiện trạng đối với chủ sử dụng đất.
2.1.1.2. Nội nghiệp
a) Lập bản vẽ BĐĐC: Nhận BĐĐC, chuẩn bị vật tư, tài liệu và thiết bị, máy móc; chuyển kết quả đo vẽ chi tiết lên BĐĐC; tính diện tích thửa đất; tiếp biên; đánh số thửa, lập bảng kê thửa đất có biến động; biên tập lại BĐĐC.
b) Lập phiếu kết quả đo đạc chỉnh lý thửa đất: Lập phiếu kết quả đo đạc chỉnh lý thửa đất, đối soát kết quả đo đạc địa chính với biên bản xác định ranh giới thửa đất.
c) Bổ sung Sổ mục kê: Lập lại hoặc bổ sung sổ mục kê theo tờ BĐĐC; tổng hợp lại diện tích và lập các bảng biểu theo quy định.
d) Biên tập bản đồ và in
Biên tập BĐĐC và các tài liệu liên quan đến thửa đất;
In BĐĐC và hồ sơ, bảng biểu liên quan theo quy định;
Nhân bản BĐĐC.
đ) Xác nhận hồ sơ các cấp: Hoàn thành thủ tục pháp lý.
e) Cập nhật dữ liệu vào không gian địa chính.
g) Giao nộp sản phẩm: Phục vụ kiểm tra nghiệm thu, giao nộp sản phẩm.
2.1.2. Phân loại khó khăn
2.1.2.1. Bản đồ tỷ lệ 1/500
KK1: Khu vực có mật độ thửa trung bình từ 25 thửa đến dưới 40 thửa trong 1ha.
KK2: Khu vực có mật độ thửa trung bình từ 40 thửa đến dưới 45 thửa trong 1ha.
KK3: Khu vực có mật độ thửa trung bình từ 45 thửa đến dưới 55 thửa trong 1ha.
KK4: Khu vực có mật độ thửa trung bình từ 55 thửa đến dưới 65 thửa trong 1ha.
KK5: Khu vực có mật độ thửa trung bình trên 65 thửa trong 1ha.
2.1.2.2. Bản đồ tỷ lệ 1/1000
KK1: Khu vực có mật độ thửa trung bình từ 20 thửa đến dưới 40 thửa trong 1ha.
KK2: Khu vực có mật độ thửa trung bình từ 40 thửa đến dưới 60 thửa trong 1ha.
KK3: Đất khu dân cư số thửa trung bình từ 10 thửa đến dưới 20 thửa trong 1ha. Đất nông nghiệp có số thửa trung bình trên 60 thửa trong ha.
KK4: Đất khu dân cư trung bình từ 20 thửa đến dưới 30 thửa trong 1ha.
KK5: Đất khu dân cư trung bình từ trên 30 thửa trong 1ha.
2.1.2.3. Bản đồ tỷ lệ 1/2000
KK1: Khu vực có mật độ thửa trung bình từ 5 thửa đến dưới 10 thửa trong 1 ha.
KK2: Khu vực có mật độ thửa trung bình từ 10 thửa đến dưới 20 thửa trong 1 ha.
KK3: Khu vực có mật độ thửa trung bình trên 20 thửa trong 1 ha.
KK4: Đất khu dân cư số thửa trung bình từ 4 thửa đến dưới 8 thửa trong 1 ha.
KK5: Đất khu dân cư số thửa trung bình từ 8 thửa trong 1 ha trở lên.
2.1.2.4. Bản đồ tỷ lệ 1/5000
KK1: Đất nông nghiệp số thửa trung bình dưới 1 thửa trong 1 ha.
KK2: Đất nông nghiệp số thửa trung bình từ 1 thửa đến 2 thửa trong 1 ha.
KK3: Đất nông nghiệp số thửa trung bình từ trên 2 thửa trong 1 ha.
KK4: Đất nông nghiệp số thửa trung bình trên 3 thửa trong 1 ha.
Phạm vi khu vực để phân loại khó khăn: Được xác định theo từng mảnh bản đồ hoặc phạm vi khu đo trên nhiều mảnh bản đồ cùng một tỷ lệ, có cùng đặc điểm để lựa chọn mức độ khó khăn trong một đơn vị hành chính cấp xã.
2.1.3. Định biên và Định mức
Bảng 10
|
TT |
Nội dung công việc |
Định biên |
KK |
Định mức theo tỷ lệ bản đồ |
|||
|
1/500 |
1/1000 |
1/2000 |
1/5000 |
||||
|
1 |
Ngoại nghiệp |
||||||
|
1.1 |
Đối soát thực địa (công nhóm/mảnh) |
||||||
|
|
|
Nhóm 2 (1KTV4, 1KTV6) |
1 |
4,42 |
6,63 |
11,66 |
23,33 |
|
2 |
5,74 |
8,62 |
14,00 |
28,00 |
|||
|
3 |
7,47 |
11,20 |
16,80 |
33,60 |
|||
|
4 |
9,71 |
14,56 |
20,16 |
40,32 |
|||
|
5 |
12,62 |
18,93 |
24,19 |
|
|||
|
1.2 |
Đo vẽ chi tiết (công nhóm/100 thửa có biến động cần chỉnh lý) |
||||||
|
|
|
Nhóm 5 (2KTV4, 2KTV6, 1KTV10) |
1 |
16,68 |
6,09 |
8,53 |
11,95 |
|
2 |
20,02 |
7,31 |
10,24 |
14,34 |
|||
|
3 |
24,02 |
8,76 |
12,28 |
17,21 |
|||
|
4 |
28,82 |
10,52 |
14,74 |
20,65 |
|||
|
5 |
34,59 |
12,62 |
17,69 |
|
|||
|
2 |
Nội nghiệp |
||||||
|
2.1 |
Lập bản vẽ BĐĐC (công nhóm/100 thửa chỉnh lý) |
Nhóm 2 (1KTV6, 1KTV10) |
1 |
1,63 |
0,55 |
0,67 |
1,40 |
|
2 |
2,03 |
0,69 |
0,89 |
1,62 |
|||
|
3 |
2,17 |
0,92 |
1,11 |
2,16 |
|||
|
4 |
3,66 |
1,24 |
1,39 |
2,38 |
|||
|
5 |
4,61 |
1,61 |
1,94 |
|
|||
|
2.2 |
Lập kết quả đo đạc chỉnh lý thửa đất |
1KTV6 |
1-5 |
3,00 |
3,00 |
3,00 |
3,00 |
|
2.3 |
Bổ sung Sổ mục kê (công nhóm/100 thửa chỉnh lý) |
1KTV6 |
1-5 |
2,60 |
2,60 |
2,60 |
2,60 |
|
2.4 |
Biên tập bản đồ và in (công nhóm/mảnh) |
1KTV6 |
1-5 |
0,60 |
0,68 |
0,77 |
0,85 |
|
2.5 |
Xác nhận hồ sơ các cấp (công nhóm/mảnh) |
1KTV6 |
1-5 |
0,60 |
0,80 |
1,10 |
1,70 |
|
2.6 |
Cập nhật dữ liệu vào không gian địa chính |
|
|
|
|
|
|
|
2.7 |
Giao nộp sản phẩm (công nhóm/mảnh) |
2KTV6 |
1-5 |
0,63 |
0,85 |
1,27 |
1,70 |
Ghi chú:
(1) Mức tại Bảng 10 được tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống đối với các thửa đất có biến động về hình thể thửa đất hoặc biến động hình thể và tên chủ sử dụng, địa chỉ, loại đất kèm theo (nếu có) hoặc phải đo đạc xác định, chỉnh lý mốc giới quy hoạch, mốc giới hành lang an toàn công trình; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động vượt 15% được tính như sau:
Số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức quy định tại Bảng 10;
Số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc biến động trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức quy định tại Bảng 10.
(2) Trường hợp khu vực có biến động hàng loạt và tập trung mà mức độ biến động trên 40% số thửa thì phần diện tích của các thửa đất cần chỉnh lý biến động tính mức như Bảng 11.
Bảng 11
|
TT |
Nội dung công việc |
Định biên |
KK |
Định mức theo tỷ lệ bản đồ |
||||
|
1/500 |
1/1000 |
1/2000 |
1/5000 |
|||||
|
1 |
Ngoại nghiệp |
|||||||
|
1.1 |
Công tác chuẩn bị |
Nhóm 4 (1KTV4, 2KTV6, 1KTV10) |
1-5 |
1,02 |
2,03 |
4,50 |
22,28 |
|
|
1.2 |
Xác định ranh giới thửa đất |
Nhóm 2KTV6 |
1 |
19,62 |
18,00 |
30,00 |
82,50 |
|
|
2 |
23,54 |
21,60 |
36,00 |
99,00 |
||||
|
3 |
28,25 |
33,44 |
43,20 |
118,80 |
||||
|
4 |
33,90 |
52,30 |
58,32 |
142,56 |
||||
|
5 |
40,68 |
70,61 |
78,73 |
|
||||
|
1.3 |
Đo vẽ chi tiết |
Nhóm 5 (2KTV4, 2KTV6, 1KTV10) |
1 |
7,75 |
12,35 |
23,75 |
76,98 |
|
|
2 |
9,30 |
14,81 |
27,99 |
92,37 |
||||
|
3 |
11,16 |
17,78 |
33,08 |
110,84 |
||||
|
4 |
13,39 |
22,76 |
43,00 |
133,01 |
||||
|
5 |
16,07 |
27,32 |
55,90 |
|
||||
|
1.4 |
Đối soát, kiểm tra |
1KTV6 |
1 |
2,27 |
5,73 |
9,73 |
26,29 |
|
|
2 |
2,84 |
6,89 |
11,47 |
31,55 |
||||
|
3 |
3,85 |
8,26 |
13,55 |
37,85 |
||||
|
4 |
5,22 |
12,47 |
20,77 |
45,42 |
||||
|
5 |
6,59 |
14,96 |
33,24 |
|
||||
|
1.5 |
Giao nhận kết quả đo đạc chỉnh lý thửa đất với chủ sử dụng đất |
1KTV6 |
1 |
7,01 |
8,51 |
14,19 |
46,01 |
|
|
2 |
8,42 |
10,04 |
16,73 |
55,21 |
||||
|
3 |
10,10 |
12,04 |
23,72 |
66,25 |
||||
|
4 |
12,12 |
18,18 |
30,30 |
79,50 |
||||
|
5 |
14,54 |
21,82 |
39,14 |
|
||||
|
1.6 |
Phục vụ kiểm tra nghiệm thu |
Nhóm 5 (2KTV4, 2KTV6, 1KTV10) |
1-5 |
3,81 |
4,36 |
5,94 |
31,54 |
|
|
2 |
Nội nghiệp |
|||||||
|
2.1 |
Vẽ bản đồ số |
Nhóm 2KTV6 |
1 |
4,59 |
7,96 |
18,05 |
22,25 |
|
|
2 |
5,61 |
9,95 |
21,66 |
30,04 |
||||
|
3 |
6,63 |
12,44 |
26,00 |
40,55 |
||||
|
4 |
7,99 |
15,55 |
20,83 |
54,74 |
||||
|
5 |
9,61 |
19,44 |
26,05 |
|
||||
|
2.2 |
Nhập thông tin thửa đất |
1KTV6 |
1-5 |
6,19 |
14,00 |
19,60 |
25,48 |
|
|
2.3 |
Bổ sung sổ mục kê |
1KTV6 |
1-5 |
0,35 |
1,65 |
2,22 |
2,00 |
|
|
2.4 |
Biên tập và in BĐĐC theo ĐVHC |
1KTV6 |
1-5 |
0,60 |
0,68 |
0,77 |
0,85 |
|
|
2.5 |
Lập kết quả đo đạc chỉnh lý thửa đất |
1KTV6 |
1-5 |
7,54 |
15,00 |
22,00 |
19,80 |
|
|
2.6 |
Phục vụ kiểm tra nghiệm thu |
Nhóm 2KTV6 |
1-5 |
1,63 |
2,94 |
4,94 |
8,31 |
|
|
2.7 |
Lấy xác nhận hồ sơ |
1KTV6 |
1-5 |
0,60 |
0,80 |
1,10 |
1,70 |
|
|
2.8 |
Giao nộp sản phẩm |
Nhóm 2KTV6 |
1-5 |
0,63 |
0,85 |
1,27 |
1,70 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(3) Trường hợp thửa đất chỉ thay đổi tên chủ sử dụng, địa chỉ, loại đất thì mức chỉnh lý biến động chỉ được tính đối với các nội dung công việc quy định tại các Điểm 2.3, 2.5, 2.6 tại Bảng 10.
(4) Trường hợp đo phục vụ công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, khu công nghiệp, các công trình giao thông, thủy lợi, công trình điện năng thì mức ngoại nghiệp được tính thêm 0,15 và nội nghiệp được tính thêm 0,10 mức quy định tại Bảng 11.
(5) Định biên, định mức và các mức khó khăn tại điểm 2.6 của Mục 2 của Bảng 10 được tính theo Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
2.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
2.2.1. Ngoại nghiệp
2.2.1.1. Đối soát thực địa
Không sử dụng thiết bị.
2.2.1.2. Đo vẽ chi tiết
Bảng 12
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Số lượng |
C/suất (kW/h) |
Định mức (Ca/100 thửa) |
||||
|
KK1 |
KK2 |
KK3 |
KK4 |
KK5 |
|||||
|
1 |
Bản đồ tỷ lệ 1/500 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc |
Bộ |
1 |
|
10,01 |
12,51 |
16,68 |
22,52 |
28,36 |
|
|
Vi tính xách tay |
Cái |
1 |
0,35 |
10,01 |
12,51 |
16,68 |
22,52 |
28,36 |
|
|
Sổ điện tử |
Sổ |
1 |
|
0,83 |
1,04 |
1,39 |
1,88 |
2,36 |
|
2 |
Bản đồ tỷ lệ 1/1000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc |
Bộ |
1 |
|
4,04 |
5,05 |
6,72 |
9,09 |
11,77 |
|
|
Vi tính xách tay |
Cái |
1 |
0,35 |
4,04 |
5,05 |
6,72 |
9,09 |
11,77 |
|
|
Sổ điện tử |
Sổ |
1 |
|
0,34 |
0,42 |
0,57 |
0,76 |
0,99 |
|
3 |
Bản đồ tỷ lệ 1/2000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc |
Bộ |
1 |
|
4,19 |
5,59 |
6,98 |
8,73 |
12,22 |
|
|
Vi tính xách tay |
Cái |
1 |
0,35 |
4,19 |
5,59 |
6,98 |
8,73 |
12,22 |
|
|
Sổ điện tử |
Sổ |
1 |
|
0,35 |
0,47 |
0,58 |
0,73 |
|
|
4 |
Bản đồ tỷ lệ 1/5000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc |
Bộ |
1 |
|
6,00 |
6,92 |
9,23 |
10,16 |
|
|
|
Vi tính xách tay |
Cái |
1 |
0,35 |
6,00 |
6,92 |
9,23 |
10,16 |
|
|
|
Sổ điện tử |
Sổ |
1 |
|
0,50 |
0,58 |
0,77 |
0,85 |
|
Ghi chú:
Mức tại Bảng 12 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% được tính bằng 0,8 lần mức trên.
2.2.2. Nội nghiệp
2.2.2.1. Lập bản vẽ BĐĐC
Bảng 13
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
C/suất (kW/h) |
Số lượng |
Định mức (Ca/100 thửa) |
||||
|
KK1 |
KK2 |
KK3 |
KK4 |
KK5 |
|||||
|
1 |
Bản đồ tỷ lệ 1/500 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính PC |
Cái |
0,35 |
1 |
2,78 |
3,02 |
3,43 |
4,00 |
4,57 |
|
|
Máy in laser 0,5 kW |
Cái |
|
|
0,004 |
0,005 |
0,006 |
0,007 |
0,008 |
|
|
Điều hòa |
Cái |
2,20 |
1 |
0,74 |
0,80 |
0,91 |
1,07 |
1,22 |
|
2 |
Bản đồ tỷ lệ 1/1000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính PC |
Cái |
0,35 |
1 |
2,13 |
2,21 |
2,35 |
2,54 |
2,77 |
|
|
Máy in laser 0,5 kW |
Cái |
|
|
0,002 |
0,003 |
0,004 |
0,005 |
0,006 |
|
|
Điều hòa |
Cái |
2,20 |
1 |
0,57 |
0,59 |
0,63 |
0,68 |
0,74 |
|
3 |
Bản đồ tỷ lệ 1/2000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính PC |
Cái |
0,35 |
1 |
2,20 |
2,33 |
2,47 |
2,63 |
2,96 |
|
|
Máy in laser 0,5 kW |
Cái |
|
|
0,002 |
0,003 |
0,004 |
0,005 |
0,006 |
|
|
Điều hòa |
Cái |
2,20 |
1 |
0,59 |
0,62 |
0,66 |
0,70 |
0,79 |
|
4 |
Bản đồ tỷ lệ 1/5.000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính PC |
Cái |
0,35 |
1 |
2,64 |
2,77 |
3,10 |
3,23 |
|
|
|
Máy in laser 0,5 kW |
Cái |
|
|
0,003 |
0,004 |
0,005 |
0,005 |
|
|
|
Điều hòa |
Cái |
2,20 |
1 |
0,70 |
0,74 |
0,83 |
0,86 |
|
Ghi chú:
Mức tại Bảng 13 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% được tính bằng 0,8 lần mức trên.
2.2.2.2. Bổ sung Sổ mục kê
Bảng 14
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Số lượng |
Công suất (kW/h) |
Định mức (Ca/100 thửa) |
|
1 |
Máy vi tính PC |
Cái |
1 |
0,35 |
1,56 |
|
2 |
Điều hòa |
Cái |
1 |
2,20 |
0,42 |
Ghi chú:
(1) Mức thiết bị tính cho các loại tỷ lệ khác nhau, các KK khác nhau là như nhau.
(2) Mức tại Bảng 14 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% được tính bằng 0,8 lần mức trên.
2.2.2.3. Biên tập BĐĐC và in; xác nhận hồ sơ các cấp; giao nộp sản phẩm
Bảng 15
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Số lượng |
Công suất (kw/h) |
Định mức (Ca/mảnh) |
|
1 |
Bản đồ tỷ lệ 1/500 |
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính PC |
Cái |
1 |
0,35 |
0,36 |
|
|
Máy in phun A0 |
Cái |
1 |
0,40 |
0,05 |
|
|
Điều hòa |
Cái |
1 |
2,20 |
0,10 |
|
2 |
Bản đồ tỷ lệ 1/1000 |
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính PC |
Cái |
1 |
0,35 |
0,41 |
|
|
Máy in phun A0 |
Cái |
1 |
0,40 |
0,05 |
|
|
Điều hòa |
Cái |
1 |
2,20 |
0,11 |
|
3 |
Bản đồ tỷ lệ 1/2000 |
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính PC |
Cái |
1 |
0,35 |
0,46 |
|
|
Máy in phun A0 |
Cái |
1 |
0,40 |
0,05 |
|
|
Điều hòa |
Cái |
1 |
2,20 |
0,12 |
|
4 |
Bản đồ tỷ lệ 1/5.000 |
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính PC |
Cái |
1 |
0,35 |
0,51 |
|
|
Máy in phun A0 |
Cái |
1 |
0,40 |
0,05 |
|
|
Điều hòa |
Cái |
1 |
2,20 |
0,14 |
Ghi chú:
(1) Mức thiết bị cho các KK khác nhau là như nhau.
(2) Mức tại Bảng 15 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% được tính bằng 0,8 lần mức trên.
2.3. Định mức dụng cụ lao động
2.3.1. Ngoại nghiệp
2.3.1.1. Đối soát thực địa
Bảng 16
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/mảnh) |
|||
|
1/500 |
1/1000 |
1/2000 |
1/5000 |
||||
|
1 |
Áo rét BHLĐ |
Cái |
18 |
6,72 |
10,08 |
15,12 |
30,24 |
|
2 |
Áo mưa bạt |
Cái |
18 |
6,72 |
10,08 |
15,12 |
30,24 |
|
3 |
Balô |
Cái |
18 |
17,88 |
26,81 |
40,22 |
80,44 |
|
4 |
Giầy |
Đôi |
12 |
17,88 |
26,81 |
40,22 |
80,44 |
|
5 |
Mũ cứng |
Cái |
12 |
17,88 |
26,81 |
40,22 |
80,44 |
|
6 |
Quần áo BHLĐ |
Bộ |
9 |
17,88 |
26,81 |
40,22 |
80,44 |
|
7 |
Bi đông nhựa |
cái |
12 |
17,88 |
26,81 |
40,22 |
80,44 |
|
8 |
Ống đựng bản đồ |
Cái |
24 |
6,72 |
10,08 |
15,12 |
30,24 |
|
9 |
Thước vải 50m |
Cái |
4 |
6,72 |
10,08 |
15,12 |
30,24 |
|
10 |
Máy tính cầm tay |
Cái |
24 |
6,72 |
10,08 |
15,12 |
30,24 |
|
11 |
Đồng hồ báo thức |
Cái |
36 |
17,88 |
26,81 |
40,22 |
80,44 |
Ghi chú:
Mức trên tính cho KK3, các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 17:
Bảng 17
|
KK |
1/500 |
1/1000 |
1/2000 |
1/5000 |
|
1 |
0,60 |
0,60 |
0,60 |
0,60 |
|
2 |
0,75 |
0,75 |
0,75 |
0,75 |
|
3 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
|
4 |
1,35 |
1,35 |
1,35 |
1,10 |
|
5 |
1,75 |
1,75 |
1,75 |
|
2.3.1.2. Đo vẽ chi tiết
Bảng 18
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức theo tỷ lệ bản đồ |
|||
|
1/500 |
1/1000 |
1/2000 |
1/5000 |
||||
|
1 |
Áo rét BHLĐ |
Cái |
18 |
33,36 |
13,45 |
13,96 |
22,06 |
|
2 |
Áo mưa bạt |
Cái |
18 |
33,36 |
13,45 |
13,96 |
22,06 |
|
3 |
Balô |
Cái |
18 |
88,96 |
35,86 |
37,23 |
58,82 |
|
4 |
Giầy cao cổ |
Đôi |
12 |
88,96 |
35,86 |
37,23 |
58,82 |
|
5 |
Mũ cứng |
Cái |
12 |
88,96 |
35,86 |
37,23 |
58,82 |
|
6 |
Quần áo BHLĐ |
Bộ |
9 |
88,96 |
35,86 |
37,23 |
58,82 |
|
7 |
Tất sợi |
Đôi |
6 |
88,96 |
35,86 |
37,23 |
58,82 |
|
8 |
Bi đông nhựa |
Cái |
12 |
88,96 |
35,86 |
37,23 |
58,82 |
|
9 |
Bút kẻ thẳng |
Cái |
24 |
5,56 |
2,24 |
2,32 |
3,08 |
|
10 |
Hòm sắt tài liệu |
Cái |
48 |
16,68 |
6,72 |
6,98 |
9,23 |
|
11 |
Ống đựng bản đồ |
Cái |
24 |
16,68 |
6,72 |
6,98 |
9,23 |
|
12 |
Nilon gói tài liệu |
Tấm |
9 |
2,78 |
1,12 |
1,16 |
1,54 |
|
13 |
Túi đựng tài liệu |
Cái |
12 |
16,68 |
6,72 |
6,98 |
9,23 |
|
14 |
Eke |
Bộ |
24 |
2,78 |
1,12 |
1,16 |
1,54 |
|
15 |
Thước đo độ |
Cái |
24 |
11,12 |
4,48 |
4,66 |
6,16 |
|
16 |
Thước nhựa 60cm |
Cái |
24 |
2,78 |
1,12 |
1,16 |
1,54 |
|
17 |
Thước vải 50m |
Cái |
4 |
5,56 |
2,24 |
2,32 |
3,08 |
|
18 |
Thước thép 30m |
Cái |
2 |
2,78 |
1,12 |
1,16 |
1,54 |
|
19 |
Thước thép 2m |
Cái |
6 |
1,39 |
0,57 |
0,58 |
0,77 |
|
20 |
Ký hiệu bản đồ |
Quyển |
48 |
2,78 |
1,12 |
1,16 |
1,54 |
|
21 |
Quy phạm |
Quyển |
48 |
2,78 |
1,12 |
1,16 |
1,54 |
|
22 |
Kẹp sắt |
Cái |
6 |
16,68 |
6,72 |
6,98 |
9,23 |
|
23 |
Máy tính cầm tay |
Cái |
24 |
0,28 |
0,11 |
0,12 |
0,15 |
|
24 |
Đồng hồ báo thức |
Cái |
36 |
1,39 |
0,57 |
0,58 |
0,77 |
Ghi chú:
(1) Mức trên tính cho KK3, các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 19:
Bảng 19
|
KK |
1/500 |
1/1000 |
1/2000 |
1/5000 |
|
1 |
0,60 |
0,60 |
0,60 |
0,60 |
|
2 |
0,75 |
0,75 |
0,75 |
0,75 |
|
3 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
|
4 |
1,35 |
1,35 |
1,35 |
1,10 |
|
5 |
1,75 |
1,75 |
1,75 |
|
(2) Mức tại Bảng 18 và Bảng 19 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% được tính bằng 0,8 lần mức trên.
2.3.2. Nội nghiệp
2.3.2.1. Lập bản vẽ BĐĐC
Bảng 20
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức theo tỷ lệ bản đồ |
|||
|
1/500 |
1/1000 |
1/2000 |
1/5000 |
||||
|
1 |
Balô |
Cái |
18 |
6,74 |
3,87 |
4,18 |
5,86 |
|
2 |
Giầy cao cổ |
Đôi |
12 |
6,74 |
3,87 |
4,18 |
5,86 |
|
3 |
Mũ cứng |
Cái |
12 |
6,74 |
3,87 |
4,18 |
5,86 |
|
4 |
Quần áo BHLĐ |
Bộ |
9 |
6,74 |
3,87 |
4,18 |
5,86 |
|
5 |
Tất sợi |
Đôi |
6 |
6,74 |
3,87 |
4,18 |
5,86 |
|
6 |
Bi đông nhựa |
Cái |
12 |
6,74 |
3,87 |
4,18 |
5,86 |
|
7 |
Hòm sắt tài liệu |
Cái |
48 |
3,43 |
2,35 |
2,47 |
3,10 |
|
8 |
Ống đựng tài liệu |
Cái |
24 |
3,43 |
2,35 |
2,47 |
3,10 |
|
9 |
Túi đựng tài liệu |
Cái |
12 |
3,43 |
2,35 |
2,47 |
3,10 |
|
10 |
Thước nhựa 60cm |
Cái |
24 |
0,57 |
0,39 |
0,41 |
0,52 |
|
11 |
Ký hiệu bản đồ |
Quyển |
48 |
0,57 |
0,39 |
0,41 |
0,52 |
|
12 |
Quy phạm |
Quyển |
48 |
0,57 |
0,39 |
0,41 |
0,52 |
|
13 |
Máy tính cầm tay |
Cái |
24 |
0,06 |
0,04 |
0,04 |
0,05 |
|
14 |
Đồng hồ báo thức |
Cái |
36 |
0,29 |
0,20 |
0,21 |
0,26 |
|
15 |
Máy ổn áp chung |
Cái |
60 |
1,14 |
0,78 |
0,82 |
1,03 |
|
16 |
Lưu điện |
Cái |
60 |
4,57 |
3,14 |
3,29 |
4,13 |
|
17 |
Chuột máy tính |
Cái |
4 |
3,43 |
2,35 |
2,47 |
3,10 |
|
18 |
USB flash |
Cái |
24 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
|
19 |
Đầu ghi CD 0,4kW |
Cái |
72 |
0,006 |
0,004 |
0,004 |
0,005 |
|
20 |
Đèn neon 0,04kW |
Bộ |
30 |
1,14 |
0,78 |
0,82 |
1,03 |
Ghi chú:
(1) Mức khó khăn tại Bảng 20 tính cho KK3, các KK khác tính theo các hệ số tại Bảng 21:
Bảng 21
|
KK |
1/500 |
1/1000 |
1/2000 |
1/5000 |
|
1 |
0,60 |
0,60 |
0,60 |
0,60 |
|
2 |
0,75 |
0,75 |
0,75 |
0,75 |
|
3 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
|
4 |
1,35 |
1,35 |
1,35 |
1,10 |
|
5 |
1,75 |
1,75 |
1,75 |
|
(2) Mức tại Bảng 20 và Bảng 21 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% được tính bằng 0,8 lần mức trên.
(3) Mức cho lập bản vẽ truyền thống tính như mức lập bản vẽ bản đồ số.
2.3.2.2. Bổ sung Sổ mục kê
Bảng 22
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức theo tỷ lệ bản đồ |
|||
|
1/500 |
1/1000 |
1/2000 |
1/5000 |
||||
|
1 |
Áo blu |
Cái |
9 |
2,08 |
2,08 |
2,08 |
2,08 |
|
2 |
Dép xốp |
Đôi |
6 |
2,08 |
2,08 |
2,08 |
2,08 |
|
3 |
Bàn làm việc |
Cái |
60 |
1,04 |
1,04 |
1,04 |
1,04 |
|
4 |
Ghế tựa |
Cái |
60 |
1,04 |
1,04 |
1,04 |
1,04 |
|
5 |
Giá để tài liệu |
Cái |
60 |
0,78 |
0,78 |
0,78 |
0,78 |
|
6 |
Tủ đựng tài liệu |
Cái |
60 |
0,78 |
0,78 |
0,78 |
0,78 |
|
7 |
Đèn neon 40W |
Bộ |
30 |
2,08 |
2,08 |
2,08 |
2,08 |
|
8 |
Ổn áp (chung) 10A |
Cái |
60 |
1,56 |
1,56 |
1,56 |
1,56 |
|
9 |
Đồng hồ treo tường |
Cái |
36 |
0,52 |
0,52 |
0,52 |
0,52 |
|
10 |
Quạt thông gió 40W |
Cái |
36 |
0,26 |
0,26 |
0,26 |
0,26 |
|
11 |
Quạt trần 100W |
Cái |
36 |
0,26 |
0,26 |
0,26 |
0,26 |
|
12 |
Đèn bàn 100W |
Bộ |
12 |
2,08 |
2,08 |
2,08 |
2,08 |
Ghi chú:
(1) Mức dụng cụ cho các loại khó khăn khác nhau là như nhau.
(2) Mức tại Bảng 22 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% được tính bằng 0,8 lần mức trên.
2.3.2.3. Biên tập BĐĐC và in; xác nhận hồ sơ các cấp; giao nộp sản phẩm
Bảng 23
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức theo tỷ lệ bản đồ |
|||
|
1/500 |
1/1000 |
1/2000 |
1/5000 |
||||
|
1 |
Áo blu |
Cái |
9 |
1,97 |
2,54 |
3,53 |
4,76 |
|
2 |
Dép xốp |
Đôi |
6 |
1,97 |
2,54 |
3,53 |
4,76 |
|
3 |
Bàn làm việc |
Cái |
60 |
0,73 |
0,93 |
1,26 |
1,70 |
|
4 |
Ghế tựa |
Cái |
60 |
0,73 |
0,93 |
1,26 |
1,70 |
|
5 |
Bàn vẽ kỹ thuật |
Cái |
60 |
0,73 |
0,93 |
1,26 |
1,70 |
|
6 |
Giá để tài liệu |
Cái |
60 |
0,18 |
0,23 |
0,31 |
0,43 |
|
7 |
Tủ đựng tài liệu |
Cái |
60 |
0,18 |
0,23 |
0,31 |
0,43 |
|
8 |
Đèn neon 40W |
Bộ |
30 |
1,46 |
1,86 |
2,51 |
3,40 |
|
9 |
Ổn áp (chung) 10A |
Cái |
60 |
1,10 |
1,40 |
1,88 |
2,55 |
|
10 |
Đồng hồ treo tường |
Cái |
36 |
0,37 |
0,47 |
0,63 |
0,85 |
|
11 |
Quy phạm |
Quyển |
48 |
0,02 |
0,02 |
0,03 |
0,04 |
|
12 |
Ký hiệu bản đồ |
Quyển |
48 |
0,02 |
0,02 |
0,03 |
0,04 |
|
13 |
Quạt trần 100W |
Cái |
36 |
0,18 |
0,23 |
0,31 |
0,43 |
Ghi chú:
(1) Mức dụng cụ cho các loại khó khăn khác nhau là như nhau.
(2) Mức tại Bảng 23 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% được tính bằng 0,8 lần mức trên.
2.4. Định mức tiêu hao vật liệu
2.4.1. Ngoại nghiệp
2.4.1.1. Đối soát thực địa
Bảng 24
|
STT |
Danh mục |
ĐVT |
Định mức (tính cho 1 mảnh) |
|
1 |
BĐĐC |
Tờ |
1,00 |
|
2 |
Bút chì màu |
Cái |
1,00 |
|
3 |
Giấy A4 |
Ram |
0,10 |
|
4 |
Giấy can |
Mét |
1,00 |
|
5 |
Tẩy chì |
Cái |
5,00 |
|
6 |
Kẹp giấy loại nhỏ |
Cái |
10,00 |
Ghi chú:
Mức vật liệu trên tính như nhau cho các loại tỷ lệ bản đồ.
2.4.1.2. Đo vẽ chi tiết
Bảng 25
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 100 thửa) |
|||
|
1/500 |
1/1000 |
1/2000 |
1/5000 |
|||
|
1 |
BĐĐC |
Tờ |
0,02 |
0,02 |
0,02 |
0,04 |
|
2 |
Bản đồ ĐGHC |
Tờ |
0,02 |
0,02 |
0,02 |
0,04 |
|
3 |
Bảng tổng hợp thành quả |
Tờ |
0,68 |
0,33 |
0,20 |
0,11 |
|
4 |
Băng dính loại vừa |
Cuộn |
0,09 |
0,07 |
0,05 |
0,04 |
|
5 |
Bìa đóng sổ |
Cái |
0,51 |
0,25 |
0,15 |
0,08 |
|
6 |
Biên bản bàn giao thành quả |
Bộ |
0,06 |
0,04 |
0,35 |
0,24 |
|
7 |
Đĩa CD |
Đĩa |
0,02 |
0,02 |
0,02 |
0,04 |
|
8 |
Giấy can |
Mét |
0,17 |
0,17 |
0,10 |
0,08 |
|
9 |
Giấy A4 |
Ram |
1,36 |
1,33 |
0,05 |
0,06 |
|
10 |
Mực màu |
Tuýp |
0,02 |
0,02 |
0,02 |
0,04 |
|
11 |
Số đo các loại |
Quyển |
1,02 |
0,50 |
0,50 |
0,33 |
|
12 |
Sổ ghi chép |
Quyển |
0,02 |
0,02 |
0,02 |
0,04 |
|
13 |
Cọc gỗ 4 x 30 cm, đinh 3cm |
Cái |
10 |
10 |
8 |
10 |
|
14 |
Bảng thống kê hiện trạng đo đạc địa chính các loại đất |
Bộ |
0,54 |
0,33 |
0,40 |
0,67 |
Ghi chú:
(1) Mức vật liệu cho các KK khác nhau là như nhau.
(2) Mức tại Bảng 25 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% được tính bằng 0,8 lần mức trên.
2.4.2. Nội nghiệp
2.4.2.1. Lập bản vẽ BĐĐC
Bảng 26
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 100 thửa) |
|||
|
1/500 |
1/1000 |
1/2000 |
1/5000 |
|||
|
1 |
Bản đồ địa hình |
Tờ |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,02 |
|
2 |
Bản đồ ĐGHC |
Tờ |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,02 |
|
3 |
Bảng tổng hợp thành quả |
Tờ |
3,00 |
3,00 |
3,00 |
3,00 |
|
4 |
Bảng tính toán |
Tờ |
3,00 |
3,00 |
3,00 |
3,00 |
|
5 |
Băng dính loại vừa |
Cuộn |
0,15 |
0,15 |
0,15 |
0,15 |
|
6 |
Bìa đóng sổ |
Cái |
2,00 |
2,00 |
2,00 |
2,00 |
|
7 |
Biên bản bàn giao |
Tờ |
4,00 |
4,00 |
4,00 |
4,00 |
|
8 |
Giấy A4 |
Ram |
1,50 |
1,50 |
1,50 |
1,50 |
|
9 |
Mực in laser |
Hộp |
0,30 |
0,30 |
0,30 |
0,30 |
|
10 |
Giấy gói hàng |
Tờ |
2,00 |
2,00 |
2,00 |
2,00 |
|
11 |
Sổ ghi chép |
Quyển |
0,10 |
0,10 |
0,10 |
0,10 |
|
12 |
Bảng thống kê hiện trạng ĐĐĐC các loại đất |
Bộ |
0,20 |
0,20 |
0,20 |
0,20 |
Ghi chú:
(1) Mức tại Bảng 26 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% được tính bằng 0,8 lần mức trên.
2.4.2.2. Bổ sung Sổ mục kê
Bảng 27
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Định mức (tính cho 100 thửa) |
|
1 |
Bảng tổng hợp thành quả |
Tờ |
3,00 |
|
2 |
Bìa đóng sổ |
cái |
2,00 |
|
3 |
Biên bản bàn giao TQ |
Tờ |
4,00 |
|
4 |
Giấy A4 |
Ram |
0,30 |
|
5 |
Mực in laser |
Hộp |
0,06 |
|
6 |
Sổ mục kê |
Quyển |
0,05 |
|
7 |
Sổ ghi chép |
Quyển |
0,01 |
|
8 |
Bảng thống kê hiện trạng đo đạc ĐC các loại đất |
Bộ |
0,20 |
Ghi chú:
(1) Mức vật liệu tính cho các loại tỷ lệ khác nhau, các KK khác nhau là như nhau.
(2) Mức tại Bảng 27 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% được tính bằng 0,8 lần mức trên.
2.4.2.3. Biên tập BĐĐC và in; xác nhận hồ sơ các cấp; giao nộp sản phẩm
Bảng 28
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 1 mảnh) |
|||
|
1/500 |
1/1000 |
1/2000 |
1/5000 |
|||
|
1 |
Biên bản bàn giao TQ |
Tờ |
4,00 |
4,00 |
4,00 |
4,00 |
|
2 |
Đĩa CD |
Đĩa |
0,02 |
0,02 |
0,02 |
0,02 |
|
3 |
Giấy Kroky |
Tờ |
2,00 |
2,00 |
2,00 |
2,00 |
|
4 |
Giấy A4 |
Ram |
0,30 |
0,25 |
0,20 |
0,15 |
|
5 |
Mực in laser |
Hộp |
0,06 |
0,05 |
0,04 |
0,03 |
|
6 |
Giấy gói hàng |
Tờ |
2,00 |
2,00 |
2,00 |
2,00 |
|
7 |
Sổ ghi chép |
Quyển |
0,10 |
0,10 |
0,10 |
0,10 |
|
8 |
Mực in plotter 4 màu |
Hộp |
0,01 |
0,003 |
0,002 |
0,001 |
|
9 |
Bảng thống kê hiện trạng ĐĐĐC các loại đất |
Bộ |
0,20 |
0,20 |
0,20 |
0,20 |
Ghi chú:
(1) Mức vật liệu cho các KK khác nhau là như nhau.
(2) Mức tại Bảng 28 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% được tính bằng 0,8 lần mức trên.
2.5. Định mức tiêu hao năng lượng
2.5.1. Ngoại nghiệp
2.5.1.1. Đối soát thực địa
Không tiêu hao năng lượng.
2.5.1.2. Đo vẽ chi tiết
Bảng 29
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Định mức (Ca/100 thửa) |
||||
|
KK1 |
KK2 |
KK3 |
KK4 |
KK5 |
|||
|
1 |
Bản đồ tỷ lệ 1/500 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Điện |
Kw |
2,50 |
3,10 |
4,10 |
5,50 |
6,90 |
|
2 |
Bản đồ tỷ lệ 1/1000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Điện |
Kw |
0,95 |
1,22 |
1,62 |
2,16 |
2,84 |
|
3 |
Bản đồ tỷ lệ 1/2000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Điện |
Kw |
1,08 |
1,35 |
1,76 |
2,16 |
|
|
4 |
Bản đồ tỷ lệ 1/5000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Điện |
Kw |
1,50 |
1,70 |
2,30 |
2,50 |
|
Ghi chú:
Mức tại Bảng 29 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% được tính bằng 0,8 lần mức trên.
2.5.2. Nội nghiệp
2.5.2.1. Lập bản vẽ BĐĐC
Bảng 30
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Định mức (Ca/100 thửa) |
||||
|
KK1 |
KK2 |
KK3 |
KK4 |
KK5 |
|||
|
1 |
Bản đồ tỷ lệ 1/500 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị |
Kw |
21,92 |
23,72 |
27,02 |
31,43 |
35,93 |
|
|
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
Kw |
0,02 |
0,02 |
0,03 |
0,04 |
0,05 |
|
2 |
Bản đồ tỷ lệ 1/1000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị |
Kw |
16,81 |
17,41 |
18,52 |
20,02 |
21,83 |
|
|
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
Kw |
0,01 |
0,02 |
0,02 |
0,03 |
0,04 |
|
3 |
Bản đồ tỷ lệ 1/2000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị |
Kw |
17,31 |
18,41 |
19,41 |
20,72 |
21,93 |
|
|
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
Kw |
0,01 |
0,02 |
0,02 |
0,03 |
0,04 |
|
4 |
Bản đồ tỷ lệ 1/5.000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị |
Kw |
20,81 |
21,82 |
24,42 |
25,42 |
|
|
|
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
Kw |
0,01 |
0,02 |
0,02 |
0,03 |
0,04 |
Ghi chú:
Mức tại Bảng 30 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% được tính bằng 0,8 lần mức trên.
2.5.2.2. Bổ sung Sổ mục kê
Bảng 31
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Định mức |
|
1 |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
Kw |
12,30 |
|
2 |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
Kw |
2,90 |
Ghi chú:
(1) Mức tính cho các loại tỷ lệ khác nhau, các KK khác nhau là như nhau;
(2) Mức tại Bảng 31 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% được tính bằng 0,8 lần mức trên.
2.5.2.3. Biên tập BĐĐC và in; xác nhận hồ sơ các cấp; giao nộp sản phẩm
Bảng 32
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Định mức (Ca/100 thửa) |
||||
|
KK1 |
KK2 |
KK3 |
KK4 |
KK5 |
|||
|
1 |
Bản đồ tỷ lệ 1/500 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị |
Kw |
3,00 |
3,00 |
3,00 |
3,00 |
3,00 |
|
|
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
Kw |
0,30 |
0,38 |
0,50 |
0,68 |
0,88 |
|
2 |
Bản đồ tỷ lệ 1/1000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị |
Kw |
3,40 |
3,40 |
3,40 |
3,40 |
3,40 |
|
|
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
Kw |
0,36 |
0,45 |
0,60 |
0,81 |
1,05 |
|
3 |
Bản đồ tỷ lệ 1/2000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị |
Kw |
3,48 |
3,48 |
3,48 |
3,48 |
3,48 |
|
|
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
Kw |
0,48 |
0,60 |
0,80 |
1,08 |
1,40 |
|
4 |
Bản đồ tỷ lệ 1/5.000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị |
Kw |
4,20 |
4,20 |
4,20 |
4,20 |
4,20 |
|
|
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
Kw |
0,66 |
0,83 |
1,10 |
1,21 |
|
Ghi chú:
Mức tại Bảng 32 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% được tính bằng 0,8 lần mức trên.
2.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Không tiêu hao nhiên liệu
3. ĐO ĐẠC CHỈNH LÝ RIÊNG TỪNG THỬA ĐẤT CỦA BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
3.1.1. Nội dung công việc
Khảo sát khu vực đo vẽ; chuẩn bị vật tư tài liệu; thiết bị; liên hệ công tác; đo vẽ thửa đất; lập bản vẽ; đối soát, kiểm tra; cập nhật dữ liệu vào không gian địa chính; phục vụ nghiệm thu.
3.1.2. Phân loại khó khăn (Không phân loại khó khăn)
3.1.3. Định biên và Định mức
Bảng 33
|
TT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức theo quy mô diện tích thửa đất |
|||||
|
<100 (m²) |
100-300 (m²) |
>300- 500 (m²) |
>500- 1000 (m²) |
> 1000- 3000 (m²) |
>3000- 10000 (m²) |
|||
|
1. Đất đô thị |
||||||||
|
1.1 |
Ngoại nghiệp |
Nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6) |
0,77 |
0,91 |
0,97 |
1,18 |
1,62 |
2,50 |
|
1.2 |
Nội nghiệp |
Nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6) |
0,19 |
0,23 |
0,24 |
0,30 |
0,41 |
0,62 |
|
1.3 |
Cập nhật dữ liệu vào không gian địa chính |
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Đất ngoài khu vực đô thị |
||||||||
|
2.1 |
Ngoại nghiệp |
Nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6) |
0,51 |
0,61 |
0,65 |
0,79 |
1,08 |
1,66 |
|
2.2 |
Nội nghiệp |
Nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6) |
0,13 |
0,15 |
0,16 |
0,20 |
0,27 |
0,42 |
|
2.3 |
Cập nhật dữ liệu vào không gian địa chính |
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
(1) Mức đo đạc chỉnh lý thửa đất lớn hơn 10.000m² (lớn hơn 01 ha) như sau:
Mức đo đạc chỉnh lý thửa đất từ trên 01 ha đến 10 ha tính bằng 1,20 định mức chỉnh lý riêng từng thửa đất từ trên 3.000 m² đến 10.000 m² tại Bảng 33;
Mức đo đạc chỉnh lý thửa đất từ trên 10 ha đến 50 ha tính bằng 1,30 định mức chỉnh lý riêng từng thửa đất từ trên 3.000 m² đến 10.000 m² tại Bảng 33;
Mức đo đạc chỉnh lý thửa đất từ trên 50 ha đến trên 100 ha tính bằng 1,40 định mức chỉnh lý riêng từng thửa đất từ trên 3.000 m² đến 10.000 m² tại Bảng 33.
(2) Trường hợp chỉ thực hiện kiểm tra, thẩm định Phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất do Đơn vị đo đạc lập thì định mức được áp dụng bằng 0,15 mức quy định tại Bảng 33.
(3) Trường hợp chỉnh lý do yếu tố quy hoạch dựa trên tài liệu được cung cấp thì định mức được tính bằng 0,50 mức quy định tại Bảng 33.
(4) Định biên, định mức và các mức khó khăn tại điểm 1.3 Mục 1 và điểm 2.3 Mục 2 của Bảng 33 được tính theo Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
3.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
3.2.1. Đất đô thị: Mức cho đo đạc chỉnh lý riêng từng thửa đất dưới 100m², tính bằng 0,01 mức sử dụng máy móc, thiết bị (ngoại và nội nghiệp) của đo vẽ chỉnh lý bản đồ địa chính gốc tỷ lệ 1/500 loại khó khăn 4. Các thửa khác tính tăng theo hệ số (tính theo tỷ lệ thay đổi mức lao động của thửa đất đó với mức lao động của thửa đất dưới 100m²).
3.2.2. Đất ngoài khu vực đô thị: Mức cho đo đạc chỉnh lý riêng từng thửa đất dưới 100m², tính bằng 0,01 mức sử dụng máy móc, thiết bị (ngoại và nội nghiệp) của đo vẽ chỉnh lý bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500 KK3. Các thửa khác tính tăng theo hệ số (tính theo tỷ lệ thay đổi mức lao động của thửa đất đó với mức lao động của thửa đất dưới 100m²).
3.2.3. Mức đo đạc chỉnh lý thửa đất lớn hơn 10.000m² (1ha) như sau:
Mức đo đạc chỉnh lý thửa đất từ trên 1 ha đến 10 ha tính bằng 1,20 định mức đo đạc chỉnh lý thửa đất từ trên 3.000m² đến 10.000m²;
Mức đo đạc chỉnh lý thửa đất từ trên 10ha đến 50ha tính bằng 1,30 định mức đo đạc chỉnh lý thửa đất từ trên 3.000m² đến 10.000m²;
Mức đo đạc chỉnh lý thửa đất từ trên 50ha đến trên 100ha tính bằng 1,40 định mức đo đạc chỉnh lý thửa đất từ trên 3.000m² đến 10.000m².
3.3. Định mức dụng cụ lao động
3.3.1. Đất đô thị: Mức cho đo đạc chỉnh lý riêng từng thửa đất dưới 100m², tính bằng 0,01 mức dụng cụ lao động (ngoại và nội nghiệp) của đo vẽ chỉnh lý bản đồ địa chính gốc tỷ lệ 1/500 loại khó khăn 4. Các thửa khác tính tăng theo hệ số (tính theo tỷ lệ thay đổi mức lao động của thửa đất đó với mức lao động của thửa đất dưới 100m²).
3.3.2. Đất ngoài khu vực đô thị: Mức cho đo đạc chỉnh lý riêng từng thửa đất dưới 100m², tính bằng 0,01 mức dụng cụ lao động (ngoại và nội nghiệp) của đo vẽ chỉnh lý bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500 KK3. Các thửa khác tính tăng theo hệ số (tính theo tỷ lệ thay đổi mức lao động của thửa đất đó với mức lao động của thửa đất dưới 100m²).
3.3.3. Mức đo đạc chỉnh lý thửa đất lớn hơn 10.000m² (1ha) như sau:
Mức đo đạc chỉnh lý thửa đất từ trên 1 ha đến 10 ha tính bằng 1,20 định mức đo đạc chỉnh lý thửa đất từ trên 3.000m² đến 10.000m²;
Mức đo đạc chỉnh lý thửa đất từ trên 10ha đến 50ha tính bằng 1,30 định mức đo đạc chỉnh lý thửa đất từ trên 3.000m² đến 10.000m²;
Mức đo đạc chỉnh lý thửa đất từ trên 50ha đến trên 100ha tính bằng 1,40 định mức đo đạc chỉnh lý thửa đất từ trên 3.000m² đến 10.000m².
3.4. Định mức tiêu hao vật liệu
3.4.1. Đất đô thị: Mức cho đo đạc chỉnh lý riêng từng thửa đất dưới 100m², tính bằng 0,01 mức tiêu hao vật liệu (ngoại và nội nghiệp) của đo vẽ chỉnh lý bản đồ địa chính gốc tỷ lệ 1/500 loại khó khăn 4. Các thửa khác tính tăng theo hệ số (tính theo tỷ lệ thay đổi mức lao động của thửa đất đó với mức lao động của thửa đất dưới 100m²).
3.4.2. Đất ngoài khu vực đô thị: Mức cho đo đạc chỉnh lý riêng từng thửa đất dưới 100m², tính bằng 0,01 mức tiêu hao vật liệu (ngoại và nội nghiệp) của đo vẽ chỉnh lý bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500 KK3. Các thửa khác tính tăng theo hệ số (tính theo tỷ lệ thay đổi mức lao động của thửa đất đó với mức lao động của thửa đất dưới 100m²).
3.4.3. Mức đo đạc chỉnh lý thửa đất lớn hơn 10.000m² (1ha) như sau:
Mức đo đạc chỉnh lý thửa đất từ trên 1 ha đến 10 ha tính bằng 1,20 định mức đo đạc chỉnh lý thửa đất từ trên 3.000m² đến 10.000m²;
Mức đo đạc chỉnh lý thửa đất từ trên 10ha đến 50ha tính bằng 1,30 định mức đo đạc chỉnh lý thửa đất từ trên 3.000m² đến 10.000m²;
Mức đo đạc chỉnh lý thửa đất từ trên 50ha đến trên 100ha tính bằng 1,40 định mức đo đạc chỉnh lý thửa đất từ trên 3.000m² đến 10.000m².
3.5. Định mức tiêu hao năng lượng
3.5.1. Đất đô thị: Mức cho đo đạc chỉnh lý riêng từng thửa đất dưới 100m², tính bằng 0,01 mức tiêu hao năng lượng (ngoại và nội nghiệp) của đo vẽ chỉnh lý bản đồ địa chính gốc tỷ lệ 1/500 loại khó khăn 4. Các thửa khác tính tăng theo hệ số (tính theo tỷ lệ thay đổi mức lao động của thửa đất đó với mức lao động của thửa đất dưới 100m²).
3.5.2. Đất ngoài khu vực đô thị: Mức cho đo đạc chỉnh lý riêng từng thửa đất dưới 100m², tính bằng 0,01 mức tiêu hao năng lượng (ngoại và nội nghiệp) của đo vẽ chỉnh lý bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500 KK3. Các thửa khác tính tăng theo hệ số (tính theo tỷ lệ thay đổi mức lao động của thửa đất đó với mức lao động của thửa đất dưới 100m²).
3.5.3. Mức đo đạc chỉnh lý thửa đất lớn hơn 10.000m² (1ha) như sau:
Mức đo đạc chỉnh lý thửa đất từ trên 1 ha đến 10 ha tính bằng 1,20 định mức đo đạc chỉnh lý thửa đất từ trên 3.000m² đến 10.000m²;
Mức đo đạc chỉnh lý thửa đất từ trên 10ha đến 50ha tính bằng 1,30 định mức đo đạc chỉnh lý thửa đất từ trên 3.000m² đến 10.000m²;
Mức đo đạc chỉnh lý thửa đất từ trên 50ha đến trên 100ha tính bằng 1,40 định mức đo đạc chỉnh lý thửa đất từ trên 3.000m² đến 10.000m².
3.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Không tiêu hao nhiên liệu
4. ĐO ĐẠC TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
4.1.1. Định mức đo đạc tài sản gắn liền với đất quy định tại mục này được áp dụng đối với trường hợp chủ sở hữu tài sản có yêu cầu đo đạc tài sản gắn liền với đất để phục vụ cho đăng ký, cấp GCN về quyền sở hữu đối với tài sản đó. Diện tích tài sản gắn liền với đất phải đo đạc gồm diện tích chiếm đất của tài sản và diện tích sàn xây dựng theo quy định cấp GCN đối với từng loại tài sản.
4.1.2. Trường hợp đo đạc tài sản thực hiện đồng thời với việc đo đạc chỉnh lý thửa đất thì định mức đo đạc chỉnh lý riêng từng thửa đất thực hiện theo quy định tại Bảng 33. Định mức đo đạc tài sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác được tính bằng 0,50 lần định mức đo đạc chỉnh lý riêng từng thửa đất có diện tích tương ứng. Định mức đo đạc tài sản khác gắn liền với đất (không phải là nhà ở và công trình xây dựng khác) được tính bằng 0,30 lần định mức đo đạc chỉnh lý riêng từng thửa đất có diện tích tương ứng.
4.1.3. Trường hợp đo đạc tài sản thực hiện không đồng thời với đo đạc chỉnh lý riêng từng thửa đất thì định mức được tính như sau:
Đối với tài sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác thì định mức được tính bằng 0,70 lần định mức đo đạc chỉnh lý riêng từng thửa đất có diện tích tương ứng.
Trường hợp nhà, công trình xây dựng khác có nhiều tầng mà diện tích xây dựng ở các tầng không giống nhau phải đo đạc riêng từng tầng thì định mức đo đạc tầng sát mặt đất được tính bằng 0,70 lần định mức đo đạc chỉnh lý riêng từng thửa đất có diện tích tương ứng quy định tại Bảng 33; từ tầng thứ 2 trở lên (nếu phải đo) được tính định mức bằng 0,50 lần mức đo đạc của tầng sát mặt đất.
Đối với tài sản gắn liền với đất không phải là nhà, công trình xây dựng khác thì định mức đo đạc được tính bằng 0,30 lần định mức đo đạc chỉnh lý riêng từng thửa đất có diện tích tương ứng quy định tại Bảng 33.
4.1.4. Trường hợp ranh giới nhà ở và tài sản gắn liền với đất trùng với ranh giới thửa đất thì chỉ tính định mức đo đạc chỉnh lý riêng từng thửa đất mà không tính định mức đo đạc tài sản gắn liền với đất.
4.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
4.2.1. Trường hợp đo đạc tài sản thực hiện đồng thời với đo đạc chỉnh lý thửa đất thì định mức sử dụng máy móc, thiết bị đo đạc chỉnh lý thửa đất thực hiện theo quy định tại Mục 3, Phần II và định mức sử dụng máy móc, thiết bị đo đạc tài sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác được tính bằng 0,50 mức đo đạc chỉnh lý thửa đất có diện tích tương ứng (quy định tại Mục 3, Phần II). Định mức sử dụng máy móc, thiết bị đo đạc tài sản khác gắn liền với đất (không phải là nhà ở và công trình xây dựng khác) được tính bằng 0,30 lần định mức đo đạc chỉnh lý riêng từng thửa đất có diện tích tương ứng.
4.2.2. Trường hợp đo đạc tài sản thực hiện không đồng thời với đo đạc chỉnh lý thửa đất thì định mức sử dụng máy móc, thiết bị thực hiện như sau:
Đối với tài sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác thì định mức được tính bằng 0,70 lần định mức đo đạc chỉnh lý thửa đất có diện tích tương ứng quy định tại Mục 3, Phần II.
Trường hợp nhà, công trình xây dựng khác có nhiều tầng mà diện tích xây dựng ở các tầng không giống nhau phải đo đạc riêng từng tầng thì định mức đo đạc tầng sát mặt đất được tính bằng 0,70 lần định mức đo đạc chỉnh lý thửa đất có diện tích tương ứng quy định tại Mục 3, Phần II; từ tầng thứ 2 trở lên (nếu phải đo) được tính định mức bằng 0,5 lần mức đo đạc của tầng sát mặt đất Định mức đo đạc tài sản khác gắn liền với đất (không phải là nhà và các công trình xây dựng khác) được tính bằng 0,30 mức đo đạc chỉnh lý thửa đất quy định tại Mục 3, Phần II.
Đối với tài sản gắn liền với đất không phải là nhà, công trình xây dựng khác thì định mức đo đạc được tính bằng 0,30 lần mức đo đạc chỉnh lý thửa đất quy định tại Mục 3, Phần II.
4.2.3. Trường hợp ranh giới nhà ở và tài sản trên đất trùng với ranh giới thửa đất thì chỉ tính 01 lần định mức (định mức đo đạc chỉnh lý riêng từng thửa đất).
4.3. Định mức dụng cụ lao động
4.3.1. Trường hợp đo đạc tài sản thực hiện đồng thời với đo đạc chỉnh lý thửa đất thì định mức dụng cụ lao động đo đạc chỉnh lý thửa đất thực hiện theo quy định tại Mục 3, Phần II và định mức dụng cụ lao động đo đạc tài sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác được tính bằng 0,50 mức đo đạc chỉnh lý thửa đất có diện tích tương ứng (quy định tại Mục 3, Phần II). Định mức dụng cụ lao động đo đạc tài sản khác gắn liền với đất (không phải là nhà ở và công trình xây dựng khác) được tính bằng 0,30 lần định mức đo đạc chỉnh lý riêng từng thửa đất có diện tích tương ứng.
4.3.2. Trường hợp đo đạc tài sản thực hiện không đồng thời với đo đạc chỉnh lý thửa đất thì định mức dụng cụ lao động thực hiện như sau:
Đối với tài sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác thì định mức được tính bằng 0,70 lần định mức đo đạc chỉnh lý thửa đất có diện tích tương ứng quy định tại Mục 3, Phần II.
Trường hợp nhà, công trình xây dựng khác có nhiều tầng mà diện tích xây dựng ở các tầng không giống nhau phải đo đạc riêng từng tầng thì định mức đo đạc tầng sát mặt đất được tính bằng 0,70 lần định mức đo đạc chỉnh lý thửa đất có diện tích tương ứng quy định tại Mục 3, Phần II; từ tầng thứ 2 trở lên (nếu phải đo) được tính định mức bằng 0,5 lần mức đo đạc của tầng sát mặt đất Định mức đo đạc tài sản khác gắn liền với đất (không phải là nhà và các công trình xây dựng khác) được tính bằng 0,30 mức đo đạc chỉnh lý thửa đất quy định tại Mục 3, Phần II.
Đối với tài sản gắn liền với đất không phải là nhà, công trình xây dựng khác thì định mức đo đạc được tính bằng 0,30 lần mức đo đạc chỉnh lý thửa đất quy định tại Mục 3, Phần II.
4.3.3. Trường hợp ranh giới nhà ở và tài sản trên đất trùng với ranh giới thửa đất thì chỉ tính 01 lần định mức (định mức đo đạc chỉnh lý riêng từng thửa đất).
4.4. Định mức tiêu hao vật liệu
4.4.1. Trường hợp đo đạc tài sản thực hiện đồng thời với đo đạc chỉnh lý thửa đất thì định mức tiêu hao vật liệu đo đạc chỉnh lý thửa đất thực hiện theo quy định tại Mục 3, Phần II và định mức tiêu hao vật liệu đo đạc tài sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác được tính bằng 0,50 mức đo đạc chỉnh lý thửa đất có diện tích tương ứng (quy định tại Mục 3, Phần II). Định mức tiêu hao vật liệu đo đạc tài sản khác gắn liền với đất (không phải là nhà ở và công trình xây dựng khác) được tính bằng 0,30 lần định mức đo đạc chỉnh lý riêng từng thửa đất có diện tích tương ứng.
4.4.2. Trường hợp đo đạc tài sản thực hiện không đồng thời với đo đạc chỉnh lý thửa đất thì định mức tiêu hao vật liệu thực hiện như sau:
Đối với tài sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác thì định mức được tính bằng 0,70 lần định mức đo đạc chỉnh lý thửa đất có diện tích tương ứng quy định tại Mục 3, Phần II.
Trường hợp nhà, công trình xây dựng khác có nhiều tầng mà diện tích xây dựng ở các tầng không giống nhau phải đo đạc riêng từng tầng thì định mức đo đạc tầng sát mặt đất được tính bằng 0,70 lần định mức đo đạc chỉnh lý thửa đất có diện tích tương ứng quy định tại Mục 3, Phần II; từ tầng thứ 2 trở lên (nếu phải đo) được tính định mức bằng 0,5 lần mức đo đạc của tầng sát mặt đất Định mức đo đạc tài sản khác gắn liền với đất (không phải là nhà và các công trình xây dựng khác) được tính bằng 0,30 mức đo đạc chỉnh lý thửa đất quy định tại Mục 3, Phần II.
Đối với tài sản gắn liền với đất không phải là nhà, công trình xây dựng khác thì định mức đo đạc được tính bằng 0,30 lần mức đo đạc chỉnh lý thửa đất quy định tại Mục 3, Phần II.
4.4.3. Trường hợp ranh giới nhà ở và tài sản trên đất trùng với ranh giới thửa đất thì chỉ tính 01 lần định mức (định mức đo đạc chỉnh lý riêng từng thửa đất).
4.5. Định mức tiêu hao năng lượng
4.5.1. Trường hợp đo đạc tài sản thực hiện đồng thời với đo đạc chỉnh lý thửa đất thì định mức tiêu hao năng lượng đo đạc chỉnh lý thửa đất thực hiện theo quy định tại Mục 3, Phần II và định mức tiêu hao năng lượng đo đạc tài sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác được tính bằng 0,50 mức đo đạc chỉnh lý thửa đất có diện tích tương ứng (quy định tại Mục 3, Phần II). Định mức tiêu hao năng lượng đo đạc tài sản khác gắn liền với đất (không phải là nhà ở và công trình xây dựng khác) được tính bằng 0,30 lần định mức đo đạc chỉnh lý riêng từng thửa đất có diện tích tương ứng.
4.5.2. Trường hợp đo đạc tài sản thực hiện không đồng thời với đo đạc chỉnh lý thửa đất thì định mức tiêu hao năng lượng thực hiện như sau:
Đối với tài sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác thì định mức được tính bằng 0,70 lần định mức đo đạc chỉnh lý thửa đất có diện tích tương ứng quy định tại Mục 3, Phần II.
Trường hợp nhà, công trình xây dựng khác có nhiều tầng mà diện tích xây dựng ở các tầng không giống nhau phải đo đạc riêng từng tầng thì định mức đo đạc tầng sát mặt đất được tính bằng 0,70 lần định mức đo đạc chỉnh lý thửa đất có diện tích tương ứng quy định tại Mục 3, Phần II; từ tầng thứ 2 trở lên (nếu phải đo) được tính định mức bằng 0,5 lần mức đo đạc của tầng sát mặt đất Định mức đo đạc tài sản khác gắn liền với đất (không phải là nhà và các công trình xây dựng khác) được tính bằng 0,30 mức đo đạc chỉnh lý thửa đất quy định tại Mục 3, Phần II.
Đối với tài sản gắn liền với đất không phải là nhà, công trình xây dựng khác thì định mức đo đạc được tính bằng 0,30 lần mức đo đạc chỉnh lý thửa đất quy định tại Mục 3, Phần II.
4.5.3. Trường hợp ranh giới nhà ở và tài sản trên đất trùng với ranh giới thửa đất thì chỉ tính 01 lần định mức (định mức đo đạc chỉnh lý riêng từng thửa đất).
4.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Không tiêu hao nhiên liệu
5.1.1. Nội dung công việc: trích lục hồ sơ địa chính
5.1.2. Phân loại khó khăn (Không phân loại khó khăn)
5.1.3. Định biên và Định mức
Bảng 34
|
TT |
Nội dung công việc |
ĐVT |
Định biên |
Định mức (công/hồ sơ) |
|
1 |
Nhận, trả hồ sơ, thu phí, lệ phí |
Hồ sơ |
1KS2 |
0,100 |
|
2 |
Trích lục thửa đất |
|
|
|
|
2.1 |
Trích lục từ hồ sơ địa chính số |
Hồ sơ |
1KS2 |
0,050 |
|
2.2 |
Trích sao từ hồ sơ địa chính giấy |
Hồ sơ |
1KS2 |
0,100 |
|
3 |
Trích sao thông tin địa chính |
|
|
|
|
3.1 |
Trích sao từ hồ sơ địa chính số |
Hồ sơ |
1KS2 |
0,050 |
|
3.2 |
Trích sao từ hồ sơ địa chính giấy |
Hồ sơ |
1KS2 |
0,100 |
Ghi chú:
Trường hợp trích lục hồ sơ cho 01 khu đất (gồm nhiều thửa) mức áp dụng như sau:
Dưới 05 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,80 mức quy định tại Bảng 34;
Từ 05 thửa đến 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,65 mức quy định tại Bảng 34;
Trên 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,50 mức quy định tại Bảng 34.
5.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng 35
|
TT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (kW/h) |
Định mức (ca/thửa) |
|
1 |
Điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
0,050 |
|
2 |
Máy vi tính |
Cái |
0,40 |
0,150 |
|
3 |
Máy in laser A4 |
Cái |
0,60 |
0,0150 |
|
4 |
Máy photocopy A0 |
Cái |
1,50 |
0,050 |
Ghi chú:
Trường hợp trích lục hồ sơ cho 01 khu đất (gồm nhiều thửa) mức áp dụng như sau:
Dưới 05 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,80 mức quy định tại Bảng 35.
Từ 05 thửa đến 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,65 mức quy định tại Bảng 35.
Trên 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,50 mức quy định tại Bảng 35.
5.3. Định mức dụng cụ lao động
Bảng 36
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức (ca/hồ sơ) |
|
1 |
Đồng hồ treo tường |
Cái |
36 |
0,08 |
|
2 |
Ghế tựa |
Cái |
96 |
0,32 |
|
3 |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
0,32 |
|
4 |
Tủ tài liệu |
Cái |
96 |
0,08 |
|
5 |
Thước nhựa 30 cm |
Cái |
24 |
0,05 |
|
6 |
Máy tính tay |
Cái |
36 |
0,01 |
|
7 |
Bàn dập ghim bé |
Cái |
12 |
0,11 |
|
8 |
Bàn dập ghim to |
Cái |
12 |
0,04 |
|
9 |
Kéo cắt giấy |
Cái |
9 |
0,02 |
|
10 |
Áo blu |
Cái |
12 |
0,32 |
|
11 |
Dép xốp |
Đôi |
6 |
0,32 |
|
12 |
Hòm sắt đựng tài liệu |
Cái |
48 |
0,08 |
|
13 |
Ống đựng bản đồ |
Cái |
24 |
0,08 |
|
14 |
Quạt trần 100W |
Cái |
36 |
0,06 |
|
15 |
Đèn neon 40W |
Bộ |
30 |
0,32 |
Ghi chú:
Trường hợp trích lục hồ sơ cho 01 khu đất (gồm nhiều thửa) mức áp dụng như sau:
Dưới 05 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,80 mức quy định tại Bảng 36.
Từ 05 thửa đến 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,65 mức quy định tại Bảng 36.
Trên 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,50 mức quy định tại Bảng 36.
5.4. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 37
|
TT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức (tính cho 1 hồ sơ) |
|
1 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
0,015 |
|
2 |
Ghim vòng |
Hộp |
0,300 |
|
3 |
Ghim dập |
Hộp |
0,150 |
|
4 |
Mực in laser (A4) |
Hộp |
0,006 |
|
5 |
Mực máy photocopy |
Hộp |
0,012 |
|
6 |
Giấy A4 |
Ram |
0,090 |
Ghi chú:
Trường hợp trích lục hồ sơ cho 01 khu đất (gồm nhiều thửa) mức áp dụng như sau:
Dưới 05 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,80 mức quy định tại Bảng 37.
Từ 05 thửa đến 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,65 mức quy định tại Bảng 37.
Trên 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,50 mức quy định tại Bảng 37.
5.5. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng 38
|
TT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Định mức (ca/thửa) |
|
1 |
Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị |
kW |
2,032 |
|
2 |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ lao động |
kW |
0,15 |
Ghi chú:
Trường hợp trích lục hồ sơ cho 01 khu đất (gồm nhiều thửa) mức áp dụng như sau:
Dưới 05 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,80 mức quy định tại Bảng 38.
Từ 05 thửa đến 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,65 mức quy định tại Bảng 38.
Trên 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,50 mức quy định tại Bảng 38.
5.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Không tiêu hao nhiên liệu
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh