Quyết định 26/2026/QĐ-UBND về Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
| Số hiệu | 26/2026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 31/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 10/04/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Thanh Hóa |
| Người ký | Cao Văn Cường |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin,Bất động sản |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 26/2026/QĐ-UBND |
Thanh Hóa, ngày 31 tháng 3 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15; Luật số 43/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 2 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;
Căn cứ Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ Trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 09/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm ứng dụng của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai;
Căn cứ Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
Căn cứ Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
Căn cứ Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính;
Căn cứ Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Thông tư số 141/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 374/TTr-SNNMT ngày 11 tháng 3 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2026.
2. Các dự án, công trình về đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đã triển khai thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện như sau:
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 26/2026/QĐ-UBND |
Thanh Hóa, ngày 31 tháng 3 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15; Luật số 43/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 2 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;
Căn cứ Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ Trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 09/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm ứng dụng của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai;
Căn cứ Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
Căn cứ Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
Căn cứ Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính;
Căn cứ Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Thông tư số 141/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 374/TTr-SNNMT ngày 11 tháng 3 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2026.
2. Các dự án, công trình về đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đã triển khai thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện như sau:
a) Đối với khối lượng công việc đã thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
b) Đối với khối lượng công việc chưa thực hiện thì điều chỉnh theo quy định của Quyết định này.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ
ĐỊA CHÍNH, ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CẤP
GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, XÂY
DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 26/2026/QĐ-UBND)
Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai (sau đây gọi tắt là Định mức KT-KT) áp dụng thực hiện cho các công việc sau:
1. Đo đạc lập bản đồ địa chính, bao gồm:
a) Lập lưới địa chính;
b) Đo đạc thành lập bản đồ địa chính, gồm: đo đạc lập mới bản đồ địa chính; đo đạc lập lại bản đồ địa chính; đo đạc bổ sung bản đồ địa chính;
c) Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính;
d) Số hóa, chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính;
đ) Trích đo bản đồ địa chính;
e) Đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính;
g) Đo đạc tài sản gắn liền với đất.
2. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập hồ sơ địa chính; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sau đây viết tắt là đăng ký, cấp Giấy chứng nhận) bao gồm:
a) Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, cộng đồng dân cư tại địa bàn cấp xã;
b) Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đơn lẻ đối với cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, cộng đồng dân cư tại địa bàn cấp xã;
c) Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài;
d) Đăng ký, cấp đổi giấy chứng nhận đồng loạt đối với cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, cộng đồng dân cư tại địa bàn cấp xã;
đ) Đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đơn lẻ đối với cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, cộng đồng dân cư;
e) Đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đơn lẻ đối với tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài;
g) Đăng ký biến động đất đai đối với cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, cộng đồng dân cư;
h) Đăng ký biến động đất đai đối với tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài;
k) Trích lục hồ sơ địa chính.
3. Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai
a) Cơ sở dữ liệu địa chính;
b) Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai;
c) Cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
d) Cơ sở dữ liệu giá đất;
đ) Cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.
4. Định mức KT-KT này là căn cứ để tính đơn giá sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm hoàn thành.
Định mức KT-KT này áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp công lập, các công ty nhà nước, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các công việc về đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.
Điều 3. Căn cứ để xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
1. Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
2. Luật số 43/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
3. Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
4. Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
5. Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
6. Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
7. Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
8. Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
9. Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính;
10. Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
11. Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
12. Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
13. Thông tư số 09/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm ứng dụng của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai;
14. Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
15. Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
16. Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính;
17. Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai;
18. Thông tư số 141/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
1. Định mức lao động công nghệ (sau đây gọi là định mức lao động): Là thời gian lao động trực tiếp để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một bước công việc). Nội dung của định mức lao động bao gồm:
a) Nội dung công việc: Quy định các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện bước công việc;
b) Phân loại khó khăn: Quy định các yếu tố cơ bản có ảnh hưởng đến việc thực hiện bước công việc làm căn cứ để phân loại khó khăn;
c) Định biên: Quy định số lượng lao động kỹ thuật; loại và cấp bậc lao động kỹ thuật thực hiện công việc theo quy định tại Thông tư số 52/2015/TTLT- TT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên tịch quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính và Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường được quy định chung về các ngạch tương đương là kỹ sư (KS) và kỹ thuật viên (KTV);
d) Định mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp sản xuất một đơn vị sản phẩm (thực hiện bước công việc); đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 8 giờ làm việc.
Các mức ngoại nghiệp thể hiện dưới dạng phân số, trong đó:
- Tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm, công cá nhân);
- Mẫu số là mức lao động phổ thông, tính theo công cá nhân.
Lao động phổ thông là người lao động được thuê để thực hiện các công việc giản đơn như vận chuyển các thiết bị kèm theo máy chính, vật liệu, thông hướng tầm ngắm, liên hệ, dẫn đường, bảo vệ, phục vụ đo ngắm, đào bới mốc, rửa vật liệu; tham gia công tác đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận được xác định là cán bộ các thôn, bản, ấp, tổ dân phố, những người am hiểu tình hình đất đai ở địa bàn, những người có uy tín đại diện cho cộng đồng dân cư ở địa bàn; những người thực hiện một số công việc đơn giản trong đo đạc, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính.
Mức lao động kỹ thuật ngừng nghỉ việc do thời tiết của lao động kỹ thuật ngoại nghiệp được tính thêm 0,25 mức ngoại nghiệp quy định tại các bảng mức.
đ) Công lao động: Công lao động gồm có công đơn (công cá nhân) và công nhóm.
- Công đơn (công cá nhân): Là mức (8 giờ đối với lao động bình thường và 6 giờ đối với lao động nặng nhọc) lao động xác định cho một cá nhân có cấp bậc kỹ thuật cụ thể, trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm.
- Công nhóm: Là mức lao động xác định cho một nhóm người có cấp bậc kỹ thuật cụ thể, trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm.
e) Thời gian lao động thực hiện theo quy định của pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.
2. Định mức dụng cụ
a) Dụng cụ cần thiết để sản xuất theo từng nội dung công việc tạo ra một đơn vị sản phẩm, đối với những công cụ, dụng cụ có sử dụng điện hoặc sử dụng nhiên liệu cần được xác định công suất tiêu hao.
b) Thời hạn sử dụng dụng cụ
- Thời hạn sử dụng dụng cụ: Là thời gian dự kiến sử dụng dụng cụ vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kỹ thuật của dụng cụ.
- Thời hạn sử dụng dụng cụ: Theo quy định hiện hành của Nhà nước
c) Số ca dụng cụ được người lao động trực tiếp sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm trong điều kiện bình thường, bao gồm cả tiêu hao năng lượng, nhiên liệu trong quá trình sử dụng thiết bị, dụng cụ phù hợp với công suất tiêu hao của dụng cụ.
d) Định mức tiêu hao điện năng, tiêu hao nhiên liệu trong thời gian sử dụng dụng cụ để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.
Mức điện năng trong các bảng định mức đã được tính theo công thức sau: Mức điện = (Công suất thiết bị/giờ x 8 giờ/ca x số ca sử dụng thiết bị) +5% hao hụt.
3. Định mức thiết bị
a) Máy móc thiết bị, phần mềm cần thiết để sản xuất theo từng nội dung công việc tạo ra một đơn vị sản phẩm. Đối với những máy móc thiết bị có sử dụng điện hoặc sử dụng nhiên liệu cần được xác định công suất tiêu hao của từng loại máy móc thiết bị.
b) Số ca người lao động trực tiếp sử dụng máy móc thiết bị, phần mềm cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.
c) Định mức tiêu hao điện năng, tiêu hao nhiên liệu trong thời gian sử dụng máy móc thiết bị để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm phù hợp với công suất tiêu hao của máy móc thiết bị.
d) Thiết bị lưu trữ: Là thiết bị điện tử phục vụ lưu trữ dữ liệu bao gồm hộp điều khiển (Box) và ổ cứng (HDD) có dung lượng 4TB.
đ) Thiết bị mạng: Là thiết bị chia mạng (Switch) 24 cổng (Port).
e) Thời hạn sử dụng máy móc thiết bị: Theo quy định hiện hành của nhà nước.
4. Định mức vật liệu
a) Danh mục vật liệu cần thiết để sản xuất theo từng nội dung công việc tạo ra một đơn vị sản phẩm.
b) Số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.
c) Riêng mức vật liệu cho công việc đổ mốc địa chính được tính thêm 5% hao hụt vật liệu do vận chuyển và khi thi công.
Đơn vị sản phẩm tính mức tương ứng với đơn vị sản phẩm phần định mức lao động. Trường hợp định mức vật liệu tính chung cho sản phẩm cuối cùng (cho nhiều bước công việc) thì xác định hệ số phân bổ mức cho từng bước công việc tương ứng ở phần định mức lao động.
5. Kích thước, diện tích mảnh bản đồ địa chính tính định mức xác định theo khung trong mảnh bản đồ theo quy định chia mảnh trong hệ tọa độ Quốc gia VN-2000.
Diện tích theo khung trong một mảnh bản đồ địa chính trong hệ tọa độ Quốc gia VN-2000 như sau:
|
BĐĐC tỷ lệ |
Diện tích 1 mảnh BĐĐC (dm2) |
Diện tích 1 mảnh BĐĐC tương ứng trên thực địa (ha) |
|
1/500 |
25 |
6,25 |
|
1/1000 |
25 |
25,00 |
|
1/2000 |
25 |
100,00 |
|
1/5000 |
36 |
900,00 |
|
1/10000 |
144 |
3600,00 |
|
Nội dung |
Viết tắt |
|
Định mức kinh tế - kỹ thuật |
Định mức KT-KT |
|
Định mức |
ĐM |
|
Định mức lao động |
ĐMLĐ |
|
Bảo hộ lao động |
BHLĐ |
|
Đơn vị tính |
ĐVT |
|
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất |
GCN |
|
Cơ sở dữ liệu |
CSDL |
|
Hồ sơ |
HS |
|
Hồ sơ địa chính |
HSĐC |
|
Bản đồ địa chính |
BĐĐC |
|
Đơn vị hành chính |
ĐVHC |
|
Kiểm tra nghiệm thu |
KTNT |
|
Loại khó khăn |
KK |
|
Người sử dụng đất |
NSDĐ |
|
Quyền sử dụng đất |
QSDĐ |
|
Sổ địa chính |
Sổ ĐC |
|
Sổ mục kê đất đai |
Sổ MK |
|
Ủy ban nhân dân |
UBND |
|
Nông nghiệp và Môi trường |
NNMT |
|
Văn phòng Đăng ký |
VPĐK |
|
Kỹ sư |
KS |
|
Kỹ thuật viên |
KTV |
|
Nhân viên |
NV |
|
Kỹ sư bậc 1 |
KS1 |
|
Kỹ sư bậc 2 |
KS2 |
|
Kỹ sư bậc 3 |
KS3 |
|
Kỹ sư bậc 4 |
KS4 |
|
Kỹ thuật viên bậc 1 |
KTV1 |
|
Kỹ thuật viên bậc 2 |
KTV2 |
|
Kỹ thuật viên bậc 3 |
KTV3 |
|
Kỹ thuật viên bậc 4 |
KTV4 |
|
Kỹ thuật viên bậc 5 |
KTV5 |
|
Kỹ thuật viên bậc 6 |
KTV6 |
|
Kỹ thuật viên bậc 7 |
KTV7 |
|
Kỹ thuật viên bậc 8 |
KTV8 |
|
Kỹ thuật viên bậc 9 |
KTV9 |
|
Kỹ thuật viên bậc 10 |
KTV10 |
|
Nhân viên bậc 1 |
NV1 |
|
Nhân viên bậc 2 |
NV2 |
|
Nhân viên bậc 3 |
NV3 |
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG CSDL ĐẤT ĐAI
Mục 1. XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH
Điều 6. Xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
1. Định mức lao động
a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính)
Bảng 01
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức (công nhóm/thửa) |
|
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công |
Nhóm 2 (1KTV2+1KS4) |
0,0010 |
|
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
Nhóm 2 (1KTV4+1KS2) |
0,0005 |
|
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính |
Nhóm 2 (1KTV4+1KS2) |
0,0005 |
|
|
2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
|
2.1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính |
Nhóm 2 (1KTV4+1KS3) |
0,0038 |
|
|
2.2 |
Lập biểu tổng hợp tài liệu thu thập |
Nhóm 2 (1KTV4+1KS3) |
0,0038 |
|
|
2.3 |
Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa |
1KTV1 |
0,0007 |
|
|
3 |
Rà soát, đánh giá và phân loại tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
|
3.1 |
Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện |
1KS3 |
0,0054 |
|
|
3.2 |
Phân loại thửa đất |
1KS3 |
0,005 |
|
|
3.3 |
Lập danh sách và chuyển cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với các thửa đất chưa thực hiện đăng ký đất đai |
1KS3 |
0,005 |
|
|
3.4 |
Lập bảng thống kê phân loại thửa đất |
1KS3 |
0,0013 |
|
|
4 |
Xây dựng dữ liệu không gian địa chính |
|
|
|
|
4.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính |
|
|
|
|
4.1.1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính |
1KS3 |
0,0013 |
|
|
4.1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
1KS3 |
0,0068 |
|
|
4.1.3 |
Rà soát chuẩn hóa, cập nhật thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
1KS3 |
0,0125 |
|
|
4.2 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã |
1KS3 |
0,0015 |
|
|
4.3 |
Bổ sung, chỉnh sửa các thửa đất, tài sản gắn liền với đất đã thay đổi hình thể, kích thước theo hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ đăng ký biến động. |
1KS3 |
0,0013 |
|
|
4.4 |
Xử lý việc chồng lấn diện tích của các thửa đất, tài sản gắn liền với đất do đo đạc địa chính, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận trên nền các bản đồ có tỷ lệ khác nhau hoặc thời điểm đo đạc khác nhau. Kết quả xử lý được lập thành bảng thống kê thửa đất chỉnh lý biến động - tiếp biên khu đo khác tỷ lệ (nếu có) |
1KS3 |
0,0026 |
|
|
4.5 |
Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính |
|
|
|
|
4.5.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng của bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN- 2000 vào dữ liệu không gian địa chính |
1KS3 |
0,0250 |
|
|
4.5.2 |
Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng số chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số |
1KS3 |
0,0500 |
|
|
4.5.3 |
Quét và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng giấy theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy |
1KS3 |
0,0250 |
|
|
5 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính |
|
|
|
|
5.1 |
Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu để lấy thông tin. Lập bảng tổng hợp tài liệu, dữ liệu thu thập để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính |
1KS3 |
0,0100 |
|
|
5.2 |
Lập bảng tham chiếu số tờ, số thửa và diện tích đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính mới |
1KS3 |
0,0050 |
|
|
5.3 |
Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn vào cơ sở dữ liệu địa chính. Cụ thể theo từng loại thửa đất như sau: |
|
|
|
|
5.3.1 |
Loại I: Thửa đất loại A (đã được cấp Giấy chứng nhận chưa có tài sản gắn liền với đất; K=1) |
1KS3 |
0,1095 |
|
|
5.3.2 |
Loại II: Thửa đất loại B (đã được cấp Giấy chứng nhận và có tài sản gắn liền với đất); Thửa đất loại D (Căn hộ, văn phòng, cơ sở dịch vụ thương mại trong nhà chung cư, nhà hỗn hợp đã được cấp GCN; K=1,2) |
1KS3 |
0,1314 |
|
|
5.3.3 |
Loại III: Thửa đất loại C (Giấy chứng nhận cấp chung cho nhiều thửa đất; K=0,5) |
1KS3 |
0,0548 |
|
|
5.3.4 |
Loại IV: Thửa đất loại E (thửa đất đã đăng ký đất đai nhưng chưa hoặc không được cấp Giấy chứng nhận; K=0,5) |
1KS3 |
0,0548 |
|
|
5.3.5 |
Loại V: Thửa đất loại G (thửa đất đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận nhưng không thu thập được tài liệu theo yêu cầu để xây dựng cơ sở dữ liệu; K=0,5) |
1KS3 |
0,0548 |
|
|
5.3.6 |
Loại VI: Thửa đất loại H (thửa đất chưa đăng ký đất đai; K=0,2) |
1KS3 |
0,0219 |
|
|
5.4 |
Lập bảng thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính |
1KS3 |
0,0050 |
|
|
6 |
Hoàn thiện dữ liệu địa chính |
|
|
|
|
6.1 |
Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL |
1KS3 |
0,0100 |
|
|
6.2 |
Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF. |
1KS3 |
0,0025 |
|
|
7 |
Xây dựng siêu dữ liệu địa chính |
|
|
|
|
7.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính |
1KS2 |
0,0038 |
|
|
7.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã |
1KS1 |
0,0001 |
|
|
8 |
Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện) |
|
|
|
|
8.1 |
Đối soát thông tin của tất cả các thửa đất trong cơ sở dữ liệu đất đai với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu |
1KS1 |
0,0075 |
|
|
8.2 |
Thực hiện ký số sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc |
|
|
|
|
8.2.1 |
Thực hiện ký số sổ địa chính |
1KS4 |
0,0050 |
|
|
8.2.2 |
Thực hiện ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc. |
1KS4 |
0,0050 |
|
|
8.3 |
Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương |
1KS3 |
0,0100 |
|
Ghi chú:
(1) Công tác chuẩn bị phải được triển khai đồng thời tất cả các thửa đất của đơn vị hành chính cấp xã.
(2) Đối với định mức xây dựng dữ liệu không gian địa chính thì phải xác định rõ nguồn dữ liệu sử dụng, trong đó định mức được xác định như sau:
- Đối với khu vực đang sử dụng bản đồ địa chính dạng giấy hoặc chưa được thành lập trong hệ tọa độ quốc gia VN-2000 thì trước khi xây dựng dữ liệu không gian phải thực hiện số hóa chuyển đổi hệ tọa độ và biên tập nội dung bản đồ theo quy định;
- Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định kỹ thuật về CSDL đất đai tại Mục 4.1.2 Bảng 01 đã bao gồm các nội dung công việc: Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã; bổ sung, chỉnh sửa các thửa đất đã thay đổi hình thể, kích thước theo tình trạng hồ sơ cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ đăng ký biến động; bổ sung, chỉnh sửa thửa đất bị chồng lấn diện tích do đo đạc địa chính, cấp Giấy chứng nhận trên nền các bản đồ có tỷ lệ khác nhau hoặc thời điểm đo đạc khác nhau; rà soát dữ liệu không gian của từng đơn vị hành chính để xử lý các lỗi dọc biên giữa các xã, phường tiếp giáp nhau;
(3) Đối với ruộng bậc thang thì thửa đất được xác định theo ranh giới là đường bao ngoài cùng theo quy định về bản đồ địa chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
(4) Mục 7 Bảng 01: Xây dựng siêu dữ liệu địa chính được cập nhật dữ liệu trên phạm vi toàn xã, phường hoặc các khu vực có thay đổi về chất lượng dữ liệu, không cập nhật cho từng thửa đất.
b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền
Bảng 02
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức (Công/xã, phường) |
|
1 |
Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
|
1.1 |
Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau |
1KS3 |
7,00 |
|
1.2 |
Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền |
1KS3 |
15,00 |
|
1.3 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL |
1KS3 |
5,00 |
|
1.4 |
Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông; |
1KS3 |
15,00 |
|
1.5 |
Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã |
1KS3 |
12,00 |
|
2 |
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
|
2.1 |
Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã liền kề |
1KS3 |
12,00 |
|
2.2 |
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào cơ sở dữ liệu đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng |
1KS3 |
5,00 |
Ghi chú:
(1) Khi tính định mức cho từng xã, phường cụ thể thì căn cứ vào nguồn tài liệu bản đồ thực tế của xã, phường đó để tính theo công thức: MX = M x K.
Trong đó:
- Mx là định mức của xã, phường cần tính;
- M là định mức tại Bảng 02;
- K là hệ số của nguồn tài liệu để xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền:
+ Trường hợp sử dụng bản đồ địa chính đã phủ kín hệ số K = 1;
+ Trường hợp sử dụng từ nguồn bản đồ hiện trạng hệ số K = 0,5;
+ Trường hợp sử dụng từ nguồn bản đồ địa chính nhưng chưa phủ kín và phải kết hợp với bản đồ hiện trạng hệ số K = 0,8.
(2) Nội dung công việc tại Mục 2.2 Bảng 02 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện.
c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính
Bảng 03
|
STT |
Nội dung công việc |
ĐVT |
Định biên |
Định mức (công/ĐVT) |
|
1 |
Quét các giấy tờ pháp lý và tài liệu kèm theo (bản gốc hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền) nhằm xác thực thông tin của thửa đất |
|
|
|
|
1.1 |
Quét trang A3 |
Trang A3 |
1KS1 |
0,0120 |
|
1.2 |
Quét trang A4 |
Trang A4 |
1KS1 |
0,0080 |
|
2 |
Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh |
Trang A3, A4 |
1KS1 |
0,0040 |
|
3 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong cơ sở dữ liệu |
Thửa |
1KS1 |
0,0101 |
|
4 |
Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu |
Thửa |
1KTV1 |
0,0007 |
2. Định mức thiết bị
a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính).
Bảng 04
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (KW/h) |
Định mức (ca/thửa) |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0008 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0001 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0005 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0.0004 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0.0001 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0.0022 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0.0004 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0.0001 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0.0022 |
|
2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
|
2.1 |
Tài liệu, dữ liệu thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0030 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0003 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0142 |
|
2.2 |
Lập biểu tổng hợp tài liệu thu thập |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0030 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0003 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0142 |
|
3 |
Rà soát, đánh giá và phân loại tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
|
3.1 |
Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0043 |
|
- |
Máy in laser A4 |
Cái |
0,6 |
0,0058 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0004 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0202 |
|
3.2 |
Phân loại thửa đất |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0050 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0004 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0235 |
|
3.3 |
Lập danh sách và chuyển cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với các thửa đất chưa thực hiện đăng ký đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0040 |
|
- |
Máy in laser A4 |
Cái |
0,6 |
0,0058 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0003 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0187 |
|
3.4 |
Lập bảng thống kê phân loại thửa đất |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0.0040 |
|
- |
Máy in laser A4 |
Cái |
0,6 |
0,0058 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0.0003 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0.0187 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu không gian địa chính |
|
|
|
|
4.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính |
|
|
|
|
4.1.1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0010 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
|
0,0010 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0001 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0052 |
|
4.1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0054 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
|
0,0054 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0005 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0270 |
|
4.1.3 |
Rà soát chuẩn hóa, cập nhật thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0100 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
|
0,0100 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0008 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0467 |
|
4.2 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0012 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
|
0,0012 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0001 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0003 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,0003 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0080 |
|
4.3 |
Bổ sung, chỉnh sửa các thửa đất, tài sản gắn liền với đất đã thay đổi hình thể, kích thước theo hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ đăng ký biến động. |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,001 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
|
0,001 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0001 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0003 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,0003 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0080 |
|
4.4 |
Xử lý việc chồng lấn diện tích của các thửa đất, tài sản gắn liền với đất do đo đạc địa chính, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận trên nền các bản đồ có tỷ lệ khác nhau hoặc thời điểm đo đạc khác nhau. Kết quả xử lý được lập thành bảng thống kê thửa đất chỉnh lý biến động - tiếp biên khu đo khác tỷ lệ (nếu có) |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,001 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
|
0,001 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0001 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0003 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,0003 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0080 |
|
4.5 |
Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính |
|
|
|
|
4.5.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng của bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN- 2000 vào dữ liệu không gian địa chính |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0200 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
|
0,0200 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0017 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0050 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,0050 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,1333 |
|
4.5.2 |
Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng số chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0400 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
|
0,0400 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0033 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0100 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,0100 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,2667 |
|
4.5.3 |
Quét và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền đối với trường hợp có sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng giấy theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0200 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
|
0,0200 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0017 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0050 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,0050 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,1333 |
|
5 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính |
|
|
|
|
5.1 |
Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu để lấy thông tin. Lập bảng tổng hợp tài liệu, dữ liệu thu thập để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0080 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0007 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0373 |
|
5.2 |
Lập bảng tham chiếu số tờ, số thửa và diện tích đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính mới |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0040 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0003 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0187 |
|
5.3 |
Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn vào cơ sở dữ liệu địa chính |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0876 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0073 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0219 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,0219 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,0219 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,6296 |
|
5.4 |
Lập bảng thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0040 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0003 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0187 |
|
6 |
Hoàn thiện dữ liệu địa chính |
|
|
|
|
6.1 |
Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0080 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0007 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0020 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,0010 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,0010 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0533 |
|
6.2 |
Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF. |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0020 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0002 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0005 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,0005 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0133 |
|
7 |
Xây dựng siêu dữ liệu địa chính |
|
|
|
|
7.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0030 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0003 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0142 |
|
7.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,00008 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,00001 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,00002 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,00002 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,00053 |
|
8 |
Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện) |
|
|
|
|
8.1 |
Đối soát thông tin của tất cả các thửa đất trong cơ sở dữ liệu đất đai với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu. |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0060 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0005 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0015 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,0008 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0400 |
|
8.2 |
Thực hiện ký số sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc. |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0040 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0013 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0010 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,0040 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0437 |
|
8.3 |
Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương. |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0080 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0027 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0020 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,0010 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,0010 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0891 |
b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền
Bảng 05
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (KW/h) |
Định mức (tính cho 01 xã/phường) |
|
1 |
Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
|
|
1.1 |
Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
4.00 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
|
4.00 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,33 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
18.67 |
|
1.2 |
Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
9.60 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
|
9.60 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,80 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
44.80 |
|
1.3 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
2.56 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
|
2.56 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,21 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
11.95 |
|
1.4 |
Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
7.68 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
|
7.68 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,64 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
35.84 |
|
1.5 |
Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông; |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
7.68 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
|
7.68 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,64 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
35.84 |
|
2 |
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
|
|
2.1 |
Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã liền kề |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
9.60 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
|
9.60 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,80 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
44.80 |
|
2.2 |
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
4.00 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
|
4.00 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
1.00 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
1.00 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,33 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
26.67 |
c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính
Bảng 06
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (KW/h) |
Định mức (Ca/trang; Ca/thửa đất) |
|
1 |
Quét các giấy tờ pháp lý và tài liệu kèm theo (bản gốc hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền) nhằm xác thực thông tin của thửa đất (tính cho trang A4 hoặc A3) |
|
|
|
|
1.1 |
Quét trang A3 |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0096 |
|
- |
Máy quét A3 |
Cái |
0,8 |
0,0096 |
|
- |
Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét |
Cái |
0,4 |
0,0096 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0008 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,13696 |
|
1.2 |
Quét trang A4 |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0064 |
|
- |
Máy quét A4 |
Cái |
0,6 |
0,0064 |
|
- |
Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét |
Cái |
0,4 |
0,0064 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0005 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,09072 |
|
2 |
Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh (Tính theo trang) |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0032 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0003 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,01552 |
|
3 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong cơ sở dữ liệu (Tính cho 01 thửa đất) |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0080 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0020 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,0020 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0007 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0539 |
3. Định mức dụng cụ
a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính)
Bảng 07
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức (tính cho 01 thửa) |
|
1 |
Dập ghim |
Cái |
24 |
0,0534 |
|
2 |
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (1TB) |
Cái |
60 |
0,0890 |
|
3 |
Ghế văn phòng |
Cái |
60 |
0,2670 |
|
4 |
Bàn làm việc |
Cái |
60 |
0,2670 |
|
5 |
Quạt trần 0,1 KW |
Cái |
60 |
0,0668 |
|
6 |
Đèn neon 0,04 KW |
Cái |
24 |
0,2670 |
|
7 |
Điện năng |
KW |
|
0,1389 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 08.
Bảng 08
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công |
0,0031 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
0,0015 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính |
0,0015 |
|
2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
2.1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính |
0,0118 |
|
2.2 |
Tài liệu, dữ liệu sau khi thu thập phải được lập theo biểu tổng hợp tài liệu thu thập |
0,0155 |
|
3 |
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu |
|
|
3.1 |
Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện |
0,0167 |
|
3.2 |
Phân loại thửa đất |
0,0195 |
|
3.3 |
Lập danh sách và chuyển cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với các thửa đất chưa thực hiện đăng ký đất đai |
0,0155 |
|
3.4 |
Lập bảng thống kê phân loại thửa đất |
0,0155 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu không gian địa chính |
|
|
4.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính |
|
|
4.1.1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính |
0,0040 |
|
4.1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,0211 |
|
4.1.3 |
Rà soát chuẩn hóa, cập nhật thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,0387 |
|
4.2 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã |
0,0046 |
|
4.3 |
Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính |
|
|
4.3.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng của bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào dữ liệu không gian địa chính |
0,0774 |
|
4.3.2 |
Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng số chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số |
0,1548 |
|
4.3.3 |
Quét và định vị sơ bộ trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy |
0,0774 |
|
5 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính |
|
|
5.1 |
Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu để lấy thông tin. Lập bảng tổng hợp tài liệu, dữ liệu thu thập để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính |
0,0310 |
|
5.2 |
Lập bảng tham chiếu số tờ, số thửa và diện tích đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính mới |
0,0155 |
|
5.3 |
Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn vào cơ sở dữ liệu địa chính. |
0,3390 |
|
5.4 |
Lập bảng thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính |
0,0155 |
|
6 |
Hoàn thiện dữ liệu địa chính |
|
|
6.1 |
Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL |
0,0310 |
|
6.2 |
Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF. |
0,0077 |
|
7 |
Xây dựng siêu dữ liệu địa chính |
|
|
7.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính |
0,0118 |
|
7.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã |
0,0003 |
|
8 |
Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện) |
|
|
8.1 |
Đối soát thông tin của thửa đất trong CSDL với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng CSDL |
0,0232 |
|
8.2 |
Thực hiện ký số sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc. |
0,0155 |
|
8.3 |
Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương. |
0,0310 |
b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền
Bảng 09
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức (tính ca/01 xã, phường) |
|
1 |
Dập ghim |
Cái |
24 |
9,120 |
|
2 |
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (1TB) |
Cái |
60 |
15,200 |
|
3 |
Ghế văn phòng |
Cái |
60 |
45,600 |
|
4 |
Bàn làm việc |
Cái |
60 |
45,600 |
|
5 |
Quạt trần 0,1 KW |
Cái |
60 |
11,400 |
|
6 |
Đèn neon 0,04 KW |
Cái |
30 |
45,600 |
|
7 |
Điện năng |
KW |
|
23,712 |
Ghi chú: phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 10.
Bảng 10
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
1.1 |
Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau |
0,0877 |
|
1.2 |
Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền |
0,2105 |
|
1.3 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL |
0,0526 |
|
1.4 |
Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã |
0,1754 |
|
1.5 |
Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông; |
0,1754 |
|
2 |
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
2.1 |
Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã liền kề |
0,2105 |
|
2.2 |
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào cơ sở dữ liệu đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng |
0,0877 |
c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính
Bảng 11
|
STT |
Nội dung công việc và danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn |
Định mức |
|
1 |
Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất |
|
|
|
|
1.1 |
Quét trang A3 |
Trang A3 |
|
|
|
- |
Dập ghim |
Cái |
24 |
0,0062 |
|
- |
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (1TB) |
Cái |
60 |
0,0104 |
|
- |
Ghế văn phòng |
Cái |
60 |
0,0240 |
|
- |
Bàn làm việc |
Cái |
60 |
0,0240 |
|
- |
Quạt trần 0,1 Kw |
Cái |
60 |
0,0060 |
|
- |
Đèn neon 0,04 Kw |
Cái |
30 |
0,0240 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0125 |
|
1.2 |
Quét trang A4 |
Trang A4 |
|
|
|
- |
Dập ghim |
Cái |
24 |
0,0094 |
|
- |
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (1TB) |
Cái |
60 |
0,0094 |
|
- |
Ghế văn phòng |
Cái |
60 |
0,0240 |
|
- |
Bàn làm việc |
Cái |
60 |
0,0240 |
|
- |
Quạt trần 0,1 Kw |
Cái |
60 |
0,0060 |
|
- |
Đèn neon 0,04 Kw |
Cái |
30 |
0,0240 |
|
- |
Điện năng |
Kw |
|
0,0125 |
|
2 |
Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh |
Trang A3, A4 |
|
|
|
- |
Ghế văn phòng |
Cái |
60 |
0,0200 |
|
- |
Bàn làm việc |
Cái |
60 |
0,0200 |
|
- |
Quạt trần 0,1 Kw |
Cái |
60 |
0,0050 |
|
- |
Đèn neon 0,04 Kw |
Cái |
30 |
0,0200 |
|
- |
Điện năng |
Kw |
|
0,0104 |
|
3 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong cơ sở dữ liệu |
Thửa |
|
|
|
- |
Ghế văn phòng |
Cái |
60 |
0,0100 |
|
- |
Bàn làm việc |
Cái |
60 |
0,0100 |
|
- |
Quạt trần 0,1 Kw |
Cái |
60 |
0,0025 |
|
- |
Đèn neon 0,04 Kw |
Cái |
30 |
0,0100 |
|
- |
Điện năng |
Kw |
|
0,0052 |
4. Định mức vật liệu
a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính)
Bảng 12
|
STT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức (tính cho 01 thửa) |
|
1 |
Giấy in A4 |
Gram |
0,0025 |
|
2 |
Mực in laser |
Hộp |
0,0006 |
|
3 |
Sổ |
Quyển |
0,0019 |
|
4 |
Bút bi |
Cái |
0,0063 |
|
5 |
USB (4GB) |
Cái |
0,0063 |
|
6 |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
0,0025 |
|
7 |
Hộp ghim dập |
Hộp |
0,0038 |
|
8 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
0,0038 |
|
9 |
Hộp đựng tài liệu |
Hộp |
0,0100 |
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu từ Mục 1 đến Mục 9 Bảng 12 theo các nội dung công việc tại Bảng 13.
Bảng 13
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công |
0,0031 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
0,0015 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính |
0,0015 |
|
2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
2.1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính |
0,0118 |
|
2.2 |
Tài liệu, dữ liệu sau khi thu thập phải được lập theo biểu tổng hợp tài liệu thu thập |
0,0155 |
|
3 |
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu |
|
|
3.1 |
Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện |
0,0167 |
|
3.2 |
Phân loại thửa đất |
0,0195 |
|
3.3 |
Lập danh sách và chuyển cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với các thửa đất chưa thực hiện đăng ký đất đai |
0,0155 |
|
3.4 |
Lập bảng thống kê phân loại thửa đất |
0,0155 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu không gian địa chính |
|
|
4.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính |
|
|
4.1.1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính |
0,0040 |
|
4.1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,0211 |
|
4.1.3 |
Rà soát chuẩn hóa, cập nhật thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,0387 |
|
4.2 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã |
0,0046 |
|
4.3 |
Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính |
|
|
4.3.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng của bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào dữ liệu không gian địa chính |
0,0774 |
|
4.3.2 |
Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng số chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số |
0,1548 |
|
4.3.3 |
Quét và định vị sơ bộ trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy |
0,0774 |
|
5 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính |
|
|
5.1 |
Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu để lấy thông tin. Lập bảng tổng hợp tài liệu, dữ liệu thu thập để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính |
0,0310 |
|
5.2 |
Lập bảng tham chiếu số tờ, số thửa và diện tích đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính mới |
0,0155 |
|
5.3 |
Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn vào CSDL địa chính |
0,3390 |
|
5.4 |
Lập bảng thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính |
0,0155 |
|
6 |
Hoàn thiện dữ liệu địa chính |
|
|
6.1 |
Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL |
0,0310 |
|
6.2 |
Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF. |
0,0077 |
|
7 |
Xây dựng siêu dữ liệu địa chính |
|
|
7.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính |
0,0118 |
|
7.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã |
0,0003 |
|
8 |
Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện) |
|
|
8.1 |
Đối soát thông tin của thửa đất trong CSDL với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng CSDL |
0,0232 |
|
8.2 |
Thực hiện ký số sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc. |
0,0155 |
|
8.3 |
Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương. |
0,0310 |
b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền
Bảng 14
|
STT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức (tính cho 01 xã, phường) |
|
1 |
Giấy in A4 |
Gram |
2,0 |
|
2 |
Mực in laser |
Hộp |
1,0 |
|
3 |
Sổ |
Quyển |
2,0 |
|
4 |
Bút bi |
Cái |
5,0 |
|
5 |
USB (4GB) |
Cái |
5,0 |
|
6 |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
2,0 |
|
7 |
Hộp ghim dập |
Hộp |
1,0 |
|
8 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
2,0 |
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 15.
Bảng 15
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
1.1 |
Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau |
0,0877 |
|
1.2 |
Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền |
0,2105 |
|
1.3 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL |
0,0526 |
|
1.4 |
Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã |
0,1754 |
|
1.5 |
Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông |
0,1754 |
|
2 |
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
2.1 |
Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã liền kề |
0,2105 |
|
2.2 |
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào cơ sở dữ liệu đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng |
0,0877 |
c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính
Bảng 16
|
STT |
Nội dung công việc và danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức |
|
1 |
Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất |
|
|
|
1.1 |
Quét trang A3 |
Trang A3 |
|
|
- |
Giấy in A4 |
Gram |
0,0008 |
|
- |
Mực in laser |
Hộp |
0,0002 |
|
- |
Sổ |
Quyển |
0,0006 |
|
- |
Bút bi |
Cái |
0,0019 |
|
- |
USB (4GB) |
Cái |
0,0036 |
|
- |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
0,0017 |
|
- |
Hộp ghim dập |
Hộp |
0,0025 |
|
- |
Cặp để tài liệu |
Cái |
0,0012 |
|
1.2 |
Quét trang A4 |
Trang A4 |
|
|
- |
Giấy in A4 |
Gram |
0,0008 |
|
- |
Mực in laser |
Hộp |
0,0002 |
|
- |
Sổ |
Quyển |
0,0006 |
|
- |
Bút bi |
Cái |
0,0019 |
|
- |
USB (4GB) |
Cái |
0,0027 |
|
- |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
0,0010 |
|
- |
Hộp ghim dập |
Hộp |
0,0015 |
|
- |
Cặp để tài liệu |
Cái |
0,0012 |
|
2 |
Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh |
Trang A3,A4 |
|
|
- |
Giấy in A4 |
Gram |
0,0006 |
|
- |
Mực in laser |
Hộp |
0,0002 |
|
- |
Sổ |
Quyển |
0,0005 |
|
- |
Bút bi |
Cái |
0,0016 |
|
- |
Cặp để tài liệu |
Cái |
0,0010 |
|
3 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong cơ sở dữ liệu. |
Thửa |
|
|
- |
Giấy in A4 |
Gram |
0,0003 |
|
- |
Mực in laser |
Hộp |
0,0001 |
|
- |
Sổ |
Quyển |
0,0002 |
|
- |
Bút bi |
Cái |
0,0008 |
|
- |
Cặp để tài liệu |
Cái |
0,0005 |
1. Định mức lao động
a) Chuyển đổi, bổ sung hoàn thiện dữ liệu địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền)
Bảng 17
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức (Công nhóm/Thửa) |
|
|
1 |
Công tác chuẩn bị. |
|
|
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công. |
Nhóm 2 (1KTV2+1KS4) |
0,0003 |
|
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc. |
Nhóm 2 (1KTV4+1KS2) |
0,00015 |
|
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, cài đặt phần mềm phục vụ cho công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện CSDL địa chính. |
Nhóm 2 (1KTV4+1KS2) |
0,00015 |
|
|
2 |
Chuyển đổi dữ liệu địa chính. |
|
|
|
|
2.1 |
Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng sang cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. |
1KS3 |
0,0010 |
|
|
2.2 |
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu không gian địa chính. |
1KS2 |
0,0003 |
|
|
2.3 |
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính địa chính. |
1KS2 |
0,0003 |
|
|
2.4 |
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu phi cấu trúc về địa chính. |
1KS2 |
0,0004 |
|
|
3 |
Rà soát, bổ sung dữ liệu địa chính. |
|
|
|
|
3.1 |
Rà soát 100% số thửa đất đã thực hiện chuyển đổi theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. |
1KS3 |
0,0020 |
|
|
3.2 |
Rà soát, bổ sung dữ liệu không gian địa chính. |
1KS1 |
0,0013 |
|
|
3.3 |
Rà soát, bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính. |
1KS1 |
0,0137 |
|
|
3.4 |
Xây dựng bổ sung dữ liệu của các thửa đất còn thiếu trong quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu trước đây theo nội dung, cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. |
1KS3 |
|
|
|
4 |
Hoàn thiện dữ liệu địa chính. |
|
|
|
|
4.1 |
Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai sau khi chuyển đổi, bổ sung. |
1KS3 |
0,0020 |
|
|
4.2 |
Thực hiện xuất sổ địa chính theo quy định đối với những thửa đất chưa có sổ địa chính hoặc nội dung đã thay đổi. |
1KS3 |
0,0025 |
|
|
5 |
Xây dựng siêu dữ liệu địa chính. |
|
|
|
|
5.1 |
Chuyển đổi siêu dữ liệu địa chính. |
1KS3 |
0,0001 |
|
|
5.2 |
Thu nhận bổ sung các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu địa chính (thu nhận bổ sung thông tin). |
1KS2 |
0,0019 |
|
|
5.3 |
Nhập bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính theo từng đơn vị hành chính cấp xã đối với phạm vi cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng và được cập nhật khi có thay đổi thông tin. |
1KS1 |
0,0001 |
|
|
6 |
Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện). |
|
|
|
|
6.1 |
Đối soát thông tin của thửa đất trong cơ sở dữ liệu đã được chuyển đổi, bổ sung với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính. |
1KS1 |
0,0050 |
|
|
6.2 |
Thực hiện ký số sổ địa chính đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính. |
1KS4 |
0,0050 |
|
|
6.3 |
Tích hợp dữ liệu sau khi chuyển đổi, bổ sung vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương. |
1KS3 |
0,0100 |
|
|
7 |
Bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng theo quy định của Thông tư số 75/2015/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai. |
|
|
|
|
7.1 |
Chuyển đổi nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu địa chính. |
1KS2 |
0,0010 |
|
|
7.2 |
Rà soát, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền, dữ liệu không gian địa chính. |
1KS1 |
0.0013 |
|
|
7.3 |
Rà soát, bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính. |
1KS1 |
0.0137 |
|
|
7.4 |
Rà soát, bổ sung siêu dữ liệu địa chính. |
1KS1 |
0.0001 |
|
Ghi chú:
Đối với nội dung “Xây dựng bổ sung dữ liệu của các thửa đất còn thiếu trong quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu trước đây theo nội dung, cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai” tại Mục 3.4 Bảng 17 thì thực hiện như sau:
(1) Đối với các thửa đất chưa xây dựng CSDL địa chính thì thực hiện xây dựng bổ sung vào CSDL, theo "Quy trình xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận". Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng tại Bảng 01 và Bảng 03.
(2) Đối với các địa bàn thực hiện chuyển đổi CSDL địa chính nhưng chưa có hoặc chưa đầy đủ các thành phần của hồ sơ quét; chưa thực hiện công tác xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính thì thực hiện quét bổ sung, xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc bổ sung. Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng tại Bảng 03.
(3) Đối với các thửa đất chưa xây dựng dữ liệu thuộc tính trong CSDL địa chính thì thực hiện xây dựng bổ sung các thông tin thuộc tính vào CSDL theo "Quy trình xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận". Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng theo các Mục 02, 03, 05, 06 và 08 tại Bảng 01.
(4) Đối với các thửa đất chưa xây dựng dữ liệu không gian trong CSDL địa chính thì thực hiện xây dựng bổ sung các thông tin không gian vào CSDL theo "Quy trình Xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận". Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng theo Mục 2, Mục 04 tại Bảng 01.
b) Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền
Bảng 18
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức (Công/xã, phường) |
|
1 |
Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
|
1.1 |
Tách, lọc và chuyển đổi dữ liệu không gian đất đai nền từ dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính đã có |
1KS3 |
6.00 |
|
1.2 |
Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng trong trường hợp chưa có lớp dữ liệu tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông |
1KS3 |
10.00 |
|
2 |
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
|
2.1 |
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng |
1KS3 |
3.00 |
Ghi chú: Đối với những khu vực chưa có cơ sở dữ liệu không gian địa chính thì tiến hành xây dựng mới dữ liệu không gian đất đai nền để đảm bảo dữ liệu không gian đất đai nền được phủ kín phạm vi đơn vị hành chính cấp xã. Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng theo Bảng 02.
2. Định mức thiết bị
a) Chuyển đổi, bổ sung hoàn thiện dữ liệu địa chính (Không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền)
Bảng 19
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (KW/h) |
Định mức (Ca/thửa) |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công. |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,00024 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,00002 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,00112 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,00024 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,00002 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,00112 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng trước ngày 01 tháng 8 năm 2024. |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,00024 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,00002 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,00112 |
|
2 |
Chuyển đổi dữ liệu địa chính |
|
|
|
|
2.1 |
Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng sang cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,00080 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,00007 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,00373 |
|
2.2 |
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu không gian địa chính |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,00024 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,00006 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,00006 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,00002 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,00160 |
|
2.3 |
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính địa chính |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,00024 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,00006 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,00006 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,00002 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,00160 |
|
2.4 |
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu phi cấu trúc về địa chính |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,00032 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,00008 |
|
|
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,00008 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,00003 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,00213 |
|
3 |
Rà soát, bổ sung dữ liệu địa chính |
|
|
|
|
3.1 |
Rà soát 100% số thửa đất đã thực hiện chuyển đổi theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,00160 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,00040 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,00040 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,00013 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0107 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,00160 |
|
3.2 |
Bổ sung dữ liệu không gian địa chính |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,001040 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,000260 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,000260 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,000087 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,006933 |
|
3.3 |
Bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,010948 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,002737 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,002737 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,000912 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,072987 |
|
4 |
Hoàn thiện dữ liệu địa chính |
|
|
|
|
4.1 |
Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai sau khi chuyển đổi, bổ sung. |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,001600 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,000400 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,000200 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,000200 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,000133 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,010667 |
|
4.2 |
Thực hiện xuất sổ địa chính theo quy định đối với những thửa đất chưa có sổ địa chính hoặc nội dung đã thay đổi. |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,002000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,000500 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,000500 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,000667 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,022133 |
|
5 |
Xây dựng siêu dữ liệu địa chính |
|
|
|
|
5.1 |
Chuyển đổi siêu dữ liệu địa chính theo mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu đã lập |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,000080 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,000020 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,000020 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,000007 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,000533 |
|
5.2 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,001500 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,000125 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,007000 |
|
5.3 |
Nhập bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính theo từng đơn vị hành chính cấp xã đối với phạm vi cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng và được cập nhật khi có thay đổi thông tin. |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,000080 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,000020 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,000020 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,000007 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,000533 |
|
6 |
Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện) |
|
|
|
|
6.1 |
Đối soát thông tin của thửa đất trong cơ sở dữ liệu đã được chuyển đổi, bổ sung với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính. |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,004000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,001000 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,001000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,000333 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,026667 |
|
6.2 |
Thực hiện ký số sổ địa chính đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính. |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,004000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,001000 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,001000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,000333 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,026667 |
|
6.3 |
Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương. |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,00800 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,00200 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,00200 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,00200 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,00067 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,05333 |
|
7 |
Bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng theo quy định của Thông tư số 75/2015/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai |
|
|
|
|
7.1 |
Chuyển đổi nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu địa chính. |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,000800 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,000200 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,000200 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,000200 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,000067 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,005333 |
|
7.2 |
Rà soát, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền, dữ liệu không gian địa chính. |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,001040 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,000260 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,000260 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,000087 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,006933 |
|
7.3 |
Rà soát, bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính. |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,010960 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,002740 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,002740 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,000913 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,073067 |
|
7.4 |
Rà soát, bổ sung siêu dữ liệu địa chính. |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,000080 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,000020 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,000020 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,000007 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,000533 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,000080 |
b) Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền
Bảng 20
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (KW/h) |
Định mức (tính cho 01 xã, phường) |
|
1 |
Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
|
|
1.1 |
Tách, lọc và chuyển đổi dữ liệu không gian đất đai nền từ dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính đã có |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
4.80 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
|
4.80 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,40 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
22.40 |
|
1.2 |
Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông; |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
8.00 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
|
8.00 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,67 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
37.33 |
|
2 |
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
|
|
|
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
2.00 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,50 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
2.00 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,17 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
13.33 |
3. Định mức dụng cụ
a) Chuyển đổi, bổ sung hoàn thiện dữ liệu địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền)
Bảng 21
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn |
Định mức (Ca/01 thửa đất) |
|
1 |
Dập ghim |
Cái |
24 |
0,0102 |
|
2 |
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (1TB) |
Cái |
60 |
0,0127 |
|
3 |
Ghế văn phòng |
Cái |
60 |
0,0508 |
|
4 |
Bàn làm việc |
Cái |
60 |
0,0508 |
|
5 |
Quạt trần 0,1 KW |
Cái |
60 |
0,0127 |
|
6 |
Đèn neon 0,04 KW |
Cái |
30 |
0,0508 |
|
7 |
Điện năng |
KW |
|
0,0264 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 22.
Bảng 22
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: Xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện CSDL địa chính trên địa bàn thi công |
0,0048 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
0,0048 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 |
0,0048 |
|
2 |
Chuyển đổi dữ liệu địa chính |
|
|
2.1 |
Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng sang cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,0161 |
|
2.2 |
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu không gian địa chính |
0,0048 |
|
2.3 |
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính địa chính |
0,0048 |
|
2.4 |
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu phi cấu trúc về địa chính |
0,0064 |
|
3 |
Bổ sung, hoàn thiện dữ liệu địa chính |
|
|
3.1 |
Rà soát 100% số thửa đất đã thực hiện chuyển đổi theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,0321 |
|
3.2 |
Bổ sung dữ liệu không gian địa chính |
0,0209 |
|
3.3 |
Bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính |
0,2199 |
|
4 |
Hoàn thiện dữ liệu địa chính |
|
|
4.1 |
Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai sau khi chuyển đổi, bổ sung |
0,0321 |
|
4.2 |
Thực hiện xuất sổ địa chính theo quy định đối với những thửa đất chưa có sổ địa chính hoặc nội dung đã thay đổi |
0,0401 |
|
5 |
Xây dựng siêu dữ liệu địa chính |
|
|
5.1 |
Chuyển đổi siêu dữ liệu địa chính theo mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu đã lập |
0,0016 |
|
5.2 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính |
0,0305 |
|
5.3 |
Nhập bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính theo từng đơn vị hành chính cấp xã đối với phạm vi cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng và được cập nhật khi có thay đổi thông tin |
0,0016 |
|
6 |
Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
|
|
6.1 |
Đối soát thông tin của thửa đất trong cơ sở dữ liệu đã được chuyển đổi, bổ sung với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính |
0,0803 |
|
6.2 |
Thực hiện ký số sổ địa chính đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính. |
0,0803 |
|
6.3 |
Tích hợp dữ liệu sau khi chuyển đổi, bổ sung vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương |
0,1605 |
|
7 |
Bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng theo quy định của Thông tư số 09/2024/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai |
|
|
7.1 |
Chuyển đổi nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu địa chính. |
0,0161 |
|
7.2 |
Rà soát, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền, dữ liệu không gian địa chính |
0,0209 |
|
7.3 |
Rà soát, bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính |
0,2199 |
|
7.4 |
Rà soát, bổ sung siêu dữ liệu địa chính |
0,0016 |
b) Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền
Bảng 23
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn |
Định mức (Ca/01 xã, phường) |
|
1 |
Dập ghim |
Cái |
24 |
1,5200 |
|
2 |
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (1TB) |
Cái |
60 |
3,8000 |
|
3 |
Ghế văn phòng |
Cái |
60 |
15,2000 |
|
4 |
Bàn làm việc |
Cái |
60 |
15,2000 |
|
5 |
Quạt trần 0,1 KW |
Cái |
60 |
3,8000 |
|
6 |
Đèn neon 0,04 KW |
Cái |
30 |
15,2000 |
|
7 |
Điện năng |
KW |
|
7,9040 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 24.
Bảng 24
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
1.1 |
Tách, lọc và chuyển đổi dữ liệu không gian đất đai nền từ dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính đã có |
0,3158 |
|
1.2 |
Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng trong trường hợp chưa có lớp dữ liệu tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông |
0,5263 |
|
2 |
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
|
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng |
0,1579 |
4. Định mức vật liệu
a) Chuyển đổi, bổ sung hoàn thiện dữ liệu địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền)
Bảng 25
|
STT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức (tính cho 01thửa đất) |
|
1 |
Giấy in A4 |
Gram |
0,0019 |
|
2 |
Mực in laser |
Hộp |
0,0004 |
|
3 |
Sổ |
Quyển |
0,0013 |
|
4 |
Bút bi |
Cái |
0,0063 |
|
5 |
USB (4GB) |
Cái |
0,0063 |
|
6 |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
0,0006 |
|
7 |
Hộp ghim dập |
Hộp |
0,0006 |
|
8 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
0,0006 |
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 26.
Bảng 26
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: Xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện CSDL địa chính trên địa bàn thi công |
0,0048 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
0,0048 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 |
0,0048 |
|
2 |
Chuyển đổi dữ liệu địa chính |
|
|
2.1 |
Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng sang cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. |
0,0161 |
|
2.2 |
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu không gian địa chính |
0,0048 |
|
2.3 |
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính địa chính |
0,0048 |
|
2.4 |
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu phi cấu trúc về địa chính |
0,0064 |
|
3 |
Rà soát, bổ sung dữ liệu địa chính |
|
|
3.1 |
Rà soát 100% số thửa đất đã thực hiện chuyển đổi theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. |
0,0321 |
|
3.2 |
Bổ sung dữ liệu không gian địa chính |
0,0209 |
|
3.3 |
Bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính |
0,2199 |
|
4 |
Hoàn thiện dữ liệu địa chính |
|
|
4.1 |
Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai sau khi chuyển đổi, bổ sung. |
0,0321 |
|
4.2 |
Thực hiện xuất sổ địa chính theo quy định đối với những thửa đất chưa có sổ địa chính hoặc nội dung đã thay đổi |
0,0401 |
|
5 |
Xây dựng siêu dữ liệu địa chính |
|
|
5.1 |
Chuyển đổi siêu dữ liệu địa chính theo mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu đã lập |
0,0016 |
|
5.2 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính |
0,0305 |
|
5.3 |
Nhập bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính theo từng đơn vị hành chính cấp xã đối với phạm vi cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng và được cập nhật khi có thay đổi thông tin |
0,0016 |
|
6 |
Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
|
|
6.1 |
Đối soát thông tin của thửa đất trong cơ sở dữ liệu đã được chuyển đổi, bổ sung với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính |
0,0803 |
|
6.2 |
Thực hiện ký số sổ địa chính đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính |
0,0803 |
|
6.3 |
Tích hợp dữ liệu sau khi chuyển đổi, bổ sung vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương |
0,1605 |
|
7 |
Bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng theo quy định của Thông tư số 09/2024/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai |
|
|
7.1 |
Chuyển đổi nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu địa chính |
0,0161 |
|
7.2 |
Rà soát, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền, dữ liệu không gian địa chính |
0,0209 |
|
7.3 |
Rà soát, bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính |
0,2199 |
|
7.4 |
Rà soát, bổ sung siêu dữ liệu địa chính |
0,0016 |
b) Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền
Bảng 27
|
STT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức (tính cho 01 xã, phường) |
|
1 |
Giấy in A4 |
Gram |
1,0 |
|
2 |
Mực in laser |
Hộp |
0,1 |
|
3 |
Sổ |
Quyển |
1,0 |
|
4 |
Bút bi |
Cái |
5,0 |
|
5 |
USB (4GB) |
Cái |
2,0 |
|
6 |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
0,2 |
|
7 |
Hộp ghim dập |
Hộp |
0,2 |
|
8 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
1,0 |
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng bước công việc tính theo hệ số tại Bảng 28.
Bảng 28
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
1.1 |
Tách, lọc và chuyển đổi dữ liệu không gian đất đai nền từ dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính đã có |
0,3158 |
|
1.2 |
Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng trong trường hợp chưa có lớp dữ liệu tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông |
0,5263 |
|
2 |
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
|
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng |
0,1579 |
1. Định mức lao động
Việc xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp thực hiện đồng bộ với lập, chỉnh lý bản đồ địa chính và đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận thì được áp dụng định mức theo quy định về đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Các nội dung khác liên quan đến việc xây dựng CSDL địa chính tính như sau:
Bảng 29
|
STT |
Nội dung công việc |
Định mức |
|
1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
1.1 |
Thu thập tài liệu của công tác lập, chỉnh lý bản đồ địa chính để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu. Thu thập tài liệu của công tác đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính |
Áp dụng 0,5 định mức tại Mục 2.1 Bảng 01 |
|
2 |
Lập, chỉnh lý bản đồ địa chính gắn với xây dựng dữ liệu không gian |
|
|
2.1 |
Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền |
Áp dụng định mức tại các Mục 1.2, 1.3, 1.4 và 2.2 Bảng 02 |
|
2.1.1 |
Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền |
Áp dụng định mức tại các Mục 1.2 Bảng 02 |
|
2.1.2 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL |
Áp dụng định mức tại các Mục 1.3 Bảng 02 |
|
2.1.3 |
Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông; |
Áp dụng định mức tại các Mục 1.4 Bảng 02 |
|
2.1.4 |
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào cơ sở dữ liệu đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng. |
Áp dụng định mức tại Mục 2.1 Bảng 02 |
|
2.2 |
Xây dựng dữ liệu không gian địa chính |
|
|
2.2.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã |
Áp dụng định mức tại Mục 4.2 Bảng 01 |
|
3 |
Xây dựng siêu dữ liệu địa chính |
|
|
3.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính |
Áp dụng định mức tại Mục 7.1 Bảng 01 |
|
3.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã |
Áp dụng định mức tại Mục 7.2 Bảng 01 |
|
4 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
Áp dụng 0,25 định mức tại Mục 8.3 Bảng số 01 |
Ghi chú: Đối với các địa bàn đã xây dựng CSDL địa chính mà chưa vận hành theo mô hình tập trung cấp tỉnh thì được áp dụng định mức quy định tại mục 4 Bảng 29 để thực hiện tích hợp vào hệ thống CSDL tập trung cấp tỉnh.
2. Định mức thiết bị
Bảng 30
|
STT |
Nội dung công việc |
Định mức |
|
1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
Thu thập tài liệu của công tác lập, chỉnh lý bản đồ địa chính để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu. Thu thập tài liệu của công tác đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính |
Áp dụng 0,5 định mức tại Mục 2.1 Bảng 04 |
|
2 |
Xây dựng dữ liệu không gian gắn với đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính |
|
|
2.1 |
Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền |
Áp dụng định mức tại các Mục 1.2, 1.3, 1.4 và 2.2 Bảng 05 |
|
2.2 |
Xây dựng dữ liệu không gian địa chính |
Áp dụng định mức tại Mục 4.2 Bảng 04 |
|
3 |
Hoàn thiện dữ liệu địa chính |
|
|
3.1 |
Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu địa chính tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. |
Áp dụng định mức tại Mục 8.1 Bảng 04 |
|
3.2 |
Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF. |
Áp dụng định mức tại Mục 6.2 Bảng 04 |
|
4 |
Xây dựng siêu dữ liệu địa chính |
Áp dụng định mức tại Mục 7 Bảng 04 |
|
5 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
Áp dụng 0,25 định mức tại Mục 8.3 Bảng 04 |
Ghi chú: Các nội dung công việc: nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký và nhập bổ sung thông tin dữ liệu về GCN phục vụ cho việc xây dựng dữ liệu thuộc tính đối với trường hợp thực hiện đồng bộ với lập, chỉnh lý bản đồ địa chính và đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận thì được tính thêm định mức thiết bị máy chủ và hệ quản trị CSDL thuộc tính tại Mục 5.3 Bảng 04.
3. Định mức dụng cụ
Bảng 31
|
STT |
Nội dung công việc |
Định mức |
|
1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
Thu thập tài liệu của công tác lập, chỉnh lý bản đồ địa chính để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu. Thu thập tài liệu của công tác đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính |
Áp dụng 0,5 định mức tại Mục 2.1 Bảng 08 |
|
2 |
Xây dựng dữ liệu không gian gắn với đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính |
|
|
2.1 |
Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền |
Áp dụng định mức tại các Mục 1.2, 1.3, 1.4 và 2.2 Bảng 10 |
|
2.2 |
Xây dựng dữ liệu không gian địa chính |
Áp dụng định mức tại Mục 4.2 Bảng 08 |
|
3 |
Hoàn thiện dữ liệu địa chính |
|
|
3.1 |
Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu địa chính tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. |
Áp dụng định mức tại Mục 8.1 Bảng 08 |
|
3.2 |
Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF. |
Áp dụng định mức tại Mục 6.2 Bảng 08 |
|
4 |
Xây dựng siêu dữ liệu địa chính |
Áp dụng định mức tại Mục 7 Bảng 08 |
|
5 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
Áp dụng 0,25 định mức tại Mục 8.3 Bảng 08 |
4. Định mức vật liệu
Bảng 32
|
STT |
Nội dung công việc |
Định mức |
|
1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
Thu thập tài liệu của công tác lập, chỉnh lý bản đồ địa chính để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu. Thu thập tài liệu của công tác đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính |
Áp dụng 0,5 định mức tại Mục 2.1 Bảng 13 |
|
2 |
Xây dựng dữ liệu không gian gắn với đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính |
|
|
2.1 |
Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền |
Áp dụng định mức tại các Mục 1.2, 1.3, 1.4 và 2.2 Bảng 15 |
|
2.2 |
Xây dựng dữ liệu không gian địa chính |
Áp dụng định mức tại Mục 4.2 Bảng 13 |
|
3 |
Hoàn thiện dữ liệu địa chính |
|
|
3.1 |
Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu địa chính tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. |
Áp dụng định mức tại Mục 8.1 Bảng 13 |
|
3.2 |
Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF. |
Áp dụng định mức tại Mục 6.2 Bảng 13 |
|
4 |
Xây dựng siêu dữ liệu địa chính |
Áp dụng định mức tại Mục 7 Bảng 13 |
|
5 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
Áp dụng 0,25 định mức tại Mục 8.3 Bảng 13 |
Điều 9. Chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã
1. Định mức lao động
Việc chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai được thực hiện đồng thời với việc chỉnh lý hồ sơ địa chính. Việc chỉnh lý, bổ sung vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được tính như sau:
Bảng 33
|
STT |
Nội dung công việc |
Định mức |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết |
Áp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 1.1 Bảng 01 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
Áp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 1.2 Bảng 01 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã |
Áp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 1.3 Bảng 01 |
|
2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
2.1 |
Thu thập các tài liệu, dữ liệu đất đai bao gồm: hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính đã được chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chính |
Áp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 2.1 Bảng 01 |
|
2.2 |
Lập bảng tham chiếu các thửa đất, tài sản gắn liền với đất của cơ sở dữ liệu đất đai cần chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chính |
Áp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 2.2 Bảng 01 |
|
3 |
Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai |
|
|
3.1 |
Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai nền theo địa giới hành chính mới do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt |
Áp dụng định mức tại các Mục 1.2, 1.4, 2.1 và 2.2 Bảng 02 |
|
3.2 |
Chỉnh lý dữ liệu không gian của thửa đất, tài sản gắn liền với đất: cập nhật, bổ sung các thông tin về mã đơn vị hành chính cấp xã, số hiệu tờ bản đồ; số thửa đất; địa chỉ theo đơn vị hành chính mới |
Áp dụng định mức tại Mục 4.1.3 Bảng 01 |
|
4 |
Chỉnh lý dữ liệu thuộc tính địa chính |
|
|
|
Cập nhật, bổ sung nhóm dữ liệu về thửa đất và nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất với các trường thông tin về mã đơn vị hành chính, số hiệu tờ bản đồ, số thửa đất, địa chỉ theo đơn vị hành chính mới |
Áp dụng định mức tại Mục 5.1 và 0,2 lần mức tại mục 5.3 Bảng 01 |
|
5 |
Cập nhật dữ liệu đất đai phi cấu trúc của tài liệu về địa chính để đảm bảo liên kết tới dữ liệu thửa đất |
Áp dụng định mức tại Mục 3 Bảng 03 |
|
6 |
Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương |
Áp dụng 0,25 lần định mức tại Mục 8.1 và mục 8.3 Bảng 01 |
2. Định mức thiết bị
Bảng 34
|
STT |
Nội dung công việc |
Định mức |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết |
Áp dụng 0,5 định mức tại Mục 1.1 Bảng 04 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
Áp dụng 0,5 định mức tại Mục 1.2 Bảng 04 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã |
Áp dụng 0,5 định mức tại Mục 1.3 Bảng 04 |
|
2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
2.1 |
Thu thập các tài liệu, dữ liệu đất đai bao gồm: hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính đã được chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chính |
Áp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 2.1 Bảng 04 |
|
2.2 |
Lập bảng tham chiếu các thửa đất, tài sản gắn liền với đất của cơ sở dữ liệu đất đai cần chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chính |
Áp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 2.2 Bảng 04 |
|
3 |
Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai |
|
|
3.1 |
Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai nền theo địa giới hành chính mới do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt |
Áp dụng định mức tại các Mục 1.2, 1.4, 2.1 và 2.2 Bảng 05 |
|
3.2 |
Chỉnh lý dữ liệu không gian của thửa đất, tài sản gắn liền với đất: cập nhật, bổ sung các thông tin về mã đơn vị hành chính cấp xã, số hiệu tờ bản đồ; số thửa đất; địa chỉ theo đơn vị hành chính mới |
Áp dụng định mức tại Mục 4.1.3 Bảng 04 |
|
4 |
Chỉnh lý dữ liệu thuộc tính địa chính |
|
|
|
Cập nhật, bổ sung nhóm dữ liệu về thửa đất và nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất với các trường thông tin về mã đơn vị hành chính, số hiệu tờ bản đồ, số thửa đất, địa chỉ theo đơn vị hành chính mới |
Áp dụng định mức tại Mục 5.1 và 0,2 lần mức tại mục 5.3 Bảng 04 |
|
5 |
Cập nhật dữ liệu đất đai phi cấu trúc của tài liệu về địa chính để đảm bảo liên kết tới dữ liệu thửa đất |
Áp dụng định mức tại Mục 3 Bảng 06 |
|
6 |
Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương |
Áp dụng 0,25 lần định mức tại Mục 8.1 và mục 8.3 Bảng 04 |
Ghi chú: Các nội dung công việc: nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký và nhập bổ sung thông tin dữ liệu về GCN phục vụ cho việc cập nhật dữ liệu thuộc tính đối với trường hợp chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã thì được tính thêm định mức thiết bị máy chủ và hệ quản trị CSDL thuộc tính tại Mục 5.3 Bảng 04.
3. Định mức dụng cụ
Bảng 35
|
STT |
Nội dung công việc |
Định mức |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết |
Áp dụng 0,5 định mức tại Mục 1.1 Bảng 08 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
Áp dụng 0,5 định mức tại Mục 1.2 Bảng 08 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã |
Áp dụng 0,5 định mức tại Mục 1.3 Bảng 08 |
|
2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
2.1 |
Thu thập các tài liệu, dữ liệu đất đai bao gồm: hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính đã được chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chính |
Áp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 2.1 Bảng 08 |
|
2.2 |
Lập bản tham chiếu các thửa đất, tài sản gắn liền với đất của cơ sở dữ liệu đất đai cần chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chính |
Áp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 2.2 Bảng 08 |
|
3 |
Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai |
|
|
3.1 |
Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai nền theo địa giới hành chính mới do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt |
Áp dụng định mức tại các Mục 1.2, 1.4, 2.1 và 2.2 Bảng 10 |
|
3.2 |
Chỉnh lý dữ liệu không gian của thửa đất, tài sản gắn liền với đất: cập nhật, bổ sung các thông tin về mã đơn vị hành chính cấp xã, số hiệu tờ bản đồ; số thửa đất; địa chỉ theo đơn vị hành chính mới |
Áp dụng định mức tại Mục 4.1.3 Bảng 08 |
|
4 |
Chỉnh lý dữ liệu thuộc tính địa chính |
|
|
|
Cập nhật, bổ sung nhóm dữ liệu về thửa đất và nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất với các trường thông tin về mã đơn vị hành chính, số hiệu tờ bản đồ, số thửa đất, địa chỉ theo đơn vị hành chính mới |
Áp dụng định mức tại Mục 5.1 và 0,2 lần mức tại mục 5.3 Bảng 08 |
|
5 |
Cập nhật dữ liệu đất đai phi cấu trúc của tài liệu về địa chính để đảm bảo liên kết tới dữ liệu thửa đất |
Áp dụng định mức tại Mục 3 Bảng 11 |
|
6 |
Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương |
Áp dụng 0,25 lần định mức tại Mục 8.1 và mục 8.3 Bảng 08 |
4. Định mức vật liệu
Bảng 36
|
STT |
Nội dung công việc |
Định mức |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết |
Áp dụng 0,5 định mức tại Mục 1.1 Bảng 13 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
Áp dụng 0,5 định mức tại Mục 1.2 Bảng 13 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã |
Áp dụng 0,5 định mức tại Mục 1.3 Bảng 13 |
|
2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
2.1 |
Thu thập các tài liệu, dữ liệu đất đai bao gồm: hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính đã được chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chính |
Áp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 2.1 Bảng 13 |
|
2.2 |
Lập bản tham chiếu các thửa đất, tài sản gắn liền với đất của cơ sở dữ liệu đất đai cần chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chính |
Áp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 2.2 Bảng 13 |
|
3 |
Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai |
|
|
3.1 |
Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai nền theo địa giới hành chính mới do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt |
Áp dụng định mức tại các Mục 1.2, 1.4, 2.1 và 2.2 Bảng 15 |
|
3.2 |
Chỉnh lý dữ liệu không gian của thửa đất, tài sản gắn liền với đất: cập nhật, bổ sung các thông tin về mã đơn vị hành chính cấp xã, số hiệu tờ bản đồ; số thửa đất; địa chỉ theo đơn vị hành chính mới |
Áp dụng định mức tại Mục 4.1.3 Bảng 13 |
|
4 |
Chỉnh lý dữ liệu thuộc tính địa chính |
|
|
|
Cập nhật, bổ sung nhóm dữ liệu về thửa đất và nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất với các trường thông tin về mã đơn vị hành chính, số hiệu tờ bản đồ, số thửa đất, địa chỉ theo đơn vị hành chính mới |
Áp dụng định mức tại Mục 5.1 và 0,2 lần mức tại mục 5.3 Bảng 13 |
|
5 |
Cập nhật dữ liệu đất đai phi cấu trúc của tài liệu về địa chính để đảm bảo liên kết tới dữ liệu thửa đất |
Áp dụng định mức tại Mục 3 Bảng 16 |
|
6 |
Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương |
Áp dụng 0,25 lần định mức tại Mục 8.1 và mục 8.3 Bảng 13 |
Mục 2. XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI
Điều 10. Xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã
1. Định mức lao động
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng 37
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức (Công nhóm/xã, phường) |
|
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công |
Nhóm 2 (1 KTV2 + 1KS4) |
0,2500 |
|
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; |
Nhóm 2 (1 KTV4 + 1KS2) |
0,1000 |
|
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai |
Nhóm 2 (1 KTV4 + 1KS2) |
0,1000 |
|
|
2 |
Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
2.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai |
1KS1 |
0,5000 |
|
|
2.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai |
1KS1 |
0,2500 |
|
|
3 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
1KS3 |
0,3000 |
|
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
Bảng 38
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức (Công nhóm/Kỳ kiểm kê hoặc năm thống kê) |
|
|
1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
|
1.1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê |
1KS3 |
0,1000 |
|
|
1.2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê |
Nhóm 2 (1KTV4 + 1KS3) |
0,2500 |
|
|
1.3 |
Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa |
1KTV1 |
0,0022 |
|
|
2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
|
2.1 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
1KS3 |
0,1000 |
|
|
2.2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT- BTNMT |
Nhóm 2 (1KTV4 + 1KS3) |
0,2000 |
|
|
3 |
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
3.1 |
Quét các giấy tờ đưa vào cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai. Chế độ quét của thiết bị được thiết lập theo hệ màu RGB với định dạng PDF |
|
|
|
|
3.1.1 |
Quét trang A3 |
1KS1 |
0,012 |
|
|
3.1.2 |
Quét trang A4 |
1KS1 |
0,008 |
|
|
3.2 |
Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được) |
1KS1 |
0,004 |
|
|
3.3 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian |
1KS1 |
0,50 |
|
|
3.4 |
Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
1KS1 |
0,100 |
|
|
3.5 |
Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu |
1KTV1 |
0,0022 |
|
|
4 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
4.1 |
Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã |
1KS2 |
0,200 |
|
|
4.2 |
Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề |
1KS2 |
0,200 |
|
|
5 |
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
5.1 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
1KS3 |
0,400 |
|
|
5.2 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
Nhóm 2 (1KTV4+1KS3) |
0,500 |
|
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng 39
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức (Công /lớp dữ liệu) |
|
1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai |
|
|
|
1.1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất |
|
|
|
1.1.1 |
Tỷ lệ 1/1.000 |
1KS3 |
0,80 |
|
1.1.2 |
Tỷ lệ 1/2.000 |
1KS3 |
0,90 |
|
1.1.3 |
Tỷ lệ 1/5.000 |
1KS3 |
1,00 |
|
1.1.4 |
Tỷ lệ 1/10.000 |
1KS3 |
1,15 |
|
1.1.5 |
Tỷ lệ 1/25.000 |
1KS3 |
1,30 |
|
1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
1KS3 |
|
|
1.2.1 |
Tỷ lệ 1/1.000 |
1KS3 |
1,2 |
|
1.2.2 |
Tỷ lệ 1/2.000 |
1KS3 |
1,35 |
|
1.2.3 |
Tỷ lệ 1/5.000 |
1KS3 |
1,5 |
|
1.2.4 |
Tỷ lệ 1/10.000 |
1KS3 |
1,725 |
|
1.2.5 |
Tỷ lệ 1/25.000 |
1KS3 |
1,95 |
|
1.3 |
Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) |
|
|
|
1.3.1 |
Tỷ lệ 1/1.000 |
1KS3 |
0,24 |
|
1.3.2 |
Tỷ lệ 1/2.000 |
1KS3 |
0,27 |
|
1.3.3 |
Tỷ lệ 1/5.000 |
1KS3 |
0,30 |
|
1.3.4 |
Tỷ lệ 1/10.000 |
1KS3 |
0,345 |
|
1.3.5 |
Tỷ lệ 1/25.000 |
1KS3 |
0,39 |
|
1.4 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) |
|
|
|
1.4.1 |
Tỷ lệ 1/1.000 |
1KS3 |
0,80 |
|
1.4.2 |
Tỷ lệ 1/2.000 |
1KS3 |
0,90 |
|
1.4.3 |
Tỷ lệ 1/5.000 |
1KS3 |
1,00 |
|
1.4.4 |
Tỷ lệ 1/10.000 |
1KS3 |
1,15 |
|
1.4.5 |
Tỷ lệ 1/25.000 |
1KS3 |
1,30 |
|
2 |
Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai |
|
|
|
2.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo đơn vị hành chính |
1KS3 |
0,30 |
|
2.2 |
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
1KS3 |
0,50 |
Ghi chú:
(1) Trường hợp xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê được thực hiện đồng thời với công tác thống kê, kiểm kê đất đai được quy định như sau:
- Các nội dung thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
- Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng 37, Bảng 38, Bảng 39;
- Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL thống kê, kiểm kê theo các bước công việc như sau:
+ Đối với CSDL thống kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng 37; Mục 3, Mục 4 và Mục 5 Bảng 38;
+ Đối với CSDL kiểm kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng 37; Mục 3, Mục 4 và Mục 5 Bảng 38; Mục 2 Bảng 39;
(3) Khi tính định mức tại Mục 4.1 Bảng 38 cho từng loại dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã được điều chỉnh theo các hệ số như sau:
+ Loại I: Dữ liệu về quản lý bộ số liệu cấp xã, hệ số K= 1
+ Loại II: Dữ liệu về tài liệu thống kê, kiểm kê cấp xã, hệ số K= 0,5
+ Loại III: Dữ liệu về số liệu thống kê, kiểm kê cấp xã, hệ số K= 0,5
(4) Đơn vị tính “Lớp dữ liệu” tại Bảng 39 là một lớp dữ liệu không gian hiện trạng sử dụng đất hoặc lớp dữ liệu không gian điều tra khoanh vẽ của một xã theo quy định kỹ thuật về CSDL đất đai.
(5) Định mức tại Mục 1 Bảng 39 tính cho một xã, phường trung bình có bản đồ khoanh vẽ, bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:5.000, Khi tính mức cho từng xã, phường cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất của xã, phường đó để tính theo công thức sau:
Mt = M x K
Trong đó:
- Mt: Là mức lao động cần tính;
- M: Là mức Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai tại Mục 1 Bảng 35;
- K: Là hệ số điều chỉnh định mức chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai được xác định theo Bảng 40.
Bảng 40
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số K điều chỉnh định mức |
||||
|
Tỷ lệ 1:1.000 |
Tỷ lệ 1:2.000 |
Tỷ lệ 1:5.000 |
Tỷ lệ 1:10.000 |
Tỷ lệ 1:25.000 |
||
|
|
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
|
|
1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kết quả điều tra kiểm kê, bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kết quả điều tra kiểm kê, bản đồ hiện trạng sử dụng đất |
0,8 |
0,9 |
1 |
1,15 |
1,30 |
|
2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,8 |
0,9 |
1 |
1,15 |
1,30 |
|
3 |
Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) |
0,8 |
0,9 |
1 |
1,15 |
1,30 |
|
4 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) |
0,8 |
0,9 |
1 |
1,15 |
1,30 |
2. Định mức thiết bị
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng 41
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (KW/h) |
Định mức (tính cho 01 xã, phường) |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,2000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0167 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,9333 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0800 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0067 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,3733 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0800 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0067 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,3733 |
|
2 |
Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
2.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,4000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0333 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
1.8667 |
|
2.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,2000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0167 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,9333 |
|
3 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,4000 |
|
- |
Máy in laser |
Cái |
0,6 |
0,0267 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0333 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,1000 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,1000 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,1000 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,4000 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
3.1147 |
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
Bảng 42
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (KW/h) |
Định mức (tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê) |
|
1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
|
1.1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0800 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0067 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,3733 |
|
1.2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,2000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0167 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,9333 |
|
2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
|
2.1 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT- BTNMT |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0800 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0067 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,3733 |
|
2.2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT- BTNMT |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,1600 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0133 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,7467 |
|
3 |
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
3.1 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,1600 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0200 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,0200 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,0800 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0133 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,9707 |
|
3.2 |
Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0800 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0200 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,0200 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,0800 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0067 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,5973 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
4.1 |
Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,1600 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0400 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,0400 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,1600 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0133 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
1.1947 |
|
4.2 |
Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,1600 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0400 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,0400 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,1600 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0133 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
1.1947 |
|
5 |
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
5.1 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,3200 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0267 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
1.4933 |
|
5.2 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,4000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0333 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
1.8667 |
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng 43
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (KW/h) |
Định mức (tính cho 01 lớp dữ liệu) |
|
1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
1.1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,8000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
0,8000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0667 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
6,2933 |
|
1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
1,2000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
1,2000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,1000 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
9,4400 |
|
1.3 |
Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,2400 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
0,2400 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0200 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
1,8880 |
|
1.4 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,8000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
0,8000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0667 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
6,2933 |
|
2 |
Chuyển đổi và tích hợp dữ liệu không gian kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
2.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,2400 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
0,2400 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0600 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,0150 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,2400 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0200 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
1,7920 |
|
2.2 |
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,4000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
0,4000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,1000 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,0250 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,4000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0333 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
2,9867 |
3. Định mức dụng cụ
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai, tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng 44
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức (tính cho 01 xã, phường) |
|
1 |
Dập ghim |
Cái |
24 |
0,3440 |
|
2 |
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (1TB) |
Cái |
60 |
0,5733 |
|
3 |
Ghế văn phòng |
Cái |
60 |
1,7200 |
|
4 |
Bàn làm việc |
Cái |
60 |
1,7200 |
|
5 |
Quạt trần 0,1 KW |
Cái |
60 |
0,4300 |
|
6 |
Đèn neon 0,04 KW |
Cái |
30 |
1,7000 |
|
7 |
Điện năng |
KW |
|
0,8880 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 45.
Bảng 45
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công |
0,1471 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
0,0588 |
|
1,3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
0,0588 |
|
2 |
Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
2.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai |
0,2941 |
|
2.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai |
0,1471 |
|
3 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
0,2941 |
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
Bảng 46
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức (tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê) |
|
1 |
Dập ghim |
Cái |
24 |
0,3600 |
|
2 |
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (1TB) |
Cái |
60 |
0,6000 |
|
3 |
Ghế văn phòng |
Cái |
60 |
1.8000 |
|
4 |
Bàn làm việc |
Cái |
60 |
1.8000 |
|
5 |
Quạt trần 0,1 KW |
Cái |
60 |
0,4500 |
|
6 |
Đèn neon 0,04 KW |
Cái |
30 |
1.8000 |
|
7 |
Điện năng |
KW |
|
0,9360 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 47.
Bảng 47
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
1,1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê |
0,0444 |
|
1.2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê |
0,1111 |
|
2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu |
|
|
2.1 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
0,0444 |
|
2.2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
0,0889 |
|
3 |
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
3.1 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian |
0,0889 |
|
3.2 |
Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
0,0444 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
4.1 |
Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã: |
0,0889 |
|
4.2 |
Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề |
0,0889 |
|
5 |
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
5.1 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,1778 |
|
5.2 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,2222 |
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng 48
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức (tính cho 01 lớp dữ liệu) |
|
1 |
Dập ghim |
Cái |
24 |
0,7360 |
|
2 |
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (1TB) |
Cái |
60 |
1,2267 |
|
3 |
Ghế văn phòng |
Cái |
60 |
3,6800 |
|
4 |
Bàn làm việc |
Cái |
60 |
3,6800 |
|
5 |
Quạt trần 0,1 KW |
Cái |
60 |
0,9200 |
|
6 |
Đèn neon 0,04 KW |
Cái |
30 |
3,6800 |
|
7 |
Điện năng |
KW |
|
1,9136 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 49.
Bảng 49
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai |
|
|
1.1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất |
0,2174 |
|
1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,3261 |
|
1.3 |
Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) |
0,0652 |
|
1.4 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) |
0,2174 |
|
2 |
Chuyển đổi và tích hợp dữ liệu không gian kiểm kê đất đai |
|
|
2.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính |
0,0652 |
|
2.2 |
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
0,1087 |
4. Định mức vật liệu
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai;tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng 50
|
STT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức (tính cho 01 xã, phường) |
|
1 |
Giấy in A4 |
Gram |
0,110 |
|
2 |
Mực in laser |
Hộp |
0,011 |
|
3 |
Sổ |
Quyển |
0,219 |
|
4 |
Bút bi |
Cái |
0,876 |
|
5 |
USB (4GB) |
Cái |
0,438 |
|
6 |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
0,110 |
|
7 |
Hộp ghim dập |
Hộp |
0,066 |
|
8 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
0,438 |
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 51.
Bảng 51
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công |
0,1471 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
0,0588 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
0,0588 |
|
2 |
Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
2.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai |
0,2941 |
|
2.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai |
0,1471 |
|
3 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
0,2941 |
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
Bảng 52
|
STT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức (tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê) |
|
1 |
Giấy in A4 |
Gram |
0,132 |
|
2 |
Mực in laser |
Hộp |
0,013 |
|
3 |
Sổ |
Quyển |
0,264 |
|
4 |
Bút bi |
Cái |
1,056 |
|
5 |
USB (4GB) |
Cái |
0,528 |
|
6 |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
0,132 |
|
7 |
Hộp ghim dập |
Hộp |
0,079 |
|
8 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
0,528 |
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 53.
Bảng 53
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
1.1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê |
0,0444 |
|
1.2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê |
0,1111 |
|
2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu |
|
|
2.1 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
0,0444 |
|
2.2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
0,0889 |
|
3 |
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
3.1 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian |
0,0889 |
|
3.2 |
Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
0,0444 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
4.1 |
Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã: |
0,0889 |
|
4.2 |
Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề |
0,0889 |
|
5 |
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
5.1 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,1778 |
|
5.2 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,2222 |
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng 54
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Định mức (tính cho 01 lớp dữ liệu) |
|
1 |
Giấy in A4 |
Gram |
0,258 |
|
2 |
Mực in laser |
Hộp |
0,026 |
|
3 |
Sổ |
Quyển |
0,517 |
|
4 |
Bút bi |
Cái |
2,067 |
|
5 |
USB (4GB) |
Cái |
1,034 |
|
6 |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
0,258 |
|
7 |
Hộp ghim dập |
Hộp |
0,155 |
|
8 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
1,034 |
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 55.
Bảng 55
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai |
|
|
1.1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất |
0,2174 |
|
1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,3261 |
|
1.3 |
Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) |
0,0652 |
|
1.4 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) |
0,2174 |
|
2 |
Chuyển đổi và tích hợp dữ liệu không gian kiểm kê đất đai |
|
|
2.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính |
0,0652 |
|
2.2 |
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
0,1087 |
Điều 11. Xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh
1. Định mức lao động
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng 56
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức (Công nhóm/tỉnh) |
|
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công |
Nhóm 2 (1 KTV2 + 1KS4) |
2,000 |
|
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; |
Nhóm 2 (1 KTV4 + 1KS2) |
1,000 |
|
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai |
Nhóm 2 (1 KTV4 + 1KS2) |
1,000 |
|
|
2 |
Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
2.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai |
1KS1 |
1,000 |
|
|
2.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai |
1KS1 |
0,500 |
|
|
3 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
1KS3 |
2,000 |
|
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
Bảng 57
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức (Công nhóm/01 năm thống kê hoặc 01 kỳ kiểm kê) |
|
1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
1.1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê |
1KS3 |
2,000 |
|
1.2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê |
Nhóm 2 (1KTV4 + 1KS3) |
3,000 |
|
1.3 |
Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa |
1KTV1 |
0,0022 |
|
2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
2.1 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT- BTNMT |
1KS3 |
2,000 |
|
2.2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT- BTNMT |
Nhóm 2 (1KTV4 + 1KS3) |
5,000 |
|
3 |
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
3.1 |
Quét các giấy tờ đưa vào cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai. Chế độ quét của thiết bị được thiết lập theo hệ màu RGB với định dạng PDF |
|
|
|
3.1.1 |
Quét trang A3 |
1KS1 |
0,012 |
|
3.1.2 |
Quét trang A4 |
1KS1 |
0,008 |
|
3.2 |
Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được) |
1KS1 |
0,004 |
|
3.3 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian |
1KS1 |
0,500 |
|
3.4 |
Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
1KS1 |
1,000 |
|
3.5 |
Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu |
1KTV1 |
0,0022 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
4.1 |
Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh |
1KS2 |
0,200 |
|
4.2 |
Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề |
1KS2 |
0,200 |
|
5 |
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
5.1 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
1KS3 |
1,000 |
|
5.2 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
Nhóm 2 (1KTV4+1KS3) |
2,500 |
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng 58
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức (Công/lớp dữ liệu) |
|
1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai |
|
|
|
1.1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất |
|
|
|
|
Tỷ lệ 1/100.000 |
1KS3 |
5,500 |
|
1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
Tỷ lệ 1/100.000 |
1KS3 |
7,700 |
|
1.3 |
Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) |
1KS3 |
1,000 |
|
|
Tỷ lệ 1/100.000 |
1KS3 |
1,10 |
|
1.4 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) |
|
|
|
|
Tỷ lệ 1/100.000 |
1KS3 |
7,70 |
|
2 |
Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai |
|
|
|
2.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính |
1KS3 |
2,000 |
Ghi chú:
(1) Trường hợp xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê được thực hiện đồng thời với công tác thống kê, kiểm kê đất đai được quy định như sau:
- Các nội dung thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
- Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng 56, Bảng 57, Bảng 58.
- Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL thống kê, kiểm kê theo các bước công việc như sau:
+ Đối với CSDL thống kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng 56; Mục 3, Mục 4 và Mục 5 Bảng 57;
+ Đối với CSDL kiểm kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng 56; Mục 3, Mục 4 và Mục 5 Bảng 57; Mục 2 Bảng 58;
(3) Khi tính định mức tại Mục 4.1 Bảng 57 cho từng loại dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh được điều chỉnh theo các hệ số như sau:
+ Loại I: Dữ liệu về quản lý bộ số liệu cấp tỉnh, hệ số K= 1
+ Loại II: Dữ liệu về tài liệu thống kê, kiểm kê cấp tỉnh, hệ số K= 0,5
+ Loại III: Dữ liệu về số liệu thống kê, kiểm kê cấp tỉnh, hệ số K= 0,5
(4) Đơn vị tính “Lớp dữ liệu” tại Bảng 58 là một lớp dữ liệu không gian hiện trạng sử dụng đất của cấp tỉnh theo Quy định kỹ thuật về CSDL đất đai.
2. Định mức thiết bị
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng 59
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (KW/h) |
Định mức (tính cho 01 tỉnh) |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
1,6000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,1333 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
7,4667 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,8000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0667 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
3,7333 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,8000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0667 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
3,7333 |
|
2 |
Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
2.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,8000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0667 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
3,7333 |
|
2.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,4000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0333 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
1,8667 |
|
3 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
2,4000 |
|
- |
Máy in laser |
Cái |
0,6 |
0,1600 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,2000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
2,4000 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,6000 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,6000 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
2,4000 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
33,088 |
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
Bảng 60
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (KW/h) |
Định mức (tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê) |
|
1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
|
1.1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
1,6000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,1333 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
7,4667 |
|
1.2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
2,4000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,2000 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
11,2000 |
|
2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
|
2.1 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
1,6000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,1333 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
7,4667 |
|
2.2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
4,0000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,3333 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
18,6667 |
|
3 |
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
3.1 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,1600 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0400 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,0400 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,1600 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0133 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
1,1947 |
|
3.2 |
Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,8000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,2000 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,2000 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,8000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0667 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
5,9733 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
4.1 |
Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,1600 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0400 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,0400 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,1600 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0133 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
1,1947 |
|
4.2 |
Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,1600 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0400 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,0400 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,1600 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0133 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
1,1947 |
|
5 |
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
5.1 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,8000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0667 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
3,7333 |
|
5.2 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
2,0000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,1667 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
9,3333 |
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng 61
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (KW/h) |
Định mức (tính cho 01 lớp dữ liệu) |
|
1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
1.1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
4,0000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
4,0000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,3333 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
31,4667 |
|
1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
5,6000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
5,6000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,4667 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
44,0533 |
|
1.3 |
Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,8000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
0,8000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0667 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
6,2933 |
|
1.4 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
5,6000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
5,6000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,4667 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
44,0533 |
|
2 |
Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
2.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
1,6000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
1,6000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,4000 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,1000 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
1,6000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,1333 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
11,9467 |
3. Định mức dụng cụ
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng 62
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức(tính cho tỉnh) |
|
1 |
Dập ghim |
Cái |
24 |
2,000 |
|
2 |
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (1TB) |
Cái |
60 |
3,333 |
|
3 |
Ghế văn phòng |
Cái |
60 |
10,000 |
|
4 |
Bàn làm việc |
Cái |
60 |
10,000 |
|
5 |
Quạt trần 0,1 KW |
Cái |
60 |
2,125 |
|
6 |
Đèn neon 0,04 KW |
Cái |
30 |
10,000 |
|
7 |
Điện năng |
KW |
|
4,9000 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 63.
Bảng 63
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công |
0,2353 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc. |
0,1176 |
|
1,3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
0,1176 |
|
2 |
Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
2.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai |
0,1176 |
|
2.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai |
0,0588 |
|
3 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
0,3529 |
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
Bảng 64
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức (tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê) |
|
1 |
Dập ghim |
Cái |
24 |
2,736 |
|
2 |
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (1TB) |
Cái |
60 |
4,560 |
|
3 |
Ghế văn phòng |
Cái |
60 |
13,680 |
|
4 |
Bàn làm việc |
Cái |
60 |
13,680 |
|
5 |
Quạt trần 0,1 KW |
Cái |
60 |
4,275 |
|
6 |
Đèn neon 0,04 KW |
Cái |
30 |
13,680 |
|
7 |
Điện năng |
KW |
|
7,7976 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 65.
Bảng 65
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
1.1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê |
0,1170 |
|
1.2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê |
0,1754 |
|
2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu |
|
|
2.1 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT- BTNMT |
0,1170 |
|
2.2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
0,2924 |
|
3 |
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
3.1 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian |
0,0117 |
|
3.2 |
Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
0,0585 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
4.1 |
Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh |
0,0117 |
|
4.2 |
Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề |
0,0117 |
|
5 |
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
5.1 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,0585 |
|
5.2 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,1462 |
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng 66
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức (tính cho 01 lớp dữ liệu) |
|
1 |
Dập ghim |
Cái |
24 |
4,000 |
|
2 |
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (1TB) |
Cái |
60 |
6,667 |
|
3 |
Ghế văn phòng |
Cái |
60 |
20,000 |
|
4 |
Bàn làm việc |
Cái |
60 |
20,000 |
|
5 |
Quạt trần 0,1 KW |
Cái |
60 |
5,000 |
|
6 |
Đèn neon 0,04 KW |
Cái |
30 |
20,000 |
|
7 |
Điện năng |
KW |
|
10,4000 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 67.
Bảng 67
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai |
|
|
1.1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất |
0,2000 |
|
1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,2800 |
|
1.3 |
Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) |
0,0400 |
|
1.4 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) |
0,2800 |
|
2 |
Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai |
|
|
2.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính |
0,0800 |
4. Định mức vật liệu
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng 68
|
STT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức (tính cho tỉnh) |
|
1 |
Giấy in A4 |
Gram |
0,764 |
|
2 |
Mực in laser |
Hộp |
0,095 |
|
3 |
Sổ |
Quyển |
1,528 |
|
4 |
Bút bi |
Cái |
3,819 |
|
5 |
USB (4GB) |
Cái |
1,909 |
|
6 |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
0,764 |
|
7 |
Hộp ghim dập |
Hộp |
0,382 |
|
8 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
1,909 |
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 69.
Bảng 69
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công |
0,2353 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc. |
0,1176 |
|
1,3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
0,1176 |
|
2 |
Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
2.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai |
0,1176 |
|
2.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai |
0,0588 |
|
3 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
0,3529 |
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
Bảng 70
|
STT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức (tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê) |
|
1 |
Giấy in A4 |
Gram |
1,418 |
|
2 |
Mực in laser |
Hộp |
0,177 |
|
3 |
Sổ |
Quyển |
2,837 |
|
4 |
Bút bi |
Cái |
7,092 |
|
5 |
USB (4GB) |
Cái |
3,546 |
|
6 |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
1,418 |
|
7 |
Hộp ghim dập |
Hộp |
0,709 |
|
8 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
3,546 |
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 71.
Bảng 71
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
1.1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê |
0,1170 |
|
1.2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê |
0,1754 |
|
2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu |
|
|
2.1 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT- BTNMT |
0,1170 |
|
2.2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT- BTNMT |
0,2924 |
|
3 |
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
3.1 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian |
0,0117 |
|
3.2 |
Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
0,0585 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
4.1 |
Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh |
0,0117 |
|
4.2 |
Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề |
0,0117 |
|
5 |
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
5.1 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,0585 |
|
5.2 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,1462 |
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng 72
|
STT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức (tính cho 01 lớp dữ liệu) |
|
1 |
Giấy in A4 |
Gram |
1,818 |
|
2 |
Mực in laser |
Hộp |
0,227 |
|
3 |
Sổ |
Quyển |
3,636 |
|
4 |
Bút bi |
Cái |
9,089 |
|
5 |
USB (4GB) |
Cái |
4,545 |
|
6 |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
1,818 |
|
7 |
Hộp ghim dập |
Hộp |
0,909 |
|
8 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
4,545 |
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 73.
Bảng 73
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai |
|
|
1.1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất |
0,2000 |
|
1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,2800 |
|
1.3 |
Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) |
0,0400 |
|
1.4 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) |
0,2800 |
|
2 |
Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai |
|
|
2.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo đơn vị hành chính |
0,0800 |
Mục 3. XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 12. Xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã
1. Định mức lao động
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng 74
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức (Công nhóm/xã, phường) |
|
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công |
Nhóm 2 (1 KTV2 + 1KS4) |
2,000 |
|
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
Nhóm 2 (1 KTV4 + 1KS2) |
1,000 |
|
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
Nhóm 2 (1 KTV4 + 1KS2) |
1,000 |
|
|
2 |
Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
2.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
1KS1 |
3,000 |
|
|
2.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
1KS1 |
1,000 |
|
|
3 |
Kiểm tra, nghiệm thu CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
3.1 |
Đơn vị thi công chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát kiểm tra, nghiệm thu |
1KTV4 |
2,000 |
|
|
3.2 |
Thực hiện kiểm tra tổng thể CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và tích hợp vào hệ thống ngay sau khi được nghiệm thu phục vụ quản lý, vận hành, khai thác sử dụng |
1KS3 |
5,000 |
|
|
3.3 |
Đóng gói giao nộp CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
1KTV4 |
2,000 |
|
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng 75
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức (Công nhóm/01 kỳ quy hoạch hoặc 01 năm kế hoạch) |
|
|
1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
|
1.1 |
Tài liệu, dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã gồm: Quyết định của UBND tỉnh; báo cáo thuyết minh tổng hợp; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp xã và bản đồ kế hoạch sử dụng đất cấp xã; bản đồ quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu (nếu có) |
Nhóm 2 (1KTV4 + 1KS3) |
4,000 |
|
|
1.2 |
Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa |
1KTV1 |
0,0036 |
|
|
2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
|
2.1 |
Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
1KS3 |
18,00 |
|
|
2.2 |
Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn |
1KS2 |
3,000 |
|
|
3 |
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
3.1 |
Quét các giấy tờ của bộ số liệu, tài liệu về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
3.1.1 |
Quét trang A3 |
1KS1 |
0,012 |
|
|
3.1.2 |
Quét trang A4 |
1KS1 |
0,008 |
|
|
3.2 |
Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được) |
1KS1 |
0,004 |
|
|
3.3 |
Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
1KS1 |
0,500 |
|
|
3.4 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian |
1KS2 |
1,00 |
|
|
3.5 |
Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu |
1KTV1 |
0,0036 |
|
|
4 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
4.1 |
Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp xã |
1KS2 |
2,000 |
|
|
4.2 |
Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp xã |
1KS1 |
2,000 |
|
|
5 |
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
5.1 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
Nhóm 2 (1KTV4+1KS2) |
5,000 |
|
|
5.2 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
Nhóm 2 (1KTV4+1KS2) |
2,000 |
|
c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng 76
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức (Công/lớp dữ liệu) |
|
1 |
Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch |
|
|
|
1.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất |
|
|
|
1.1.1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
Tỷ lệ 1/5.000 |
1KS3 |
2,700 |
|
|
Tỷ lệ 1/10.000 |
1KS3 |
3,000 |
|
|
Tỷ lệ 1/25.000 |
1KS3 |
3,300 |
|
1.1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
1KS3 |
10,000 |
|
|
Tỷ lệ 1/5.000 |
1KS3 |
9,000 |
|
|
Tỷ lệ 1/10.000 |
1KS3 |
10,000 |
|
|
Tỷ lệ 1/25000 |
1KS3 |
11,000 |
|
1.1.3 |
Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
1KS3 |
8,500 |
|
|
Tỷ lệ 1/5.000 |
1KS3 |
7,650 |
|
|
Tỷ lệ 1/10.000 |
1KS3 |
8,500 |
|
|
Tỷ lệ 1/25.000 |
1KS3 |
9,350 |
|
1.2 |
Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch sử dụng đất |
|
|
|
1.2.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất của bản đồ vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính |
1KS3 |
2,500 |
|
1.2.2 |
Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
1KS3 |
2,000 |
|
1.2.3 |
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT- BTNMT |
1KS3 |
4,700 |
|
2 |
Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch |
|
|
|
2.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp |
1KS3 |
2,500 |
|
2.2 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất |
1KS3 |
2,125 |
|
2.3 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính |
1KS3 |
0,625 |
Ghi chú:
(1) Trường hợp xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện đồng thời với công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định như sau:
- Các nội dung thực hiện lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Đối với việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo các bước công việc như sau:
+ Đối với CSDL quy hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng 74; Mục 3 và Mục 4 Bảng 75; Mục 1.2 Bảng 76;
+ Đối với dữ liệu kế hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng 74; Mục 3 và Mục 4 Bảng 75; Mục 2.3 Bảng 77;
(3) Đơn vị tính “Lớp dữ liệu” tại Bảng 76 là một lớp dữ liệu không gian quy hoạch sử dụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đất của một đơn 1 hành chính cấp xã theo Quy định kỹ thuật về CSDL đất đai.
2. Định mức thiết bị
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng 77
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (KW/h) |
Định mức (tính cho 01 xã, phường) |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
1,6000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,1333 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
7,4667 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,8000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0667 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
3,7333 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,8000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0667 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
3,7333 |
|
2 |
Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
2.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
2,4000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,2000 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
11,2000 |
|
2.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,8000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,2000 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,2000 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,8000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0667 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
5,9733 |
|
3 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
4,0000 |
|
- |
Máy in laser |
Cái |
0,6 |
0,2667 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,3333 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
1,0000 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
1,0000 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,2500 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
4,0000 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
31,1467 |
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng 78
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (KW/h) |
Định mức (tính cho 01 kỳ quy hoạch hoặc 01 năm kế hoạch) |
|
1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
3,2000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,2667 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
14,9333 |
|
2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
|
2.1 |
Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
14,4000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
1,2000 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
67,2000 |
|
2.2 |
Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
2,4000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,2000 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
11,2000 |
|
3 |
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
3.1 |
Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,4000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,1000 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,1000 |
|
- |
Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét |
Cái |
0,4 |
0,1000 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,4000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0333 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
3,3067 |
|
3.2 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,8000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,2000 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,2000 |
|
- |
Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét |
Cái |
0,4 |
0,2000 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,8000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0667 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
6,6133 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
4.1 |
Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp xã |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
1,6000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,4000 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,4000 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
1,6000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,1333 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
11,9467 |
|
4.2 |
Nhập dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
1,6000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,4000 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,4000 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
1,6000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,1333 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
11,9467 |
|
5 |
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
5.1 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
4,0000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
4,0000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
1,0000 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
1,0000 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,2500 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
4,0000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,3333 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
42,6667 |
|
5.2 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
1,6000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
1,6000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,4000 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,4000 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,1000 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
1,6000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,1333 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
17,0667 |
c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng 79
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (KW/h) |
Định mức (tính cho 01 lớp dữ liệu) |
|
1 |
Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch |
|
|
|
|
1.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
1.1.1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
2,4000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
2,4000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,2000 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
18,8800 |
|
1.1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
8,0000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
8,0000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,6667 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
62,9333 |
|
1.1.3 |
Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
6,8000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
6,8000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,5667 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
53,4933 |
|
1.2 |
Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
1.2.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất của bản đồ vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
2,0000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
2,0000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,5000 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,1250 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
2,0000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,1667 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
21,3333 |
|
1.2.2 |
Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
1,6000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
1,6000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,4000 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,1000 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
1,6000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,1333 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
17,0667 |
|
1.2.3 |
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT- BTNMT |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
3,7600 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
3,7600 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,9400 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,2350 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
3,7600 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,3133 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
40,1067 |
|
2 |
Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch |
|
|
|
|
2.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
2,0000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
2,0000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,1667 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
15,7333 |
|
2.2 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
1,7000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
1,7000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,1417 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
13,3733 |
|
2.3 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,5000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
0,5000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,1250 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,0313 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,5000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0417 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
5,3333 |
3. Định mức dụng cụ
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng 80
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức (tính cho 01 xã, phường) |
|
1 |
Dập ghim |
Cái |
24 |
2,0800 |
|
2 |
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (1TB) |
Cái |
60 |
3,4667 |
|
3 |
Ghế văn phòng |
Cái |
60 |
10,4000 |
|
4 |
Bàn làm việc |
Cái |
60 |
10,4000 |
|
5 |
Quạt trần 0,1 KW |
Cái |
60 |
3,2500 |
|
6 |
Đèn neon 0,04 KW |
Cái |
30 |
10,4000 |
|
7 |
Điện năng |
KW |
|
5,9280 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 81.
Bảng 81
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công |
0,1538 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
0,0769 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
0,0769 |
|
2 |
Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
2.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu |
0,2308 |
|
2.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
0,0769 |
|
3 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
0,3846 |
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Bảng 82
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức (tính cho 01 kỳ quy hoạch hoặc 01 năm kế hoạch) |
|
1 |
Dập ghim |
Cái |
24 |
6,000 |
|
2 |
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (1TB) |
Cái |
60 |
10,00 |
|
3 |
Ghế văn phòng |
Cái |
60 |
30,00 |
|
4 |
Bàn làm việc |
Cái |
60 |
30,00 |
|
5 |
Quạt trần 0,1 KW |
Cái |
60 |
9,38 |
|
6 |
Đèn neon 0,04 KW |
Cái |
30 |
30,00 |
|
7 |
Điện năng |
KW |
|
17,100 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 83.
Bảng 83
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
1.1 |
Tài liệu, dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã gồm: Quyết định của UBND tỉnh; báo cáo thuyết minh tổng hợp; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp xã và bản đồ kế hoạch sử dụng đất cấp xã; bản đồ quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu (nếu có) |
0,1067 |
|
2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu |
|
|
2.1 |
Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
0,4800 |
|
2.2 |
Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn |
0,080 |
|
3 |
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
3.1 |
Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
0,013 |
|
3.2 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian |
0,027 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
4.1 |
Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp xã |
0,053 |
|
4.2 |
Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp xã |
0,053 |
|
5 |
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
5.1 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,133 |
|
5.2 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,053 |
c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng 84
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức (tính cho 01 lớp dữ liệu) |
|
1 |
Dập ghim |
Cái |
24 |
5,752 |
|
2 |
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (1TB) |
Cái |
60 |
9,587 |
|
3 |
Ghế văn phòng |
Cái |
60 |
28,76 |
|
4 |
Bàn làm việc |
Cái |
60 |
28,76 |
|
5 |
Quạt trần 0,1 KW |
Cái |
60 |
7,190 |
|
6 |
Đèn neon 0,04 KW |
Cái |
30 |
28,76 |
|
7 |
Điện năng |
KW |
|
14,955 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 85.
Bảng 85
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch |
|
|
1.1.1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
0,0834 |
|
1.1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,2782 |
|
1.1.3 |
Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,2364 |
|
1.2 |
Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
1.2.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính |
0,0695 |
|
1.2.2 |
Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,0556 |
|
1.2.3 |
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
0,1307 |
|
2 |
Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch |
|
|
2.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp |
0,0695 |
|
2.2 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất |
0,0591 |
|
2.3 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính |
0,0174 |
4. Định mức vật liệu
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng 86
|
STT |
Danh mục dụng vật liệu |
ĐVT |
Định mức (tính cho 01 xã, phường) |
|
1 |
Giấy in A4 |
Gram |
0,919 |
|
2 |
Mực in laser |
Hộp |
0,092 |
|
3 |
Sổ |
Quyển |
1,839 |
|
4 |
Bút bi |
Cái |
1,839 |
|
5 |
USB (4GB) |
Cái |
1,839 |
|
6 |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
0,919 |
|
7 |
Hộp ghim dập |
Hộp |
0,919 |
|
8 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
0,919 |
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 87.
Bảng 87
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công |
0,1538 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
0,0769 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
0,0769 |
|
2 |
Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
2.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu |
0,2308 |
|
2.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
0,0769 |
|
3 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
0,3846 |
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng 88
|
STT |
Danh mục dụng vật liệu |
ĐVT |
Định mức (tính cho 01 kỳ quy hoạch hoặc 01 năm kế hoạch) |
|
1 |
Giấy in A4 |
Gram |
2,354 |
|
2 |
Mực in laser |
Hộp |
0,235 |
|
3 |
Sổ |
Quyển |
4,709 |
|
4 |
Bút bi |
Cái |
4,709 |
|
5 |
USB (4GB) |
Cái |
4,709 |
|
6 |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
2,354 |
|
7 |
Hộp ghim dập |
Hộp |
2,354 |
|
8 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
2,354 |
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 89.
Bảng 89
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
1.1 |
Tài liệu, dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã gồm: Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh; báo cáo thuyết minh tổng hợp; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp xã và bản đồ kế hoạch sử dụng đất cấp xã; bản đồ quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu (nếu có) |
0,1067 |
|
2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu |
|
|
2.1 |
Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
0,4800 |
|
2.2 |
Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn |
0,080 |
|
3 |
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
3.1 |
Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
0,013 |
|
3.2 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian |
0,027 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
4.1 |
Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp xã |
0,053 |
|
4.2 |
Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp xã |
0,053 |
|
5 |
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
5.1 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,133 |
|
5.2 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,053 |
c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng 90
|
STT |
Danh mục dụng vật liệu |
ĐVT |
Định mức (tính cho 01 lớp dữ liệu) |
|
1 |
Giấy in A4 |
Gram |
1,834 |
|
2 |
Mực in laser |
Hộp |
0,183 |
|
3 |
Sổ |
Quyển |
3,667 |
|
4 |
Bút bi |
Cái |
3,667 |
|
5 |
USB (4GB) |
Cái |
3,667 |
|
6 |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
1,834 |
|
7 |
Hộp ghim dập |
Hộp |
1,834 |
|
8 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
1,834 |
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 91.
Bảng 91
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch |
|
|
1.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất |
|
|
1.1.1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
0,0834 |
|
1.1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,2782 |
|
1.1.3 |
Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,2364 |
|
1.2 |
Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
1.2.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính |
0,0695 |
|
1.2.2 |
Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về CSDL quốc gia về đất đai |
0,0556 |
|
1.2.3 |
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
0,1307 |
|
2 |
Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch |
|
|
2.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp |
0,0695 |
|
2.2 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất |
0,0591 |
|
2.3 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính |
0,0174 |
Điều 13. Xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
1. Định mức lao động
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng 92
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức (Công nhóm/tỉnh) |
|
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công |
Nhóm 2 (1 KTV2 + 1KS4) |
5,000 |
|
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; |
Nhóm 2 (1 KTV4 + 1KS2) |
2,000 |
|
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. |
Nhóm 2 (1 KTV4 + 1KS2) |
3,000 |
|
|
2 |
Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
2.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
1KS1 |
4,000 |
|
|
2.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
1KS1 |
1,500 |
|
|
3 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
1KS3 |
4,000 |
|
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng 93
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức (Công nhóm/01 kỳ quy hoạch hoặc 01 kỳ kế hoạch) |
|
|
1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
|
1.1 |
Tài liệu, dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh gồm: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; báo cáo thuyết minh tổng hợp; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất; bản đồ chuyên đề |
Nhóm 2 (1KTV4 + 1KS3) |
8,000 |
|
|
1.2 |
Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa |
1KTV1 |
0,0036 |
|
|
2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
|
2.1 |
Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
36,000 |
|
|
2.2 |
Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn |
1KS2 |
7,500 |
|
|
3 |
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
3.1 |
Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
1KS1 |
1,500 |
|
|
3.1.1 |
Quét trang A3 |
1KS1 |
0,012 |
|
|
3.1.2 |
Quét trang A4 |
1KS1 |
0,008 |
|
|
3.2 |
Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được) |
1KS1 |
0,004 |
|
|
3.3 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian |
1KS1 |
0,500 |
|
|
3.4 |
Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
1KS1 |
1,500 |
|
|
3.5 |
Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu |
1KTV1 |
0,0036 |
|
|
4 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
4.1 |
Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh |
1KS1 |
7,000 |
|
|
5 |
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
5.1 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
Nhóm 2 (1KTV4+1KS2) |
10,000 |
|
|
5.2 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
Nhóm 2 (1KTV4+1KS2) |
5,000 |
|
c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng 94
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức (Công/lớp dữ liệu) |
|
1 |
Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch |
|
|
|
1.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất |
|
|
|
1.1.1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
Tỷ lệ 1/100.000 |
1KS3 |
5,61 |
|
1.1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
Tỷ lệ 1/100.000 |
1KS3 |
18,70 |
|
1.1.3 |
Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
1KS3 |
14,450 |
|
|
Tỷ lệ 1/100.000 |
1KS3 |
15,895 |
|
1.2 |
Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch sử dụng đất |
|
|
|
1.2.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính |
1KS3 |
4,250 |
|
1.2.2 |
Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
1KS3 |
2,000 |
|
2 |
Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch |
|
|
|
2.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp |
1KS3 |
8,500 |
|
2.2 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất |
1KS3 |
7,225 |
|
2.3 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính |
1KS3 |
2,125 |
Ghi chú:
(1) Trường hợp xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện đồng thời với công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định như sau:
- Các nội dung thực hiện lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Đối với việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng 92, Bảng 93 và Bảng 94;
- Đối với việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo các bước công việc như sau:
+ Đối với CSDL quy hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng 92; Mục 3 và Mục 4, Bảng 93; Mục 1.2 Bảng 94;
+ Đối với dữ liệu kế hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng 92; Mục 3 và Mục 4 Bảng 93; Mục 2.3 Bảng 94;
(2) Đơn vị tính “Lớp dữ liệu” tại Bảng 94 là một lớp dữ liệu không gian quy hoạch sử dụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đất của một đơn vị hành chính cấp xã theo quy định kỹ thuật về CSDL đất đai.
2. Định mức thiết bị
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng 95
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (KW/h) |
Định mức (tính cho tỉnh) |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
4,0000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,3333 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
18,6667 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
1,6000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0941 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
6,7765 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
2,4000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,2000 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
11,2000 |
|
2 |
Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
2.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
3,2000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,2667 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
14,9333 |
|
2.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
1,2000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,3000 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,3000 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
1,2000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,1000 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
8,9600 |
|
3 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
4,8000 |
|
- |
Máy in laser |
Cái |
0,6 |
0,3200 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,4000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
4,8000 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
1,2000 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
1,2000 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
4,8000 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
66,176 |
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng 96
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (KW/h) |
Định mức (tính cho 01 kỳ quy hoạch hoặc 01 kỳ kế hoạch) |
|
1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
6,4000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,5333 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
29,8667 |
|
2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
|
2.1 |
Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
28,8000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
2,4000 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
134,4000 |
|
2.2 |
Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
6,0000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,5000 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
28,0000 |
|
3 |
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
3.1 |
Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
1,2000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,3000 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,3000 |
|
- |
Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét |
Cái |
0,4 |
0,3000 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
1,2000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,1000 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
9,9200 |
|
3.2 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,8000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,2000 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,2000 |
|
- |
Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét |
Cái |
0,4 |
0,2000 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,8000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0667 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
6,6133 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu thuộc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
4.1 |
Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
5,6000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
1,4000 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
1,4000 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
5,6000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,4667 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
41,8133 |
|
4.2 |
Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
5,6000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
1,4000 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
1,4000 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
5,6000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,4667 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
41,8133 |
|
5 |
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
5.1 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
8,0000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
8,0000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
2,0000 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
2,0000 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,5000 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
8,0000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,6667 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
85,3333 |
|
5.2 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
4,0000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
4,0000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
1,0000 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
1,0000 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,2500 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
4,0000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,3333 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
42,6667 |
c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng 97
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (KW/h) |
Định mức (tính cho 01 lớp dữ liệu) |
|
1 |
Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch |
|
|
|
|
1.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
1.1.1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
4,0800 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
4,0800 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,3400 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
32,0960 |
|
1.1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
13,6000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
13,6000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
1,1333 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
106,9867 |
|
1.1.3 |
Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
11,5600 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
11,5600 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,9633 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
90,9387 |
|
1.2 |
Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
1.2.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
3,4000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
3,4000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,8500 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,2125 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
3,4000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,2833 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
36,2667 |
|
1.2.2 |
Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
1,6000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
1,6000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,4000 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,1000 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
1,6000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,1333 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
17,0667 |
|
2 |
Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch |
|
|
|
|
2.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
6,8000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
6,8000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,5667 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
53,4933 |
|
2.2 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
5,7800 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
5,7800 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,4817 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
45,4693 |
|
2.3 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
1,7000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
1,7000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,4250 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,1063 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
1,7000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,1417 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
18,1333 |
3. Định mức dụng cụ
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng 98
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức (tính cho tỉnh) |
|
1 |
Dập ghim |
Cái |
24 |
5,040 |
|
2 |
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (1TB) |
Cái |
60 |
8,400 |
|
3 |
Ghế văn phòng |
Cái |
60 |
25,200 |
|
4 |
Bàn làm việc |
Cái |
60 |
25,200 |
|
5 |
Quạt trần 0,1 KW |
Cái |
60 |
5,375 |
|
6 |
Đèn neon 0,04 KW |
Cái |
30 |
25,200 |
|
7 |
Điện năng |
KW |
|
12,364 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 99.
Bảng 99
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công |
0,2326 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
0,0930 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
0,1395 |
|
2 |
Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
2.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu |
0,1860 |
|
2.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
0,0698 |
|
3 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
0,2791 |
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng 100
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức (tính cho 01 kỳ quy hoạch hoặc 01 kỳ kế hoạch) |
|
1 |
Dập ghim |
Cái |
24 |
13,280 |
|
2 |
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (1TB) |
Cái |
60 |
22,133 |
|
3 |
Ghế văn phòng |
Cái |
60 |
66,400 |
|
4 |
Bàn làm việc |
Cái |
60 |
66,400 |
|
5 |
Quạt trần 0,1 KW |
Cái |
60 |
20,750 |
|
6 |
Đèn neon 0,04 KW |
Cái |
30 |
66,400 |
|
7 |
Điện năng |
KW |
|
37,848 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 101.
Bảng 101
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
1.1 |
Tài liệu, dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh gồm: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; báo cáo thuyết minh tổng hợp; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất; bản đồ chuyên đề |
0,0964 |
|
2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu |
|
|
2.1 |
Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
0,4337 |
|
2.2 |
Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn |
0,0904 |
|
3 |
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
3.1 |
Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
0,0181 |
|
3.2 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian |
0,0120 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu thuộc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
4.1 |
Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh |
0,0843 |
|
4.2 |
Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh |
0,0843 |
|
5 |
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
5.1 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,1205 |
|
5.2 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,0602 |
c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng 102
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức (tính cho 01 lớp dữ liệu) |
|
1 |
Dập ghim |
Cái |
24 |
10,9824 |
|
2 |
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (1TB) |
Cái |
60 |
18,3040 |
|
3 |
Ghế văn phòng |
Cái |
60 |
54,9120 |
|
4 |
Bàn làm việc |
Cái |
60 |
54,9120 |
|
5 |
Quạt trần 0,1 KW |
Cái |
60 |
13,7280 |
|
6 |
Đèn neon 0,04 KW |
Cái |
30 |
54,9120 |
|
7 |
Điện năng |
KW |
|
28,5542 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 103.
Bảng 103
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch |
|
|
1.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất |
|
|
1.1.1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
0,0743 |
|
1.1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,2477 |
|
1.1.3 |
Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,2105 |
|
1.2 |
Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
1.2.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính |
0,0619 |
|
1.2.2 |
Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,0291 |
|
2 |
Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch |
|
|
2.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp |
0,1238 |
|
2.2 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất |
0,1053 |
|
2.3 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính |
0,0310 |
4. Định mức vật liệu
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng 104
|
STT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức (tính cho tỉnh) |
|
1 |
Giấy in A4 |
Gram |
1,138 |
|
2 |
Mực in laser |
Hộp |
0,152 |
|
3 |
Sổ |
Quyển |
2,276 |
|
4 |
Bút bi |
Cái |
3,035 |
|
5 |
USB (4GB) |
Cái |
2,276 |
|
6 |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
1,517 |
|
7 |
Hộp ghim dập |
Hộp |
1,517 |
|
8 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
1,517 |
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 105.
Bảng 105
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công |
0,2326 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
0,0930 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
0,1395 |
|
2 |
Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
2.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu |
0,1860 |
|
2.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
0,0698 |
|
3 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
0,2791 |
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng 106
|
STT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức (tính cho 01 kỳ quy hoạch hoặc 01 kỳ kế hoạch) |
|
1 |
Giấy in A4 |
Gram |
3,727 |
|
2 |
Mực in laser |
Hộp |
0,497 |
|
3 |
Sổ |
Quyển |
7,454 |
|
4 |
Bút bi |
Cái |
9,939 |
|
5 |
USB (4GB) |
Cái |
7,454 |
|
6 |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
4,969 |
|
7 |
Hộp ghim dập |
Hộp |
4,969 |
|
8 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
4,969 |
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 107.
Bảng 107
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
1,1 |
Tài liệu, dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh gồm: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; báo cáo thuyết minh tổng hợp; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất; bản đồ chuyên đề |
0,0964 |
|
2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu |
|
|
2.1 |
Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
0,4337 |
|
2.2 |
Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn |
0,0904 |
|
3 |
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
3.1 |
Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
0,0181 |
|
3.2 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian |
0,0120 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu thuộc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
4.1 |
Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh |
0,0843 |
|
4.2 |
Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh |
0,0843 |
|
5 |
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
5.1 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,1205 |
|
5.2 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,0602 |
c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng 108
|
STT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức (tính cho 01 lớp dữ liệu) |
|
1 |
Giấy in A4 |
Gram |
2,757 |
|
2 |
Mực in laser |
Hộp |
0,368 |
|
3 |
Sổ |
Quyển |
5,514 |
|
4 |
Bút bi |
Cái |
7,352 |
|
5 |
USB (4GB) |
Cái |
5,514 |
|
6 |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
3,676 |
|
7 |
Hộp ghim dập |
Hộp |
3,676 |
|
8 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
3,676 |
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 109.
Bảng 109
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch |
|
|
1.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất |
|
|
1.1.1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
0,0743 |
|
1.1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,2477 |
|
1.1.3 |
Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,2105 |
|
1.2 |
Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
1.2.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính |
0,0619 |
|
1.2.2 |
Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,0291 |
|
2 |
Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch |
|
|
2.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp |
0,1238 |
|
2.2 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất |
0,1053 |
|
2.3 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính |
0,0310 |
Mục 4. XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU GIÁ ĐẤT
Điều 14. Xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất
1. Định mức lao động
a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất; xây dựng siêu dữ liệu giá đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng 110
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức (Công nhóm/xã, phường) |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất trên địa bàn thi công. |
Nhóm 2 (1 KTV2 + 1KS4) |
2,000 |
|
|
|
|
|
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất |
Nhóm 2 (1 KTV4 + 1KS2) |
2,000 |
|
2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
2.1 |
Thu thập dữ liệu, tài liệu |
Nhóm 2 (1 KTV4 + 1KS3) |
6,000 |
|
2.2 |
Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa. |
1KTV1 |
0,072 |
|
3 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
3.1 |
Rà soát, đánh giá, phân loại |
1KS3 |
15,000 |
|
3.2 |
Xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất |
1KS3 |
5,000 |
|
3.3 |
Lập báo cáo kết quả thực hiện |
1KS3 |
2,000 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất |
|
|
|
4.1 |
Tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu giá đất đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian |
1KS1 |
2,000 |
|
4.2 |
Quét các giấy tờ của bộ tài liệu về giá đất. |
|
|
|
|
Quét trang A3 |
1KS1 |
0,012 |
|
|
Quét trang A4 |
1KS1 |
0,008 |
|
4.3 |
Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được) |
1KS1 |
0,004 |
|
4.4 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về giá đất với các đối tượng không gian. |
1KS1 |
0,0101 |
|
4.5 |
Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu. |
1KTV1 |
0,072 |
|
5 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
|
|
|
|
Tích hợp vào hệ thống ngay sau khi được nghiệm thu phục vụ quản lý, vận hành, khai thác sử dụng |
1KS3 |
5,000 |
b) Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu giá đất
Bảng 111
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức (Công/thửa) |
|
1 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất |
|
|
|
|
Nhập dữ liệu thuộc tính giá đất vào CSDL giá đất gồm: |
|
|
|
1.1 |
Dữ liệu về quyết định giá đất. |
1KS1 |
0,0162 |
|
1.2 |
Dữ liệu về bảng giá đất. |
1KS1 |
0,0162 |
|
1.3 |
Dữ liệu về giá thửa đất |
|
|
|
1.3.1 |
Dữ liệu về giá đất được xác định trong các trường hợp: giá đất cụ thể; giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giá đất trúng đấu giá; giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất. |
|
|
|
1.3.1.1 |
Giá đất cụ thể |
1KS1 |
0,0243 |
|
1.3.1.2 |
Giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất |
1KS1 |
0,0097 |
|
1.3.1.3 |
Giá đất trúng đấu giá |
1KS1 |
0,0097 |
|
1.3.1.4 |
Giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất |
1KS1 |
0,0081 |
|
1.3.2 |
Trường hợp địa phương đã ban hành bảng giá đất đến từng thửa đất thì thực hiện lập mô hình chuyển đổi và chuyển đổi dữ liệu vào cơ sở dữ liệu. |
|
|
|
1.3.2.1 |
Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của bảng giá đấy đã được ban hành |
1KS1 |
0,0010 |
|
1.3.2.2 |
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính giá đất |
1KS1 |
0,0003 |
|
1.3.2.3 |
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu hồ sơ quét |
1KS1 |
0,0150 |
|
1.4 |
Dữ liệu vị trí thửa đất, tên đường, phố hoặc tên đoạn đường, đoạn phố hoặc khu vực theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (đối với thửa đất đã có Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai) |
1KS1 |
0,015 |
|
2 |
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu giá đất |
|
|
|
2.1 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong CSDL giá đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của CSDL quốc gia về đất đai |
1KS3 |
0,0147 |
|
2.2 |
Xây dựng siêu dữ liệu giá đất |
|
|
|
2.2.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) giá đất |
1KS1 |
3,00 |
|
2.2.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu giá đất. |
1KS1 |
1,00 |
c) Xây dựng dữ liệu không gian giá đất
Bảng 112
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức (Công/thửa) |
|
1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian giá đất |
|
|
|
1.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian giá đất: lớp vùng giá trị; lớp thửa đất chuẩn; lớp dữ liệu thửa đất cụ thể |
1KS3 |
0,0068 |
|
1.2 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian giá đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. |
1KS3 |
0,0125 |
|
2 |
Chuyển đổi và tích hợp không gian giá đất |
|
|
|
2.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian giá đất vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính |
1KS3 |
0,0015 |
2. Định mức thiết bị
a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất; xây dựng siêu dữ liệu giá đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống.
Bảng 113
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (KW/h) |
Định mức (tính cho 01 xã, phường) |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất trên địa bàn thi công |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,40 |
1,6000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
0,1333 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
7,4667 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,40 |
0,8000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
0,0667 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
3,7333 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,40 |
0,8000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
0,0667 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
3,7333 |
|
2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,40 |
4,8000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
0,4000 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
22,4000 |
|
3 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
|
3.1 |
Rà soát, đánh giá, phân loại |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,40 |
12,0000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
1,0000 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
56,0000 |
|
3.2 |
Xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,40 |
4,0000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
0,3333 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
18,6667 |
|
3.3 |
Lập báo cáo kết quả thực hiện |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,40 |
1,6000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
0,1333 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
7,4667 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất |
|
|
|
|
4.1 |
Tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu giá đất đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,40 |
1,6000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,4000 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,4000 |
|
- |
Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét |
Cái |
0,4 |
0,4000 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
1,6000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
0,1333 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
13,2267 |
|
4.2 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về giá đất với các đối tượng không gian. |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0081 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0020 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,0020 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0007 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0539 |
|
5 |
Xây dựng siêu dữ liệu giá đất |
|
|
|
|
5.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) giá đất |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
2,4000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,2000 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
11,2000 |
|
5.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu giá đất. |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,8000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,2000 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,2000 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,8000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0667 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
5,9733 |
|
6 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
4,0000 |
|
- |
Máy in laser |
Cái |
0,6 |
0,2667 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,3333 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
1,0000 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
1,0000 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
1,0000 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
4,0000 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
31,1467 |
b) Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu giá đất; xây dựng dữ liệu không gian giá đất
Bảng 114
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (KW/h) |
Định mức (tính cho 01 thửa đất) |
|
1 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất |
|
|
|
|
|
Nhập dữ liệu thuộc tính giá đất vào CSDL giá |
|
|
|
|
|
đất gồm: |
|
|
|
|
1.1 |
Dữ liệu về quyết định giá đất |
|
|
|
|
|
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0130 |
|
|
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0032 |
|
|
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,0032 |
|
|
Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét |
Cái |
0,4 |
0,0130 |
|
|
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,0130 |
|
|
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0011 |
|
|
Điện năng |
KW |
|
0,1382 |
|
1.2 |
Dữ liệu về bảng giá đất |
|
|
|
|
|
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0130 |
|
|
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0032 |
|
|
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,0032 |
|
|
Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét |
Cái |
0,4 |
0,0130 |
|
|
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,0130 |
|
|
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0011 |
|
|
Điện năng |
KW |
|
0,1382 |
|
1.3 |
Dữ liệu về giá thửa đất |
|
|
|
|
1.3.1 |
Dữ liệu về giá đất được xác định trong các trường hợp: giá đất cụ thể; giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giá đất trúng đấu giá; giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất. |
|
|
|
|
1.3.1.1 |
Giá đất cụ thể |
|
|
|
|
|
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0194 |
|
|
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0049 |
|
|
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,0049 |
|
|
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,0194 |
|
|
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0016 |
|
|
Điện năng |
KW |
|
0,1452 |
|
1.3.1.2 |
Giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất |
|
|
|
|
|
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0078 |
|
|
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0019 |
|
|
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,0019 |
|
|
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,0078 |
|
|
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0006 |
|
|
Điện năng |
KW |
|
0,0579 |
|
1.3.1.3 |
Giá đất trúng đấu giá |
|
|
|
|
|
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0078 |
|
|
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0019 |
|
|
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,0019 |
|
|
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,0078 |
|
|
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0006 |
|
|
Điện năng |
KW |
|
0,0579 |
|
1.3.1.4 |
Giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất |
|
|
|
|
|
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0065 |
|
|
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0016 |
|
|
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,0016 |
|
|
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,0065 |
|
|
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0005 |
|
|
Điện năng |
KW |
|
0,0484 |
|
1.3.2 |
Trường hợp địa phương đã ban hành bảng giá đất đến từng thửa đất thì thực hiện lập mô hình chuyển đổi và chuyển đổi dữ liệu vào cơ sở dữ liệu. |
|
|
|
|
1.3.2.1 |
Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của bảng giá đấy đã được ban hành |
|
|
|
|
|
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0008 |
|
|
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0001 |
|
|
Điện năng |
KW |
|
0,0040 |
|
1.3.2.2 |
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính giá đất |
|
|
|
|
|
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0002 |
|
|
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0001 |
|
|
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,0001 |
|
|
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0001 |
|
|
Điện năng |
KW |
|
0,0017 |
|
1.3.2.3 |
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu hồ sơ quét |
|
|
|
|
|
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0120 |
|
|
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0030 |
|
|
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0012 |
|
|
Điện năng |
KW |
|
0,0835 |
|
1.4 |
Dữ liệu vị trí thửa đất, tên đường, phố hoặc tên đoạn đường, đoạn phố hoặc khu vực theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (đối với thửa đất đã có Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai) |
|
|
|
|
|
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0120 |
|
|
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0030 |
|
|
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,0030 |
|
|
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,0120 |
|
|
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0010 |
|
|
Điện năng |
KW |
|
0,0896 |
|
2 |
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu giá đất |
|
|
|
|
|
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu giá đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. |
|
|
|
|
|
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0118 |
|
|
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0029 |
|
|
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,0029 |
|
|
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,0118 |
|
|
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0010 |
|
|
Điện năng |
KW |
|
0,0878 |
|
III |
Xây dựng dữ liệu không gian giá đất |
|
|
|
|
1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian giá đất |
|
|
|
|
1.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian giá đất: lớp vùng giá trị; lớp thửa đất chuẩn; lớp dữ liệu thửa đất cụ thể; |
|
|
|
|
|
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0054 |
|
|
Phần mềm biên tập bản đồ |
Cái |
1 |
0,0014 |
|
|
Điều hoà nhiệt độ |
Bộ |
|
0,0005 |
|
|
Điện năng |
KW |
|
0,0283 |
|
1.2 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian giá đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. |
|
|
|
|
|
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0100 |
|
|
Phần mềm biên tập bản đồ |
Cái |
1 |
0,0025 |
|
|
Điều hoà nhiệt độ |
Bộ |
|
0,0008 |
|
|
Điện năng |
KW |
|
0,0520 |
|
2 |
Chuyển đổi và tích hợp không gian giá đất |
|
|
|
|
2.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian giá đất vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0012 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0003 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
|
|
0,0012 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,0003 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0001 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0080 |
3. Định mức dụng cụ
a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất; xây dựng siêu dữ liệu giá đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng 115
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức (tính cho 01 xã, phường) |
|
1 |
Dập ghim |
Cái |
24 |
6,8800 |
|
2 |
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (1TB) |
Cái |
60 |
11,4667 |
|
3 |
Ghế văn phòng |
Cái |
60 |
34,4000 |
|
4 |
Bàn làm việc |
Cái |
60 |
34,4000 |
|
5 |
Quạt trần 0,1 KW |
Cái |
60 |
10,7500 |
|
6 |
Đèn neon 0,04 KW |
Cái |
30 |
34,4000 |
|
7 |
Điện năng |
KW |
|
19,6080 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 116.
Bảng 116
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất trên địa bàn thi công. |
0,0465 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
0,0233 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất |
0,0233 |
|
2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
2.1 |
Thu thập dữ liệu, tài liệu |
0,1395 |
|
3 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu |
|
|
3.1 |
Rà soát, đánh giá, phân loại |
0,3488 |
|
3.2 |
Xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất |
0,1163 |
|
3.3 |
Lập báo cáo kết quả thực hiện |
0,0465 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất |
|
|
|
Tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu giá đất đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian |
0,0465 |
|
5 |
Xây dựng siêu dữ liệu giá đất |
|
|
5.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) giá đất |
0,0698 |
|
5.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu giá đất. |
0,0233 |
|
6 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
|
|
|
Tích hợp vào hệ thống ngay sau khi được nghiệm thu phục vụ quản lý, vận hành, khai thác sử dụng |
0,1163 |
b) Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu giá đất
Bảng 117
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức (tính cho 01 thửa đất) |
|
1 |
Dập ghim |
Cái |
24 |
0,0208 |
|
2 |
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (1TB) |
Cái |
60 |
0,0347 |
|
3 |
Ghế văn phòng |
Cái |
60 |
0,1042 |
|
4 |
Bàn làm việc |
Cái |
60 |
0,1042 |
|
5 |
Quạt trần 0,1 KW |
Cái |
60 |
0,0260 |
|
6 |
Đèn neon 0,04 KW |
Cái |
30 |
0,1042 |
|
7 |
Điện năng |
KW |
|
0,0542 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 118.
Bảng 118
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất |
|
|
|
Nhập dữ liệu thuộc tính giá đất vào CSDL giá đất gồm: |
|
|
1.1 |
Dữ liệu về quyết định giá đất. |
0,1244 |
|
1.2 |
Dữ liệu về bảng giá đất. |
0,1244 |
|
1.3 |
Dữ liệu về giá thửa đất |
|
|
1.3.1 |
Dữ liệu về giá đất được xác định trong các trường hợp: giá đất cụ thể; giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giá đất trúng đấu giá; giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất. |
|
|
1.3.1.1 |
Giá đất cụ thể |
0,1866 |
|
1.3.1.2 |
Giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất |
0,0745 |
|
1.3.1.3 |
Giá đất trúng đấu giá |
0,0745 |
|
1.3.1.4 |
Giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất |
0,0622 |
|
1.3.2 |
Trường hợp địa phương đã ban hành bảng giá đất đến từng thửa đất thì thực hiện lập mô hình chuyển đổi và chuyển đổi dữ liệu vào cơ sở dữ liệu. |
|
|
1.3.2.1 |
Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của bảng giá đấy đã được ban hành |
0,0077 |
|
1.3.2.2 |
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính giá đất |
0,0023 |
|
1.3.2.3 |
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu hồ sơ quét |
0,1152 |
|
1.4 |
Dữ liệu vị trí thửa đất, tên đường, phố hoặc tên đoạn đường, đoạn phố hoặc khu vực theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (đối với thửa đất đã có Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai) |
0,1152 |
|
2 |
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu giá đất |
|
|
|
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu giá đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. |
0,1129 |
c) Xây dựng dữ liệu không gian giá đất
Bảng 119
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức (tính cho 01 thửa đất) |
|
1 |
Dập ghim |
Cái |
24 |
0,0053 |
|
2 |
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (1TB) |
Cái |
60 |
0,0089 |
|
3 |
Ghế văn phòng |
Cái |
60 |
0,0266 |
|
4 |
Bàn làm việc |
Cái |
60 |
0,0266 |
|
5 |
Quạt trần 0,1 KW |
Cái |
60 |
0,0067 |
|
6 |
Đèn neon 0,04 KW |
Cái |
30 |
0,0266 |
|
7 |
Điện năng |
KW |
|
0,0139 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 120.
Bảng 120
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
|
Xây dựng dữ liệu không gian giá đất |
|
|
1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian giá đất: |
|
|
1.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian giá đất: lớp vùng giá trị; lớp thửa đất chuẩn; lớp dữ liệu thửa đất cụ thể; |
0,2042 |
|
1.2 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian giá đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. |
0,3754 |
|
2 |
Chuyển đổi và tích hợp không gian giá đất: |
|
|
2.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian giá đất vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính; |
0,0450 |
4. Định mức vật liệu
a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính; xây dựng siêu dữ liệu giá đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống.
Bảng 121
|
STT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức (tính cho 01 xã, phường) |
|
1 |
Giấy in A4 |
Gram |
4,991 |
|
2 |
Mực in laser |
Hộp |
0,998 |
|
3 |
Sổ |
Quyển |
4,991 |
|
4 |
Bút bi |
Cái |
14,974 |
|
5 |
USB (4GB) |
Cái |
4,991 |
|
6 |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
5,990 |
|
7 |
Hộp ghim dập |
Hộp |
5,990 |
|
8 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
8,984 |
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 122.
Bảng 122
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất trên địa bàn thi công. |
0,0465 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
0.0233 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất |
0.0233 |
|
2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
2.1 |
Thu thập dữ liệu, tài liệu |
0,1395 |
|
3 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu |
|
|
3.1 |
Rà soát, đánh giá, phân loại |
0,3488 |
|
3.2 |
Xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất |
0,1163 |
|
3.3 |
Lập báo cáo kết quả thực hiện |
0,0465 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất |
|
|
|
Tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu giá đất đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian |
0,0465 |
|
5 |
Xây dựng siêu dữ liệu giá đất |
|
|
5.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) giá đất |
0,0698 |
|
5.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu giá đất. |
0,0233 |
|
6 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
|
|
|
Tích hợp vào hệ thống ngay sau khi được nghiệm thu phục vụ quản lý, vận hành, khai thác sử dụng |
0,1163 |
b) Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu giá đất
Bảng 123
|
STT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức (tính cho 01 thửa đất) |
|
1 |
Giấy in A4 |
Gram |
0,0086 |
|
2 |
Mực in laser |
Hộp |
0,0017 |
|
3 |
Sổ |
Quyển |
0,0086 |
|
4 |
Bút bi |
Cái |
0,0259 |
|
5 |
USB (4GB) |
Cái |
0,0086 |
|
6 |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
0,0103 |
|
7 |
Hộp ghim dập |
Hộp |
0,0103 |
|
8 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
0,0155 |
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 124.
Bảng 124
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất |
|
|
|
Nhập dữ liệu thuộc tính giá đất vào CSDL giá đất gồm |
|
|
1.1 |
Dữ liệu về quyết định giá đất. |
0,1244 |
|
1.2 |
Dữ liệu về bảng giá đất. |
0,1244 |
|
1.3 |
Dữ liệu về giá thửa đất |
|
|
1.3.1 |
Dữ liệu về giá đất được xác định trong các trường hợp: giá đất cụ thể; giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giá đất trúng đấu giá; giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất. |
|
|
1.3.1.1 |
Giá đất cụ thể |
0,1866 |
|
1.3.1.2 |
Giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất |
0,0745 |
|
1.3.1.3 |
Giá đất trúng đấu giá |
0,0745 |
|
1.3.1.4 |
Giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất |
0,0622 |
|
1.3.2 |
Trường hợp địa phương đã ban hành bảng giá đất đến từng thửa đất thì thực hiện lập mô hình chuyển đổi và chuyển đổi dữ liệu vào cơ sở dữ liệu. |
|
|
1.3.2.1 |
Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của bảng giá đấy đã được ban hành |
0,0077 |
|
1.3.2.2 |
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính giá đất |
0,0023 |
|
1.3.2.3 |
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu hồ sơ quét |
0,1152 |
|
1.4 |
Dữ liệu vị trí thửa đất, tên đường, phố hoặc tên đoạn đường, đoạn phố hoặc khu vực theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (đối với thửa đất đã có Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai) |
0,1152 |
|
2 |
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu giá đất |
|
|
|
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu giá đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. |
0,1129 |
c) Xây dựng dữ liệu không gian giá đất
Bảng 125
|
STT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức (tính cho 01 thửa đất) |
|
1 |
Giấy in A4 |
Gram |
0,0066 |
|
2 |
Mực in laser |
Hộp |
0,0015 |
|
3 |
Sổ |
Quyển |
0,0066 |
|
4 |
Bút bi |
Cái |
0,0230 |
|
5 |
USB (4GB) |
Cái |
0,0066 |
|
6 |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
0,0100 |
|
7 |
Hộp ghim dập |
Hộp |
0,0100 |
|
8 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
0,0122 |
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 126.
Bảng 126
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
|
Xây dựng dữ liệu không gian giá đất |
|
|
1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian giá đất. |
|
|
1.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian giá đất: lớp vùng giá trị; lớp thửa đất chuẩn; lớp dữ liệu thửa đất cụ thể |
0,2042 |
|
1.2 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian giá đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. |
0,3754 |
|
2 |
Chuyển đổi và tích hợp không gian giá đất. |
|
|
2.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian giá đất vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính; |
0,0450 |
Mục 5. XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ, BẢO VỆ, CẢI TẠO, PHỤC HỒI ĐẤT
Điều 15. Xây dựng CSDL điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
1. Định mức lao động
a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu thuộc tính; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc; đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu; tích hợp dữ liệu vào hệ thống.
Bảng 127
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức (Công nhóm/Kỳ thực hiện/tỉnh) |
|
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất |
Nhóm 2 (KS2+KS4) |
5,00 |
|
|
1.2 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng CSDL điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất |
Nhóm 2 (KS2+KS4) |
5,00 |
|
|
2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
|
2.1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
Nhóm 2 (KS3+KS4) |
8,00 |
|
|
2.2 |
Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu |
Nhóm 2 (KS3+KS4) |
0,0072 |
|
|
3 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất |
|
|
|
|
3.1 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất với các đối tượng không gian |
1KS1 |
1,00 |
|
|
3.2 |
Đối với tài liệu đã có ở dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất |
1KS3 |
1,00 |
|
|
3.3 |
Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu |
1KTV1 |
0,0072 |
|
|
4 |
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất |
|
|
|
|
4.1 |
Nhập dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất |
|
|
|
|
4.1.1 |
Dữ liệu về quản lý bộ số liệu kết quả điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất cấp tỉnh |
1KS3 |
14,00 |
|
|
4.1.2 |
Dữ liệu về phiếu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất cấp tỉnh |
1KS3 |
14,00 |
|
|
4.2 |
Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất |
|
|
|
|
4.2.1 |
Lập mô hình chuyển đổi cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất |
1KS3 |
1,00 |
|
|
4.2.2 |
Chuyển đổi vào cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất |
1KS3 |
3,40 |
|
|
5 |
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất |
|
|
|
|
5.1 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
Nhóm 2 (KS2+KS4) |
10,00 |
|
|
5.2 |
Xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất |
|
|
|
|
5.2.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết về các dữ liệu để xây dựng siêu dữ liệu |
1KS1 |
4,00 |
|
|
5.2.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu |
1KS1 |
1,50 |
|
|
6 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
1KS1 |
3,50 |
|
|
|
Thực hiện tích hợp dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương. Việc tích hợp dữ liệu phải được thực hiện sau khi nhận được sản phẩm bàn giao để kịp thời đưa vào quản lý, vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai |
1KS3 |
6,00 |
|
b) Xây dựng dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
Bảng 128
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức (Công nhóm/Lớp dữ liệu) |
|
|
Xây dựng dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất |
|
|
|
1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất |
|
|
|
1.1 |
Tách, lọc các đối tượng từ nội dung các lớp dữ liệu |
1KS3 |
5,61 |
|
1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng các lớp dữ liệu |
1KS3 |
18,70 |
|
1.3 |
Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất còn thiếu (nếu có) |
1KS3 |
2,00 |
|
1.4 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất |
1KS3 |
15,90 |
|
2 |
Chuyển đổi dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất |
|
|
|
2.1 |
Chuyển đổi các lớp dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất từ tệp (file) bản đồ số vào cơ sở dữ liệu đất đai |
1KS3 |
4,25 |
2. Định mức dụng cụ lao động
a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu thuộc tính; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc; đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng 129
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức (ca/ 01 kỳ của tỉnh) |
|
1 |
Dập ghim |
Cái |
24 |
7,06 |
|
2 |
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (1TB) |
Cái |
60 |
8,82 |
|
3 |
Ghế văn phòng |
Cái |
60 |
35,28 |
|
4 |
Bàn làm việc |
Cái |
60 |
35,28 |
|
5 |
Quạt trần 0,1 KW |
Cái |
60 |
8,82 |
|
6 |
Đèn neon 0,04 KW |
Cái |
30 |
35,28 |
|
7 |
Điện năng |
Kw |
|
18,35 |
b) Xây dựng dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
Bảng 130
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức (ca/ 01 kỳ của tỉnh) |
|
1 |
Dập ghim |
Cái |
24 |
9,61 |
|
2 |
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (1TB) |
Cái |
60 |
12,01 |
|
3 |
Ghế văn phòng |
Cái |
60 |
48,04 |
|
4 |
Bàn làm việc |
Cái |
60 |
48,04 |
|
5 |
Quạt trần 0,1 KW |
Cái |
60 |
12,01 |
|
6 |
Đèn neon 0,04 KW |
Cái |
30 |
48,04 |
|
7 |
Điện năng |
Kw |
|
24,98 |
3. Định mức vật liệu
a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu thuộc tính; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc; đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu; tích hợp dữ liệu vào hệ thống.
Bảng 131
|
STT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức (tính cho 01 kỳ của tỉnh) |
|
1 |
Giấy in A4 |
Gram |
4,16 |
|
2 |
Mực in laser |
Hộp |
0,52 |
|
3 |
Sổ ghi chép |
Quyển |
2,40 |
|
4 |
Bút bi |
Cái |
4,16 |
|
5 |
USB (4GB) |
Cái |
4,30 |
|
6 |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
4,16 |
|
7 |
Hộp ghim dập |
Hộp |
1,22 |
|
8 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
7,00 |
b) Xây dựng dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
Bảng 132
|
STT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức (tính cho 01 kỳ của tỉnh) |
|
1 |
Giấy in A4 |
Gram |
2,16 |
|
2 |
Mực in laser |
Hộp |
0,52 |
|
3 |
Sổ ghi chép |
Quyển |
2,00 |
|
4 |
Bút bi |
Cái |
3,00 |
|
5 |
USB (4GB) |
Cái |
3,00 |
|
6 |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
2,00 |
|
7 |
Hộp ghim dập |
Hộp |
1,00 |
|
8 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
5,00 |
4. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu thuộc tính; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc; đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu; tích hợp dữ liệu vào hệ thống.
Bảng 133
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (KW) |
Định mức (ca/01 kỳ của tỉnh) |
|
1 |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
35,280 |
|
2 |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
8,820 |
|
3 |
Máy chủ |
Cái |
1 |
8,820 |
|
4 |
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu thuộc tính |
Bộ |
|
8,820 |
|
5 |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
8,820 |
|
6 |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
35,280 |
|
7 |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
2,940 |
|
8 |
Điện năng |
Kw |
|
291,648 |
b) Xây dựng dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.
Bảng 134
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (KW) |
Định mức (ca/01 kỳ của tỉnh) |
|
1 |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
48,044 |
|
2 |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
12,011 |
|
3 |
Máy chủ |
Cái |
1 |
12,011 |
|
4 |
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu thuộc tính |
Bộ |
|
12,011 |
|
5 |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
12,011 |
|
6 |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
48,044 |
|
7 |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
4,804 |
|
8 |
Điện năng |
Kw |
|
411,257 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ, vật liệu, thiết bị cho các nội dung công việc xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất được tính theo hệ số tại Bảng 135, 136.
Bảng 135
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số phân bổ |
|
|
Công tác chuẩn bị, thu thập tài liệu, dữ liệu, xây dựng dữ liệu thuộc tính, xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc, đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu, tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
|
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất |
0,1134 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
0,0567 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất |
0,0567 |
|
2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
2.1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
0,1814 |
|
2.2 |
Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu |
|
|
3 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất |
|
|
3.1 |
Nhập dữ liệu thuộc tính kết quả điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất gồm: |
|
|
3.1.1 |
Dữ liệu về quản lý bộ số liệu kết quả điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất cấp tỉnh |
0,0045 |
|
3.1.2 |
Dữ liệu về phiếu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất cấp tỉnh |
0,0045 |
|
3.2 |
Đối với tài liệu, số liệu là bảng, biểu dạng số thì thực hiện như sau: |
|
|
3.2.1 |
Lập mô hình chuyển đổi cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất |
0,0227 |
|
3.2.2 |
Chuyển đổi vào cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất |
0,0680 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất |
|
|
4.1 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất với các đối tượng không gian |
0,0227 |
|
4.2 |
Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất |
0,0340 |
|
4.3 |
Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu |
|
|
5 |
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất |
|
|
5.1 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,2268 |
|
5.2 |
Xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất |
|
|
5.2.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết về các dữ liệu để xây dựng siêu dữ liệu |
0,0907 |
|
5.2.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu |
0,0340 |
|
6 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
0,0794 |
Bảng 136
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số phân bổ |
|
1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất |
|
|
1.1 |
Tách, lọc các đối tượng từ nội dung các lớp dữ liệu |
0,0934 |
|
1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng các lớp dữ liệu |
0,3114 |
|
1.3 |
Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất còn thiếu (nếu có) |
0,0333 |
|
1.4 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất |
0,2647 |
|
2 |
Chuyển đổi dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất |
|
|
2.1 |
Chuyển đổi các lớp dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất từ tệp (file) bản đồ số vào cơ sở dữ liệu đất đai; |
0,1415 |
Mục 1. ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
1. Nội dung công việc
a) Chọn vị trí điểm, chôn mốc: Chuẩn bị, xác định vị trí điểm ở thực địa, liên hệ xin phép đất đặt mốc, thông hướng, đổ mốc, chôn mốc, vẽ ghi chú điểm, kiểm tra, giao nộp, bàn giao mốc cho địa phương, di chuyển.
b) Xây tường vây.
c) Tiếp điểm: Chuẩn bị, tìm điểm ở thực địa, kiểm tra, chỉnh lý ghi chú điểm và thông hướng, di chuyển.
d) Đo ngắm: Chuẩn bị, kiểm nghiệm thiết bị, đo ngắm, tính toán, kiểm tra, di chuyển;
đ) Tính toán bình sai: Chuẩn bị, kiểm tra số đo, tính toán bình sai, biên tập thành quả;
2. Phân loại khó khăn
KK1: Khu vực đồng bằng, ít cây; khu vực đồi trọc, thấp, vùng trung du; giao thông thuận tiện;
KK2: Khu vực đồng bằng nhiều cây; khu vực đồi thưa cây vùng trung du; giao thông tương đối thuận tiện;
KK3: Vùng đồi núi có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh từ 50m đến 200m, vùng đồng lầy, vùng đồng bằng dân cư đông, nhiều sông, suối; giao thông không thuận tiện;
KK4: Vùng núi có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh từ 200m đến 800m, vùng sình lầy, đầm lầy, thụt sâu, vùng đô thị lớn, đông dân cư, phải đo đêm, nhiều ngõ, hẻm cụt; giao thông khó khăn;
KK5: Vùng vùng núi có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh trên 800m, giao thông rất khó khăn.
Phạm vi khu vực để phân loại khó khăn được xác định theo ranh giới khu vực dự kiến đo vẽ thành lập bản đồ địa chính hoặc xác định theo phạm vi từng mảnh bản đồ địa hình dùng để thiết kế đồ hình lưới địa chính.
3. Định mức lao động:
Bảng 137
|
TT |
Nội dung công việc |
Định biên |
KK |
Định mức (Công nhóm/điểm) |
|
1 |
Chọn vị trí điểm, chôn mốc |
Nhóm 4 (3KTV6 + 1NV3) |
1 |
1,46 2,43 |
|
2 |
1,94 3,24 |
|||
|
3 |
2,51 4,05 |
|||
|
4 |
3,32 5,27 |
|||
|
5 |
4,21 6,89 |
|||
|
2 |
Xây tường vây |
Nhóm 4 (2KTV4 + 1KTV6 + 1NV3) |
1 |
1,35 4,80 |
|
2 |
1,46 6,30 |
|||
|
3 |
1,62 8,40 |
|||
|
4 |
1,89 14,40 |
|||
|
5 |
2,16 16,80 |
|||
|
3 |
Tiếp điểm |
Nhóm 4 (3KTV6 + 1NV3) |
1 |
0,27 0,36 |
|
2 |
0,34 0,36 |
|||
|
3 |
0,41 0,54 |
|||
|
4 |
0,51 0,68 |
|||
|
5 |
0,68 0,68 |
|||
|
4 |
Đo ngắm |
Nhóm 5 (2KTV6+1KS2+1KS3+ 1NV3) |
1 |
0,67 0,45 |
|
2 |
0,81 0,63 |
|||
|
3 |
0,98 1,26 |
|||
|
4 |
1,22 2,25 |
|||
|
5 |
1,90 2,80 |
|||
|
5 |
Tính toán bình sai |
Nhóm 2 (1KS2+1KS3) |
1-5 |
0,80 |
Ghi chú:
(1) Mức cho công việc tiếp điểm không có tường vây được tính bằng 1,25 mức quy định tại Mục 3 Bảng 137;
(2) Trường hợp đo độ cao lượng giác mức đo ngắm tính bằng 0,10 mức quy định tại Mục 4 Bảng 137, mức tính toán là 0,05 công nhóm 2 (1KS2, 1KS3) cho 1 điểm;
(3) Trường hợp chọn vị trí điểm, chôn mốc địa chính trên hè phố (có xây hố, nắp đậy) mức được tính bằng 1,20 mức quy định tại Mục 1 Bảng 137;
(4) Trường hợp đo đạc mốc ranh giới sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp thì không tính nội dung xây tường vây quy định tại Mục 2 Bảng 137. Mức công việc tiếp điểm được tính bằng 1,25 mức quy định tại Mục 3 Bảng 137.
4. Định mức Dụng cụ
a) Chọn vị trí điểm, chôn mốc; xây tường vây; tiếp điểm; đo ngắm
Bảng 138
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức (Ca/điểm) |
|||
|
Chọn vị trí điểm, chôn mốc |
Xây tường vây |
Tiếp điểm |
Đo ngắm |
||||
|
1 |
Áo rét BHLĐ |
Cái |
18 |
3,35 |
2,59 |
0,65 |
2,02 |
|
2 |
Áo mưa bạt |
Cái |
12 |
3,35 |
2,59 |
0,65 |
2,02 |
|
3 |
Ba lô |
Cái |
18 |
8,93 |
6,91 |
1,31 |
4,04 |
|
4 |
Bộ đồ nề |
Bộ |
24 |
0,21 |
0,65 |
|
|
|
5 |
Bộ khắc chữ |
Bộ |
24 |
0,07 |
0,22 |
|
|
|
6 |
Cuốc bàn |
Cái |
12 |
0,07 |
0,22 |
|
0,1 |
|
7 |
Dao phát cây |
Cái |
12 |
0,28 |
0,22 |
0,04 |
0,1 |
|
8 |
Giầy cao cổ |
Đôi |
12 |
8,93 |
6,91 |
1,31 |
4,04 |
|
9 |
Hòm sắt tài liệu |
Cái |
48 |
1,67 |
1,3 |
0,25 |
0,6 |
|
10 |
Mũ cứng |
Cái |
12 |
8,93 |
6,91 |
1,31 |
4,04 |
|
11 |
Nilon gói tài liệu |
Tấm |
9 |
0,28 |
0,22 |
0,04 |
0,1 |
|
12 |
Ống đựng bản đồ |
Cái |
24 |
1,67 |
|
0,25 |
0,6 |
|
13 |
Ống nhòm |
Cái |
60 |
0,28 |
|
0,04 |
|
|
14 |
Quần áo BHLĐ |
Bộ |
9 |
8,93 |
6,91 |
1,31 |
4,04 |
|
15 |
Tất sợi |
Đôi |
12 |
8,93 |
6,91 |
1,31 |
4,04 |
|
16 |
Thước đo độ |
Cái |
36 |
0,07 |
|
|
|
|
17 |
Thước thép cuộn 2m |
Cái |
12 |
0,28 |
0,22 |
0,04 |
0,1 |
|
18 |
Xẻng |
Cái |
12 |
0,07 |
0,22 |
|
|
|
19 |
Xô nhựa 10 lít |
Cái |
12 |
0,21 |
0,22 |
|
|
|
20 |
Bi đông nhựa |
Cái |
12 |
8,93 |
|
|
3,22 |
|
21 |
Đèn pin |
Cái |
12 |
0,33 |
|
|
0,15 |
|
22 |
Địa bàn kỹ thuật |
Cái |
36 |
0,07 |
|
|
0,1 |
|
23 |
Găng tay bạt |
Đôi |
6 |
8,93 |
|
|
3,22 |
|
24 |
Kìm cắt thép |
Cái |
24 |
0,07 |
|
|
|
|
25 |
Máy tính cầm tay |
Cái |
36 |
|
|
|
0,31 |
|
26 |
Nilon che máy 5m |
Tấm |
9 |
|
|
|
|
|
27 |
Ô che máy |
Cái |
24 |
|
|
|
|
|
28 |
Thước 3 cạnh |
Cái |
24 |
0,07 |
|
|
0,1 |
|
29 |
Thước cuộn vải 50m |
Cái |
36 |
0,33 |
|
|
|
|
30 |
Túi đựng tài liệu |
Cái |
12 |
1,8 |
|
|
|
|
31 |
Ẩm kế |
Cái |
36 |
|
|
|
0,01 |
|
32 |
Nhiệt kế |
Cái |
36 |
|
|
|
0,01 |
|
33 |
Áp kế |
Cái |
36 |
|
|
|
0,01 |
Ghi chú:
(1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 139:
Bảng 139
|
Khó khăn |
Chọn vị trí điểm, chôn mốc |
Xây tường vây |
Tiếp điểm |
Đo ngắm |
|
1 |
0,60 |
0,65 |
0,65 |
0,55 |
|
2 |
0,75 |
0,85 |
0,85 |
0,80 |
|
3 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
|
4 |
1,30 |
1,30 |
1,25 |
1,35 |
|
5 |
1,65 |
1,65 |
1,65 |
1,80 |
(2) Mức dụng cụ tìm điểm không có tường vây tính bằng 0,50 mức tiếp điểm. Mức tìm điểm có tường vây tính bằng 0,75 mức tiếp điểm.
(3) Mức dụng cụ đo ngắm độ cao lượng giác tính bằng 0,10 mức dụng cụ đo ngắm.
(4) Mức dụng cụ chọn điểm, chôn mốc trên hè phố (có xây hố ga và nắp đậy) tính bằng 1,20 mức chọn điểm, chôn mốc.
b) Tính toán bình sai
Bảng 140
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức (Ca/điểm) |
|
1 |
Áo rét BHLĐ |
Cái |
18 |
0,43 |
|
2 |
Ba lô |
Cái |
18 |
1,15 |
|
3 |
Hòm sắt đựng tài liệu |
Cái |
48 |
0,43 |
|
4 |
Quần áo BHLĐ |
Bộ |
9 |
1,15 |
|
5 |
Tất sợi |
Đôi |
12 |
1,15 |
|
6 |
Túi đựng tài liệu |
Cái |
12 |
0,43 |
|
7 |
Máy in laser A4 |
Cái |
84 |
0,001 |
|
8 |
Bi đông nhựa |
Cái |
12 |
1,15 |
|
9 |
Đèn led 0,04 kW |
Bộ |
12 |
0,32 |
|
10 |
Điện năng |
kW |
|
0,36 |
5. Định mức thiết bị
Bảng 141
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Số lượng |
Định mức (Ca/điểm) |
||||
|
KK1 |
KK2 |
KK3 |
KK4 |
KK5 |
||||
|
1 |
Chọn vị trí điểm, chôn mốc |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ôtô 7 - 9 chỗ |
Cái |
1 |
0,18 |
0,23 |
0,27 |
0,34 |
0,36 |
|
2 |
Xây tường vây |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ôtô 7 - 9 chỗ |
Cái |
1 |
0,18 |
0,18 |
0,22 |
0,26 |
0,29 |
|
3 |
Tiếp điểm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ôtô 7 - 9 chỗ |
Cái |
1 |
0,18 |
0,23 |
0,27 |
0,34 |
0,36 |
|
4 |
Đo ngắm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy GPS |
Bộ |
1 |
0,33 |
0,50 |
0,60 |
0,82 |
1,09 |
|
|
Sổ điện tử |
Cái |
1 |
0,33 |
0,50 |
0,60 |
0,82 |
1,09 |
|
|
Bộ đàm |
Cái |
2 |
0,07 |
0,07 |
0,07 |
0,07 |
0,07 |
|
5 |
Tính toán bình sai |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính xách tay |
Cái |
1 |
0,22 |
0,22 |
0,22 |
0,22 |
0,22 |
Ghi chú:
(1) Mức thiết bị đo ngắm độ cao lượng giác tính bằng 0,10 mức thiết bị đo ngắm tại Bảng 141.
(2) Mức thiết bị tính toán kết quả đo độ cao lượng giác tính bằng 0,10 mức thiết bị tính toán tại Bảng 141.
6. Định mức vật liệu:
a) Chọn vị trí điểm, chôn mốc; xây tường vây; tiếp điểm; đo ngắm
Bảng 142
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Định mức (tính cho 1 điểm) |
|||
|
Chọn điểm, chôn mốc |
Xây tường vây |
Tiếp điểm |
Đo ngắm |
|||
|
1 |
Bản đồ địa hình |
Tờ |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
|
2 |
Băng dính loại vừa |
Cuộn |
0,10 |
0,01 |
0,10 |
0,10 |
|
3 |
Giấy A0 loại 120g/m2 |
Tờ |
|
|
|
0,02 |
|
4 |
Ghi chú điểm tọa độ cũ |
Bộ |
|
|
1,00 |
|
|
5 |
Ghi chú điểm độ cao cũ |
Bộ |
|
|
1,00 |
|
|
6 |
Ghi chú điểm tọa độ mới |
Bộ |
2,00 |
|
|
|
|
7 |
Giấy A4 |
Ram |
0,01 |
|
0,01 |
0,01 |
|
8 |
Sơn đỏ |
Kg |
0,001 |
|
|
|
|
9 |
Sổ kiểm nghiệm máy |
Quyển |
|
|
|
0,20 |
|
10 |
Sổ đo |
Quyển |
|
|
|
0,15 |
|
11 |
Sổ ghi chép |
Quyển |
0,05 |
|
0,05 |
0,05 |
|
12 |
Xi măng |
Kg |
39,00 |
107,00 |
|
|
|
13 |
Cát vàng |
m3 |
0,04 |
0,14 |
|
|
|
14 |
Đá dăm |
m3 |
0,002 |
0,28 |
|
|
|
15 |
Dấu sứ |
Cái |
1 |
|
|
|
|
16 |
Gỗ cốt pha |
m3 |
0,002 |
0,003 |
|
|
|
17 |
Đinh |
Kg |
0,05 |
|
|
|
|
18 |
Sắt 10 |
Kg |
0,93 |
|
|
|
|
19 |
Xăng |
Lít |
3,00 |
7,00 |
3,00 |
|
|
20 |
Dầu nhờn |
Lít |
0,15 |
0,35 |
0,15 |
|
|
21 |
Mực đen |
Lọ |
0,03 |
0,03 |
0,03 |
0,03 |
|
22 |
Pin đèn |
Đôi |
0,50 |
0,20 |
0,20 |
0,20 |
Ghi chú:
Trường hợp chôn mốc địa chính cần phải chống lún thì thêm mức cọc chống lún là 9 cọc/điểm; Trường hợp không chôn mốc thì không tính xi măng, cát vàng, đá dăm.
b) Tính toán
Bảng 143
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Định mức (tính cho 1 điểm) |
|
1 |
Bảng tổng hợp thành quả |
Tờ |
0,30 |
|
2 |
Bảng tính toán |
Tờ |
0,30 |
|
3 |
Bìa đóng sổ |
Cái |
0,10 |
|
4 |
Giấy Kroky |
Tờ |
0,03 |
|
5 |
Giấy A4 |
Ram |
0,01 |
|
6 |
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,001 |
|
7 |
Sổ ghi chép |
Quyển |
0,05 |
|
8 |
Số liệu tọa độ điểm gốc |
Điểm |
0,10 |
|
9 |
Số liệu độ cao điểm gốc |
Điểm |
0,10 |
|
10 |
Mực đen |
Lọ |
0,03 |
|
11 |
Pin đèn |
Đôi |
0,30 |
Điều 17. Đo đạc thành lập bản đồ địa chính
1. Nội dung công việc
a) Ngoại nghiệp
- Công tác chuẩn bị: Triển khai công tác đo đạc; chuẩn bị vật tư, tài liệu; kiểm nghiệm thiết bị; xác định ranh giới hành chính xã, phường ngoài thực địa với UBND xã, phường (sau đây gọi tắt là UBND cấp xã); thu thập, sao các tài liệu có liên quan đến hiện trạng sử dụng đất của địa phương, của chủ sử dụng đất;
- Lập lưới khống chế đo vẽ: Tìm điểm lưới cấp trên ngoài thực địa; thiết kế, chọn vị trí điểm, đóng cọc (hoặc chôn mốc), thông hướng; đo nối; tính toán;
- Xác định ranh giới thửa đất trên thực địa: đánh dấu các đỉnh thửa đất tại thực địa (tại nơi có đường ranh giới trên công trình, địa vật kiên cố tồn tại lâu dài) hoặc đóng cọc bê tông hoặc cọc gỗ hoặc đinh sắt theo kết quả xác định ranh giới thửa đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 13 Thông tư số 26/2024/TT- BTNMT, xác định tên chủ sử dụng đất, đối tượng sử dụng đất, mục đích sử dụng đất (loại đất), lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất;
- Đo đạc ranh giới thửa đất và các đối tượng địa lý có liên quan: Đo đạc ranh giới thửa đất trên thực địa theo đỉnh thửa và ranh giới thửa đất đã được xác định theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 13 Thông tư số 26/2024/TT- BTNMT; Đo đạc chi tiết ranh giới chiếm đất của đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất theo đường ranh giới thực tế đang quản lý đã được xác định theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 13 Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT; Đo đạc các đối tượng địa lý có liên quan, gồm: Đo đạc chi tiết mốc địa giới, đường địa giới các cấp gồm đo đạc vị trí mốc quốc giới, mốc địa giới đơn vị hành chính và mép nước biển thấp nhất tại thời điểm đo đạc đối với khu đo tiếp giáp biển; Đo đạc chi tiết nhà ở, công trình xây dựng khác theo phạm vi chiếm đất của nhà ở, công trình xây dựng khác đã xác định (nếu cần). Lập sổ nhật ký trạm đo theo mẫu quy định tại Phụ lục số 10 kèm theo Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT.
- Đối soát, kiểm tra: Đối soát hình thể, đối tượng sử dụng đất, mục đích sử dụng đất (loại đất);
- Giao nhận Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất: Giao Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất cho người sử dụng đất, người quản lý đất; phát mẫu đơn và hướng dẫn kê khai, lập hồ sơ đăng ký đất đai; kiểm tra, hoàn thiện kết quả đo đạc nếu có phát hiện sai sót;
- Phục vụ kiểm tra nghiệm thu ngoại nghiệp: Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, trang thiết bị và nhân công phục vụ đơn vị kiểm tra nghiệm thu ngoại nghiệp.
b) Nội nghiệp
- Biên tập bản đồ địa chính: biên tập nhãn thửa; biên tập mảnh bản đồ, đánh số tờ bản đồ, định dạng tệp tin bản đồ địa chính dạng số; tính diện tích cho tất cả các thửa đất; lập bản tổng hợp diện tích, số thửa và số người sử dụng đất, người quản lý đất; rà soát, hoàn thiện, nghiệm thu bản đồ địa chính cấp đơn vị thi công, kiểm tra sản phẩm cấp chủ đầu tư.
- Lập Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất.
- Công khai bản đồ địa chính.
- Hoàn thiện bản đồ địa chính.
- Lập sổ mục kê đất đai phạm vi khu đo theo quy định tại Điều 21 Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT.
- In sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính gồm sản phẩm chính và sản phẩm trung gian.
- Trình ký xác nhận hồ sơ: Lấy xác nhận của các cấp vào sản phẩm đo đạc bản đồ địa chính theo quy định;
- Giao nộp sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính: Giao nộp sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính theo quy định tại Điều 25 Thông tư số 26/2024/TT- BTNMT.
2. Phân loại khó khăn a) Bản đồ tỷ lệ 1/500
KK1: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 25 thửa đến dưới 40 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 30 thửa đến dưới 45 thửa trong 1 ha.
KK2: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 40 thửa đến dưới 45 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 45 thửa đến dưới 50 thửa trong 1 ha.
KK3: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 45 thửa đến dưới 55 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 50 thửa đến dưới 60 thửa trong 1 ha.
KK4: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 55 thửa đến dưới 65 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 60 thửa đến dưới 70 thửa trong 1 ha.
KK5: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 65 thửa đến dưới 75 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 70 thửa đến dưới 80 thửa trong 1 ha.
Khi đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình trên 75 thửa trong một ha và khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình trên 80 thửa trong 01 ha thì cứ thêm 10 thửa được tính thêm 0,10 của mức KK5.
b) Bản đồ tỷ lệ 1/1000
KK1: Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 30 đến dưới 40 thửa trong 1 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại có mật độ thửa trung bình từ 40 đến dưới 50 thửa trong 1 ha.
Được áp dụng mức KK2 nếu khu đo có một trong các tiêu chí sau:
- Khu vực có nhiều sông suối đi lại khó khăn;
- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;
- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được áp dụng mức KK3 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.
KK2: Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 40 đến dưới 50 thửa trong 1 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại có mật độ thửa trung bình từ 50 đến dưới 60 thửa trong 1 ha.
Được áp dụng mức khó khăn 3 nếu khu đo có một trong các tiêu chí sau:
- Khu vực có nhiều sông suối đi lại khó khăn;
- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;
- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được áp dụng mức KK4 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.
KK3: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 10 đến dưới 15 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 15 đến dưới 20 thửa trong 1 ha; Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 50 thửa trong 1 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại có mật độ thửa trung bình từ 60 thửa trong 1 ha.
Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp được áp dụng mức KK4 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:
- Khu vực có nhiều sông suối đi lại khó khăn;
- Khu vực có tầm che khuất trên 50% đến 80% diện tích;
- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;
- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được áp dụng mức KK5 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.
KK4: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 15 đến dưới 20 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 20 đến dưới 25 thửa trong 1 ha.
KK5: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 20 đến dưới 25 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 25 đến dưới 30 thửa trong 1 ha.
c) Bản đồ tỷ lệ 1/2000
KK1: Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 5 đến dưới 10 thửa trong 1 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại có mật độ thửa trung bình từ 5 đến dưới 15 thửa trong 1 ha.
Được áp dụng mức KK2 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:
- Khu vực có nhiều sông suối đi lại khó khăn;
- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;
- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được áp dụng mức KK3 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc lớn hơn 20%.
KK2: Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 10 đến dưới 20 thửa trong 1 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại có mật độ thửa trung bình từ 15 đến dưới 25 thửa trong 1 ha.
Được áp dụng mức KK3 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:
- Khu vực có nhiều sông suối đi lại khó khăn;
- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;
- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được áp dụng mức KK4 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.
KK3: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình dưới 04 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình dưới 06 thửa trong 1 ha. Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 20 đến dưới 30 thửa trong 1 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại có mật độ thửa trung bình từ 25 đến dưới 40 thửa trong 1 ha.
Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp được áp dụng mức khó khăn 4, nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:
- Khu vực có nhiều sông suối đi lại khó khăn;
- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;
- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được áp dụng mức KK5 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.
d) Bản đồ tỷ lệ 1/5000
KK1: Đất thuộc khu vực đất phi nông nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 0,2 đến dưới 02 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp có mật độ thửa trung bình dưới 01 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực đất lâm nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 0,2 đến dưới 03 thửa trong 01 ha.
Được áp dụng mức KK2 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:
- Khu vực có nhiều sông suối đi lại khó khăn;
- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;
- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được áp dụng mức KK3 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.
KK2: Đất thuộc khu vực đất phi nông nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 02 đến dưới 05 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp có mật độ thửa trung bình dưới 2,5 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực đất lâm nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 02 đến dưới 05 thửa trong 01 ha.
Được áp dụng mức KK3 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:
- Khu vực có nhiều sông suối đi lại khó khăn;
- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc trung bình từ trên 10% đến 20%;
- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được áp dụng mức KK4 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.
KK3: Đất thuộc khu vực đất phi nông nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 05 đến dưới 08 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp có mật độ thửa trung bình dưới 3,5 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực đất lâm nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 05 đến dưới 07 thửa trong 01 ha.
Được áp dụng mức KK4 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:
- Khu vực có nhiều sông suối đi lại khó khăn;
- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;
- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Khi có cả 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20% thì được tính thêm 0,15 của mức KK4.
KK4: Đất thuộc khu vực đất phi nông nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 08 đến dưới 10 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp có mật độ thửa trung bình dưới 05 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực đất lâm nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 07 đến dưới 10 thửa trong 01 ha.
đ) Bản đồ tỷ lệ 1/10000
KK1: Khu vực đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng hoặc đất chưa sử dụng, có địa hình đồi, núi thấp, độ dốc trung bình dưới 15%, ít bị chia cắt, đi lại tương đối dễ dàng.
Trường hợp trong khu vực có đan xen các loại đất khác của hộ gia đình, cá nhân (trừ đất lâm nghiệp) thì áp dụng loại khó khăn 2 nếu đan xen từ 10 - 30% diện tích; áp dụng loại khó khăn 3 nếu đan xen trên 30% diện tích.
KK2: Khu vực đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng hoặc đất chưa sử dụng, nhưng địa hình đồi, núi cao, đo dốc từ 15% đến dưới 45%, tương đối phức tạp bị chia cắt bởi nhiều sông, suối, đi lại khó khăn; hoặc khu vực đất lâm nghiệp của hộ gia đình, cá nhân thuộc vùng địa hình đồi, núi thấp ít bị chia cắt, đi lại dễ dàng.
Trường hợp trong khu vực có đan xen các loại đất khác của hộ gia đình, cá nhân (trừ đất lâm nghiệp) thì áp dụng loại khó khăn 3 nếu đan xen từ 10 - 30% diện tích; áp dụng loại khó khăn 4 nếu đan xen trên 30% diện tích.
KK3: Khu vực đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng hoặc đất chưa sử dụng có địa hình núi cao, độ dốc trên 45% đi lại đặc biệt khó khăn; hoặc khu vực đất giao cho hộ gia đình, cá nhân có địa hình đồi, núi tương đối phức tạp, đi lại khó khăn.
Trường hợp trong khu vực có đan xen các loại đất khác của hộ gia đình, cá nhân (trừ đất lâm nghiệp) trên 10% diện tích thì áp dụng KK4.
KK4: Khu vực đất giao cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng thuộc khu vực có địa hình đồi, núi cao hiểm trở, bị chia cắt bởi nhiều sông suối, đi lại đặc biệt khó khăn.
3. Định mức lao động
Bảng 144
|
TT |
Nội dung công việc |
Định biên |
KK |
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Công nhóm/mảnh) |
||||
|
1/500 |
1/1000 |
1/2000 |
1/5000 |
1/10000 |
||||
|
1 |
Ngoại nghiệp |
|||||||
|
1.1 |
Công tác chuẩn bị |
Nhóm 4 (1KTV4 + 2KTV6 + 1KTV10) |
1-5 |
1,02 0,62 |
2,03 1,24 |
4,50 2,75 |
22,28 13,62 |
40,50 24,75 |
|
1.2 |
Lập lưới khống chế đo vẽ |
Nhóm 5 (2KTV4 + 2KTV6 + 1KTV10) |
1 |
2,34 |
2,81 |
3,73 |
12,33 |
22,42 |
|
2 |
2,81 |
3,37 |
4,48 |
14,80 |
26,90 |
|||
|
3 |
3,37 |
4,04 |
5,38 |
17,75 |
32,28 |
|||
|
4 |
4,04 |
4,85 |
6,45 |
21,31 |
38,74 |
|||
|
5 |
4,84 |
5,81 |
7,75 |
|
|
|||
|
1.3 |
Xác định ranh giới thửa đất trên thực địa |
Nhóm 2 (2KTV6) |
1 |
19,62 19,62 |
18,00 18,00 |
30,00 30,00 |
82,50 82,50 |
187,50 187,50 |
|
2 |
23,54 23,54 |
21,60 21,60 |
36,00 36,00 |
99,00 99,00 |
225,00 225,00 |
|||
|
3 |
28,25 28,25 |
33,44 33,44 |
43,20 43,20 |
118,80 118,80 |
270,00 270,00 |
|||
|
4 |
33,90 33,90 |
52,30 52,30 |
58,32 58,32 |
142,56 142,56 |
324,00 324,00 |
|||
|
5 |
40,68 40,68 |
70,61 70,61 |
78,73 78,73 |
|
|
|||
|
1.4 |
Đo đạc ranh giới thửa đất và các đối tượng địa lý có liên quan |
Nhóm 5 (2KTV4 + 2KTV6 + 1KTV10) |
1 |
7,75 3,72 |
12,35 4,94 |
23,75 9,50 |
76,98 30,80 |
139,95 56,00 |
|
2 |
9,30 4,65 |
14,81 5,93 |
27,99 11,20 |
92,37 36,96 |
167,94 67,20 |
|||
|
3 |
11,16 5,58 |
17,78 7,12 |
33,08 13,23 |
110,84 44,35 |
201,53 80,64 |
|||
|
4 |
13,39 6,70 |
22,76 11,39 |
43,00 21,50 |
133,01 53,22 |
241,83 96,77 |
|||
|
5 |
16,07 8,04 |
27,32 13,66 |
55,90 27,95 |
|
|
|||
|
1.5 |
Đối soát, kiểm tra |
1KTV6 |
1 |
2,27 1,48 |
5,73 2,30 |
9,73 3,89 |
26,29 10,52 |
59,74 23,91 |
|
2 |
2,84 1,85 |
6,89 2,75 |
11,47 4,59 |
31,55 12,63 |
71,69 28,69 |
|||
|
3 |
3,85 2,50 |
8,26 3,30 |
13,55 5,42 |
37,85 15,15 |
86,03 34,43 |
|||
|
4 |
5,22 3,39 |
12,47 8,10 |
20,77 13,50 |
45,42 18,17 |
103,23 41,31 |
|||
|
5 |
6,59 4,28 |
14,96 9,72 |
33,24 21,60 |
|
|
|||
|
1.6 |
Giao nhận Phiếu kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất |
1KTV6 |
1 |
7,01 7,01 |
8,51 8,51 |
14,19 14,19 |
46,01 46,01 |
83,65 83,65 |
|
2 |
8,42 8,42 |
10,04 10,04 |
16,73 16,73 |
55,21 55,21 |
100,38 100,38 |
|||
|
3 |
10,10 10,10 |
12,04 12,04 |
23,72 23,72 |
66,25 66,25 |
120,46 120,46 |
|||
|
4 |
12,12 12,12 |
18,18 18,18 |
30,30 30,30 |
79,50 79,50 |
144,55 144,55 |
|||
|
5 |
14,54 14,54 |
21,82 21,82 |
39,14 39,14 |
|
|
|||
|
2 |
Nội nghiệp |
|||||||
|
2.1 |
Biên tập bản đồ địa chính |
Nhóm 2 (2KTV6) |
1 |
4.59 |
7.96 |
18.05 |
22.25 |
28.92 |
|
2 |
5.61 |
9.95 |
21.66 |
30.04 |
39.05 |
|||
|
3 |
6.63 |
12.44 |
26 |
40.55 |
52.72 |
|||
|
4 |
7.99 |
15.55 |
20.83 |
54.74 |
71.16 |
|||
|
5 |
9.61 |
19.44 |
26.05 |
|
|
|||
|
2.2 |
Nhập thông tin thửa đất |
1KTV6 |
1-5 |
6,19 |
14,00 |
19,60 |
25,48 |
21,56 |
|
2.3 |
Lập Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất |
1KTV6 |
1-5 |
7,54 |
15,00 |
22,00 |
19,8 |
29,70 |
|
2.4 |
Công khai bản đồ địa chính |
1KTV6 |
1-5 |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
|
2.5 |
Hoàn thiện bản đồ địa chính |
1KTV6 |
1-5 |
3,00 |
3,00 |
3,00 |
3,00 |
3,00 |
|
2.6 |
Lập sổ mục kê đất đai phạm vi khu đo |
1KTV6 |
1-5 |
0,35 |
1,65 |
2,22 |
2,00 |
1,80 |
|
2.7 |
Xuất Sổ mục kê sang định dạng *.pdf phục vụ ký số |
1KTV6 |
1-5 |
0,2 |
0,4 |
0,5 |
0,5 |
0,5 |
|
2.8 |
Xuất bản đồ địa chính sang định dạng tệp tin dữ liệu ảnh (Raster) phục vụ ký số |
1KTV6 |
1-5 |
0,2 |
0,4 |
0,5 |
0,5 |
0,5 |
|
2.9 |
In sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính gồm sản phẩm chính và sản phẩm trung gian |
1KTV6 |
1-5 |
0,42 |
0,48 |
0,54 |
0,60 |
0,70 |
|
2.10 |
Trình ký xác nhận hồ sơ |
1KTV6 |
1-5 |
0,60 |
0,80 |
1,10 |
1,70 |
2,00 |
|
2.11 |
Giao nộp sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính |
Nhóm 2 (2KTV6) |
1-5 |
0,44 |
0,60 |
0,89 |
1,19 |
1,40 |
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 144 áp dụng đối với đối tượng đo vẽ là thửa đất của các mảnh bản đồ đo vẽ hết diện tích của mảnh (khép kín mảnh). Trường hợp mảnh bản đồ không đo vẽ hết diện tích của mảnh thì định mức được tính bằng định mức của Bảng 2 nhân (x) với tỷ lệ phần trăm diện tích đo vẽ của mảnh. Đối với giao thông, thủy hệ, đê điều khi phải đo vẽ thì diện tích và định mức được tính như sau:
- Hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều thì định mức được tính bằng 30% của định mức quy định tại Bảng 144;
- Đối tượng thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì định mức được tính bằng 30% của định mức quy định tại Bảng 144 và chỉ tính đối với phần diện tích trong phạm vi 03 (ba) mét kể từ ranh giới chiếm đất của đối tượng trở vào bên trong đối tượng.
(2) Trường hợp phải đo vẽ địa hình cho BĐĐC, mức tính bằng 0,10 mức quy định tại Bảng 144;
(3) Trường hợp đo phục vụ công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, khu công nghiệp, các công trình giao thông, thủy lợi, công trình điện năng thì mức ngoại nghiệp được tính thêm 0,2 và nội nghiệp được tính thêm 0,15 mức quy định tại Bảng 144.
(4) Trường hợp đo đạc bổ sung bản đồ địa chính nhưng không thay đổi tỷ lệ bản đồ đã có thì mức nội nghiệp được tính thêm bước công việc theo quy định tại mục 2.6 Bảng 144 và 0,5 mức quy định tại mục 2.7, 2.8 Bảng 144.
4. Định mức dụng cụ
a) Ngoại nghiệp
- Lập lưới khống chế đo vẽ
Bảng 145
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/mảnh) |
||||
|
1/500 |
1/1000 |
1/2000 |
1/5000 |
1/10000 |
||||
|
1 |
Áo rét BHLĐ |
Cái |
18 |
6,71 |
7,92 |
10,60 |
32,76 |
59,56 |
|
2 |
Áo mưa bạt |
Cái |
18 |
6,71 |
7,92 |
10,60 |
32,76 |
59,56 |
|
3 |
Ba lô |
Cái |
18 |
13,41 |
15,84 |
21,21 |
65,53 |
119,14 |
|
4 |
Giầy cao cổ |
Đôi |
12 |
13,41 |
15,84 |
21,21 |
65,53 |
119,14 |
|
5 |
Mũ cứng |
Cái |
12 |
13,41 |
15,84 |
21,21 |
65,53 |
119,14 |
|
6 |
Quần áo BHLĐ |
Bộ |
9 |
13,41 |
15,84 |
21,21 |
65,53 |
119,14 |
|
7 |
Tất sợi |
Đôi |
6 |
13,41 |
15,84 |
21,21 |
65,53 |
119,14 |
|
8 |
Bi đông nhựa |
Cái |
12 |
13,41 |
15,84 |
21,21 |
65,53 |
119,14 |
|
9 |
Búa đóng cọc |
Cái |
36 |
0,09 |
0,27 |
0,44 |
2,00 |
3,64 |
|
10 |
Bút kẻ thẳng |
Cái |
24 |
0,05 |
0,34 |
0,44 |
0,72 |
0,95 |
|
11 |
Hòm sắt đựng tài liệu |
Cái |
48 |
2,68 |
3,18 |
4,25 |
13,10 |
23,82 |
|
12 |
Ống đựng bản đồ |
Cái |
24 |
2,68 |
3,18 |
4,25 |
13,10 |
23,82 |
|
13 |
Nilon gói tài liệu |
Tấm |
9 |
2,68 |
3,18 |
4,25 |
13,10 |
23,82 |
|
14 |
Túi đựng tài liệu |
Cái |
12 |
2,68 |
3,18 |
4,25 |
13,10 |
23,82 |
|
15 |
Thước cuộn vải 50m |
Cái |
4 |
0,05 |
0,34 |
0,44 |
0,72 |
0,95 |
|
16 |
Thước thép 30m |
Cái |
2 |
0,05 |
0,34 |
0,44 |
0,72 |
0,95 |
|
17 |
Thước thép cuộn 2m |
Cái |
6 |
0,09 |
0,27 |
0,44 |
2,00 |
3,64 |
|
18 |
Ký hiệu bản đồ |
Quyển |
36 |
0,05 |
0,34 |
0,44 |
0,72 |
0,95 |
|
19 |
Kẹp sắt |
Cái |
6 |
2,68 |
3,18 |
4,25 |
13,10 |
23,82 |
|
20 |
Máy tính cầm tay |
Cái |
36 |
0,17 |
0,57 |
0,88 |
3,99 |
7,26 |
|
21 |
Nilon che máy 5m |
Tấm |
9 |
2,68 |
3,18 |
4,25 |
13,10 |
23,82 |
|
22 |
Ô che máy |
Cái |
24 |
2,68 |
3,18 |
4,25 |
13,10 |
23,82 |
|
23 |
Bảng ngắm |
Cái |
36 |
2,68 |
3,18 |
4,25 |
13,10 |
23,82 |
|
24 |
Đèn pin |
Cái |
12 |
0,32 |
0,68 |
1,10 |
2,00 |
3,64 |
|
25 |
Compa vòng tròn nhỏ |
Cái |
24 |
0,16 |
0,34 |
0,55 |
1,00 |
1,82 |
|
26 |
Áp kế |
Cái |
36 |
0,03 |
0,07 |
0,11 |
0,14 |
0,18 |
|
27 |
Nhiệt kế |
Cái |
36 |
0,03 |
0,07 |
0,11 |
0,14 |
0,18 |
|
28 |
Mia gỗ 03m |
Cái |
36 |
0,03 |
0,07 |
0,11 |
0,14 |
0,18 |
Ghi chú:
(1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 146:
Bảng 146
|
KK |
1/500 |
1/1000 |
1/2000 |
1/5000 |
1/10000 |
|
1 |
0,60 |
0,75 |
0,70 |
0,69 |
0,68 |
|
2 |
0,80 |
0,85 |
0,85 |
0,83 |
0,82 |
|
3 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
|
4 |
1,15 |
1,25 |
1,30 |
1,20 |
1,20 |
|
5 |
1,30 |
1,56 |
1,70 |
|
|
(2) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 145 và Bảng 146.
- Đo đạc ranh giới thửa đất và các đối tượng địa lý có liên quan
Bảng 147
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/mảnh) |
||||
|
1/500 |
1/1000 |
1/2000 |
1/5000 |
1/10000 |
||||
|
1 |
Áo rét BHLĐ |
Cái |
18 |
22,26 |
37,72 |
66,16 |
230,00 |
418,18 |
|
2 |
Áo mưa bạt |
Cái |
18 |
22,26 |
37,72 |
66,16 |
230,00 |
418,18 |
|
3 |
Ba lô |
Cái |
18 |
44,52 |
75,44 |
132,32 |
460,00 |
836,36 |
|
4 |
Giầy cao cổ |
Đôi |
12 |
44,52 |
75,44 |
132,32 |
460,00 |
836,36 |
|
5 |
Mũ cứng |
Cái |
12 |
44,52 |
75,44 |
132,32 |
460,00 |
836,36 |
|
6 |
Quần áo BHLĐ |
Bộ |
9 |
44,52 |
75,44 |
132,32 |
460,00 |
836,36 |
|
7 |
Tất sợi |
Đôi |
6 |
44,52 |
75,44 |
132,32 |
460,00 |
836,36 |
|
8 |
Bi đông nhựa |
Cái |
12 |
44,52 |
75,44 |
132,32 |
460,00 |
836,36 |
|
9 |
Bút kẻ thẳng |
Cái |
24 |
3,20 |
19,42 |
12,10 |
40,39 |
73,44 |
|
10 |
Hòm sắt đựng tài liệu |
Cái |
48 |
12,18 |
19,42 |
26,45 |
101,57 |
184,68 |
|
11 |
Ống đựng bản đồ |
Cái |
24 |
12,18 |
19,42 |
26,45 |
101,57 |
184,68 |
|
12 |
Nilon gói tài liệu |
Tấm |
9 |
12,18 |
19,42 |
26,45 |
101,57 |
184,68 |
|
13 |
Túi đựng tài liệu |
Cái |
12 |
12,18 |
19,42 |
26,45 |
101,57 |
184,68 |
|
14 |
Thước cuộn vải 50m |
Cái |
4 |
3,20 |
5,96 |
12,10 |
40,39 |
73,44 |
|
15 |
Thước thép 30m |
Cái |
2 |
1,59 |
2,98 |
6,05 |
20,20 |
36,72 |
|
16 |
Thước thép cuộn 2m |
Cái |
6 |
0,80 |
1,49 |
3,02 |
10,10 |
18,36 |
|
17 |
Ký hiệu bản đồ |
Quyển |
36 |
1,59 |
2,98 |
6,05 |
20,20 |
36,72 |
|
18 |
Máy tính cầm tay |
Cái |
36 |
1,59 |
2,98 |
6,05 |
20,20 |
36,72 |
|
19 |
Nilon che máy 5m |
Tấm |
9 |
12,18 |
19,42 |
26,45 |
101,57 |
184,68 |
|
20 |
Ô che máy |
Cái |
24 |
12,18 |
19,42 |
26,45 |
101,57 |
184,68 |
|
21 |
Đèn pin |
Cái |
12 |
0,40 |
0,54 |
1,20 |
3,30 |
6,00 |
|
22 |
Compa vòng tròn nhỏ |
Cái |
24 |
0,15 |
0,14 |
0,20 |
0,66 |
1,20 |
|
23 |
Áp kế |
Cái |
36 |
0,04 |
0,03 |
0,05 |
0,13 |
0,24 |
|
24 |
Nhiệt kế |
Cái |
36 |
0,04 |
0,03 |
0,05 |
0,13 |
0,24 |
Ghi chú:
(1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 148:
Bảng 148
|
KK |
1/500 |
1/1000 |
1/2000 |
1/5000 |
1/10000 |
|
1 |
0,60 |
0,70 |
0,70 |
0,77 |
0,77 |
|
2 |
0,75 |
0,85 |
0,85 |
0,92 |
0,92 |
|
3 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
|
4 |
1,30 |
1,25 |
1,30 |
1,10 |
1,10 |
|
5 |
1,70 |
1,56 |
1,70 |
|
|
(2) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 147 và Bảng 148.
(3) Trường hợp phải đo vẽ chi tiết địa hình thì mức tính bằng 0,10 mức đo vẽ chi tiết.
- Công tác chuẩn bị, xác định ranh giới thửa đất trên thực địa, đối soát kiểm tra, giao nhận Phiếu kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất
Mức tính bằng 0,40 mức dụng cụ đo vẽ chi tiết tại Bảng 147 và Bảng 148.
b) Nội nghiệp
- Biên tập bản đồ địa chính
Bảng 149
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/mảnh) |
||||
|
1/500 |
1/1000 |
1/2000 |
1/5000 |
1/10000 |
||||
|
1 |
Quần áo BHLĐ |
Bộ |
9 |
10,61 |
19,90 |
41,60 |
64,88 |
97,32 |
|
2 |
Hòm sắt đựng tài liệu |
Cái |
48 |
5,30 |
9,95 |
20,80 |
32,44 |
48,66 |
|
3 |
Ống đựng bản đồ |
Cái |
24 |
5,30 |
9,95 |
20,80 |
32,44 |
48,66 |
|
4 |
Túi đựng tài liệu |
Cái |
12 |
5,30 |
9,95 |
20,80 |
32,44 |
48,66 |
|
5 |
Thước bẹt nhựa 60cm |
Cái |
24 |
2,39 |
4,40 |
12,24 |
18,36 |
27,54 |
|
6 |
Ký hiệu bản đồ |
Quyển |
36 |
0,40 |
0,73 |
2,04 |
3,06 |
4,59 |
|
7 |
Máy tính cầm tay |
Cái |
36 |
0,40 |
0,73 |
2,04 |
3,06 |
4,59 |
|
8 |
Ổn áp (chung) 10A |
Cái |
36 |
0,20 |
0,37 |
1,02 |
1,53 |
2,29 |
|
9 |
Lưu điện 600w |
Cái |
36 |
0,20 |
0,37 |
1,02 |
1,53 |
2,29 |
|
10 |
Chuột máy tính |
Cái |
4 |
0,80 |
1,47 |
4,08 |
6,12 |
9,18 |
|
11 |
USB (1GB) |
Cái |
24 |
0,40 |
0,73 |
2,04 |
3,06 |
4,59 |
|
12 |
Đèn led 0,04 kW |
Bộ |
12 |
5,30 |
9,50 |
20,80 |
32,44 |
48,66 |
|
13 |
Điện năng |
kW |
|
4,45 |
7,98 |
15,14 |
27,25 |
40,87 |
Ghi chú:
(1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 150:
Bảng 150
|
KK |
1/500 |
1/1000 |
1/2000 |
1/5000 |
1/10000 |
|
1 |
0,70 |
0,64 |
0,60 |
0,55 |
0,65 |
|
2 |
0,85 |
0,80 |
0,77 |
0,74 |
0,80 |
|
3 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
|
4 |
1,20 |
1,25 |
0,74 |
1,35 |
1,40 |
|
5 |
1,45 |
1,56 |
1,00 |
|
|
(2) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 149 và Bảng 150.
(3) Trường hợp phải đo vẽ địa hình mức vật liệu tính thêm 0,10 mức tại Bảng 149 và Bảng 150.
- Nhập thông tin thửa đất
Mức dụng cụ cho nhập thông tin thửa đất theo Bảng 149 và Bảng 150 nhân với hệ số tại Bảng 151:
Bảng 151
|
Công việc |
1/500 |
1/1000 |
1/2000 |
1/5000 |
1/10000 |
|
Nhập thông tin thửa đất |
0,70 |
0,57 |
0,32 |
0,38 |
0,44 |
- Lập Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất
Bảng 152
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/mảnh) |
||||
|
1/500 |
1/1000 |
1/2000 |
1/5000 |
1/10000 |
||||
|
1 |
Quần áo BHLĐ |
Bộ |
9 |
6,03 |
12,00 |
17,60 |
36,92 |
55,38 |
|
2 |
Hòm sắt đựng tài liệu |
Cái |
48 |
6,03 |
12,00 |
17,60 |
36,92 |
55,38 |
|
3 |
Ống đựng bản đồ |
Cái |
24 |
6,03 |
12,00 |
17,60 |
36,92 |
55,38 |
|
4 |
Ký hiệu bản đồ |
Quyển |
36 |
0,17 |
0,34 |
0,55 |
2,04 |
3,06 |
|
5 |
Máy tính cầm tay |
Cái |
36 |
0,68 |
1,36 |
2,21 |
8,16 |
12,24 |
|
6 |
Đèn led 0,04 kW |
Bộ |
12 |
1,74 |
5,26 |
5,70 |
10,36 |
15,54 |
|
7 |
Điện năng |
kW |
|
1,46 |
4,42 |
4,80 |
8,70 |
13,05 |
Ghi chú:
Mức dụng cụ cho các loại khó khăn là như nhau.
- Công khai bản đồ địa chính và hoàn thiện thiện bản đồ địa chính
Mức dụng cụ cho công khai bản đồ địa chính và hoàn thiện thiện bản đồ địa chính theo Bảng 149 và Bảng 150 nhân với hệ số tại Bảng 153:
Bảng 153
|
Công việc |
1/200 |
1/500 |
1/1000 |
1/2000 |
1/5000 |
1/10000 |
|
Công khai bản đồ địa chính và hoàn thiện thiện bản đồ địa chính |
0,35 |
0,70 |
0,57 |
0,32 |
0,38 |
0,44 |
- Lập sổ mục kê đất đai phạm vi khu đo, Xuất Sổ mục kê sang định dạng *.pdf phục vụ ký số, Xuất bản đồ địa chính sang định dạng tệp tin dữ liệu ảnh (Raster) phục vụ ký số.
Mức tính bằng 0,30 mức tại Bảng 149 và Bảng 150.
- In sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính gồm sản phẩm chính và sản phẩm trung gian
Bảng 154
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/mảnh) |
||||
|
1/500 |
1/1000 |
1/2000 |
1/5000 |
1/10000 |
||||
|
1 |
Quần áo BHLĐ |
Bộ |
9 |
0,48 |
0,54 |
0,62 |
0,68 |
0,82 |
|
2 |
Hòm sắt đựng tài liệu |
Cái |
48 |
0,48 |
0,54 |
0,62 |
0,68 |
0,82 |
|
3 |
Ống đựng bản đồ |
Cái |
24 |
0,48 |
0,54 |
0,62 |
0,68 |
0,82 |
|
4 |
Ký hiệu bản đồ |
Quyển |
36 |
0,07 |
0,08 |
0,09 |
0,20 |
0,24 |
|
5 |
Ổn áp (chung) 10A |
Cái |
36 |
0,12 |
0,14 |
0,15 |
0,17 |
0,20 |
|
6 |
Lưu điện 600W |
Cái |
36 |
0,12 |
0,14 |
0,15 |
0,17 |
0,20 |
|
7 |
Chuột máy tính |
Cái |
4 |
7,96 |
14,92 |
66,80 |
89,64 |
107,57 |
|
8 |
Đầu ghi đĩa DVD |
Cái |
36 |
0,02 |
0,02 |
0,02 |
0,02 |
0,02 |
|
9 |
Đèn led 0,04 kW |
Bộ |
12 |
0,12 |
0,14 |
0,15 |
0,17 |
0,20 |
|
10 |
Điện năng |
kW |
|
0,11 |
0,12 |
0,13 |
0,15 |
0,18 |
Ghi chú:
Mức dụng cụ cho các loại khó khăn là như nhau.
- Giao nộp sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính
Mức được tính bằng 0,05 mức in sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính gồm sản phẩm chính và sản phẩm trung gian tại Bảng 154.
5. Định mức thiết bị
a) Ngoại nghiệp
Bảng 155
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
C/suất (kW/h) |
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/mảnh) |
||||
|
KK1 |
KK2 |
KK3 |
KK4 |
KK5 |
||||
|
1 |
Lưới đo vẽ |
|
|
|
|
|
|
|
|
a |
Bản đồ tỷ lệ 1/500 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc |
Bộ |
|
1,22 |
1,55 |
2,02 |
2,30 |
2,57 |
|
|
Máy vi tính xách tay |
Cái |
0,35 |
0,11 |
0,11 |
0,11 |
0,11 |
0,11 |
|
|
Sổ điện tử |
|
|
1,22 |
1,55 |
2,02 |
2,30 |
2,57 |
|
|
Điện năng |
kW |
|
0,32 |
0,32 |
0,32 |
0,32 |
0,32 |
|
b |
Bản đồ tỷ lệ 1/1000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc |
Bộ |
|
1,71 |
2,01 |
2,39 |
3,40 |
4,59 |
|
|
Sổ điện tử |
|
|
1,71 |
2,01 |
2,39 |
3,40 |
4,59 |
|
|
Máy vi tính xách tay |
Cái |
0,35 |
0,23 |
0,23 |
0,23 |
0,23 |
0,23 |
|
|
Điện năng |
kW |
|
0,66 |
0,66 |
0,66 |
0,66 |
0,66 |
|
c |
Bản đồ tỷ lệ 1/2000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc |
Bộ |
|
2,29 |
2,68 |
3,19 |
4,88 |
7,81 |
|
|
Sổ điện tử |
|
|
2,29 |
2,68 |
3,19 |
4,88 |
7,81 |
|
|
Máy vi tính xách tay |
Cái |
0,35 |
0,33 |
0,33 |
0,33 |
0,33 |
0,33 |
|
|
Điện năng |
kW |
|
0,99 |
0,99 |
0,99 |
0,99 |
0,99 |
|
d |
Bản đồ tỷ lệ 1/5000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc |
Bộ |
|
7,56 |
9,08 |
9,83 |
10,58 |
|
|
|
Sổ điện tử |
|
|
7,56 |
9,08 |
9,83 |
10,58 |
|
|
|
Máy vi tính xách tay |
Cái |
0,35 |
0,72 |
0,72 |
0,72 |
0,72 |
|
|
|
Điện năng |
|
|
2,08 |
2,08 |
2,08 |
2,08 |
|
|
đ |
Bản đồ tỷ lệ 1/10000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc |
Bộ |
|
13,74 |
16,5 |
17,88 |
19,24 |
|
|
|
Sổ điện tử |
|
|
13,74 |
16,5 |
17,88 |
19,24 |
|
|
|
Máy vi tính xách tay |
Cái |
0,35 |
1,3 |
1,3 |
1,3 |
1,3 |
|
|
|
Điện năng |
|
|
3,78 |
3/78 |
3,78 |
3,78 |
|
|
2 |
Đo đạc ranh giới thửa đất và các đối tượng địa lý có liên quan |
|
||||||
|
a |
Bản đồ tỷ lệ 1/500 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc |
Bộ |
|
5,50 |
6,77 |
9,13 |
12,09 |
15,39 |
|
|
Sổ điện tử |
Cái |
|
5,50 |
6,77 |
9,13 |
12,09 |
15,39 |
|
b |
Bản đồ tỷ lệ 1/1000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc |
Bộ |
|
10,46 |
12,33 |
14,57 |
18,21 |
22,77 |
|
|
Sổ điện tử |
Cái |
|
10,46 |
12,33 |
14,57 |
18,21 |
22,77 |
|
c |
Bản đồ tỷ lệ 1/2000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc |
Bộ |
|
14,25 |
16,79 |
19,85 |
25,80 |
33,84 |
|
|
Sổ điện tử |
Cái |
|
14,25 |
16,79 |
19,85 |
25,80 |
33,84 |
|
d |
Bản đồ tỷ lệ 1/5000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc |
Bộ |
|
58,61 |
70,31 |
76,18 |
82,04 |
|
|
|
Sổ điện tử |
Cái |
|
58,61 |
70,31 |
76,18 |
82,04 |
|
|
đ |
Bản đồ tỷ lệ 1/10000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc |
Bộ |
|
106,56 |
127,84 |
138,50 |
149,16 |
|
|
|
Sổ điện tử |
Cái |
|
106,56 |
127,84 |
138,50 |
149,16 |
|
Ghi chú:
(1) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 155.
(2) Trường hợp phải đo vẽ chi tiết địa hình thì mức tính bằng 0,10 mức đo vẽ chi tiết BĐĐC (mức số 2) tại Bảng 155.
b) Nội nghiệp
Bảng 156
|
TT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
C/suất (kW/h) |
Định mức (Ca/mảnh) |
||||
|
KK1 |
KK2 |
KK3 |
KK4 |
KK5 |
||||
|
1.1 |
Biên tập bản đồ địa chính |
|
|
|
|
|
||
|
a |
Bản đồ tỷ lệ 1/500 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính để bàn |
Cái |
0,35 |
5,50 |
6,74 |
7,96 |
9,60 |
11,54 |
|
|
Phần mềm vẽ bản đồ |
Bộ |
|
5,50 |
6,74 |
7,96 |
9,60 |
11,54 |
|
|
Máy in Laser A4 |
Cái |
0,60 |
0,12 |
0,15 |
0,19 |
0,22 |
0,26 |
|
|
Máy in phun A0 |
Cái |
0,40 |
0,09 |
0,09 |
0,09 |
0,09 |
0,09 |
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
1,84 |
2,24 |
2,64 |
3,20 |
3,84 |
|
|
Điện năng |
KW |
|
34,20 |
62,16 |
77,36 |
88,67 |
106,35 |
|
b |
Bản đồ tỷ lệ 1/1000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính để bàn |
Cái |
0,35 |
9,55 |
11,40 |
14,92 |
18,66 |
23,33 |
|
|
Phần mềm vẽ bản đồ |
Bộ |
|
9,55 |
11,40 |
14,92 |
18,66 |
23,33 |
|
|
Máy in Laser A4 |
Cái |
0,60 |
0,13 |
0,25 |
0,38 |
0,56 |
0,68 |
|
|
Máy in phun A0 |
Cái |
0,40 |
0,09 |
0,09 |
0,09 |
0,09 |
0,09 |
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
3,18 |
3,80 |
4,98 |
6,22 |
7,78 |
|
|
Điện năng |
KW |
|
87,80 |
105,30 |
138,12 |
172,93 |
216,09 |
|
c |
Bản đồ tỷ lệ 1/2000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính để bàn |
Cái |
0,35 |
21,66 |
26,00 |
31,20 |
25,00 |
31,26 |
|
|
Phần mềm vẽ bản đồ |
Bộ |
|
21,66 |
26,00 |
31,20 |
25,00 |
31,26 |
|
|
Máy in Laser A4 |
Cái |
0,60 |
0,40 |
0,67 |
0,94 |
1,32 |
1,88 |
|
|
Máy in phun A0 |
Cái |
0,40 |
0,09 |
0,09 |
0,09 |
0,09 |
0,09 |
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
6,66 |
8,67 |
11,25 |
8,34 |
11,26 |
|
|
Điện năng |
KW |
|
189,08 |
240,34 |
304,68 |
234,57 |
309,77 |
|
d |
Bản đồ tỷ lệ 1/5000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính để bàn |
Cái |
0,35 |
26,70 |
36,05 |
48,66 |
65,69 |
|
|
|
Phần mềm vẽ bản đồ |
Bộ |
|
26,70 |
36,05 |
48,66 |
65,69 |
|
|
|
Máy in Laser A4 |
Cái |
0,60 |
0,40 |
0,67 |
0,94 |
1,32 |
|
|
|
Máy in phun A0 |
Cái |
0,40 |
0,09 |
0,09 |
0,09 |
0,09 |
|
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
8,90 |
12,02 |
16,22 |
21,90 |
|
|
|
Điện năng |
KW |
|
245,28 |
331,79 |
776,26 |
1376,31 |
|
|
đ |
Bản đồ tỷ lệ 1/10000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính để bàn |
Cái |
0,35 |
34,71 |
46,86 |
63,25 |
85,39 |
|
|
|
Phần mềm vẽ bản đồ |
Bộ |
|
34,71 |
46,86 |
63,25 |
85,39 |
|
|
|
Máy in Laser A4 |
Cái |
0,60 |
0,40 |
0,67 |
0,94 |
1,32 |
|
|
|
Máy in phun A0 |
Cái |
0,40 |
0,117 |
0,11 |
0,11 |
0,11 |
|
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
11,57 |
15,62 |
21,08 |
28,47 |
|
|
|
Điện năng |
KW |
|
318,27 |
430,32 |
1007,71 |
1787,20 |
|
|
1.2 |
Lập phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất |
|||||||
|
a |
Bản đồ tỷ lệ 1/500 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính để bàn |
Cái |
0,35 |
4,52 |
4,52 |
4,52 |
4,52 |
4,52 |
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
1,51 |
1,51 |
1,51 |
1,51 |
1,51 |
|
|
Điện năng |
KW |
|
50,32 |
50,32 |
50,32 |
50,32 |
50,32 |
|
b |
Bản đồ tỷ lệ 1/1000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính để bàn |
Cái |
0,35 |
9,00 |
9,00 |
9,00 |
9,00 |
9,00 |
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
3,00 |
3,00 |
3,00 |
3,00 |
3,00 |
|
|
Điện năng |
KW |
|
81,90 |
81,90 |
81,90 |
81,90 |
81,90 |
|
c |
Bản đồ tỷ lệ 1/2000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính để bàn |
Cái |
0,35 |
13,20 |
13,20 |
13,20 |
13,20 |
13,20 |
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
4,40 |
4,40 |
4,40 |
4,40 |
4,40 |
|
|
Điện năng |
KW |
|
120,12 |
120,12 |
120,12 |
120,12 |
120,12 |
|
d |
Bản đồ tỷ lệ 1/5000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính để bàn |
Cái |
0,35 |
27,69 |
27,69 |
27,69 |
27,69 |
|
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
9,23 |
9,23 |
9,23 |
9,23 |
|
|
|
Điện năng |
KW |
|
251,98 |
251,98 |
251,98 |
251,98 |
|
|
đ |
Bản đồ tỷ lệ 1/10000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính để bàn |
Cái |
0,35 |
55,38 |
55,38 |
55,38 |
55,38 |
|
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
18,46 |
18,46 |
18,46 |
18,46 |
|
|
|
Điện năng |
KW |
|
503,96 |
503,96 |
503,96 |
503,96 |
|
|
1.3 |
Nhập thông tin thửa đất |
|
|
|
|
|
|
|
|
a |
Bản đồ tỷ lệ 1/500 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính để bàn |
Cái |
0,35 |
5,39 |
5,39 |
5,39 |
5,39 |
5,39 |
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
1,80 |
1,80 |
1,80 |
1,80 |
1,80 |
|
|
Điện năng |
KW |
|
49,11 |
49,11 |
49,11 |
49,11 |
49,11 |
|
b |
Bản đồ tỷ lệ 1/1000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính để bàn |
Cái |
0,35 |
8,40 |
8,40 |
8,40 |
8,40 |
8,40 |
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
2,80 |
2,80 |
2,80 |
2,80 |
2,80 |
|
|
Điện năng |
KW |
|
76,44 |
76,44 |
76,44 |
76,44 |
76,44 |
|
c |
Bản đồ tỷ lệ 1/2000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính để bàn |
Cái |
0,35 |
10,92 |
10,92 |
10,92 |
10,92 |
10,92 |
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
3,64 |
3,64 |
3,64 |
3,64 |
3,64 |
|
|
Điện năng |
KW |
|
99,37 |
99,37 |
99,37 |
99,37 |
99,37 |
|
d |
Bản đồ tỷ lệ 1/5000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính để bàn |
Cái |
0,35 |
18,56 |
18,56 |
18,56 |
18,56 |
|
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
6,19 |
6,19 |
6,19 |
6,19 |
|
|
|
Điện năng |
KW |
|
168,96 |
168,96 |
168,96 |
168,96 |
|
|
đ |
Bản đồ tỷ lệ 1/10000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính để bàn |
Cái |
0,35 |
27,84 |
27,84 |
27,84 |
27,84 |
|
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
9,29 |
9,29 |
9,29 |
9,29 |
|
|
|
Điện năng |
KW |
|
253,44 |
253,44 |
253,44 |
253,44 |
|
|
1.4 |
Công khai bản đồ địa chính và hoàn thiện thiện bản đồ địa chính |
|||||||
|
a |
Bản đồ tỷ lệ 1/500 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính để bàn |
Cái |
0,35 |
5,39 |
5,39 |
5,39 |
5,39 |
5,39 |
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
1,80 |
1,80 |
1,80 |
1,80 |
1,80 |
|
|
Điện năng |
KW |
|
49,11 |
49,11 |
49,11 |
49,11 |
49,11 |
|
b |
Bản đồ tỷ lệ 1/1000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính để bàn |
Cái |
0,35 |
8,40 |
8,40 |
8,40 |
8,40 |
8,40 |
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
2,80 |
2,80 |
2,80 |
2,80 |
2,80 |
|
|
Điện năng |
KW |
|
76,44 |
76,44 |
76,44 |
76,44 |
76,44 |
|
c |
Bản đồ tỷ lệ 1/2000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính để bàn |
Cái |
0,35 |
10,92 |
10,92 |
10,92 |
10,92 |
10,92 |
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
3,64 |
3,64 |
3,64 |
3,64 |
3,64 |
|
|
Điện năng |
KW |
|
99,37 |
99,37 |
99,37 |
99,37 |
99,37 |
|
d |
Bản đồ tỷ lệ 1/5000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính để bàn |
Cái |
0,35 |
18,56 |
18,56 |
18,56 |
18,56 |
|
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
6,19 |
6,19 |
6,19 |
6,19 |
|
|
|
Điện năng |
KW |
|
168,96 |
168,96 |
168,96 |
168,96 |
|
|
đ |
Bản đồ tỷ lệ 1/10000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính để bàn |
Cái |
0,35 |
27,84 |
27,84 |
27,84 |
27,84 |
|
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
9,29 |
9,29 |
9,29 |
9,29 |
|
|
|
Điện năng |
KW |
|
253,44 |
253,44 |
253,44 |
253,44 |
|
|
1.5 |
In sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính gồm sản phẩm chính và sản phẩm trung gian |
|||||||
|
a |
Bản đồ tỷ lệ 1/500 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính để bàn |
Cái |
0,35 |
0,36 |
0,36 |
0,36 |
0,36 |
0,36 |
|
|
Máy in phun A0 |
Cái |
0,40 |
0,09 |
0,09 |
0,09 |
0,09 |
0,09 |
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
0,12 |
0,12 |
0,12 |
0,12 |
0,12 |
|
|
Điện năng |
KW |
|
3,58 |
3,58 |
3,58 |
3,58 |
3,58 |
|
b |
Bản đồ tỷ lệ 1/1000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính để bàn |
Cái |
0,35 |
0,41 |
0,41 |
0,41 |
0,41 |
0,41 |
|
|
Máy in phun A0 |
Cái |
0,40 |
0,09 |
0,09 |
0,09 |
0,09 |
0,09 |
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
0,14 |
0,14 |
0,14 |
0,14 |
0,14 |
|
|
Điện năng |
KW |
|
4,09 |
4,09 |
4,09 |
4,09 |
4,09 |
|
c |
Bản đồ tỷ lệ 1/2000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính để bàn |
Cái |
0,35 |
0,46 |
0,46 |
0,46 |
0,46 |
0,46 |
|
|
Máy in phun A0 |
Cái |
0,40 |
0,09 |
0,09 |
0,09 |
0,09 |
0,09 |
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
0,15 |
0,15 |
0,15 |
0,15 |
0,15 |
|
|
Điện năng |
KW |
|
4,42 |
4,42 |
4,42 |
4,42 |
4,42 |
|
d |
Bản đồ tỷ lệ 1/5.000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính để bàn |
Cái |
0,35 |
0,51 |
0,51 |
0,51 |
0,51 |
|
|
|
Máy in phun A0 |
Cái |
0,40 |
0,09 |
0,09 |
0,09 |
0,09 |
|
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
0,17 |
0,17 |
0,17 |
0,17 |
|
|
|
Điện năng |
KW |
|
4,94 |
4,94 |
4,94 |
4,94 |
|
|
đ |
Bản đồ tỷ lệ 1/10000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính để bàn |
Cái |
0,35 |
0,77 |
0,77 |
0,77 |
0,77 |
|
|
|
Máy in phun A0 |
Cái |
0,40 |
0,14 |
0,14 |
0,14 |
0,14 |
|
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
0,26 |
0,26 |
0,26 |
0,26 |
|
|
|
Điện năng |
KW |
|
6,42 |
6,42 |
6,42 |
6,42 |
|
6. Định mức vật liệu
Bảng 157
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 1 mảnh) |
||||
|
1/500 |
1/1000 |
1/2000 |
1/5000 |
1/10000 |
|||
|
1 |
Bản đồ địa hình |
Tờ |
0,06 |
0,08 |
0,20 |
0,77 |
1,05 |
|
2 |
Bản đồ ĐGHC |
Tờ |
0,06 |
0,08 |
0,20 |
0,77 |
1,05 |
|
3 |
Băng dính loại vừa |
Cuộn |
0,23 |
0,36 |
0,50 |
0,88 |
1,20 |
|
4 |
Bìa đóng sổ |
Cái |
1,35 |
1,35 |
1,50 |
1,65 |
2,25 |
|
5 |
Cọc gỗ 4cm x 30cm; đinh 3cm |
Cái |
27,00 |
54,00 |
80,00 |
110,00 |
150,00 |
|
6 |
Đĩa DVD |
Đĩa |
0,06 |
0,08 |
0,20 |
0,77 |
1,05 |
|
7 |
Ghi chú điểm tọa độ cũ |
Bộ |
0,36 |
0,45 |
1,00 |
2,20 |
3,00 |
|
8 |
Mực màu |
Tuýp |
0,06 |
0,08 |
0,20 |
0,77 |
1,05 |
|
9 |
Sổ đo |
Quyển |
2,70 |
2,70 |
5,00 |
6,60 |
9,00 |
|
10 |
Sổ ghi chép |
Quyển |
0,06 |
0,08 |
0,20 |
0,77 |
1,05 |
|
11 |
Số liệu tọa độ điểm cũ |
Bộ |
0,45 |
0,45 |
0,50 |
0,55 |
0,75 |
|
12 |
Đinh sắt 10cm,15cm và đệm |
Cái |
36,00 |
27,00 |
0,00 |
0,00 |
|
|
13 |
Sơn đỏ |
Kg |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
0,06 |
0,07 |
|
14 |
Bảng thống kê hiện trạng đo đạc địa chính các loại đất |
Bộ |
1,44 |
1,80 |
4,00 |
13,20 |
18,00 |
|
15 |
Giấy A4 |
Ram |
0,41 |
0,54 |
0,80 |
1,10 |
1,15 |
|
16 |
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,08 |
0,11 |
0,16 |
0,22 |
0,30 |
|
17 |
Ghi chú điểm tọa cao cũ |
Bộ |
0,36 |
0,45 |
1,00 |
2,20 |
3,00 |
|
18 |
Giấy can |
Mét |
0,45 |
0,90 |
1,00 |
1,65 |
2,25 |
|
19 |
Giấy đóng gói thành quả |
Tờ |
8,55 |
0,72 |
1,00 |
1,10 |
1,50 |
|
20 |
Pin đèn |
Đôi |
0,14 |
0,18 |
0,40 |
1,54 |
2,10 |
|
21 |
Số liệu độ cao điểm cũ |
Bộ |
0,45 |
0,45 |
0,50 |
0,55 |
0,75 |
Ghi chú:
(1) Mức vật liệu cho các công việc thuộc khâu ngoại nghiệp tính theo hệ số tại Bảng 158:
Bảng 158
|
TT |
Công việc |
Hệ số |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
0,15 |
|
2 |
Lưới đo vẽ |
0,10 |
|
3 |
Xác định ranh giới thửa đất |
0,25 |
|
4 |
Đo đạc ranh giới thửa đất và các đối tượng địa lý có liên quan |
0,25 |
|
5 |
Đối soát kiểm tra |
0,10 |
|
6 |
Giao nhận phiếu kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất với chủ sử dụng đất |
0,10 |
|
7 |
Phục vụ KTNT |
0,05 |
(2) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 157 và Bảng 158.
(3) Trường hợp phải đo vẽ địa hình mức vật liệu tính bằng 0,10 mức tại Bảng 157 và Bảng 158.
Điều 18. Số hóa và chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính
1. Nội dung công việc
a) Số hóa BĐĐC
- Quét bản đồ: Nhận vật tư, bản đồ; chuẩn bị hệ thống tin học (máy, dụng cụ, cài đặt phần mềm, sao chép các tệp chuẩn); chuẩn bị cơ sở toán học.
Chuẩn bị bản đồ: Kiểm tra bản đồ về độ sạch, rõ nét, các mốc để nắn (điểm mốc khung, lưới kilômét, điểm tọa độ và bổ sung các điểm mốc để nắn nếu thiếu trên bản gốc so với quy định); quét bản đồ; kiểm tra chất lượng file ảnh quét.
Nắn ảnh theo khung trong bản đồ, lưới kilômét, điểm tọa độ (tam giác); lưu file ảnh (để phục vụ cho bước số hóa và các bước KTNT sau này);
- Số hóa nội dung bản đồ: Số hóa các yếu tố nội dung bản đồ và làm sạch dữ liệu theo các lớp đối tượng; kiểm tra trên máy các bước số hóa nội dung bản đồ theo lớp đã quy định và kiểm tra tiếp biên;
- Biên tập nội dung bản đồ (biên tập để lưu dưới dạng bản đồ số) và in: Định nghĩa đối tượng, gắn thuộc tính, tạo file topology, tô mầu nền, biên tập ký hiệu, chú giải; trình bày khung và tiếp biên và các nội dung khác (chồng hở, lỗi tex…); in 01 bản làm biên tập, 01 bản để kiểm tra và 01 bản để giao nộp; kiểm tra bản đồ giấy, sửa chữa sau kiểm tra;
- Giao nộp sản phẩm: ghi dữ liệu bản đồ số trên đĩa DVD/USB, xác nhận hồ sơ các cấp, giao nộp sản phẩm.
b) Chuyển hệ tọa độ BĐĐC dạng số từ hệ tọa độ HN-72 sang hệ tọa độ VN-2000
- Xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển
Thu thập số liệu đo đạc, tính toán lưới địa chính trước đây (số đo, bảng tính, kết quả tính toán trong hệ tọa độ HN-72); tính cải chính số liệu đo cũ trong hệ tọa độ VN-2000 (nếu có), tính toán bình sai lại lưới địa chính trên đây sang hệ tọa độ VN-2000;
- Chuyển đổi bản đồ số (dạng vector từ hệ tọa độ HN-72 sang hệ tọa độ VN-2000)
+ Nắn chuyển: Chuẩn bị vật tư, tài liệu của các mảnh, liên quan; chuẩn bị kỹ thuật, hướng dẫn biên tập, nắn các tệp tin thành phần của mảnh bản đồ sang hệ tọa độ VN-2000; ghép các tờ bản đồ (khung cũ) và cắt ghép theo khung trong của tờ bản đồ mới (nếu có).
Biên tập và kiểm tra lại quá trình chuyển đổi, rà soát mức độ đầy đủ các yếu tố nội dung bản đồ.
+ Tính lại và so sánh diện tích trước và sau nắn chuyển tọa độ;
- Biên tập nội dung bản đồ và in (biên tập để lưu dưới dạng bản đồ số): định nghĩa đối tượng, gắn thuộc tính, tạo file topology, tô mầu nền, biên tập ký hiệu, chú giải; trình bày khung và tiếp biên và các nội dung khác; (chồng hở, lỗi tex...); in bản đồ giấy và kiểm tra bản đồ giấy sau khi in;
- Giao nộp sản phẩm: ghi dữ liệu bản đồ số trên đĩa DVD/USB, xác nhận hồ sơ các cấp (nếu có), giao nộp sản phẩm.
2. Phân loại khó khăn
Việc phân loại khó khăn thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 17.
3. Định mức lao động
Bảng 159
|
TT |
Nội dung công việc |
Định biên |
KK |
Định mức theo tỷ lệ bản đồ |
|||
|
1/500 |
1/1000 |
1/2000 |
1/5000 |
||||
|
1 |
Số hóa BĐĐC (Công/mảnh) |
||||||
|
1.1 |
Quét bản đồ |
1KTV6 |
1-5 |
0,40 |
0,40 |
0,40 |
0,40 |
|
1.2 |
Số hóa nội dung bản đồ |
1KTV6 |
1 |
3,51 |
6,65 |
12,70 |
23,23 |
|
2 |
4,03 |
7,65 |
14,61 |
26,71 |
|||
|
3 |
4,64 |
8,80 |
16,80 |
30,72 |
|||
|
4 |
5,34 |
10,12 |
19,32 |
35,33 |
|||
|
5 |
6,14 |
11,64 |
22,22 |
|
|||
|
1.3 |
Biên tập nội dung bản đồ và in |
1KTV6 |
1-5 |
0,50 |
0,54 |
0,62 |
0,69 |
|
1.4 |
Giao nộp sản phẩm |
1KTV6 |
1-5 |
0,44 |
0,60 |
0,90 |
1,20 |
|
2 |
Chuyển hệ tọa độ BĐĐC dạng số từ hệ tọa độ HN-72 sang hệ tọa độ VN-2000 |
||||||
|
2.1 |
Xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển (công nhóm/điểm nắn) |
Nhóm 2 (1KS2+1KS3) |
1-5 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
|
2.2 |
Chuyển đổi bản đồ số (Công/mảnh) |
||||||
|
2.2.1 |
Nắn chuyển |
1KTV6 |
1 |
2,24 |
2,80 |
3,50 |
5,50 |
|
2 |
2,56 |
3,20 |
4,00 |
6,00 |
|||
|
3 |
2,88 |
3,60 |
4,50 |
6,50 |
|||
|
4 |
3,20 |
4,00 |
5,00 |
7,00 |
|||
|
5 |
3,68 |
4,60 |
5,75 |
|
|||
|
2.2.2 |
Tính lại và so sánh diện tích trước và sau nắn chuyển tọa độ |
1KTV6 |
1-5 |
0,43 |
0,60 |
0,77 |
0,94 |
|
2.3 |
Biên tập nội dung bản đồ và in |
1KTV6 |
1-5 |
0,50 |
0,54 |
0,12 |
0,69 |
|
2.4 |
Giao nộp sản phẩm |
1KTV6 |
1-5 |
0,44 |
0,60 |
0,90 |
1,20 |
Ghi chú:
Trường hợp đồng thời thực hiện số hóa và chuyển hệ tọa độ BĐĐC thì không tính mức tại Mục 2.3 của Bảng 159.
4. Định mức dụng cụ
a) Số hóa bản đồ địa chính, chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính dạng số từ hệ tọa độ HN72 sang hệ tọa độ VN2000
Bảng 160
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 1 mảnh) |
|||||
|
Số hóa bản đồ địa chính |
Chuyển hệ |
||||||||
|
1/500 |
1/1000 |
1/2000 |
1/5000 |
1/2000 |
1/5000 |
||||
|
1 |
Bàn máy vi tính |
Cái |
36 |
4,04 |
7,14 |
9,54 |
15,06 |
3,18 |
4,59 |
|
2 |
Ghế xoay |
Cái |
36 |
4,04 |
7,14 |
9,54 |
15,06 |
3,18 |
4,59 |
|
3 |
Đồng hồ treo tường |
Cái |
36 |
1,68 |
2,97 |
3,97 |
6,27 |
1,32 |
1,91 |
|
4 |
Đèn led 0,04 kW |
Bộ |
12 |
4,04 |
7,14 |
9,54 |
15,06 |
3,18 |
4,59 |
|
5 |
Giá để tài liệu |
Cái |
36 |
0,07 |
0,12 |
0,16 |
0,25 |
0,05 |
0,08 |
|
6 |
Ghế tựa |
Cái |
36 |
0,67 |
1,19 |
1,59 |
2,51 |
0,53 |
0,77 |
|
7 |
Ký hiệu bản đồ |
Quyển |
36 |
0,67 |
1,19 |
1,59 |
2,51 |
0,53 |
0,77 |
|
8 |
Máy hút ẩm 2kW |
Cái |
36 |
0,27 |
0,47 |
0,63 |
1,00 |
0,21 |
0,31 |
|
9 |
Máy hút bụi 1,5kW |
Cái |
36 |
0,03 |
0,06 |
0,08 |
0,13 |
0,03 |
0,04 |
|
10 |
Ổn áp (chung) 10A |
Cái |
36 |
1,01 |
1,79 |
2,39 |
3,77 |
0,80 |
1,15 |
|
11 |
Quạt thông gió 40W |
Cái |
36 |
0,67 |
1,19 |
1,59 |
2,51 |
0,53 |
0,77 |
|
12 |
Quạt treo tường 0,05KW |
Cái |
36 |
0,67 |
1,19 |
1,59 |
2,51 |
0,53 |
0,77 |
|
13 |
Tủ đựng tài liệu |
Cái |
36 |
0,67 |
1,19 |
1,59 |
2,51 |
0,53 |
0,77 |
|
14 |
Thước Đrôbưsep |
Cái |
36 |
0,13 |
0,23 |
0,31 |
0,49 |
0,10 |
0,15 |
|
15 |
Thước nhựa 120 cm |
Cái |
24 |
1,35 |
2,38 |
3,18 |
5,02 |
1,06 |
1,53 |
|
16 |
Xô nhựa 10 lít |
Cái |
12 |
2,70 |
4,76 |
6,36 |
10,04 |
2,12 |
3,06 |
|
17 |
Lưu điện 600W |
Cái |
36 |
2,70 |
4,76 |
6,36 |
10,04 |
2,12 |
3,06 |
|
18 |
Chuột máy tính |
Cái |
4 |
4,04 |
7,14 |
9,54 |
15,06 |
3,18 |
4,59 |
|
19 |
Điện năng |
kW |
|
5,80 |
10,20 |
13,60 |
21,50 |
5,80 |
8,36 |
Ghi chú:
(1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số sau:
Bảng 161
|
Khó khăn |
Số hóa bản đồ địa chính |
Chuyển hệ |
||||
|
1/500 |
1/1000 |
1/2000 |
1/5000 |
1/2000 |
1/5000 |
|
|
1 |
0,76 |
0,76 |
0,76 |
0,76 |
0,80 |
0,90 |
|
2 |
0,87 |
0,87 |
0,87 |
0,87 |
0,90 |
1,00 |
|
3 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
|
4 |
1,15 |
1,15 |
1,15 |
1,15 |
1,10 |
1,10 |
|
5 |
1,32 |
1,32 |
1,32 |
|
1,30 |
|
(2) Mức cho trường hợp đồng thời thực hiện số hóa và chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính tính bằng 0,90 mức tại Bảng 160 và Bảng 161.
(3) Mức dụng cụ cho Chuyển hệ tọa độ (chưa tính bước xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển) bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000 và 1/500 được tính như sau:
- Mức cho 1/500 tính bằng 0,65 mức tỷ lệ 1/2000;
- Mức cho 1/1000 tính bằng 0,80 mức tỷ lệ 1/2000.
(4) Mức dụng cụ cho xác định tọa độ điểm phục vụ nắn chuyển hệ tọa độ: Mức tính bằng 0,50 mức (KK3) đo ngắm của Lập lưới địa chính tại Bảng 138 và Bảng 139 Điều 16 quy định này.
b) Xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển
Không sử dụng dụng cụ
5. Định mức thiết bị
a) Số hóa bản đồ địa chính, chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính dạng số từ hệ tọa độ HN72 sang hệ tọa độ VN2000
Bảng 162
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
C/suất (kw/h) |
Số lượng |
Định mức (Ca/mảnh) |
||||
|
KK1 |
KK2 |
KK3 |
KK4 |
KK5 |
|||||
|
1 |
Số hóa |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1 |
Bản đồ tỷ lệ 1/500 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính để bàn |
Cái |
0,35 |
1 |
2,34 |
2,84 |
3,44 |
4,14 |
4,99 |
|
|
Máy quét A0 |
Cái |
2,50 |
1 |
0,24 |
0,24 |
0,24 |
0,24 |
0,24 |
|
|
Thiết bị nối mạng |
Bộ |
0,10 |
1 |
0,16 |
0,19 |
0,23 |
0,28 |
0,33 |
|
|
Máy chủ Netserver |
Cái |
0,40 |
1 |
0,16 |
0,19 |
0,23 |
0,28 |
0,33 |
|
|
Máy in phun A0 |
Cái |
0,40 |
1 |
0,18 |
0,18 |
0,18 |
0,18 |
0,18 |
|
|
Phần mềm số hóa |
Bản |
|
1 |
2,34 |
2,84 |
3,44 |
4,14 |
4,99 |
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
1 |
0,49 |
0,57 |
0,67 |
0,79 |
0,93 |
|
|
Điện năng |
kW |
|
|
22,30 |
25,30 |
29,10 |
33,60 |
38,90 |
|
1.2 |
Bản đồ tỷ lệ 1/000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính để bàn |
Cái |
0,35 |
1 |
5,34 |
5,70 |
6,54 |
7,68 |
11,34 |
|
|
Máy quét A0 |
Cái |
2,50 |
1 |
0,24 |
0,24 |
0,24 |
0,24 |
0,24 |
|
|
Thiết bị nối mạng |
Bộ |
0,10 |
1 |
0,36 |
0,38 |
0,44 |
0,51 |
0,76 |
|
|
Máy chủ Netserver |
Cái |
0,40 |
1 |
0,36 |
0,38 |
0,44 |
0,51 |
0,76 |
|
|
Máy in phun A0 |
Cái |
0,40 |
1 |
0,18 |
0,18 |
0,18 |
0,18 |
0,18 |
|
|
Phần mềm số hóa |
Bản |
|
1 |
5,34 |
5,70 |
6,54 |
7,68 |
11,34 |
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
1 |
0,99 |
1,05 |
1,19 |
1,38 |
1,99 |
|
|
Điện năng |
kW |
|
|
41,20 |
43,40 |
48,70 |
55,90 |
79,00 |
|
1.3 |
Bản đồ tỷ lệ 1/2000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính để bàn |
Cái |
0,35 |
1 |
6,45 |
8,06 |
10,80 |
12,60 |
15,75 |
|
|
Máy quét A0 |
Cái |
2,50 |
1 |
0,24 |
0,24 |
0,24 |
0,24 |
0,24 |
|
|
Thiết bị nối mạng |
Bộ |
0,10 |
1 |
0,60 |
0,75 |
0,95 |
1,15 |
1,45 |
|
|
Máy chủ Netserver |
Cái |
0,40 |
1 |
0,60 |
0,75 |
0,95 |
1,15 |
1,45 |
|
|
Máy in phun A0 |
Cái |
0,40 |
1 |
0,18 |
0,18 |
0,18 |
0,18 |
0,18 |
|
|
Phần mềm số hóa |
Bản |
|
1 |
6,45 |
8,06 |
10,80 |
12,60 |
15,75 |
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
1 |
1,61 |
2,02 |
2,70 |
3,15 |
3,94 |
|
|
Điện năng |
kW |
|
|
55,77 |
69,19 |
91,28 |
105,73 |
130,85 |
|
1.4 |
Bản đồ tỷ lệ 1/5000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính để bàn |
Cái |
0,35 |
1 |
11,52 |
15,36 |
18,43 |
22,12 |
|
|
|
Máy quét A0 |
Cái |
2,50 |
1 |
0,24 |
0,24 |
0,24 |
0,24 |
|
|
|
Thiết bị nối mạng |
Bộ |
0,10 |
1 |
0,96 |
1,15 |
1,38 |
1,66 |
|
|
|
Máy chủ Netserver |
Cái |
0,40 |
1 |
0,96 |
1,15 |
1,38 |
1,66 |
|
|
|
Máy in phun A0 |
Cái |
0,40 |
1 |
0,18 |
0,18 |
0,18 |
0,18 |
|
|
|
Phần mềm số hóa |
Bản |
|
1 |
11,52 |
15,36 |
18,43 |
22,12 |
|
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
1 |
2,88 |
3,84 |
4,61 |
5,53 |
|
|
|
Điện năng |
kW |
|
|
95,84 |
126,60 |
150,82 |
179,84 |
|
|
2 |
Chuyển hệ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1 |
Bản đồ tỷ lệ 1/500 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính để bàn |
Cái |
0,35 |
1 |
1,57 |
1,73 |
1,92 |
2,11 |
2,21 |
|
|
Thiết bị nối mạng |
Bộ |
0,10 |
1 |
0,10 |
0,12 |
0,13 |
0,14 |
0,15 |
|
|
Máy chủ Netserver |
Cái |
0,40 |
1 |
0,10 |
0,12 |
0,13 |
0,14 |
0,15 |
|
|
Máy in phun A0 |
Cái |
0,40 |
1 |
0,15 |
0,15 |
0,15 |
0,15 |
0,15 |
|
|
Phần mềm số hóa |
Bản |
|
1 |
1,57 |
1,73 |
1,92 |
2,11 |
2,21 |
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
1 |
0,31 |
0,35 |
0,38 |
0,42 |
0,44 |
|
|
Điện năng |
kW |
|
|
11,27 |
12,56 |
13,72 |
15,06 |
15,76 |
|
2.2 |
Bản đồ tỷ lệ 1/1000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính để bàn |
Cái |
0,35 |
1 |
1,97 |
2,16 |
2,40 |
2,64 |
2,76 |
|
|
Thiết bị nối mạng |
Bộ |
0,10 |
1 |
0,13 |
0,14 |
0,16 |
0,18 |
0,19 |
|
|
Máy chủ Netserver |
Cái |
0,40 |
1 |
0,13 |
0,14 |
0,16 |
0,18 |
0,19 |
|
|
Máy in phun A0 |
Cái |
0,40 |
1 |
0,19 |
0,19 |
0,19 |
0,19 |
0,19 |
|
|
Phần mềm số hóa |
Bản |
|
1 |
1,97 |
2,16 |
2,40 |
2,64 |
2,76 |
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
1 |
0,34 |
0,37 |
0,41 |
0,45 |
0,48 |
|
|
Điện năng |
kW |
|
|
13,26 |
13,86 |
15,94 |
17,47 |
18,42 |
|
2.3 |
Bản đồ tỷ lệ 1/2000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính để bàn |
Cái |
0,35 |
1 |
2,46 |
2,70 |
3,00 |
3,30 |
3,45 |
|
|
Thiết bị nối mạng |
Bộ |
0,10 |
1 |
0,16 |
0,18 |
0,20 |
0,22 |
0,24 |
|
|
Máy chủ Netserver |
Cái |
0,40 |
1 |
0,16 |
0,18 |
0,20 |
0,22 |
0,24 |
|
|
Máy in phun A0 |
Cái |
0,40 |
1 |
0,24 |
0,24 |
0,24 |
0,24 |
0,24 |
|
|
Phần mềm số hóa |
Bản |
|
1 |
2,46 |
2,70 |
3,00 |
3,30 |
3,45 |
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
1 |
0,42 |
0,46 |
0,51 |
0,56 |
0,60 |
|
|
Điện năng |
kW |
|
|
16,50 |
18,00 |
19,90 |
21,80 |
23,05 |
|
2.4 |
Bản đồ tỷ lệ 1/5000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính để bàn |
Cái |
0,35 |
1 |
3,69 |
3,99 |
4,29 |
4,59 |
|
|
|
Thiết bị nối mạng |
Bộ |
0,10 |
1 |
0,22 |
0,25 |
0,27 |
0,29 |
|
|
|
Máy chủ Netserver |
Cái |
0,40 |
1 |
0,22 |
0,25 |
0,27 |
0,29 |
|
|
|
Máy in phun A0 |
Cái |
0,40 |
1 |
0,24 |
0,36 |
0,36 |
0,36 |
|
|
|
Phần mềm số hóa |
Bản |
|
1 |
3,30 |
3,69 |
3,99 |
4,29 |
|
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
1 |
0,56 |
0,65 |
0,70 |
0,75 |
|
|
|
Điện năng |
kW |
|
|
22,90 |
26,00 |
27,90 |
29,80 |
|
Ghi chú:
Trường hợp đồng thời thực hiện số hóa và chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính thì không tính mức máy in phun A0 cho chuyển hệ tọa độ.
b) Xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển
Mức tính bằng 0,50 mức (KK3) đo ngắm theo phương pháp đường chuyền của Lưới địa chính tại Bảng 138 và Bảng 139 Điều 16 quy định này.
6. Định mức vật liệu
Bảng 163
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 1 mảnh) |
|||||
|
Số hóa |
Chuyển hệ tọa độ |
|||||||
|
1/500 |
1/1000 |
1/2000 |
1/5000 |
1/2000 |
1/5000 |
|||
|
1 |
Sổ ghi chép công tác |
Quyển |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
0,04 |
0,07 |
|
2 |
Băng dính phim |
Cuộn |
0,02 |
0,02 |
0,02 |
0,02 |
0,02 |
0,02 |
|
3 |
Giấy đóng gói thành quả |
Tờ |
3,00 |
3,00 |
3,00 |
3,00 |
3,00 |
3,00 |
|
4 |
Giấy vẽ sơ đồ khu đo |
Tờ |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
|
5 |
Giấy can |
Mét |
1,50 |
1,50 |
1,50 |
1,50 |
1,50 |
1,50 |
|
6 |
Giấy A4 |
Ram |
0,02 |
0,02 |
0,04 |
0,04 |
0,04 |
0,04 |
|
7 |
Giấy A0 loại 120g/m2 |
Tờ |
4,00 |
4,00 |
4,00 |
4,00 |
3,00 |
3,00 |
|
8 |
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,004 |
0,004 |
0,008 |
0,008 |
0,008 |
0,008 |
|
9 |
Đĩa DVD (cơ số 2) |
Cái |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
|
10 |
Thuốc tẩy rửa |
Lít |
0,001 |
0,001 |
0,002 |
0,003 |
0,002 |
0,003 |
|
11 |
Mực in phun (4 hộp 4 màu) |
Hộp |
0,04 |
0,04 |
0,04 |
0,04 |
0,03 |
0,03 |
|
12 |
Khăn mặt |
Cái |
0,05 |
0,05 |
0,07 |
0,10 |
0,05 |
0,10 |
|
13 |
Khăn lau máy |
Cái |
0,01 |
0,01 |
0,02 |
0,03 |
0,01 |
0,03 |
|
14 |
Bản đồ gốc |
Tờ |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
|
15 |
Cồn công nghiệp |
Lít |
0,01 |
0,01 |
0,02 |
0,02 |
0,01 |
0,01 |
|
16 |
Bóng đèn máy quét A0 |
Cái |
0,0001 |
0,0001 |
0,0001 |
0,0001 |
0,0001 |
0,0001 |
|
17 |
Sổ giao ca |
Quyển |
0,05 |
0,05 |
0,07 |
0,1 |
0,01 |
0,02 |
Ghi chú:
(1) Trường hợp đồng thời thực hiện số hóa và chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính thì không tính mức số 7, 9 và 11 tại Bảng 163 cho chuyển hệ tọa độ.
(2) Mức chuyển hệ (chưa tính bước xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển) cho tỷ lệ 1/500 và 1/1000 tính như nhau và tính bằng 0,70 mức tỷ lệ 1/2000.
(3) Xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển: Mức tính bằng 0,75 mức (KK3) đo ngắm của Lưới địa chính tại Bảng 138 và Bảng 139 Điều 16 quy định này.
Điều 19. Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính
1. Nội dung công việc
a) Ngoại nghiệp
- Đối soát thực địa
+ Công tác chuẩn bị: Thu thập tài liệu, kiểm tra phân tích tài liệu; đối soát hồ sơ địa chính với BĐĐC; đối soát hồ sơ đăng ký bổ sung, đăng ký biến động về nhà, đất với BĐĐC (nếu có);
+ Đối soát 100% số thửa tại thực địa, xác định biến động do sự thay đổi hình thể thửa đất, thay đổi tên chủ, địa chỉ của chủ sử dụng thửa đất và thay đổi địa chỉ thửa đất (nếu có), phương pháp chỉnh lý biến động; xác định tình trạng quy hoạch sử dụng đất, mốc quy hoạch, hành lang an toàn các công trình; xác định loại đất, mục đích sử dụng đất.
- Lưới đo vẽ
Chuẩn bị, thiết kế, chọn điểm, đóng cọc, đo nối và tính toán.
- Đo vẽ chi tiết
+ Chuẩn bị vật tư, tài liệu, thiết bị;
+ Xác định ranh giới thửa đất; điều tra, ghi tên chủ sử dụng đất, các chủ liền kề, loại đất, mục đích sử dụng đất, địa chỉ thửa đất, địa chỉ chủ sử dụng đất, xác định ranh giới, mốc giới quy hoạch, xác định ranh giới hành lang an toàn các công trình, xác định mức độ hạn chế quyền sử dụng đất, đóng mốc giới thửa đất ở thực địa và lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất theo hiện trạng thửa đất, xác định phạm vi quy hoạch, phạm vi thuộc hành lang an toàn các công trình;
+ Đo vẽ chi tiết khu vực có biến động về hình thửa: Chuẩn bị vật tư, tài liệu, dụng cụ đo, đo vẽ chi tiết thửa đất, đo vẽ các công trình xây dựng có bổ sung, thay đổi trên thửa đất, vẽ sơ họa hiện trạng trạm đo hoặc lược đồ thửa đất;
+ Xác nhận diện tích theo hiện trạng đối với chủ sử dụng đất.
b) Nội nghiệp
- Số hóa BĐĐC: thực hiện đối với trường hợp chỉnh lý BĐĐC dạng giấy.
- Lập bản vẽ BĐĐC: Nhận BĐĐC, chuẩn bị vật tư, tài liệu và thiết bị, máy móc; chuyển kết quả đo vẽ chi tiết lên BĐĐC; tính diện tích thửa đất; tiếp biên; đánh số thửa, lập bảng kê thửa đất có biến động; biên tập lại BĐĐC;
- Lập Kết quả đo đạc địa chính thửa đất: Lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất, đối soát kết quả đo đạc địa chính với biên bản xác định ranh giới thửa đất;
- Bổ sung Sổ mục kê: Lập lại hoặc bổ sung sổ mục kê theo tờ BĐĐC; tổng hợp lại diện tích và lập các bảng biểu theo quy định.
- Biên tập bản đồ và in
+ Biên tập BĐĐC và các tài liệu liên quan đến thửa đất;
+ In BĐĐC và hồ sơ, bảng biểu liên quan theo quy định;
+ Nhân bản BĐĐC, sổ mục kê.
- Xác nhận hồ sơ các cấp: Hoàn thành thủ tục pháp lý.
- Giao nộp sản phẩm.
2. Phân loại khó khăn
Việc phân loại khó khăn thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 17.
3. Định mức lao động
Bảng 164
|
TT |
Nội dung công việc |
Định biên |
KK |
Định mức theo tỷ lệ bản đồ |
||||
|
1/500 |
1/1000 |
1/2000 |
1/5000 |
1/10000 |
||||
|
1 |
Ngoại nghiệp |
|||||||
|
1.1 |
Đối soát thực địa (công nhóm/mảnh) |
|||||||
|
|
|
Nhóm 2 (1KTV4 + 1KTV6) |
1 |
4,42 |
6,63 |
11,66 |
23,33 |
35,00 |
|
2 |
5,74 |
8,62 |
14,00 |
28,00 |
42,00 |
|||
|
3 |
7,47 |
11,20 |
16,80 |
33,60 |
50,40 |
|||
|
4 |
9,71 |
14,56 |
20,16 |
40,32 |
60,48 |
|||
|
5 |
12,62 |
18,93 |
24,19 |
|
|
|||
|
1.2 |
Lưới đo vẽ (công nhóm/100 thửa có biến động cần chỉnh lý) |
|||||||
|
|
|
Nhóm 5 (2KTV4+2KTV6+1KTV 10) |
1 |
1,32 |
1,40 |
1,47 |
1,54 |
1,62 |
|
2 |
1,65 |
1,73 |
1,80 |
1,87 |
1,86 |
|||
|
3 |
2,20 |
2,28 |
2,35 |
2,42 |
2,48 |
|||
|
4 |
2,97 |
3,05 |
3,12 |
3,19 |
3,45 |
|||
|
5 |
3,74 |
3,82 |
3,89 |
|
|
|||
|
1.3 |
Đo đạc ranh giới thửa đất và các đối tượng địa lý có liên quan (công nhóm/100 thửa có biến động cần chỉnh lý) |
|||||||
|
|
|
Nhóm 5 (2KTV4+2KTV6+1KTV 10) |
1 |
16,68 11,66 |
18,43 12,92 |
20,18 14,19 |
21,93 15,54 |
23,90 16,72 |
|
2 |
20,02 14,00 |
22,18 15,51 |
24,35 17,02 |
26,51 18,54 |
28,68 20,05 |
|||
|
3 |
24,02 16,80 |
26,62 18,61 |
29,22 20,43 |
31,82 22,25 |
34,41 24,06 |
|||
|
4 |
28,82 20,15 |
31,94 22,33 |
35,06 24,51 |
38,18 26,69 |
41,30 28,88 |
|||
|
5 |
34,59 24,19 |
37,71 26,37 |
40,83 28,55 |
|
|
|||
|
2 |
Nội nghiệp |
|||||||
|
2.1 |
Số hóa bản đồ địa chính: Áp dụng theo định mức quy định tại mục 3 điều 5 quy định này. |
|||||||
|
2.2 |
Lập bản vẽ bản đồ địa chính (Công nhóm/100 thửa chỉnh lý) |
Nhóm 2 (1KTV6 + 1KTV10) |
1 |
1,63 |
1,77 |
1,92 |
2,06 |
2,20 |
|
2 |
2,03 |
2,13 |
2,23 |
2,32 |
2,42 |
|||
|
3 |
2,17 |
2,37 |
2,57 |
2,76 |
2,96 |
|||
|
4 |
3,66 |
3,86 |
4,06 |
4,25 |
4,45 |
|||
|
2.3 |
Lập Kết quả đo đạc địa chính thửa đất (Công/100 thửa chỉnh lý) |
1KTV6 |
1-5 |
3,00 |
3,00 |
3,00 |
3,00 |
3,00 |
|
2.4 |
Bổ sung sổ mục kê (công nhóm/100 thửa chỉnh lý) |
1KTV6 |
1-5 |
2,60 |
2,60 |
2,60 |
2,60 |
2,60 |
|
2.5 |
Xuất Sổ mục kê sang định dạng *.pdf phục vụ ký số (công nhóm/100 thửa chỉnh lý) |
1KTV6 |
1-5 |
0,50 |
1,50 |
2,00 |
2,00 |
2,00 |
|
2.6 |
Biên tập bản đồ và in (công nhóm/mảnh) |
1KTV6 |
1-5 |
0,54 |
0,62 |
0,70 |
0,77 |
0,90 |
|
2.7 |
Xuất bản đồ địa chính sang định dạng tệp tin dữ liệu ảnh (Raster) phục vụ ký số (công nhóm/mảnh) |
1KTV6 |
1-5 |
0,2 |
0,4 |
0,5 |
0,5 |
0,5 |
|
2.8 |
Xác nhận hồ sơ các cấp (công nhóm/mảnh) |
1KTV6 |
1-5 |
0,60 |
0,80 |
1,10 |
1,70 |
2,00 |
|
2.9 |
Giao nộp sản phẩm (công nhóm/mảnh) |
2KTV6 |
1-5 |
0,44 |
0,60 |
0,90 |
1,20 |
1,40 |
Ghi chú:
(1) Mức lưới đo vẽ tại Mục 1.2 Bảng 164 chỉ áp dụng khi phải lập lưới khống chế đo vẽ;
(2) Mức tại Bảng 164 được tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống đối với các thửa đất có biến động về hình thể thửa đất hoặc biến động hình thể và tên chủ, địa chỉ, loại đất kèm theo (nếu có) hoặc phải đo đạc xác định, chỉnh lý mốc giới quy hoạch, mốc giới hành lang an toàn công trình; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động vượt 15% được tính như sau:
- Số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức quy định tại Bảng 164.
- Số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc biến động trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức quy định tại Bảng 164.
(3) Trường hợp khu vực có biến động hàng loạt và tập trung mà mức độ biến động trên 40% số thửa thì phần diện tích của các thửa đất cần chỉnh lý biến động tính mức như đo vẽ mới bản đồ địa chính;
(4) Trường hợp thửa đất chỉ thay đổi tên chủ, địa chỉ, loại đất thì mức chỉnh lý biến động chỉ được tính đối với các nội dung công việc quy định tại các Điểm 2.3, 2.5, 2.6 tại Bảng 164.
4. Định mức dụng cụ
a) Ngoại nghiệp
- Đối soát thực địa:
Bảng 165
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/mảnh) |
||||
|
1/500 |
1/1000 |
1/2000 |
1/5000 |
1/10000 |
||||
|
1 |
Áo rét BHLĐ |
Cái |
18 |
6,72 |
10,08 |
15,12 |
30,24 |
45,36 |
|
2 |
Áo mưa bạt |
Cái |
18 |
6,72 |
10,08 |
15,12 |
30,24 |
45,36 |
|
3 |
Balô |
Cái |
18 |
17,88 |
26,81 |
40,22 |
80,44 |
120,66 |
|
4 |
Giầy |
Đôi |
12 |
17,88 |
26,81 |
40,22 |
80,44 |
120,66 |
|
5 |
Mũ cứng |
Cái |
12 |
17,88 |
26,81 |
40,22 |
80,44 |
120,66 |
|
6 |
Quần áo BHLĐ |
Bộ |
9 |
17,88 |
26,81 |
40,22 |
80,44 |
120,66 |
|
7 |
Bi đông nhựa |
cái |
12 |
17,88 |
26,81 |
40,22 |
80,44 |
120,66 |
|
8 |
Ống đựng bản đồ |
Cái |
24 |
6,72 |
10,08 |
15,12 |
30,24 |
45,36 |
|
9 |
Thước vải 50m |
Cái |
4 |
6,72 |
10,08 |
15,12 |
30,24 |
45,36 |
|
10 |
Máy tính cầm tay |
Cái |
24 |
6,72 |
10,08 |
15,12 |
30,24 |
45,36 |
|
11 |
Đồng hồ báo thức |
Cái |
36 |
17,88 |
26,81 |
40,22 |
80,44 |
120,66 |
Ghi chú:
Mức trên tính cho KK3, các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 166:
Bảng 166
|
KK |
1/500 |
1/1000 |
1/2000 |
1/5000 |
1/10000 |
|
1 |
0,60 |
0,60 |
0,60 |
0,60 |
0,60 |
|
2 |
0,75 |
0,75 |
0,75 |
0,75 |
0,75 |
|
3 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
|
4 |
1,35 |
1,35 |
1,35 |
1,10 |
1,10 |
|
5 |
1,75 |
1,75 |
1,75 |
|
|
- Lưới đo vẽ:
Bảng 167
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/100 thửa) |
||||
|
1/500 |
1/1000 |
1/2000 |
1/5000 |
1/10000 |
||||
|
1 |
Áo rét BHLĐ |
Cái |
18 |
2,64 |
0,72 |
0,62 |
1,49 |
2,98 |
|
2 |
Áo mưa bạt |
Cái |
18 |
2,64 |
0,72 |
0,62 |
1,49 |
2,98 |
|
3 |
Balô |
Cái |
18 |
7,04 |
1,92 |
1,66 |
3,97 |
7,94 |
|
4 |
Găng tay bạt |
Đôi |
6 |
7,04 |
1,92 |
1,66 |
3,97 |
7,94 |
|
5 |
Giầy cao cổ |
Đôi |
12 |
7,04 |
1,92 |
1,66 |
3,97 |
7,94 |
|
6 |
Mũ cứng |
Cái |
12 |
7,04 |
1,92 |
1,66 |
3,97 |
7,94 |
|
7 |
Quần áo BHLĐ |
Bộ |
9 |
7,04 |
1,92 |
1,66 |
3,97 |
7,94 |
|
8 |
Bi đông nhựa |
Cái |
12 |
7,04 |
1,92 |
1,66 |
3,97 |
7,94 |
|
9 |
Búa đóng cọc |
Cái |
36 |
0,03 |
0,01 |
0,01 |
0,02 |
0,04 |
|
10 |
Bút kẻ thẳng |
Cái |
24 |
4,40 |
1,20 |
1,04 |
2,48 |
4,96 |
|
11 |
Hòm sắt đựng tài liệu |
Cái |
48 |
11,00 |
3,00 |
2,60 |
6,20 |
12,40 |
|
12 |
Ống đựng bản đồ |
Cái |
24 |
2,20 |
0,60 |
0,52 |
1,24 |
2,48 |
|
13 |
Nilon gói tài liệu |
Tấm |
9 |
0,44 |
0,12 |
0,10 |
0,25 |
0,50 |
|
14 |
Túi đựng tài liệu |
Cái |
12 |
11,00 |
3,00 |
2,60 |
6,20 |
12,40 |
|
15 |
Thước thép cuộn 2m |
Cái |
6 |
1,10 |
0,30 |
0,26 |
0,62 |
1,24 |
|
16 |
Ký hiệu bản đồ |
Quyển |
36 |
2,93 |
0,80 |
0,69 |
1,65 |
3,30 |
|
17 |
Kẹp sắt |
Cái |
6 |
11,00 |
3,00 |
2,60 |
6,20 |
12,40 |
|
18 |
Máy tính cầm tay |
Cái |
36 |
0,44 |
0,12 |
0,10 |
0,25 |
0,50 |
|
19 |
Nilon che máy 5m |
Tấm |
9 |
2,20 |
0,60 |
0,52 |
1,24 |
2,48 |
|
20 |
Ô che máy |
Cái |
24 |
11,00 |
3,00 |
2,60 |
6,20 |
12,40 |
|
21 |
Bảng ngắm |
Cái |
36 |
0,44 |
0,12 |
0,10 |
0,25 |
0,50 |
Ghi chú:
(1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số Bảng 168:
Bảng 168
|
KK |
1/500 |
1/1000 |
1/2000 |
1/5000 |
1/10000 |
|
1 |
0,60 |
0,60 |
0,60 |
0,60 |
0,60 |
|
2 |
0,75 |
0,75 |
0,75 |
0,75 |
0,75 |
|
3 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
|
4 |
1,35 |
1,35 |
1,35 |
1,10 |
1,10 |
|
5 |
1,75 |
1,75 |
1,75 |
|
|
(2) Mức lưới đo vẽ chỉ áp dụng khi phải lập lưới khống chế đo vẽ;
(3) Mức tại Bảng 167 và Bảng 168 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
- Đo vẽ chi tiết:
Bảng 169
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/100 thửa) |
||||
|
1/500 |
1/1000 |
1/2000 |
1/5000 |
1/10000 |
||||
|
1 |
Áo rét BHLĐ |
Cái |
18 |
33,36 |
13,45 |
13,96 |
22,06 |
44,12 |
|
2 |
Áo mưa bạt |
Cái |
18 |
33,36 |
13,45 |
13,96 |
22,06 |
44,12 |
|
3 |
Balô |
Cái |
18 |
88,96 |
35,86 |
37,23 |
58,82 |
117,64 |
|
4 |
Giầy cao cổ |
Đôi |
12 |
88,96 |
35,86 |
37,23 |
58,82 |
117,64 |
|
5 |
Mũ cứng |
Cái |
12 |
88,96 |
35,86 |
37,23 |
58,82 |
117,64 |
|
6 |
Quần áo BHLĐ |
Bộ |
9 |
88,96 |
35,86 |
37,23 |
58,82 |
117,64 |
|
7 |
Tất sợi |
Đôi |
6 |
88,96 |
35,86 |
37,23 |
58,82 |
117,64 |
|
8 |
Bi đông nhựa |
Cái |
12 |
88,96 |
35,86 |
37,23 |
58,82 |
117,64 |
|
9 |
Bút kẻ thẳng |
Cái |
24 |
5,56 |
2,24 |
2,32 |
3,08 |
6,16 |
|
10 |
Hòm sắt đựng tài liệu |
Cái |
48 |
16,68 |
6,72 |
6,98 |
9,23 |
18,46 |
|
11 |
Ống đựng bản đồ |
Cái |
24 |
16,68 |
6,72 |
6,98 |
9,23 |
18,46 |
|
12 |
Nilon gói tài liệu |
Tấm |
9 |
2,78 |
1,12 |
1,16 |
1,54 |
3,08 |
|
13 |
Túi đựng tài liệu |
Cái |
12 |
16,68 |
6,72 |
6,98 |
9,23 |
18,46 |
|
14 |
Thước đo độ |
Cái |
24 |
11,12 |
4,48 |
4,66 |
6,16 |
12,32 |
|
15 |
Thước nhựa 60cm |
Cái |
24 |
2,78 |
1,12 |
1,16 |
1,54 |
3,08 |
|
16 |
Thước vải 50m |
Cái |
4 |
5,56 |
2,24 |
2,32 |
3,08 |
6,16 |
|
17 |
Thước thép 30m |
Cái |
2 |
2,78 |
1,12 |
1,16 |
1,54 |
3,08 |
|
18 |
Thước thép 2m |
Cái |
6 |
1,39 |
0,57 |
0,58 |
0,77 |
1,54 |
|
19 |
Ký hiệu bản đồ |
Quyển |
36 |
2,78 |
1,12 |
1,16 |
1,54 |
3,08 |
|
20 |
Kẹp sắt |
Cái |
6 |
16,68 |
6,72 |
6,98 |
9,23 |
18,46 |
|
21 |
Máy tính cầm tay |
Cái |
36 |
0,28 |
0,11 |
0,12 |
0,15 |
0,30 |
Ghi chú:
(1) Mức cho các khó khăn tính theo hệ số tại Bảng 170:
Bảng 170
|
KK |
1/500 |
1/1000 |
1/2000 |
1/5000 |
1/10000 |
|
1 |
0,60 |
0,60 |
0,60 |
0,60 |
0,60 |
|
2 |
0,75 |
0,75 |
0,75 |
0,75 |
0,75 |
|
3 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
|
4 |
1,35 |
1,35 |
1,35 |
1,10 |
1,10 |
|
5 |
1,75 |
1,75 |
1,75 |
|
|
(2) Mức tại Bảng 169 và Bảng 170 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
b) Nội nghiệp
- Số hóa bản đồ địa chính: Áp dụng theo mức Số hóa bản đồ địa chính quy định tại Điều 18 quy định này
- Lập bản vẽ bản đồ địa chính:
Bảng 171
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/100 thửa) |
||||
|
1/500 |
1/1000 |
1/2000 |
1/5000 |
1/10000 |
||||
|
1 |
Balô |
Cái |
18 |
6,74 |
3,87 |
4,18 |
5,86 |
11,72 |
|
2 |
Giầy cao cổ |
Đôi |
12 |
6,74 |
3,87 |
4,18 |
5,86 |
11,72 |
|
3 |
Mũ cứng |
Cái |
12 |
6,74 |
3,87 |
4,18 |
5,86 |
11,72 |
|
4 |
Quần áo BHLĐ |
Bộ |
9 |
6,74 |
3,87 |
4,18 |
5,86 |
11,72 |
|
5 |
Tất sợi |
Đôi |
6 |
6,74 |
3,87 |
4,18 |
5,86 |
11,72 |
|
6 |
Bi đông nhựa |
Cái |
12 |
6,74 |
3,87 |
4,18 |
5,86 |
11,72 |
|
7 |
Hòm sắt đựng tài liệu |
Cái |
48 |
3,43 |
2,35 |
2,47 |
3,10 |
6,20 |
|
8 |
Ống đựng tài liệu |
Cái |
24 |
3,43 |
2,35 |
2,47 |
3,10 |
6,20 |
|
9 |
Túi đựng tài liệu |
Cái |
12 |
3,43 |
2,35 |
2,47 |
3,10 |
6,20 |
|
10 |
Thước nhựa 60cm |
Cái |
24 |
0,57 |
0,39 |
0,41 |
0,52 |
1,04 |
|
11 |
Ký hiệu bản đồ |
Quyển |
36 |
0,57 |
0,39 |
0,41 |
0,52 |
1,04 |
|
12 |
Máy tính cầm tay |
Cái |
36 |
0,06 |
0,04 |
0,04 |
0,05 |
0,10 |
|
13 |
Ổn áp (chung) 10A |
Cái |
60 |
1,14 |
0,78 |
0,82 |
1,03 |
2,06 |
|
14 |
Lưu điện |
Cái |
60 |
4,57 |
3,14 |
3,29 |
4,13 |
8,26 |
|
15 |
Chuột máy tính |
Cái |
4 |
3,43 |
2,35 |
2,47 |
3,10 |
6,20 |
|
16 |
USB (1G) |
Cái |
24 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,02 |
|
17 |
Đầu ghi CD |
Cái |
36 |
0,006 |
0,004 |
0,004 |
0,005 |
0,01 |
|
18 |
Đèn led 0,04 kW |
Bộ |
12 |
1,14 |
0,78 |
0,82 |
1,03 |
2,06 |
|
19 |
Điện năng |
kW |
|
0,03 |
0,02 |
0,02 |
0,02 |
0,04 |
Ghi chú:
(1) Mức khó khăn tại Bảng 171 tính cho KK3, các KK khác tính theo các hệ số tại Bảng 172:
Bảng 172
|
KK |
1/500 |
1/1000 |
1/2000 |
1/5000 |
1/10000 |
|
1 |
0,60 |
0,60 |
0,60 |
0,60 |
0,60 |
|
2 |
0,75 |
0,75 |
0,75 |
0,75 |
0,75 |
|
3 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
|
4 |
1,35 |
1,35 |
1,35 |
1,10 |
1,10 |
|
5 |
1,75 |
1,75 |
1,75 |
|
|
(2) Mức tại Bảng 171 và Bảng 172 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
(3) Mức cho lập bản vẽ truyền thống tính như mức lập bản vẽ bản đồ số.
- Bổ sung sổ mục kê:
Bảng 173
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/100 thửa) |
||||
|
1/500 |
1/1000 |
1/2000 |
1/5000 |
1/10000 |
||||
|
1 |
Bàn làm việc |
Cái |
60 |
1,04 |
1,04 |
1,04 |
1,04 |
1,04 |
|
2 |
Ghế tựa |
Cái |
36 |
1,04 |
1,04 |
1,04 |
1,04 |
1,04 |
|
3 |
Giá để tài liệu |
Cái |
36 |
0,78 |
0,78 |
0,78 |
0,78 |
0,78 |
|
4 |
Tủ đựng tài liệu |
Cái |
60 |
0,78 |
0,78 |
0,78 |
0,78 |
0,78 |
|
5 |
Đèn led 0,04 kW |
Bộ |
12 |
2,08 |
2,08 |
2,08 |
2,08 |
2,08 |
|
6 |
Ổn áp (chung) 10A |
Cái |
36 |
1,56 |
1,56 |
1,56 |
1,56 |
1,56 |
|
7 |
Đồng hồ treo tường |
Cái |
36 |
0,52 |
0,52 |
0,52 |
0,52 |
0,52 |
|
8 |
Quạt thông gió 40W |
Cái |
36 |
0,26 |
0,26 |
0,26 |
0,26 |
0,26 |
|
9 |
Quạt treo tường 0,05KW |
Cái |
36 |
0,26 |
0,26 |
0,26 |
0,26 |
0,26 |
|
10 |
Đèn bàn 100W |
Bộ |
12 |
2,08 |
2,08 |
2,08 |
2,08 |
2,08 |
|
11 |
Điện năng |
kW |
|
2,90 |
2,90 |
2,90 |
2,90 |
2,90 |
Ghi chú:
(1) Mức tại Bảng 173 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
- Biên tập bản đồ địa chính và in; xác nhận hồ sơ các cấp; giao nộp sản phẩm:
Bảng 174
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/mảnh) |
||||
|
1/500 |
1/1000 |
1/2000 |
1/5000 |
1/10000 |
||||
|
1 |
Bàn làm việc |
Cái |
60 |
0,73 |
0,93 |
1,26 |
1,70 |
3,40 |
|
2 |
Ghế tựa |
Cái |
60 |
0,73 |
0,93 |
1,26 |
1,70 |
3,40 |
|
3 |
Bàn vẽ kỹ thuật |
Cái |
36 |
0,73 |
0,93 |
1,26 |
1,70 |
3,40 |
|
4 |
Giá để tài liệu |
Cái |
36 |
0,18 |
0,23 |
0,31 |
0,43 |
0,86 |
|
5 |
Tủ đựng tài liệu |
Cái |
60 |
0,18 |
0,23 |
0,31 |
0,43 |
0,86 |
|
6 |
Đèn led 0,04 kW |
Bộ |
12 |
1,46 |
1,86 |
2,51 |
3,40 |
6,80 |
|
7 |
Ổn áp (chung) 10A |
Cái |
36 |
1,10 |
1,40 |
1,88 |
2,55 |
5,10 |
|
8 |
Đồng hồ treo tường |
Cái |
36 |
0,37 |
0,47 |
0,63 |
0,85 |
1,70 |
|
9 |
Ký hiệu bản đồ |
Quyển |
36 |
0,02 |
0,02 |
0,03 |
0,04 |
0,08 |
|
10 |
Quạt treo tường 0,05KW |
Cái |
36 |
0,18 |
0,23 |
0,31 |
0,43 |
0,86 |
|
11 |
Điện năng |
kW |
|
0,50 |
0,60 |
0,80 |
1,10 |
2,20 |
Ghi chú:
(1) Mức dụng cụ cho các loại khó khăn khác nhau là như nhau.
(2) Mức tại Bảng 174 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
5. Định mức thiết bị
a) Ngoại nghiệp:
- Đối soát thực địa: Không sử dụng thiết bị
- Lưới đo vẽ:
Bảng 175
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Số lượng |
C/suất (kw/h) |
Định mức (Ca/100 thửa) |
||||
|
KK1 |
KK2 |
KK3 |
KK4 |
KK5 |
|||||
|
1 |
Bản đồ tỷ lệ 1/500 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc |
Bộ |
1 |
|
0,79 |
0,99 |
1,32 |
1,78 |
2,24 |
|
|
Sổ điện tử |
Sổ |
|
|
0,79 |
0,99 |
1,32 |
1,78 |
2,24 |
|
|
Vi tính xách tay |
Cái |
1 |
0,35 |
0,07 |
0,08 |
0,11 |
0,15 |
0,19 |
|
|
Điện năng |
Kw |
|
|
0,20 |
0,24 |
0,32 |
0,44 |
0,56 |
|
2 |
Bản đồ tỷ lệ 1/1000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc |
Bộ |
1 |
|
0,22 |
0,27 |
0,36 |
0,49 |
0,62 |
|
|
Sổ điện tử |
Sổ |
|
|
0,22 |
0,27 |
0,36 |
0,49 |
0,62 |
|
|
Vi tính xách tay |
Cái |
1 |
0,35 |
0,02 |
0,02 |
0,03 |
0,04 |
0,05 |
|
|
Điện năng |
Kw |
|
|
0,06 |
0,06 |
0,09 |
0,12 |
0,15 |
|
3 |
Bản đồ tỷ lệ 1/2000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc |
Bộ |
1 |
|
0,19 |
0,25 |
0,31 |
0,39 |
0,55 |
|
|
Sổ điện tử |
Sổ |
|
|
0,19 |
0,25 |
0,31 |
0,39 |
0,55 |
|
|
Vi tính xách tay |
Cái |
1 |
0,35 |
0,02 |
0,02 |
0,03 |
0,03 |
0,04 |
|
|
Điện năng |
Kw |
|
|
0,06 |
0,08 |
0,09 |
0,10 |
0,12 |
|
4 |
Bản đồ tỷ lệ 1/5000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc |
Bộ |
1 |
|
0,49 |
0,56 |
0,74 |
0,82 |
|
|
|
Sổ điện tử |
Sổ |
|
|
0,49 |
0,56 |
0,74 |
0,82 |
|
|
|
Vi tính xách tay |
Cái |
1 |
0,35 |
0,04 |
0,05 |
0,06 |
0,07 |
|
|
|
Điện năng |
Kw |
|
|
0,12 |
0,15 |
0,18 |
0,21 |
|
|
5 |
Bản đồ tỷ lệ 1/10000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc |
Bộ |
1 |
|
0,74 |
0,84 |
1,11 |
1,23 |
|
|
|
Sổ điện tử |
Sổ |
|
|
0,74 |
0,84 |
1,11 |
1,23 |
|
|
|
Vi tính xách tay |
Cái |
1 |
0,35 |
0,06 |
0,08 |
0,09 |
0,11 |
|
|
|
Điện năng |
Kw |
|
|
0,16 |
0,20 |
0,23 |
0,27 |
|
Ghi chú:
(1) Mức lưới đo vẽ chỉ áp dụng khi phải lập lưới khống chế đo vẽ.
(2) Mức tại Bảng 175 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
- Đo vẽ chi tiết:
Bảng 176
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Số lượng |
C/suất (kW/h) |
Định mức (Ca/100 thửa) |
||||
|
KK1 |
KK2 |
KK3 |
KK4 |
KK5 |
|||||
|
1 |
Bản đồ tỷ lệ 1/500 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc |
Bộ |
1 |
|
10,01 |
12,51 |
16,68 |
22,52 |
28,36 |
|
|
Vi tính xách tay |
Cái |
1 |
0,35 |
10,01 |
12,51 |
16,68 |
22,52 |
28,36 |
|
|
Sổ điện tử |
Sổ |
1 |
|
0,83 |
1,04 |
1,39 |
1,88 |
2,36 |
|
|
Điện năng |
Kw |
|
|
2,50 |
3,10 |
4,10 |
5,50 |
6,90 |
|
2 |
Bản đồ tỷ lệ 1/1000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc |
Bộ |
1 |
|
4,04 |
5,05 |
6,72 |
9,09 |
11,77 |
|
|
Vi tính xách tay |
Cái |
1 |
0,35 |
4,04 |
5,05 |
6,72 |
9,09 |
11,77 |
|
|
Sổ điện tử |
Sổ |
1 |
|
0,34 |
0,42 |
0,57 |
0,76 |
0,99 |
|
|
Điện năng |
Kw |
|
|
0,95 |
1,22 |
1,62 |
2,16 |
2,84 |
|
3 |
Bản đồ tỷ lệ 1/2000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc |
Bộ |
1 |
|
4,19 |
5,59 |
6,98 |
8,73 |
12,22 |
|
|
Vi tính xách tay |
Cái |
1 |
0,35 |
4,19 |
5,59 |
6,98 |
8,73 |
12,22 |
|
|
Sổ điện tử |
Sổ |
1 |
|
0,35 |
0,47 |
0,58 |
0,73 |
|
|
|
Điện năng |
Kw |
|
|
1,08 |
1,35 |
1,76 |
2,16 |
|
|
4 |
Bản đồ tỷ lệ 1/5000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc |
Bộ |
1 |
|
6,00 |
6,92 |
9,23 |
10,16 |
|
|
|
Vi tính xách tay |
Cái |
1 |
0,35 |
6,00 |
6,92 |
9,23 |
10,16 |
|
|
|
Sổ điện tử |
Sổ |
1 |
|
0,50 |
0,58 |
0,77 |
0,85 |
|
|
|
Điện năng |
Kw |
|
|
1,50 |
1,70 |
2,30 |
2,50 |
|
|
5 |
Bản đồ tỷ lệ 1/10000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc |
Bộ |
1 |
|
9,00 |
10,38 |
13,85 |
15,24 |
|
|
|
Vi tính xách tay |
Cái |
1 |
0,35 |
9,00 |
10,38 |
13,85 |
15,24 |
|
|
|
Sổ điện tử |
Sổ |
1 |
|
0,75 |
0,87 |
1,16 |
1,28 |
|
|
|
Điện năng |
Kw |
|
|
1,95 |
2,21 |
2,99 |
3,25 |
|
Ghi chú:
Mức tại Bảng 176 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
b) Nội nghiệp
- Số hóa bản đồ địa chính: Áp dụng theo mức Số hóa bản đồ địa chính quy định tại Điều 18 quy định này.
- Lập bản vẽ bản đồ địa chính:
Bảng 177
|
TT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
C/suất (kW/h) |
Số lượng |
Định mức (Ca/100 thửa) |
||||
|
KK1 |
KK2 |
KK3 |
KK4 |
KK5 |
|||||
|
1 |
Bản đồ tỷ lệ 1/500 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính để bàn |
Cái |
0,35 |
1 |
2,78 |
3,02 |
3,43 |
4,00 |
4,57 |
|
|
Máy in laser A4 |
Cái |
|
|
0,004 |
0,005 |
0,006 |
0,007 |
0,008 |
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
1 |
0,74 |
0,80 |
0,91 |
1,07 |
1,22 |
|
|
Điện năng |
Kw |
|
|
21,92 |
23,72 |
27,02 |
31,43 |
35,93 |
|
2 |
Bản đồ tỷ lệ 1/1000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính để bàn |
Cái |
0,35 |
1 |
2,13 |
2,21 |
2,35 |
2,54 |
2,77 |
|
|
Máy in laser A4 |
Cái |
|
|
0,002 |
0,003 |
0,004 |
0,005 |
0,006 |
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
1 |
0,57 |
0,59 |
0,63 |
0,68 |
0,74 |
|
|
Điện năng |
Kw |
|
|
16,81 |
17,41 |
18,52 |
20,02 |
21,83 |
|
3 |
Bản đồ tỷ lệ 1/2000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính để bàn |
Cái |
0,35 |
1 |
2,20 |
2,33 |
2,47 |
2,63 |
2,96 |
|
|
Máy in laser A4 |
Cái |
|
|
0,002 |
0,003 |
0,004 |
0,005 |
0,006 |
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
1 |
0,59 |
0,62 |
0,66 |
0,70 |
0,79 |
|
|
Điện năng |
Kw |
|
|
17,31 |
18,41 |
19,41 |
20,72 |
21,93 |
|
4 |
Bản đồ tỷ lệ 1/5.000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính để bàn |
Cái |
0,35 |
1 |
2,64 |
2,77 |
3,10 |
3,23 |
|
|
|
Máy in laser A4 |
Cái |
|
|
0,003 |
0,004 |
0,005 |
0,005 |
|
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
1 |
0,70 |
0,74 |
0,83 |
0,86 |
|
|
|
Điện năng |
Kw |
|
|
20,81 |
21,82 |
24,42 |
25,42 |
|
|
5 |
Bản đồ tỷ lệ 1/10000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính để bàn |
Cái |
0,35 |
1 |
3,96 |
4,16 |
4,65 |
4,85 |
|
|
|
Máy in laser A4 |
Cái |
|
|
0,006 |
0,008 |
0,010 |
0,013 |
|
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
1 |
1,05 |
1,11 |
1,25 |
1,29 |
|
|
|
Điện năng |
Kw |
|
|
31,22 |
32,77 |
36,64 |
38,14 |
|
Ghi chú:
Mức tại Bảng 177 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
- Bổ sung Sổ mục kê; Xuất sổ mục kê sang định dạng (*.pdf) phục vụ ký số; Xuất bản đồ địa chính sang định dạng tệp tin dữ liệu ảnh (Raster) phục vụ ký số.
Bảng 178
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Số lượng |
Công suất (kW/h) |
Định mức (Ca/100 thửa) |
|
1 |
Máy tính để bàn |
Cái |
1 |
0,35 |
1,56 |
|
2 |
Điều hòa nhiệt độ |
Cái |
1 |
2,20 |
0,42 |
|
3 |
Điện năng |
Kw |
|
|
12,30 |
Ghi chú:
(1) Mức thiết bị tính cho các loại tỷ lệ khác nhau, các KK khác nhau là như nhau;
(2) Mức tại Bảng 178 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
- Biên tập bản đồ địa chính và in; xác nhận hồ sơ các cấp; giao nộp sản phẩm.
Bảng 179
|
TT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Số lượng |
Công suất (kw/h) |
Định mức (Ca/mảnh) |
|
1 |
Bản đồ tỷ lệ 1/500 |
|
|
|
|
|
|
Máy tính để bàn |
Cái |
1 |
0,35 |
0,36 |
|
|
Máy in phun A0 |
Cái |
1 |
0,40 |
0,05 |
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Cái |
1 |
2,20 |
0,10 |
|
|
Điện năng |
Kw |
|
|
3,00 |
|
2 |
Bản đồ tỷ lệ 1/1000 |
|
|
|
|
|
|
Máy tính để bàn |
Cái |
1 |
0,35 |
0,41 |
|
|
Máy in phun A0 |
Cái |
1 |
0,40 |
0,05 |
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Cái |
1 |
2,20 |
0,11 |
|
|
Điện năng |
Kw |
|
|
3,40 |
|
3 |
Bản đồ tỷ lệ 1/2000 |
|
|
|
|
|
|
Máy tính để bàn |
Cái |
1 |
0,35 |
0,46 |
|
|
Máy in phun A0 |
Cái |
1 |
0,40 |
0,05 |
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Cái |
1 |
2,20 |
0,12 |
|
|
Điện năng |
Kw |
|
|
3,80 |
|
4 |
Bản đồ tỷ lệ 1/5000 |
|
|
|
|
|
|
Máy tính để bàn |
Cái |
1 |
0,35 |
0,51 |
|
|
Máy in phun A0 |
Cái |
1 |
0,40 |
0,05 |
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Cái |
1 |
2,20 |
0,14 |
|
|
Điện năng |
Kw |
|
|
4,20 |
|
5 |
Bản đồ tỷ lệ 1/10000 |
|
|
|
|
|
|
Máy tính để bàn |
Cái |
1 |
0,35 |
0,57 |
|
|
Máy in phun A0 |
Cái |
1 |
0,40 |
0,10 |
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Cái |
1 |
2,20 |
0,19 |
|
|
Điện năng |
Kw |
|
|
4,25 |
Ghi chú:
(1) Mức thiết bị cho các KK khác nhau là như nhau.
(2) Mức tại Bảng 179 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
6. Định mức vật liệu
a) Ngoại nghiệp
- Đối soát thực địa:
Bảng 180
|
STT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức (tính cho 1 mảnh) |
|
1 |
Bản đồ địa chính |
Tờ |
1,00 |
|
2 |
Bút chì màu |
Cái |
1,00 |
|
3 |
Giấy A4 |
Ram |
0,10 |
|
4 |
Giấy can |
Mét |
1,00 |
|
5 |
Tẩy chì |
Cái |
5,00 |
|
6 |
Kẹp giấy loại nhỏ |
Cái |
10,00 |
Ghi chú:
Mức vật liệu trên tính như nhau cho các loại tỷ lệ bản đồ.
- Lưới đo vẽ: Tính bằng 0,05 mức vật liệu của đo vẽ chi tiết tại Bảng 181.
- Đo vẽ chi tiết:
Bảng 181
|
TT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 100 thửa) |
||||
|
1/500 |
1/1000 |
1/2000 |
1/5000 |
1/10000 |
|||
|
1 |
Bản đồ địa chính |
Tờ |
0,02 |
0,02 |
0,02 |
0,04 |
0,10 |
|
2 |
Bản đồ ĐGHC |
Tờ |
0,02 |
0,02 |
0,02 |
0,04 |
0,10 |
|
3 |
Băng dính loại vừa |
Cuộn |
0,09 |
0,07 |
0,05 |
0,04 |
0,10 |
|
4 |
Bìa đóng sổ |
Cái |
0,51 |
0,25 |
0,15 |
0,08 |
0,20 |
|
5 |
Đĩa DVD |
Đĩa |
0,02 |
0,02 |
0,02 |
0,04 |
0,10 |
|
6 |
Giấy can |
Mét |
0,17 |
0,17 |
0,10 |
0,08 |
0,20 |
|
7 |
Giấy A4 |
Ram |
1,36 |
1,33 |
0,05 |
0,06 |
0,15 |
|
8 |
Mực màu |
Tuýp |
0,02 |
0,02 |
0,02 |
0,04 |
0,10 |
|
9 |
Số đo các loại |
Quyển |
1,02 |
0,50 |
0,50 |
0,33 |
0,83 |
|
10 |
Sổ ghi chép |
Quyển |
0,02 |
0,02 |
0,02 |
0,04 |
0,10 |
|
11 |
Cọc gỗ 4 x 30 cm, đinh 3cm |
Cái |
10 |
10 |
8 |
10 |
25,00 |
|
12 |
Bảng thống kê hiện trạng đo đạc địa chính các loại đất |
Bộ |
0,54 |
0,33 |
0,40 |
0,67 |
1,68 |
Ghi chú:
Mức tại Bảng 181 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
b) Nội nghiệp
- Số hóa bản đồ địa chính: Áp dụng theo mức Số hóa bản đồ địa chính quy định tại Điều 18 quy định này.
- Lập bản vẽ bản đồ địa chính:
Bảng 182
|
TT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 100 thửa) |
||||
|
1/500 |
1/1000 |
1/2000 |
1/5000 |
1/10000 |
|||
|
1 |
Bản đồ địa hình |
Tờ |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,02 |
0,02 |
|
2 |
Bản đồ ĐGHC |
Tờ |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,02 |
0,02 |
|
3 |
Băng dính loại vừa |
Cuộn |
0,15 |
0,15 |
0,15 |
0,15 |
0,15 |
|
4 |
Bìa đóng sổ |
Cái |
2,00 |
2,00 |
2,00 |
2,00 |
2,00 |
|
5 |
Biên bản bàn giao |
Tờ |
4,00 |
4,00 |
4,00 |
4,00 |
4,00 |
|
6 |
Giấy A4 |
Ram |
1,50 |
1,50 |
1,50 |
1,50 |
1,50 |
|
7 |
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,30 |
0,30 |
0,30 |
0,30 |
0,30 |
|
8 |
Giấy đóng gói thành quả |
Tờ |
2,00 |
2,00 |
2,00 |
2,00 |
2,00 |
|
9 |
Sổ ghi chép |
Quyển |
0,10 |
0,10 |
0,10 |
0,10 |
0,10 |
|
10 |
Bảng thống kê hiện trạng đo đạc địa chính các loại đất |
Bộ |
0,20 |
0,20 |
0,20 |
0,20 |
0,20 |
Ghi chú:
(1) Mức tại Bảng 182 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
(2) Mức dụng cụ và vật liệu cho lập bản vẽ truyền thống tính như mức dụng cụ và vật liệu cho bản đồ số.
- Bổ sung Sổ mục kê; Xuất sổ mục kê sang định dạng (*.pdf) phục vụ ký số; Xuất bản đồ địa chính sang định dạng tệp tin dữ liệu ảnh (Raster) phục vụ ký số.
Bảng 183
|
TT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức (tính cho 100 thửa) |
|
1 |
Bìa đóng sổ |
cái |
2,00 |
|
2 |
Giấy A4 |
Ram |
0,30 |
|
3 |
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,08 |
|
4 |
Sổ mục kê |
Quyển |
0,05 |
|
5 |
Sổ ghi chép |
Quyển |
0,01 |
|
6 |
Bảng thống kê hiện trạng đo đạc địa chính các loại đất |
Bộ |
0,20 |
Ghi chú:
(1) Mức vật liệu tính cho các loại tỷ lệ khác nhau, các KK khác nhau là như nhau.
(2) Mức tại Bảng 183 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
- Biên tập bản đồ địa chính và in; xác nhận hồ sơ các cấp; giao nộp sản phẩm
Bảng 184
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 1 mảnh) |
||||
|
1/500 |
1/1000 |
1/2000 |
1/5000 |
1/10000 |
|||
|
1 |
Đĩa DVD |
Đĩa |
0,02 |
0,02 |
0,02 |
0,02 |
0,02 |
|
2 |
Giấy Kroky |
Tờ |
2,00 |
2,00 |
2,00 |
2,00 |
2,00 |
|
3 |
Giấy A4 |
Ram |
0,35 |
0,4 |
0,25 |
0,20 |
0,20 |
|
4 |
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,06 |
0,05 |
0,04 |
0,03 |
0,03 |
|
5 |
Giấy đóng gói thành quả |
Tờ |
2,00 |
2,00 |
2,00 |
2,00 |
2,00 |
|
6 |
Sổ ghi chép |
Quyển |
0,10 |
0,10 |
0,10 |
0,10 |
0,10 |
|
7 |
Mực in phun (4 hộp 4 màu) |
Hộp |
0,01 |
0,003 |
0,002 |
0,001 |
0,001 |
|
8 |
Bảng thống kê hiện trạng đo đạc địa chính các loại đất |
Bộ |
0,20 |
0,20 |
0,20 |
0,20 |
0,20 |
Ghi chú:
(1) Mức vật liệu cho các KK khác nhau là như nhau.
(2) Mức tại Bảng 184 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
Điều 20. Trích đo bản đồ địa chính
1. Nội dung công việc
Khảo sát khu vực đo vẽ; chuẩn bị vật tư tài liệu; thiết bị; liên hệ công tác; thiết kế đo vẽ; đo vẽ thửa đất; lập bản vẽ; đối soát, kiểm tra.
2. Định mức lao động
Bảng 185
|
TT |
Loại đất |
Định biên |
Định mức theo quy mô diện tích thửa đất (Công nhóm/thửa) |
|||||
|
<100 (m2) |
100-300 (m2) |
>300-500 (m2) |
>500-1000 (m2) |
> 1000- 3000 (m2) |
>3000-10000 (m2) |
|||
|
1. Đất đô thị |
||||||||
|
1.1 |
Ngoại nghiệp |
Nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6) |
1,92 |
2,28 |
2,42 |
2,96 |
4,06 |
6,24 |
|
1.2 |
Nội nghiệp |
Nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6) |
0,48 |
0,57 |
0,60 |
0,74 |
1,02 |
1,56 |
|
2. Đất ngoài khu vực đô thị |
||||||||
|
2.1 |
Ngoại nghiệp |
Nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6) |
1,28 |
1,52 |
1,62 |
1,97 |
2,70 |
4,16 |
|
2.2 |
Nội nghiệp |
Nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6) |
0,32 |
0,38 |
0,40 |
0,49 |
0,67 |
1,04 |
Ghi chú:
(1) Mức trích đo thửa đất lớn hơn 10.000m2 (lớn hơn 01 ha) như sau:
- Mức trích đo thửa đất từ trên 01 ha đến 10 ha tính bằng 1,20 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2 tại Bảng 185;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 10 ha đến 50 ha tính bằng 1,30 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2 tại Bảng 185.
(2) Khi đo nối với lưới tọa độ Quốc gia thì tính thêm mức đo lưới khống chế đo vẽ trên nguyên tắc khoảng 5 km đường ranh giới sử dụng đất bố trí một cặp điểm; mức đo tính bằng 0,5 mức tại Mục 4 Bảng 137.
(3) Khi 01 đơn vị thực hiện trích đo cho nhiều thửa đất trong cùng một thôn, xóm, tổ dân phố, trong cùng 1 ngày thì mức trích đo từ thửa đất thứ 2 trở đi chỉ được tính bằng 80% định mức quy định tại Bảng 185.
(4) Trường hợp chỉ thực hiện kiểm tra, thẩm định bản trích đo địa chính do tổ chức sử dụng đất hoặc cá nhân sử dụng đất lập mà thuộc trường hợp không cần xin ý kiến thẩm định của cơ quan Nông nghiệp và Môi trường thì định mức được áp dụng bằng 0,25 mức quy định tại Bảng 185.
3. Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu
Mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu cho trích đo thửa đất tính như sau:
a) Đất đô thị: Mức cho trích đo thửa đất dưới 100m2, tính bằng 0,02 mức vật liệu, thiết bị (ngoại và nội nghiệp) của đo vẽ bản đồ địa chính gốc tỷ lệ 1/500 loại khó khăn 4. Các thửa khác tính tăng theo hệ số (tính theo tỷ lệ thay đổi mức lao động của thửa đất đó với mức lao động của thửa đất dưới 100m2).
b) Đất ngoài khu vực đô thị: Mức cho trích đo thửa đất dưới 100m2, tính bằng 0,02 mức vật liệu, thiết bị (ngoại và nội nghiệp) của đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500 KK3. Các thửa khác tính tăng theo hệ số (tính theo tỷ lệ thay đổi mức lao động của thửa đất đó với mức lao động của thửa đất dưới 100m2).
c) Mức trích đo thửa đất lớn hơn 10.000m2 (1ha) như sau:
- Mức trích đo thửa đất từ trên 1 ha đến 10 ha tính bằng 1,20 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000m2 đến 10.000m2;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 10ha đến 50ha tính bằng 1,30 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000m2 đến 10.000m2.
Ghi chú:
(1) Mức thiết bị, vật liệu trên đây tính cho trường hợp trích đo độc lập (không đo nối với lưới tọa độ Quốc gia).
(2) Trường hợp khi trích đo phải đo nối với lưới tọa độ Quốc gia thì tính thêm mức đo lưới khống chế đo vẽ trên nguyên tắc khoảng 5km đường ranh giới sử dụng đất bố trí một cặp điểm, mức tính bằng 50% mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu lưới địa chính quy định tại Điều 16 quy định này.
1. Định mức lao động
Trường hợp đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính thì định mức được tính bằng 0,40 mức trích đo bản đồ địa chính quy định tại Bảng 185; trường hợp chỉnh lý do yếu tố quy hoạch dựa trên tài liệu được cung cấp thì định mức được tính bằng 0,20 mức trích đo bản đồ địa chính quy định tại Bảng 185.
2. Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu
Mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu được tính bằng 0,50 định mức tại Điều 20. Trường hợp chỉnh lý do yếu tố quy hoạch dựa trên tài liệu được cung cấp thì tính bằng 0,30 mức dụng cụ, vật tư, thiết bị trích đo địa chính thửa đất tại Điều 20 quy định này.
Điều 22. Đo đạc tài sản gắn liền với đất
1.Định mức lao động
a) Định mức đo đạc tài sản gắn liền với đất quy định tại mục này được áp dụng đối với trường hợp chủ sở hữu tài sản có yêu cầu đo đạc tài sản gắn liền với đất để phục vụ cho đăng ký, cấp Giấy chứng nhận về quyền sở hữu đối với tài sản đó. Diện tích tài sản gắn liền với đất phải đo đạc gồm diện tích chiếm đất của tài sản và diện tích sàn xây dựng theo quy định cấp Giấy chứng nhận đối với từng loại tài sản.
b) Trường hợp đo đạc tài sản thực hiện đồng thời với trích đo địa chính thửa đất thì định mức trích đo địa chính thửa đất thực hiện theo quy định tại Bảng 185. Định mức đo đạc tài sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác được tính bằng 0,50 lần định mức trích đo địa chính thửa đất có diện tích tương ứng (không kể đo lưới). Định mức đo đạc tài sản khác gắn liền với đất được tính bằng 0,30 lần định mức trích đo thửa đất có diện tích tương ứng.
c) Trường hợp đo đạc tài sản thực hiện không đồng thời với trích đo địa chính thửa đất thì định mức được tính như sau:
- Đối với tài sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác thì định mức được tính bằng 0,70 lần định mức trích đo địa chính thửa đất có diện tích tương ứng quy định tại Bảng 185 (không kể đo lưới).
Trường hợp nhà, công trình xây dựng khác có nhiều tầng mà diện tích xây dựng ở các tầng không giống nhau phải đo đạc riêng từng tầng thì định mức đo đạc tầng sát mặt đất được tính bằng 0,70 lần định mức trích đo thửa đất có diện tích tương ứng quy định tại Bảng 185; từ tầng thứ 2 trở lên (nếu phải đo) được tính định mức bằng 0,5 lần mức đo đạc của tầng sát mặt đất.
- Đối với tài sản gắn liền với đất không phải là nhà, công trình xây dựng khác thì định mức đo đạc được tính bằng 0,30 lần mức trích đo thửa đất quy định tại Bảng 185.
d) Tại cùng một thời điểm đo, đo đồng thời ranh giới thửa đất và tài sản gắn liền với đất mà ranh giới thửa đất trùng với ranh giới tài sản thì chỉ tính định mức trích đo thửa đất không tình mức đo đạc tài sản gắn liền với đất đối với tầng sát mặt đất, từ tầng thứ 2 trở lên (nếu phải đo) được tính như quy định tại điểm c khoản 1 Điều này
2. Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu
a) Trường hợp đo đạc tài sản thực hiện đồng thời với trích đo địa chính thửa đất thì định mức dụng cụ, vật liệu, thiết bị trích đo địa chính thửa đất thực hiện theo quy định tại Điều 20 quy định này và định mức dụng cụ, vật liệu, thiết bị đo đạc tài sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác được tính bằng 0,50 mức trích đo địa chính thửa đất có diện tích tương ứng (quy định tại Điều 20 quy định này). Định mức dụng cụ, vật liệu, thiết bị đo đạc tài sản khác gắn liền với đất được tính bằng 0,30 lần định mức trích đo thửa đất có diện tích tương ứng.
b) Trường hợp đo đạc tài sản thực hiện không đồng thời với đo đạc địa chính thửa đất thì định mức dụng cụ, vật liệu, thiết bị thực hiện như sau:
- Đối với tài sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác thì định mức được tính bằng 0,70 lần định mức trích đo địa chính thửa đất có diện tích tương ứng quy định tại Điều 20 quy định này (không kể đo lưới tọa độ Quốc gia).
Trường hợp nhà, công trình xây dựng khác có nhiều tầng mà diện tích xây dựng ở các tầng không giống nhau phải đo đạc riêng từng tầng thì định mức đo đạc tầng sát mặt đất được tính bằng 0,70 lần định mức trích đo thửa đất có diện tích tương ứng quy định tại điều 20; từ tầng thứ 2 trở lên (nếu phải đo) được tính định mức bằng 0,5 lần mức đo đạc của tầng sát mặt đất Định mức đo đạc tài sản khác gắn liền với đất (không phải là nhà và các công trình xây dựng khác) được tính bằng 0,30 mức trích đo thửa đất quy định tại Điều 20 quy định này.
- Đối với tài sản gắn liền với đất không phải là nhà, công trình xây dựng khác thì định mức đo đạc được tính bằng 0,30 lần mức trích đo thửa đất quy định tại Điều 20 quy định này.
c) Trường hợp ranh giới nhà ở và tài sản trên đất trùng với ranh giới thửa đất thì chỉ tính 01 lần định mức (định mức đo đạc thửa đất). Từ tầng thứ 2 trở lên (nếu phải đo) được tính như quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
Mục 2. ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
1. Phân loại khó khăn
KK1: Các xã vùng đồng bằng
KK2: Các xã tiếp giáp với các phường
KK3: Các xã miền núi, các xã đặc biệt khó khăn.
2. Định mức lao động
Bảng 186
|
STT |
Nội dung công việc |
ĐVT |
Định biên |
Khó khăn |
Định mức (công nhóm/ĐVT |
|
I |
CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN XÃ |
||||
|
1 |
Công việc chuẩn bị |
|
|
|
|
|
1.1 |
Chuẩn bị địa điểm đăng ký |
Điểm |
Nhóm 2 (1KS2, 1KTV4) |
1-3 |
6,00 6,00 |
|
1.2 |
Chuẩn bị các tài liệu, bản đồ, mẫu đơn đề nghị đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, danh sách các trường hợp sử dụng đất theo địa điểm (theo xã) |
Bộ tài liệu |
Nhóm 3 (1KS3, 1KS2, 1KTV4) |
1-3 |
48,00 |
|
1.3 |
Tổ chức phổ biến, tuyên truyền chủ trương, chính sách về đăng ký, cấp Giấy chứng nhận |
Cuộc |
1KS3 |
1-3 |
7,50 7,50 |
|
1.4 |
Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp giấy chứng nhận |
|
|
|
|
|
1.4.1 |
Theo hình thức trực tiếp |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-3 |
0,10 |
|
1.4.2 |
Theo hình thức trực tuyến |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-3 |
0,05 |
|
2 |
Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến) |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-3 |
0,10 |
|
3 |
Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký |
Thửa |
1KS2 |
1-3 |
0,107 |
|
4 |
Chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân xã nơi có đất. |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-3 |
0,05 |
|
5 |
Trích lục bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính (nếu có) |
|
|
|
|
|
5.1 |
Trích lục trên bản đồ dạng số |
Thửa |
1KS2 |
1-3 |
0,025 |
|
5.2 |
Trích lục trên bản đồ dạng giấy |
Thửa |
1KS2 |
1-3 |
0,05 |
|
6 |
Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính hoặc đề nghị đơn vị đo đạc có Giấy phép về hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ địa chính thực hiện việc trích đo bản đồ địa chính (nếu có) |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-3 |
0,05 |
|
7 |
Kiểm tra xác minh: hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất; xác nhận sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng |
Hồ sơ |
Nhóm 2 (1KS2, 1KTV4) |
1 |
0,206 0,122 |
|
2 |
0,237 0,140 |
||||
|
3 |
0,273 0,161 |
||||
|
8 |
Niêm yết công khai các nội dung xác nhận theo mẫu quy định hiện hành tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, khu dân cư nơi có đất |
Hồ sơ |
1KTV4 |
1-3 |
0,013 |
|
9 |
Thực hiện xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai (nếu có). |
|
|
|
|
|
9.1 |
Theo hình thức trực tiếp |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-3 |
0,015 |
|
9.2 |
Theo hình thức trực tuyến |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-3 |
0,01 |
|
10 |
Kiểm tra việc đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-3 |
0,20 |
|
11 |
Ban hành Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai theo mẫu quy định hiện hành đối với trường hợp không có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-3 |
0,05 |
|
12 |
Chuyển thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai đến nơi nộp hồ sơ để trả cho người yêu cầu đăng ký |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-3 |
0,05 |
|
13 |
Cập nhật (File) dữ liệu hồ sơ số, cập nhật sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ |
Thửa |
1KS3 |
1-3 |
0,003 |
|
14 |
Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất vào HSĐC, cơ sở dữ liệu đất đai; |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-3 |
0,05 |
|
15 |
Trường hợp có nhu cầu và đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận lập phiếu và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính |
|
|
|
|
|
15.1 |
Chuyển thông tin theo hình thức liên thông |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-3 |
0,03 |
|
15.2 |
Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-3 |
0,04 |
|
16 |
Nhận Thông báo của cơ quan thuế về hoàn thành hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính |
|
|
|
|
|
16.1 |
Nhận thông tin theo hình thức liên thông |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-3 |
0,03 |
|
16.2 |
Nhận thông tin theo hình thức trực tiếp |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-3 |
0,04 |
|
17 |
Nhập thông tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào HSĐC |
Thửa |
1KS3 |
1-3 |
0,03 |
|
18 |
Chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất (nếu có) |
Hợp đồng |
1KS3 |
1-3 |
0,2 |
|
19 |
In giấy chứng nhận |
|
|
|
|
|
19.1 |
Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng số |
GCN |
1KS2 |
1-3 |
0,05 |
|
19.2 |
Đối với những nơi chưa có CSDL |
GCN |
1KS2 |
1-3 |
0,10 |
|
20 |
Lập Tờ trình kèm theo hồ sơ trình ký giấy chứng nhận, lập hồ sơ theo dõi việc gửi tài liệu |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-3 |
0,04 |
|
21 |
Nhận lại hồ sơ, giấy chứng nhận, hợp đồng thuê đất; lập và sao sổ cấp Giấy chứng nhận; gửi tài liệu về cấp tỉnh để lập HSĐC |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-3 |
0,02 |
|
22 |
Chuyển Giấy chứng nhận cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. |
GCN |
1KS3 |
1-3 |
0,05 |
|
23 |
Trao giấy chứng nhận cho người sử dụng đất; thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-3 |
0,15 |
|
24 |
Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý HSĐC, cơ sở dữ liệu đất đai. |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-3 |
0,05 |
|
25 |
Nhập bổ sung thông tin dữ liệu về Giấy chứng nhận. |
Thửa |
1KS3 |
1-3 |
0,033 |
|
26 |
Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin |
|
|
|
|
|
26.1 |
Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất |
Trang |
|
|
|
|
- |
Quét trang A4 |
Trang |
1KS1 |
1-3 |
0,008 |
|
26.2 |
Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF |
Trang |
1KS1 |
1-3 |
0,004 |
|
26.3 |
Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu |
Thửa |
1KS1 |
1-3 |
0,01 |
|
27 |
Nhận HSĐC từ cấp tỉnh (01 bộ) |
Bộ/xã |
1KS2 |
1-3 |
4,00 |
|
III |
CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH |
||||
|
1 |
Lập HSĐC |
|
|
|
|
|
1.1 |
Hoàn thiện bản đồ địa chính và Sổ mục kê đất đai theo kết quả đăng ký, cấp Giấy chứng nhận |
Bộ/đĩa |
1KS4 |
1-3 |
300,0 |
|
1.2 |
Lập, cập nhật hoàn thiện Sổ địa chính điện tử |
Thửa |
1KS4 |
1-3 |
0,01 |
|
2 |
Sao, in ấn HSĐC để cung cấp cho xã quản lý và khai thác sử dụng |
|
|
|
|
|
2.1 |
Bản đồ địa chính |
Tờ |
1KS4 |
1-3 |
0,025 |
|
2.2 |
Sao Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai |
Bộ/ đĩa |
1KS4 |
1-3 |
2,00 |
|
3 |
Bàn giao HSĐC cho cấp xã để quản lý và khai thác sử dụng |
Bộ/xã |
1KS4 |
1-3 |
4,00 |
Ghi chú:
(1) Định mức trên đây tính cho các công việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,6 lần định mức lao động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng 186.
(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một giấy chứng nhận thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối với Mục 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26 và 27 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã; Mục 1, 2 các nội dung thực hiện tại cấp tỉnh của Bảng 186.
(3) Đối với các hồ sơ không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì được tính định mức đối với Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã; Mục 1, 2, 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng 186.
(4) Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận thì được tính định mức đối với Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6 7, 8, 9, 10, 11; 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, và 27 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã; Mục 1, 2, 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng 186.
(5) ĐVT tại Bảng 186 trong trường hợp sử dụng là “Bộ/đĩa”, “Bộ/xã” được tính trung bình cho 8000 hồ sơ/1 xã, trường hợp hồ sơ thực tế lớn hơn 8000 hồ sơ thì với mỗi 8000 hồ sơ tăng thêm thì mức sẽ được tính thêm 1 lần; trong trường hợp sử dụng là “Tờ” được tính trung bình 60 tờ bản đồ/1 xã, trường hợp tờ bản đồ thực tế lớn hơn 60 tờ bản đồ thì với mỗi 60 tờ bản đồ tăng thêm thì mức sẽ được tính thêm 1 lần.
(6) ĐVT tại Bảng 186 trong trường hợp sử dụng là “Điểm” được tính trung bình cho 30 điểm/1 xã và “Cuộc” được tính trung bình cho 30 cuộc/1 xã.
3. Định mức dụng cụ
Bảng 187
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức (ca/hồ sơ) |
|
|
Tại địa bàn xã |
Tại địa bàn Cấp tỉnh |
||||
|
1 |
Đồng hồ treo tường |
Cái |
36 |
1,155 |
0,145 |
|
2 |
Ghế tựa |
Cái |
60 |
1,671 |
0,145 |
|
3 |
Bàn làm việc |
Cái |
60 |
1,671 |
0,145 |
|
4 |
Tủ tài liệu |
Cái |
60 |
1,155 |
0,145 |
|
5 |
Thước nhựa 30 cm |
Cái |
24 |
0,074 |
0,002 |
|
6 |
Máy tính cầm tay |
Cái |
36 |
0,015 |
0,001 |
|
7 |
Bàn đục lỗ |
Cái |
12 |
0,004 |
0,001 |
|
8 |
Bàn dập ghim bé |
Cái |
12 |
0,147 |
0,004 |
|
9 |
Bàn dập ghim to |
Cái |
12 |
0,049 |
0,002 |
|
10 |
Kéo cắt giấy |
Cái |
9 |
0,025 |
0,001 |
|
11 |
Cặp tài liệu (trình ký) |
Cái |
12 |
0,047 |
0,000 |
|
12 |
Quạt treo tường 0,05KW |
Cái |
36 |
0,809 |
0,102 |
|
13 |
Đèn led 0,04 kW |
Bộ |
12 |
1,671 |
0,145 |
|
14 |
Điện năng |
kW |
|
1,181 |
0,128 |
Ghi chú:
(1) Mức dụng cụ cho các loại khó khăn tính theo hệ số mức tại Bảng 188:
Bảng 188
|
KK |
Tại địa bàn xã |
Tại địa bàn cấp tỉnh |
|
1 |
0,85 |
1,00 |
|
2 |
0,90 |
1,00 |
|
3 |
1,00 |
1,00 |
(2) Định mức trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,6 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.
(3) Trường hợp phải chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất, mức dụng cụ tính bằng 0,003 mức dụng cụ tại địa bàn xã (mức này được áp dụng chung cho các trường hợp lập hợp đồng cho thuê đất).
(4) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một giấy chứng nhận thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính bằng 0,50 đối với các nội dung thực hiện tại địa bàn xã
(5) Đối với xã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận không được tính mức dụng cụ tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 187 và Bảng 188.
(6) Trường hợp đăng ký nhưng không thuộc trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì được tính mức bằng 50% mức quy định tại Bảng 187 và Bảng 188.
(7) Trường hợp đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đất đối với đất thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại Bảng 187 và Bảng 188.
4. Định mức thiết bị
Bảng 189
|
TT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (kW/h) |
Định mức |
|
(Ca/hồ sơ) |
||||
|
1 |
Tại địa bàn xã |
|||
|
|
Máy vi tính |
Cái |
0,4 |
0,261 |
|
|
Máy in laser A4 |
Cái |
0,6 |
0,067 |
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,077 |
|
|
Máy photocopy |
Cái |
1,5 |
0,025 |
|
|
Điện năng |
kW |
|
2,997 |
|
2 |
Tại địa bàn cấp tỉnh |
|||
|
|
Máy vi tính |
Cái |
0,4 |
0,129 |
|
Máy in laser A4 |
Cái |
0,6 |
0,010 |
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,038 |
|
|
Máy photocopy |
Cái |
1,5 |
0,003 |
|
|
Điện năng |
kW |
|
1,166 |
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại bảng 189 trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,6 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.
(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một giấy chứng nhận thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính bằng 0,50 đối với các nội dung thực hiện tại địa bàn xã.
(3) Đối với xã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận không được tính mức thiết bị cho các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 189.
(4) Trường hợp đăng ký nhưng không thuộc trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì được tính mức bằng 50% mức quy định tại Bảng 189.
(5) Trường hợp đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đất đối với đất thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại Bảng 189.
5. Định mức vật liệu
Bảng 190
|
TT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức (tính cho 1 hồ sơ) |
|
|
Tại địa bàn xã |
Tại địa bàn cấp tỉnh |
|||
|
1 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
0,019 |
0,002 |
|
2 |
Ghim vòng |
Hộp |
0,008 |
0,001 |
|
3 |
Ghim dập |
Hộp |
0,012 |
0,002 |
|
4 |
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,003 |
0,002 |
|
5 |
Mực máy photocopy |
Hộp |
0,002 |
0,003 |
|
6 |
Giấy chứng nhận |
Tờ |
1 |
|
|
7 |
Giấy A4 |
Ram |
0,020 |
0,012 |
|
8 |
Sổ công tác |
Quyển |
0,013 |
0,002 |
|
9 |
Bút bi |
Chiếc |
0,03 |
0,004 |
|
10 |
Bút xóa |
Cái |
0,008 |
0,001 |
|
11 |
Bút đánh dấu |
Cái |
0,008 |
0,001 |
|
12 |
Đĩa DVD |
Đĩa |
0,002 |
0,004 |
|
13 |
Túi đựng hồ sơ |
Cái |
1 |
|
Ghi chú:
(1) Định mức vật liệu trên tính cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký đồng thời cả đất và tài sản.
(2) Trường hợp phải chuẩn bị Hợp đồng cho thuê đất, mức vật liệu là: 0,02 Ram giấy A4 và 0,004 hộp mực A4 (mức này được áp dụng chung cho các trường hợp lập hợp đồng cho thuê đất).
(3) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một giấy chứng nhận thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính bằng 0,50 đối với các nội dung thực hiện tại địa bàn xã.
(4) Đối với xã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận không được tính mức vật liệu cho các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 190.
(5) Trường hợp đăng ký nhưng không thuộc trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì được tính mức bằng 50% mức quy định tại Bảng 190.
(6) Trường hợp đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đất đối với đất thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại Bảng 190.
1. Phân loại khó khăn
KK2: Các phường trong đô thị loại III, IV. KK3: Các phường trong đô thị loại II. KK4: Các phường trong đô thị loại I.
2. Định mức lao động
Bảng 191
|
STT |
Nội dung công việc |
ĐVT |
Định biên |
Khó khăn |
Định mức (công nhóm/ĐVT |
|
I |
CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN PHƯỜNG |
||||
|
1 |
Công việc chuẩn bị |
|
|
|
|
|
1.1 |
Chuẩn bị địa điểm đăng ký |
Điểm |
Nhóm 2 (1KS2, 1KTV4) |
2-4 |
6,00 6,00 |
|
1.2 |
Chuẩn bị các tài liệu, bản đồ, mẫu đơn đề nghị đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, danh sách các trường hợp sử dụng đất theo địa điểm (theo phường) |
Bộ tài liệu |
Nhóm 3 (1KS3, 1KS2, 1KTV4) |
2-4 |
48,00 |
|
1.3 |
Tổ chức phổ biến, tuyên truyền chủ trương, chính sách về đăng ký, cấp Giấy chứng nhận |
Cuộc |
1KS3 |
2-4 |
7,50 7,50 |
|
1.4 |
Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp giấy chứng nhận |
|
|
|
|
|
1.4.1 |
Theo hình thức trực tiếp |
Hồ sơ |
1KS2 |
2-4 |
0,15 |
|
1.4.2 |
Theo hình thức trực tuyến |
Hồ sơ |
1KS2 |
2-4 |
0,10 |
|
2 |
Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến) |
Hồ sơ |
1KS2 |
2-4 |
0,20 |
|
3 |
Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký |
Thửa |
1KS2 |
2-4 |
0,107 |
|
4 |
Chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân phường nơi có đất. |
Hồ sơ |
1KS2 |
2-4 |
0,05 |
|
5 |
Trích lục bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính (nếu có) |
||||
|
5.1 |
Trích lục trên bản đồ dạng số |
Thửa |
1KS2 |
2-4 |
0,04 |
|
5.2 |
Trích lục trên bản đồ dạng giấy |
Thửa |
1KS2 |
2-4 |
0,08 |
|
6 |
Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính hoặc đề nghị đơn vị đo đạc có Giấy phép về hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ địa chính thực hiện việc trích đo bản đồ địa chính (nếu có) |
Hồ sơ |
1KS2 |
2-4 |
0,05 |
|
7 |
Kiểm tra xác minh: hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất; xác nhận sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng |
Hồ sơ |
Nhóm 2 (1KS2, 1KTV4) |
2 |
0,45 0,25 |
|
3 |
0,54 0,30 |
||||
|
4 |
0,648 0,36 |
||||
|
8 |
Niêm yết công khai các nội dung xác nhận theo mẫu quy định hiện hành tại trụ sở Ủy ban nhân dân phường, khu dân cư nơi có đất |
Hồ sơ |
1KTV4 |
2-4 |
0,015 |
|
9 |
Thực hiện xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai (nếu có) |
||||
|
9.1 |
Theo hình thức trực tiếp |
Hồ sơ |
1KS3 |
2-4 |
0,015 |
|
9.2 |
Theo hình thức trực tuyến |
Hồ sơ |
1KS3 |
2-4 |
0,01 |
|
10 |
Kiểm tra việc đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận |
Hồ sơ |
1KS3 |
2-4 |
0,20 |
|
11 |
Ban hành Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai theo mẫu quy định hiện hành đối với trường hợp không có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận |
Hồ sơ |
1KS3 |
2-4 |
0,05 |
|
12 |
Chuyển thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai theo mẫu quy định hiện hành đến nơi nộp hồ sơ để trả cho người yêu cầu đăng ký |
Hồ sơ |
1KS3 |
2-4 |
0,05 |
|
13 |
Cập nhật (File) dữ liệu hồ sơ số, cập nhật sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ |
Thửa |
1KS3 |
2-4 |
0,003 |
|
14 |
Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất vào HSĐC, cơ sở dữ liệu đất đai; |
Hồ sơ |
1KS3 |
2-4 |
0,05 |
|
15 |
Trường hợp có nhu cầu và đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận lập phiếu và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính |
|
|
|
|
|
15.1 |
Chuyển thông tin theo hình thức liên thông |
Hồ sơ |
1KS3 |
2-4 |
0,05 |
|
15.2 |
Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp |
Hồ sơ |
1KS3 |
2-4 |
0,06 |
|
16 |
Nhận Thông báo của cơ quan thuế về hoàn thành hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính |
|
|
|
|
|
16.1 |
Nhận thông tin theo hình thức liên thông |
Hồ sơ |
1KS2 |
2-4 |
0,05 |
|
16.2 |
Nhận thông tin theo hình thức trực tiếp |
Hồ sơ |
1KS2 |
2-4 |
0,06 |
|
17 |
Nhập thông tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào HSĐC |
Thửa |
1KS3 |
2-4 |
0,03 |
|
18 |
Chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất (nếu có) |
Hợp đồng |
1KS3 |
2-4 |
0,20 |
|
19 |
In giấy chứng nhận |
|
|
|
|
|
19.1 |
Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng số |
GCN |
1KS2 |
2-4 |
0,05 |
|
19.2 |
Đối với những nơi chưa có CSDL |
GCN |
1KS2 |
2-4 |
0,10 |
|
20 |
Lập Tờ trình kèm theo hồ sơ trình ký giấy chứng nhận, lập hồ sơ theo dõi việc gửi tài liệu |
Hồ sơ |
1KS2 |
2-4 |
0,04 |
|
21 |
Nhận lại hồ sơ, giấy chứng nhận, hợp đồng thuê đất; lập và sao sổ cấp Giấy chứng nhận; gửi tài liệu về cấp tỉnh để lập HSĐC |
Hồ sơ |
1KS2 |
2-4 |
0,02 |
|
22 |
Chuyển Giấy chứng nhận cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. |
GCN |
1KS3 |
2-4 |
0,05 |
|
23 |
Trao giấy chứng nhận cho người sử dụng đất; thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận |
Hồ sơ |
1KS2 |
2-4 |
0,15 |
|
24 |
Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý HSĐC, cơ sở dữ liệu đất đai. |
Hồ sơ |
1KS2 |
2-4 |
0,05 |
|
25 |
Nhập bổ sung thông tin dữ liệu về Giấy chứng nhận |
Thửa |
1KS3 |
2-4 |
0,033 |
|
26 |
Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin |
|
|
|
|
|
26.1 |
Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất |
Trang |
|
|
|
|
- |
Quét trang A4 |
Trang |
1KS1 |
2-4 |
0,008 |
|
26.2 |
Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF |
Trang |
1KS1 |
2-4 |
0,004 |
|
26.3 |
Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu |
Thửa |
1KS1 |
2-4 |
0,01 |
|
27 |
Nhận HSĐC từ cấp tỉnh (01 bộ) |
Bộ/phường |
1KS2 |
2-4 |
4,00 |
|
III |
CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH |
||||
|
1 |
Lập HSĐC |
|
|
|
|
|
1.1 |
Hoàn thiện bản đồ địa chính và Sổ mục kê đất đai theo kết quả đăng ký, cấp Giấy chứng nhận |
Bộ/đĩa |
1KS4 |
2-4 |
300,0 |
|
1.2 |
Lập, cập nhật hoàn thiện Sổ địa chính điện tử |
Thửa |
1KS4 |
2-4 |
0,01 |
|
2 |
Sao, in ấn HSĐC để cung cấp cho phường quản lý và khai thác sử dụng |
||||
|
2.1 |
Bản đồ địa chính |
Tờ |
1KS4 |
2-4 |
0,025 |
|
2.2 |
Sao Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai |
Bộ/ đĩa |
1KS4 |
2-4 |
2,00 |
|
3 |
Bàn giao HSĐC cho phường để quản lý và khai thác sử dụng |
Bộ/phường |
1KS4 |
2-4 |
4,00 |
Ghi chú:
(1) Định mức trên đây tính cho các công việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,6 lần định mức lao động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng 191.
(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một giấy chứng nhận thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối với Mục 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 13, 14, 15, 16, 17,18, 19, 22, 26 và 27 các nội dung thực hiện tại địa bàn phường; Mục 1, 2 các nội dung thực hiện tại cấp tỉnh của Bảng 191.
(3) Đối với các hồ sơ không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì được tính định mức đối với Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 11, 12, 13, 14 các nội dung thực hiện tại địa bàn phường; Mục 1, 2, 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng 191.
(4) Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận thì được tính định mức đối với Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6 7, 8, 9, 10, 11, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, và 27 các nội dung thực hiện tại địa bàn phường; Mục 1, 2, 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng 191.
(5) ĐVT tại Bảng 191 trong trường hợp sử dụng là “Bộ/đĩa”, “Bộ/phường” được tính trung bình cho 5000 hồ sơ/1 phường, trường hợp hồ sơ thực tế lớn hơn 5000 hồ sơ thì với mỗi 5000 hồ sơ tăng thêm thì mức sẽ được tính thêm 1 lần; trong trường hợp sử dụng là “Tờ” được tính trung bình 60 tờ bản đồ/1 phường, trường hợp tờ bản đồ thực tế lớn hơn 60 tờ bản đồ thì với mỗi 60 tờ bản đồ tăng thêm thì mức sẽ được tính thêm 1 lần.
(6) ĐVT tại Bảng 191 trong trường hợp sử dụng là “Điểm” được tính trung bình cho 30 điểm/1 phường và “Cuộc” được tính trung bình cho 30 cuộc/1 phường.
(7) Phân loại đô thị (I, II, III, IV) theo quy định về việc phân loại đô thị của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trước ngày 01/7/2025.
3. Định mức dụng cụ
Bảng 192
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức (ca/hồ sơ) |
|
|
Tại địa bàn phường |
Tại địa bàn Cấp tỉnh |
||||
|
1 |
Đồng hồ treo tường |
Cái |
36 |
1,667 |
0,168 |
|
2 |
Ghế tựa |
Cái |
60 |
2,516 |
0,168 |
|
3 |
Bàn làm việc |
Cái |
60 |
2,516 |
0,168 |
|
4 |
Tủ tài liệu |
Cái |
60 |
1,651 |
0,168 |
|
5 |
Thước nhựa 30 cm |
Cái |
24 |
0,159 |
0,003 |
|
6 |
Máy tính cầm tay |
Cái |
36 |
0,031 |
0,001 |
|
7 |
Bàn đục lỗ |
Cái |
12 |
0,007 |
0,001 |
|
8 |
Bàn dập ghim bé |
Cái |
12 |
0,036 |
0,005 |
|
9 |
Bàn dập ghim to |
Cái |
12 |
0,105 |
0,002 |
|
10 |
Kéo cắt giấy |
Cái |
9 |
0,05 |
0,001 |
|
11 |
Cặp tài liệu (trình ký) |
Cái |
12 |
0,106 |
0,002 |
|
12 |
Quạt treo tường 0,05KW |
Cái |
36 |
0,985 |
0,084 |
|
13 |
Đèn led 0,04 kW |
Bộ |
12 |
2,516 |
0,168 |
|
14 |
Điện năng |
Kw |
|
1,593 |
0,121 |
Ghi chú:
(1) Mức dụng cụ cho các loại khó khăn tính theo hệ số mức tại Bảng 193:
Bảng 193
|
KK |
Tại địa bàn Phường |
Tại địa bàn cấp tỉnh |
|
2 |
0,90 |
1,00 |
|
3 |
1,00 |
1,00 |
|
4 |
1,10 |
1,00 |
(2) Định mức trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,3 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.
(3) Trường hợp phải chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất, mức dụng cụ tính bằng 0,003 mức dụng cụ tại địa bàn phường (mức này được áp dụng chung cho các trường hợp lập hợp đồng cho thuê đất).
(4) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một giấy chứng nhận thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính thêm 0,30 lần định mức quy định tại tại Bảng 192 và Bảng 193.
(5) Đối với phường xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận không được tính mức dụng cụ cho địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 192 và Bảng 193.
(6) Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì được tính mức bằng 50% mức quy định tại tại Bảng 192 và Bảng 193.
(7) Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại tại Bảng 192 và Bảng 193.
4. Định mức thiết bị
Bảng 194
|
TT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (kW/h) |
Định mức (ca/hồ sơ) |
|
1 |
Tại địa bàn phường |
|||
|
|
Máy vi tính |
Cái |
0,40 |
0,313 |
|
Máy in laser A4 |
Cái |
1,20 |
0,073 |
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
0,139 |
|
|
Máy quét A4 |
Cái |
0,60 |
0,040 |
|
|
Máy photocopy |
Cái |
1,50 |
0,049 |
|
|
Điện năng |
kW |
|
4,575 |
|
|
2 |
Tại địa bàn cấp tỉnh |
|||
|
|
Máy vi tính |
Cái |
0,40 |
0,141 |
|
Máy in laser A4 |
Cái |
1,20 |
0,021 |
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
0,064 |
|
|
Máy photocopy |
Cái |
1,50 |
0,006 |
|
|
Điện năng |
kW |
|
1,758 |
|
Ghi chú:
(1) Định mức Bảng 194 tính đối với việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 01 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,6 lần định mức cho 01 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 01 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 01 hồ sơ đăng ký đối với đất.
(2) Định mức trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,6 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.
(3) Trường hợp phải chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất, mức thiết bị tính bằng 0,003 mức dụng cụ tại địa bàn phường (mức này được áp dụng chung cho các trường hợp lập hợp đồng cho thuê đất).
(4) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một giấy chứng nhận thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính thêm 0,30 lần định mức cho các nội dung thực hiện tại phường.
(5) Đối với phường xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận không được tính mức thiết bị cho địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 194.
(6) Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì được tính mức bằng 50% mức quy định tại tại Bảng 194.
(7) Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại tại Bảng 194.
5. Định mức vật liệu
Bảng 195
|
TT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức (tính cho 1 hồ sơ) |
|
|
Tại địa bàn phường |
Tại địa bàn cấp tỉnh |
|||
|
1 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
0,025 |
0,003 |
|
2 |
Ghim vòng |
Hộp |
0,012 |
0,001 |
|
3 |
Ghim dập |
Hộp |
0,017 |
0,003 |
|
4 |
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,008 |
0,003 |
|
5 |
Mực máy photocopy |
Hộp |
0,007 |
0,002 |
|
6 |
Giấy chứng nhận |
Tờ |
1 |
|
|
7 |
Giấy A4 |
Ram |
0,025 |
0,020 |
|
8 |
Sổ công tác |
Quyển |
0,012 |
0,003 |
|
9 |
Bút bi |
Chiếc |
0,085 |
0,005 |
|
10 |
Bút xóa |
Cái |
0,011 |
0,001 |
|
11 |
Bút đánh dấu |
Cái |
0,011 |
0,001 |
|
12 |
Đĩa DVD |
Đĩa |
0,018 |
0,003 |
|
13 |
Túi đựng hồ sơ |
Cái |
1 |
|
Ghi chú:
(1) Định mức vật liệu trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký đồng thời cả đất và tài sản.
(2) Trường hợp phải chuẩn bị Hợp đồng cho thuê đất, mức vật liệu là: 0,02 Ram giấy A4 và 0,004 hộp mực A4 (mức này được áp dụng chung cho các trường hợp lập hợp đồng cho thuê đất).
(3) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một giấy chứng nhận thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính bằng 0,50 đối với các nội dung thực hiện tại địa bàn phường.
(4) Đối với phường xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận không được tính mức vật liệu cho các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 195.
(5) Trường hợp đăng ký nhưng không thuộc trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì được tính mức bằng 50% mức quy định tại Bảng 195.
(6) Trường hợp đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đất đối với đất thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại Bảng 195.
1. Phân loại khó khăn
Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều 23 và khoản 1 Điều 24 quy định này.
2. Định mức lao động
Bảng 196
|
STT |
Nội dung công việc |
ĐVT |
Định biên |
Khó khăn |
Định mức (công nhóm/ĐVT) |
||
|
ĐM Đất |
ĐM TS |
ĐM Đất +TS |
|||||
|
I |
CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP XÃ |
||||||
|
1 |
Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp Giấy chứng nhận |
|
|
|
|
|
|
|
1.1 |
Theo hình thức trực tiếp |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-4 |
0,20 |
0,20 |
0,26 |
|
1.2 |
Theo hình thức trực tuyến |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-4 |
0,15 |
0,15 |
0,19 |
|
2 |
Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến) |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-4 |
0,10 |
0,10 |
1,130 |
|
3 |
Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký |
Thửa |
1KS3 |
1-4 |
0,107 |
0,033 |
0,167 |
|
4 |
Chuyển hồ sơ đến UBND cấp xã nơi có đất. |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-4 |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
|
5 |
Trích lục bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
5.1 |
Trích lục trên bản đồ dạng số |
Thửa |
1KS2 |
1-4 |
0,05 |
0 |
0,05 |
|
5.2 |
Trích lục trên bản đồ dạng giấy |
Thửa |
1KS2 |
1-4 |
0,10 |
0 |
0,10 |
|
6 |
Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính hoặc đề nghị đơn vị đo đạc có Giấy phép về hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ địa chính thực hiện việc trích đo bản đồ địa chính (nếu có) |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-4 |
0,10 |
0,10 |
0,10 |
|
7 |
Kiểm tra xác minh: hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất; xác nhận sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng |
Hồ sơ |
Nhóm 2 (1KS2, 1KTV4) |
1 |
0,90 0,70 |
0,90 0,70 |
1,17 0,91 |
|
2 |
0,99 0,77 |
1,287 1,001 |
1,287 1,001 |
||||
|
3 |
1,089 0,847 |
1,198 0,932 |
1,416 1,101 |
||||
|
4 |
1,198 0,932 |
1,312 1,025 |
1,557 1,212 |
||||
|
8 |
Niêm yết công khai các nội dung xác nhận theo mẫu quy định hiện hành tại trụ sở UBND cấp xã, khu dân cư nơi có đất |
Hồ sơ |
1KTV4 |
1-4 |
0,06 |
0,06 |
0,078 |
|
9 |
Nhận các ý kiến phản ánh; Xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai. |
|
|
|
|
|
|
|
9.1 |
Theo hình thức trực tiếp |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-4 |
0,20 |
0,20 |
0,26 |
|
9.2 |
Theo hình thức trực tuyến |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-4 |
0,15 |
0,15 |
0,195 |
|
10 |
Kiểm tra việc đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp GCN |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-4 |
0,50 |
0,50 |
0,65 |
|
11 |
Hoàn thiện hồ sơ sau niêm yết |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-4 |
0,45 |
0,45 |
0,60 |
|
12 |
Ban hành Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai theo mẫu quy định hiện hành đối với trường hợp không có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện cấp GCN |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-4 |
0,10 |
0,10 |
0,13 |
|
13 |
Chuyển thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai theo mẫu quy định hiện hành đến nơi nộp hồ sơ để trả cho người yêu cầu đăng ký |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-4 |
0,65 |
0,65 |
0,70 |
|
14 |
Cập nhật (File) dữ liệu hồ sơ số, cập nhật sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ |
Thửa |
1KS3 |
1-4 |
0,003 |
0,003 |
0,003 |
|
15 |
Trường hợp có nhu cầu và đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận lập phiếu và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính |
|
|
|
|
|
|
|
15.1 |
Chuyển thông tin theo hình thức liên thông |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-4 |
0,10 |
0,10 |
0,13 |
|
15.2 |
Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-4 |
0,20 |
0,20 |
0,26 |
|
16 |
Nhận Thông báo của cơ quan thuế về hoàn thành hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính |
|
|
|
|
|
|
|
16.1 |
Theo hình thức trực tiếp |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-5 |
0,20 |
0,20 |
0,26 |
|
16.2 |
Theo hình thức trực tuyến |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-5 |
0,10 |
0,10 |
0,13 |
|
17 |
Nhập thông tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào HSĐC |
Thửa |
1KS3 |
1-4 |
0,03 |
0,03 |
0,03 |
|
18 |
Chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất (nếu có) |
Hợp đồng |
1KS3 |
1-4 |
0,20 |
0 |
0,20 |
|
19 |
In giấy chứng nhận |
|
|
|
|
|
|
|
19.1 |
Trực tiếp từ CSDL |
GCN |
1KS2 |
1-4 |
0,10 |
0,10 |
0,10 |
|
19.2 |
Đối với những nơi chưa có CSDL |
GCN |
1KS2 |
1-4 |
0,15 |
0,20 |
0,20 |
|
20 |
Lập Tờ trình kèm theo hồ sơ trình ký GCN, lập hồ sơ theo dõi việc gửi tài liệu |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-4 |
0,30 |
0,30 |
0,39 |
|
21 |
Nhận lại hồ sơ, GCN, hợp đồng thuê đất; lập và sao sổ cấp GCN; gửi cho cơ quan quản lý tài sản (nếu có) |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-4 |
0,17 |
0,17 |
0,221 |
|
22 |
Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao GCN đã cấp đến Chi nhánh VPĐK đất đai để cập nhật, chỉnh lý HSĐC, CSDL đất đai. |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-4 |
0,05 |
0,033 |
0,05 |
|
23 |
Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin |
|
|
|
|
|
|
|
23.1 |
Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất |
|
|
|
|
|
|
|
- |
Quét trang A4 |
Trang |
1KS1 |
1-4 |
0,008 |
0,008 |
0,01 |
|
23.2 |
Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF |
Trang |
1KS1 |
1-4 |
0,004 |
0,004 |
0,005 |
|
23.3 |
Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu |
Thửa |
1KS1 |
1-4 |
0,01 |
0,01 |
0,013 |
|
24 |
Cập nhật việc cấp GCN vào HSĐC hoặc CSDL đất đai và gửi nội dung cập nhật HSĐC về cấp tỉnh |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-4 |
0,20 |
0,20 |
0,26 |
|
25 |
Trao GCN cho người sử dụng đất, nhận phí, lệ phí cấp GCN, nộp kho bạc |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-5 |
0,10 |
0,10 |
0,13 |
|
III |
CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH |
||||||
|
1 |
Nhận bản thông báo cập nhật HSĐC cấp xã chuyển đến đối với những nơi chưa liên thông |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-4 |
0,20 |
0,20 |
0,26 |
Ghi chú:
(1) Cột “ĐM Đất” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với đất; cột “ĐM Đất + TS” áp dụng đối với trường hợp đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất.
(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một giấy chứng nhận thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối với Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11; 14, 15, 16, 17, 18, 19; 23, 24 và 25 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã; Mục 1 các nội dung thực hiện tại cấp tỉnh của Bảng 196.
(3) Đối với các hồ sơ không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì được tính định mức đối với Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 và 14 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã; Mục 1 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng 196.
(4) Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận thì được tính định mức đối với Mục 1, 2, 3, 4; 7, 8, 9, 10, 11; 13, 14, 15, 16, 17, 18; 20, 21, 22, 23, 24, 25 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã; Mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng 196.
3. Định mức dụng cụ
Bảng 197
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức (Ca/hồ sơ) |
|
1 |
Đồng hồ treo tường |
Cái |
36 |
2,74 |
|
2 |
Ghế tựa |
Cái |
60 |
3,14 |
|
3 |
Bàn làm việc |
Cái |
60 |
3,14 |
|
4 |
Tủ tài liệu |
Cái |
60 |
2,74 |
|
5 |
Máy tính cầm tay |
Cái |
36 |
0,015 |
|
6 |
Bàn dập ghim bé |
Cái |
12 |
0,02 |
|
7 |
Kéo cắt giấy |
Cái |
9 |
0,015 |
|
8 |
Cặp tài liệu (trình ký) |
Cái |
12 |
0,1 |
|
9 |
Quạt treo tường 0,05KW |
Cái |
36 |
1,8 |
|
10 |
Đèn led 0,04 kW |
Bộ |
12 |
2,74 |
|
11 |
Điện năng |
kW |
|
2,317 |
Ghi chú:
(1) Mức dụng cụ được tính chung cho các loại khó khăn.
(2) Định mức dụng cụ trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số là 1,3 mức dụng cụ ở Bảng 197.
(3) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một giấy chứng nhận thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính thêm 0,30 lần mức dụng cụ ở Bảng 197.
(4) Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì được tính mức bằng 50% mức quy định đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản.
(5) Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận thì được tính mức bằng 90% mức quy định đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản.
4. Định mức thiết bị
Bảng 198
|
TT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (kW/h) |
Định mức (Ca/hồ sơ) |
|
I |
Trường hợp nộp hồ sơ tại địa bàn cấp xã |
|||
|
|
Máy vi tính |
Cái |
0,40 |
0,635 |
|
Máy in laser A4 |
Cái |
1,20 |
0,038 |
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
0,193 |
|
|
Máy quét A4 |
Cái |
0,60 |
0,020 |
|
|
Máy photocopy |
Cái |
1,50 |
0,020 |
|
|
Điện năng |
kW |
|
5,939 |
|
Ghi chú:
(1) Định mức thiết bị được tính chung cho các loại khó khăn,
(2) Định mức thiết bị trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức thiết bị được tính bằng hệ số là 1,3 mức thiết bị ở Bảng 198.
(3) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một giấy chứng nhận thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính thêm 0,30 lần mức dụng cụ ở Bảng 198.
(4) Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì được tính mức bằng 50% mức quy định đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản.
(5) Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận thì được tính mức bằng 90% mức quy định đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản.
5. Định mức vật liệu
Bảng 199
|
TT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức (tính cho 1 hồ sơ) |
|
1 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
0,004 |
|
2 |
Ghim vòng |
Hộp |
0,027 |
|
3 |
Ghim dập |
Hộp |
0,06 |
|
4 |
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,008 |
|
5 |
Mực máy photocopy |
Hộp |
0,008 |
|
6 |
Giấy chứng nhận |
Tờ |
1 |
|
7 |
Giấy A4 |
Ram |
0,042 |
|
8 |
Sổ công tác |
Quyển |
0,003 |
|
9 |
Bút bi |
Chiếc |
0,026 |
|
10 |
Bút xóa |
Cái |
0,002 |
|
11 |
Bút đánh dấu |
Cái |
0,002 |
|
12 |
Đĩa DVD |
Đĩa |
0,003 |
|
13 |
Túi đựng hồ sơ |
Túi |
1 |
Ghi chú:
(1) Định mức vật liệu tại Bảng 199 áp dụng cho các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc đăng ký cả đất và tài sản.
(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một giấy chứng nhận thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính thêm 0,30 lần mức dụng cụ ở Bảng 199.
(3) Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì được tính mức bằng 50% mức quy định đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản.
(4) Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận thì được tính mức bằng 90% mức quy định đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản.
1. Phân loại khó khăn
Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều 23 và khoản
2. Định mức lao động
Bảng 200
|
TT |
Nội dung công việc |
ĐVT |
Định biên |
KK |
Định mức (công nhóm/ĐVT) |
||
|
ĐM Đất |
ĐM TS |
ĐM Đất + TS |
|||||
|
I |
CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH |
||||||
|
1 |
Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp GCN |
|
|
|
|
|
|
|
1.1 |
Theo hình thức trực tiếp |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-4 |
0,200 |
0,200 |
0,260 |
|
1.2 |
Theo hình thức trực tuyến |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-4 |
0,150 |
0,150 |
0,190 |
|
2 |
Nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-4 |
0,50 |
0,50 |
0,50 |
|
3 |
Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất, quản lý đất kê khai, đăng ký |
Thửa |
1KS3 |
1-3 |
0,107 |
0,033 |
0,167 |
|
4 |
Chuyển hồ sơ đến UBND cấp xã nơi có đất |
|
|
|
|
|
|
|
4.1 |
Theo hình thức trực tiếp |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-4 |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
|
4.2 |
Theo hình thức trực tuyến |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-4 |
0,04 |
0,04 |
0,04 |
|
5 |
Kiểm tra tình trạng pháp lý của hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp GCN |
Hồ sơ |
Nhóm 2 (1KS3,1KS2) |
1-4 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
|
6 |
Kiểm tra thực tế sử dụng đất của tổ chức, xác định ranh giới cụ thể của thửa đất; kiểm tra các loại giấy tờ liên quan đến tài sản là nhà ở, công trình xây dựng trong trường hợp chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng |
Hồ sơ |
Nhóm 2 (1KS3, 1KS2) |
1 |
1,00 |
1,00 |
1,30 |
|
2 |
1,10 |
1,10 |
1,43 |
||||
|
3 |
1,21 |
1,210 |
1,573 |
||||
|
4 |
1,33 |
1,33 |
1,730 |
||||
|
7 |
Nhập ý kiến xác nhận của cấp tỉnh vào tệp (File) dữ liệu hồ sơ số |
Thửa |
1KS3 |
1-4 |
0,003 |
0,003 |
0,003 |
|
8 |
Lập Tờ trình kèm theo hồ sơ và dự thảo Quyết định về hình thức sử dụng đất trình UBND cấp tỉnh |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-4 |
1,00 |
1,00 |
1,30 |
|
9 |
Nhận lại hồ sơ và Quyết định hình thức sử dụng đất từ UBND cấp tỉnh |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-4 |
0,47 |
0,47 |
0,611 |
|
10 |
Xác định giá đất (đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất) và gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai sang cơ quan thuế |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-4 |
1,00 |
1,00 |
1,20 |
|
11 |
Lập và gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan thuế đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính. |
|
|
|
|
|
|
|
11.1 |
Chuyển thông tin theo hình thức liên thông |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-4 |
0,25 |
0,25 |
0,325 |
|
11.2 |
Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-4 |
0,20 |
0,20 |
0,26 |
|
12 |
Nhập thông tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào HSĐC |
Thửa |
1KS3 |
1-4 |
0,033 |
0,033 |
0,033 |
|
13 |
Chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất (nếu có) |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-4 |
0,20 |
|
0,20 |
|
14 |
In giấy chứng nhận |
|
|
|
|
|
|
|
14.1 |
Trực tiếp từ CSDL dạng số |
GCN |
1KS2 |
1-4 |
0,10 |
0,10 |
0,10 |
|
14.2 |
Đối với những nơi chưa có bản đồ dạng số |
GCN |
1KS2 |
1-4 |
0,15 |
0,20 |
0,20 |
|
15 |
Lập và gửi hồ sơ trình ký GCN, lập hồ sơ theo dõi việc gửi tài liệu |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-4 |
0,50 |
0,50 |
0,65 |
|
16 |
Nhận lại hồ sơ, GCN, hợp đồng thuê đất; lập và sao sổ cấp GCN |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-4 |
0,47 |
0,47 |
0,611 |
|
17 |
Nhập bổ sung thông tin dữ liệu về GCN |
Thửa |
1KS3 |
1-4 |
0,033 |
0,033 |
0,033 |
|
18 |
Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin |
|
|
|
|
|
|
|
18.1 |
Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất |
|
|
|
|
|
|
|
- |
Quét trang A4 |
Trang |
1KS1 |
1-4 |
0,008 |
0,008 |
0,01 |
|
18.2 |
Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF |
Trang |
1KS1 |
1-4 |
0,004 |
0,004 |
0,005 |
|
18.3 |
Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu |
Thửa |
1KS1 |
1-4 |
0,01 |
0,01 |
0,013 |
|
19 |
Cập nhật bổ sung việc cấp GCN vào HSĐC hoặc CSDL đất đai và gửi nội dung cập nhật HSĐC về UBND cấp xã |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-4 |
0,20 |
0,20 |
0,26 |
|
20 |
Chuyển GCN đến Bộ phận một cửa để trao cho người sử dụng đất hoặc chuyển GCN cho người sử dụng đất thông qua dịch vụ bưu chính công ích |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-4 |
0,20 |
0,20 |
0,26 |
|
II |
CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP XÃ |
||||||
|
1 |
Nhận và Kiểm tra thực tế sử dụng đất của tổ chức, xác định ranh giới cụ thể của thửa đất theo quy định tại khoản 2 Điều 142 và khoản 2 Điều 145 Luật Đất đai; |
Hồ sơ |
Nhóm 2 (1KS3, 1KS2) |
1 |
1,00 |
1,00 |
1,30 |
|
2 |
1,10 |
1,10 |
1,43 |
||||
|
3 |
1,21 |
1,21 |
1,573 |
||||
|
4 |
1,331 |
1,331 |
1,730 |
||||
|
2 |
Nhập ý kiến xác nhận của cấp xã vào tệp (File) dữ liệu hồ sơ số |
Thửa |
1KS3 |
1-4 |
0,003 |
0,003 |
0,003 |
|
3 |
Lập, gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan thuế đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính. |
|
|
|
|
|
|
|
3.1 |
Chuyển, nhận thông tin theo hình thức liên thông |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-4 |
0,25 |
0,25 |
0,325 |
|
3.2 |
Chuyển, nhận thông tin theo hình thức trực tiếp |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-4 |
0,20 |
0,20 |
0,26 |
|
4 |
Nhập thông tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào HSĐC |
Thửa |
1KS3 |
1-4 |
0,033 |
0,033 |
0,033 |
|
5 |
Chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất (nếu có) |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-4 |
0,2 |
0 |
0,2 |
|
6 |
In giấy chứng nhận |
|
|
|
|
|
|
|
6.1 |
Trực tiếp từ CSDL dạng số |
GCN |
1KS2 |
1-4 |
0,10 |
0,10 |
0,10 |
|
6.2 |
Đối với những nơi chưa có CSDL |
GCN |
1KS2 |
1-4 |
0,15 |
0,15 |
0,20 |
|
7 |
Lập và gửi hồ sơ trình ký GCN, lập hồ sơ theo dõi việc gửi tài liệu |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-4 |
0,50 |
0,50 |
0,65 |
|
8 |
Nhận lại hồ sơ, GCN, hợp đồng thuê đất; lập và sao sổ cấp GCN |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-4 |
0,47 |
0,47 |
0,611 |
|
9 |
Nhập bổ sung thông tin dữ liệu về GCN |
Thửa |
1KS3 |
1-4 |
0,033 |
0,033 |
0,033 |
|
10 |
Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin |
|
|
|
|
|
|
|
10.1 |
Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất |
|
|
|
|
|
|
|
- |
Quét trang A4 |
Trang |
1KS1 |
1-4 |
0,008 |
0,008 |
0,01 |
|
10.2 |
Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF |
Trang |
1KS1 |
1-4 |
0,004 |
0,004 |
0,005 |
|
10.3 |
Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong CSDL |
Thửa |
1KS1 |
1-4 |
0,01 |
0,01 |
0,013 |
|
11 |
Cập nhật bổ sung việc cấp GCN vào HSĐC hoặc CSDL đất đai |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-4 |
0,20 |
0,20 |
0,26 |
|
12 |
Trao GCN cho người sử dụng đất, nhận phí, lệ phí cấp GCN, nộp kho bạc |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-4 |
0,20 |
0,20 |
0,26 |
|
13 |
Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao GCN đã cấp đến VPĐK đất đai để lập, cập nhật, chỉnh lý HSĐC, CSDL đất đai. |
|
|
|
|
|
|
|
13.1 |
Theo hình thức trực tiếp |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-4 |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
|
13.2 |
Theo hình thức trực tuyến |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-4 |
0,04 |
0,04 |
0,04 |
|
14 |
Chuyển hồ sơ đến Cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh (đối với những hồ sơ không thuộc thẩm quyền) |
|
|
|
|
|
|
|
14.1 |
Theo hình thức trực tiếp |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-4 |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
|
14.2 |
Theo hình thức trực tuyến |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-4 |
0,04 |
0,04 |
0,04 |
|
15 |
Địa bàn cấp xã (đối với những nơi chưa xây dựng CSDL) nhận thông báo, cập nhật HSĐC đối với các trường hợp đăng ký, cấp GCN cho các tổ chức thuộc thẩm quyền của cấp tỉnh |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-4 |
0,04 |
0,04 |
0,052 |
Ghi chú:
(1) Cột “ĐM Đất” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với đất; cột “ĐM Đất + TS” áp dụng đối với trường hợp đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất.
(2) Trường hợp đăng ký đất đai nhưng không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận của cấp tỉnh thì được tính định mức đối với Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6; 9 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh bảng 200;
(3) Trường hợp đăng ký đất đai nhưng không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận của chủ tịch UBND cấp xã thì được tính định mức đối với Mục 1, 2, 3, 4,
5, các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh và Mục 1, 2 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã bảng 200.
(4) Trường hợp đăng ký đối với đất được giao để quản lý thì được tính định mức đối với Mục 1, 2, 3, 4 và 16 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh; Mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã bảng 200.
3. Định mức dụng cụ
a) Đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận của cấp tỉnh
Bảng 201
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức (ca/hồ sơ) |
|
|
Tại địa bàn cấp xã |
Tại địa bàn cấp tỉnh |
||||
|
1 |
Đồng hồ treo tường |
Cái |
36 |
0,017 |
2,985 |
|
2 |
Ghế tựa |
Cái |
60 |
0,017 |
3,785 |
|
3 |
Bàn làm việc |
Cái |
60 |
0,017 |
3,785 |
|
4 |
Tủ tài liệu |
Cái |
60 |
0,017 |
2,985 |
|
5 |
Thước nhựa 30 cm |
Cái |
24 |
|
0,050 |
|
6 |
Máy tính cầm tay |
Cái |
36 |
|
0,050 |
|
7 |
Bàn dập ghim bé |
Cái |
12 |
|
0,010 |
|
8 |
Cặp tài liệu (trình ký) |
Cái |
12 |
|
0,100 |
|
9 |
Quạt treo tường 0,05KW |
Cái |
36 |
0,009 |
1,492 |
|
10 |
Đèn led 0,04 kW |
Bộ |
12 |
0,017 |
3,785 |
|
11 |
Điện năng |
kW |
|
0,013 |
2,405 |
Ghi chú:
(1) Mức dụng cụ được tính chung cho các loại khó khăn.
(2) Định mức dụng cụ trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số là 1,3 mức dụng cụ của Bảng 201.
(3) Trường hợp đăng ký đất đai nhưng không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì được tính định mức 50% mức dụng cụ của trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản.
b) Đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận của chủ tịch UBND cấp xã.
Bảng 202
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức (ca/hồ sơ) |
|
|
Tại địa bàn cấp xã |
Tại địa bàn cấp tỉnh |
||||
|
1 |
Đồng hồ treo tường |
Cái |
36 |
2,985 |
0,017 |
|
2 |
Ghế tựa |
Cái |
60 |
3,785 |
0,017 |
|
3 |
Bàn làm việc |
Cái |
60 |
3,785 |
0,017 |
|
4 |
Tủ tài liệu |
Cái |
60 |
2,985 |
0,017 |
|
5 |
Thước nhựa 30 cm |
Cái |
24 |
0,05 |
|
|
6 |
Máy tính cầm tay |
Cái |
36 |
0,05 |
|
|
7 |
Bàn dập ghim bé |
Cái |
12 |
0,01 |
|
|
8 |
Cặp tài liệu (trình ký) |
Cái |
12 |
0,1 |
|
|
9 |
Quạt treo tường 0,05KW |
Cái |
36 |
1,492 |
0,009 |
|
10 |
Đèn led 0,04 kW |
Bộ |
12 |
3,785 |
0,017 |
|
11 |
Điện năng |
kW |
|
2,405 |
0,013 |
Ghi chú:
(1) Mức dụng cụ được tính chung cho các loại khó khăn.
(2) Định mức dụng cụ trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số là 1,3 mức dụng cụ của Bảng 202.
(3) Trường hợp đăng ký đất đai nhưng không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì được tính định mức 50% mức dụng cụ trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản.
(4) Trường hợp đăng ký đối với đất được giao để quản lý thì được định mức 50% mức dụng cụ trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản.
4. Định mức thiết bị
a) Đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận của cấp tỉnh.
Bảng 203
|
TT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (kW/h) |
Định mức (ca/hồ sơ) |
|
1 |
Tại địa bàn cấp tỉnh |
|
||
|
|
Máy vi tính |
Cái |
0,40 |
1,505 |
|
Máy in laser A4 |
Cái |
1,20 |
0,031 |
|
|
Máy quét A4 |
Cái |
0,60 |
0,020 |
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
0,546 |
|
|
Máy photocopy |
Cái |
1,50 |
0,030 |
|
|
Điện năng |
kW |
|
15,030 |
|
Ghi chú:
(1) Mức thiết bị được tính chung cho các loại khó khăn.
(2) Định mức thiết bị trên áp dụng cho cả trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức thiết bị được tính bằng hệ số là 1,3 mức thiết bị của Bảng 203.
(3) Trường hợp đăng ký đất đai nhưng không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì được tính định mức 50% mức thiết bị đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản.
b) Đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận của chủ tịch UBND cấp xã.
Bảng 204
|
TT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (kW/h) |
Định mức (ca/hồ sơ) |
|
1 |
Tại địa bàn cấp xã |
|
|
|
|
|
Máy vi tính |
Cái |
0,4 |
1,505 |
|
Máy in laser A4 |
Cái |
1,20 |
0,031 |
|
|
Máy quét A4 |
Cái |
0,6 |
0,02 |
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,546 |
|
|
Máy photocopy |
Cái |
1,5 |
0,03 |
|
|
Điện năng |
kW |
|
15,03 |
Ghi chú:
(1) Mức thiết bị được tính chung cho các loại khó khăn.
(2) Định mức thiết bị trên áp dụng cho cả trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức thiết bị được tính bằng hệ số là 1,3 mức thiết bị của Bảng 204.
(3) Trường hợp đăng ký đất đai nhưng không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì được tính định mức 50% mức thiết bị trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản.
(4) Trường hợp đăng ký đối với đất được giao để quản lý thì được định mức 50% mức thiết bị trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản.
5. Định mức vật liệu
a) Đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận của cấp tỉnh
Bảng 205
|
TT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức (tính cho 1 hồ sơ) |
|
|
Tại địa bàn cấp xã |
Tại địa bàn Cấp tỉnh |
|||
|
1 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
0,002 |
0,003 |
|
2 |
Ghim vòng |
Hộp |
0,010 |
0,030 |
|
3 |
Ghim dập |
Hộp |
|
0,040 |
|
4 |
Mực in laser A4 |
Hộp |
|
0,006 |
|
5 |
Mực máy photocopy |
Hộp |
|
0,005 |
|
6 |
Giấy chứng nhận |
Tờ |
|
1,000 |
|
7 |
Giấy A4 |
Ram |
0,012 |
0,05 |
|
8 |
Sổ công tác |
Quyển |
|
0,003 |
|
9 |
Bút bi |
Chiếc |
0,010 |
0,015 |
|
10 |
Bút xóa |
Cái |
|
0,002 |
|
11 |
Bút đánh dấu |
Cái |
|
0,002 |
|
12 |
Túi đựng hồ sơ |
Túi |
|
1,000 |
Ghi chú:
(1) Mức vật liệu được tính chung cho các loại khó khăn.
(2) Định mức vật liệu trên áp dụng cho các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc đăng ký cả đất và tài sản.
(3) Trường hợp đăng ký đất đai nhưng không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì được tính định mức 50% mức vật liệu đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản.
b) Đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận của chủ tịch UBND cấp xã.
Bảng 206
|
TT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức (tính cho 1 hồ sơ) |
|
|
Tại địa bàn cấp xã |
Tại địa bàn cấp tỉnh |
|||
|
1 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
0,003 |
0,002 |
|
2 |
Ghim vòng |
Hộp |
0,03 |
0,01 |
|
3 |
Ghim dập |
Hộp |
0,04 |
|
|
4 |
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,006 |
|
|
5 |
Mực máy photocopy |
Hộp |
0,005 |
|
|
6 |
Giấy chứng nhận |
Tờ |
1 |
|
|
7 |
Giấy A4 |
Ram |
0,05 |
0,012 |
|
8 |
Sổ công tác |
Quyển |
0,003 |
|
|
9 |
Bút bi |
Chiếc |
0,015 |
0,01 |
|
10 |
Bút xóa |
Cái |
0,002 |
|
|
11 |
Bút đánh dấu |
Cái |
0,002 |
|
|
12 |
Túi đựng hồ sơ |
Túi |
1 |
|
Ghi chú:
(1) Mức vật liệu được tính chung cho các loại khó khăn.
(2) Định mức vật liệu trên áp dụng cho các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc đăng ký cả đất và tài sản.
(3) Trường hợp đăng ký đất đai nhưng không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì được tính định mức 50% mức vật liệu trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản.
(4) Trường hợp đăng ký đối với đất được giao để quản lý thì được định mức 50% mức vật liệu trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản.
1. Phân loại khó khăn
Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều 23 quy định này.
2. Định mức lao động
Bảng 207
|
STT |
Nội dung công việc |
ĐVT |
Định biên |
Khó khăn |
Định mức (công nhóm/ĐVT) |
|
I |
CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN XÃ |
||||
|
1 |
Công việc chuẩn bị |
|
|
|
|
|
1.1 |
Chuẩn bị địa điểm đăng ký |
Điểm |
Nhóm 2(1KS2, 1KTV4) |
1-3 |
6,00 6,00 |
|
1.2 |
Chuẩn bị các tài liệu, bản đồ, mẫu đơn đề nghị đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, danh sách các trường hợp sử dụng đất theo địa điểm (theo xã) |
Bộ tài liệu |
Nhóm 3(1KS3,1KS2,1KTV4) |
1-3 |
48,00 |
|
1.3 |
Tổ chức phổ biến, tuyên truyền chủ trương, chính sách về đăng ký, cấp đổi giấy chứng nhận |
Cuộc |
1KS3 |
1-3 |
7,50 7,50 |
|
1.4 |
Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp đổi giấy chứng nhận |
|
|
|
|
|
1.4.1 |
Theo hình thức trực tiếp |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-3 |
0,05 |
|
1.4.2 |
Theo hình thức trực tuyến |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-3 |
0,025 |
|
2 |
Nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến) |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-3 |
0,05 |
|
3 |
Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký |
Thửa |
1KS3 |
1-3 |
0,107 |
|
4 |
Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai |
|
|
|
|
|
4.1 |
Theo hình thức trực tiếp |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-3 |
0,005 |
|
4.2 |
Theo hình thức trực tuyến |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-3 |
0,004 |
|
5 |
Nhận HSĐC từ cấp tỉnh gửi về |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-3 |
4,00 |
|
II |
CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH |
||||
|
1 |
Tiếp nhận hồ sơ |
|
|
|
|
|
1.1 |
Theo hình thức trực tiếp |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-3 |
0,005 |
|
1.2 |
Theo hình thức trực tuyến |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-3 |
0,004 |
|
2 |
Khai thác, sử dụng thông tin về tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc thông báo cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp bản sao giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ khác về tình trạng hôn nhân |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-3 |
0,1 |
|
3 |
Kiểm tra thực địa và đối chiếu với hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã cấp để xác định đúng vị trí thửa đất (đối với trường hợp vị trí thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất) |
Hồ sơ |
Nhóm 2 (1KS2, 1KTV4) |
1 |
0,125/0,125 |
|
2 |
0,15/0,15 |
||||
|
3 |
0,18/0,18 |
||||
|
4 |
Trích lục bản đồ địa chính hoặc thông báo cho người sử dụng đất trả chi phí trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính |
|
|
|
|
|
4.1 |
Trích lục trên bản đồ dạng số |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-3 |
0,025 |
|
4.2 |
Trích lục trên bản đồ dạng giấy |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-3 |
0,05 |
|
5 |
Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo mẫu quy định hiện hành đến cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính |
|
|
|
|
|
5.1 |
Chuyển thông tin theo hình thức liên thông |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-3 |
0,03 |
|
5.2 |
Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-3 |
0,04 |
|
6 |
Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có) |
|
|
|
|
|
6.1 |
Chuyển thông tin theo hình thức liên thông |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-3 |
0,03 |
|
6.2 |
Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-3 |
0,04 |
|
7 |
Nhập thông tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào HSĐC |
Thửa |
1KS3 |
1-3 |
0,033 |
|
8 |
Chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất (nếu có) |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-3 |
0,2 |
|
9 |
In giấy chứng nhận |
|
|
|
|
|
9.1 |
Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng số |
GCN |
1KS2 |
1-3 |
0,05 |
|
9.2 |
Đối với những nơi chưa có bản đồ dạng số |
GCN |
1KS2 |
1-3 |
0,1 |
|
10 |
Lập và gửi hồ sơ trình ký giấy chứng nhận, lập hồ sơ theo dõi việc gửi tài liệu |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-3 |
0,04 |
|
11 |
Nhận lại hồ sơ, giấy chứng nhận, hợp đồng thuê đất (nếu có); lập và sao sổ cấp Giấy chứng nhận |
|
|
|
|
|
11.1 |
Thông báo danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho bên nhận thế chấp; xác nhận việc đăng ký thế chấp vào giấy chứng nhận sau khi được cơ quan có thẩm quyền ký cấp đổi |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-3 |
0,05 |
|
11.2 |
Văn phòng đăng ký đất đai nhận lại giấy chứng nhận cũ đang thế chấp từ tổ chức tín dụng và trao giấy chứng nhận mới |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-3 |
0,05 |
|
12 |
Nhập bổ sung thông tin dữ liệu về giấy chứng nhận |
Thửa |
1KS3 |
1-3 |
0,033 |
|
13 |
Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin |
|
|
|
|
|
13.1 |
Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất |
|
|
|
|
|
- |
Quét trang A4 |
Trang |
1KS1 |
1-3 |
0,008 |
|
13.2 |
Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF |
Trang |
1KS1 |
1-3 |
0,004 |
|
13.3 |
Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu |
Thửa |
1KS1 |
1-3 |
0,01 |
|
14 |
Chuyển giấy chứng nhận đã ký về xã để trao cho người sử dụng đất, bản sao sổ cấp Giấy chứng nhận, nhận phí, lệ phí cấp Giấy chứng nhận, nộp kho bạc |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-3 |
0,02 |
|
15 |
Lập HSĐC |
|
|
|
|
|
15.1 |
Hoàn thiện bản đồ địa chính và Sổ mục kê đất đai theo kết quả đăng ký, cấp Giấy chứng nhận |
Bộ/đĩa |
1KS4 |
1-3 |
3,00 |
|
15.2 |
Lập, hoàn thiện sổ địa chính điện tử |
Thửa |
1KS4 |
1-3 |
0,01 |
|
16 |
Sao, in ấn HSĐC để cung cấp cho xã quản lý và khai thác sử dụng |
|
|
|
|
|
16.1 |
Bản đồ địa chính |
Tờ |
1KS4 |
1-3 |
0,025 |
|
16.2 |
Sao sổ địa chính, sổ mục kê |
Bộ/đĩa |
1KS4 |
1-3 |
2,00 |
|
17 |
Bàn giao HSĐC cho xã để quản lý và khai thác sử dụng |
Bộ/ xã |
1KS4 |
1-3 |
4,00 |
Ghi chú:
(1) Định mức trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp đổi giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp đổi giấy chứng nhận đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,3 lần định mức lao động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng này. Trường hợp đăng ký, cấp đổi giấy chứng nhận riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký, cấp đổi giấy chứng nhận đối với tài sản bằng định mức lao động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng 207.
(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một giấy chứng nhận thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối với Mục 2, 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã; Mục 2, 3, 4, 5, 6, 7, 9, 10, 11, 15, 16 và 17 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng 207.
(3) Trường hợp thửa đất đã cấp Giấy chứng nhận mà có thay đổi về mục đích sử dụng đất, ranh giới thửa đất thì áp dụng theo định mức quy định tại Bảng 207.
(4) Trường hợp có kê khai đăng ký, nhưng người sử dụng đất không có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận thì định mức được tính bằng 50% định mức quy định đối với trường hợp cấp đổi giấy chứng nhận tại Bảng 207.
(5) ĐVT tại Bảng 207 trong trường hợp sử dụng là “Bộ/đĩa”, “Bộ/xã” được tính trung bình cho 8000 hồ sơ/01 xã trường hợp hồ sơ thực tế lớn hơn 8000 hồ sơ thì với mỗi 8000 hồ sơ tăng thêm thì mức sẽ được tính thêm 1 lần; trong trường hợp sử dụng là “Tờ” được tính trung bình 60 tờ bản đồ/01 xã, trường hợp tờ bản đồ thực tế lớn hơn 60 tờ bản đồ thì với mỗi 60 tờ bản đồ tăng thêm thì mức sẽ được tính thêm 1 lần.
(6) ĐVT tại Bảng 207 trong trường hợp sử dụng là “Điểm” được tính trung bình cho 30 điểm/01 xã và “Cuộc” được tính trung bình cho 30 cuộc/01 xã.
3.Định mức dụng cụ
Bảng 208
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức (ca/hồ sơ) |
|
|
Tại địa bàn xã |
Tại địa bàn cấp tỉnh |
||||
|
1 |
Đồng hồ treo tường |
Cái |
36 |
0,169 |
1 |
|
2 |
Ghế tựa |
Cái |
60 |
0,169 |
1,46 |
|
3 |
Bàn làm việc |
Cái |
60 |
0,169 |
1,46 |
|
4 |
Tủ tài liệu |
Cái |
60 |
0,169 |
1 |
|
5 |
Thước nhựa 30 cm |
Cái |
24 |
0,001 |
0,04 |
|
6 |
Máy tính cầm tay |
Cái |
36 |
0,001 |
0,01 |
|
7 |
Bàn đục lỗ |
Cái |
12 |
0,001 |
0 |
|
8 |
Bàn dập ghim bé |
Cái |
12 |
0,001 |
0,08 |
|
9 |
Bàn dập ghim to |
Cái |
12 |
0,001 |
0,03 |
|
10 |
Kéo cắt giấy |
Cái |
9 |
0 |
0,01 |
|
11 |
Cặp tài liệu (trình ký) |
Cái |
12 |
|
0,03 |
|
12 |
Quạt treo tường 0,05KW |
Cái |
36 |
0,118 |
0,7 |
|
13 |
Đèn led 0,04 kW |
Bộ |
12 |
0,169 |
1,46 |
|
14 |
Điện năng |
kW |
|
0,149 |
1,03 |
Ghi chú:
(1) Mức dụng cụ cho các loại khó khăn tính theo hệ số mức trong Bảng 109:
Bảng 209
|
KK |
Tại địa bàn xã |
Tại địa bàn cấp tỉnh |
|
1 |
0,85 |
1,00 |
|
2 |
0,90 |
1,00 |
|
3 |
1,00 |
1,00 |
(2) Định mức trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,3 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.
(3) Trường hợp phải chuẩn bị Hợp đồng cho thuê đất, mức dụng cụ tính bằng 0,003 mức dụng cụ tại địa bàn xã (mức này được áp dụng chung cho các trường hợp lập hợp đồng cho thuê đất).
(4) Đối với xã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp đổi giấy chứng nhận không được tính mức dụng cụ tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 208 và Bảng 209.
(5) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một giấy chứng nhận thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính bằng 0,30 đối với các nội dung thực hiện tại địa bàn xã.
(6) Trường hợp thửa đất đã cấp Giấy chứng nhận mà có thay đổi về mục đích sử dụng đất, ranh giới thửa đất thì được tính mức quy định tại Bảng 208 và Bảng 209.
(7) Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu đổi giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện cấp đổi giấy chứng nhận thì được tính mức bằng 50% mức quy định tại Bảng 208 và Bảng 209.
4. Định mức thiết bị
Bảng 210
|
TT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (kW/h) |
Định mức (ca/hồ sơ) |
|
1 |
Tại địa bàn xã |
|||
|
|
Máy vi tính |
Cái |
0,40 |
0,126 |
|
Máy in laser A4 |
Cái |
0,60 |
0,006 |
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
0,038 |
|
|
Máy photocopy |
Cái |
1,50 |
0,009 |
|
|
Điện năng |
kW |
|
1,204 |
|
|
2 |
Tại địa bàn cấp tỉnh |
|||
|
|
Máy vi tính |
Cái |
0,40 |
0,185 |
|
|
Máy in laser A4 |
Cái |
1,20 |
0,052 |
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
0,055 |
|
|
Máy photocopy |
Cái |
1,50 |
0,014 |
|
|
Máy quét A4 |
Cái |
0,60 |
0,040 |
|
|
Điện năng |
kW |
|
2,159 |
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 210 tính đối với việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,3 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.
(2) Đối với xã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp đổi giấy chứng nhận không được tính mức thiết bị tại địa bàn xã quy định tại Bảng 201.
(3) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một giấy chứng nhận thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính bằng 0,30 mức thiết bị tại địa bàn xã quy định tại Bảng 210.
(4) Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu đổi giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện cấp đổi giấy chứng nhận thì được tính mức bằng 50% mức quy định tại Bảng 210.
(5) Trường hợp thửa đất đã cấp Giấy chứng nhận mà có thay đổi về mục đích sử dụng đất, ranh giới thửa đất thì được tính mức thiết bị tại địa bàn xã quy định tại Bảng 210.
(6) Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu đổi giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện cấp đổi giấy chứng nhận thì được tính mức bằng 50% mức thiết bị tại địa bàn xã quy định tại Bảng 210.
5. Định mức vật liệu
Bảng 211
|
TT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức (tính cho 1 hồ sơ) |
|
|
Tại địa bàn xã |
Tại địa bàn cấp tỉnh |
|||
|
1 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
0,002 |
0,02 |
|
2 |
Ghim vòng |
Hộp |
0,001 |
0,008 |
|
3 |
Ghim dập |
Hộp |
0,002 |
0,013 |
|
4 |
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,002 |
0,004 |
|
5 |
Mực máy photocopy |
Hộp |
0,004 |
0,002 |
|
8 |
Giấy chứng nhận |
Bộ |
|
1 |
|
10 |
Giấy A4 |
Ram |
0,016 |
0,009 |
|
12 |
Sổ công tác |
Quyển |
0,002 |
0,01 |
|
13 |
Bút bi |
Chiếc |
0,004 |
0,02 |
|
14 |
Bút xóa |
Cái |
0,001 |
0,008 |
|
15 |
Bút đánh dấu |
Cái |
0,001 |
0,008 |
|
16 |
Đĩa DVD |
Đĩa |
0,004 |
0,002 |
|
17 |
Túi đựng hồ sơ |
Cái |
|
1 |
Ghi chú:
(1) Định mức vật liệu trên tính cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký đồng thời cả đất và tài sản.
(2) Đối với xã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp đổi giấy chứng nhận không được tính mức vật liệu tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 211.
(3) Trường hợp phải chuẩn bị Hợp đồng cho thuê đất, mức vật liệu là: 0,02 Ram giấy A4 và 0,004 hộp mực A4 (mức này được áp dụng chung cho các trường hợp lập Hợp đồng cho thuê đất).
(4) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một giấy chứng nhận thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính bằng 0,30 mức vật liệu tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 211.
(4) Trường hợp thửa đất đã cấp Giấy chứng nhận mà có thay đổi về mục đích sử dụng đất, ranh giới thửa đất thì được tính mức vật liệu tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 211.
(5) Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu đổi giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện cấp đổi giấy chứng nhận thì được tính mức bằng 50% mức vật liệu tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 211.
1. Phân loại khó khăn
Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều 24 quy định này.
2. Định mức lao động
Bảng 212
|
STT |
Nội dung công việc |
ĐVT |
Định biên |
Khó khăn |
Định mức (công nhóm/ĐVT) |
|
I |
CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN PHƯỜNG |
|
|
|
|
|
1 |
Công việc chuẩn bị |
|
|
|
|
|
1.1 |
Chuẩn bị địa điểm đăng ký |
Điểm |
Nhóm 2(1KS2, 1KTV4) |
2-4 |
6,00 6,00 |
|
1.2 |
Chuẩn bị các tài liệu, bản đồ, mẫu đơn đề nghị đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, danh sách các trường hợp sử dụng đất theo địa điểm (theo phường) |
Bộ tài liệu |
Nhóm 3(1KS3,1KS2,1KTV4) |
2-4 |
48,00 |
|
1.3 |
Tổ chức phổ biến, tuyên truyền chủ trương, chính sách về đăng ký, cấp đổi giấy chứng nhận |
Cuộc |
1KS3 |
2-4 |
7,50 7,50 |
|
1.4 |
Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp đổi giấy chứng nhận |
|
|
|
|
|
1.4.1 |
Theo hình thức trực tiếp |
Hồ sơ |
1KS2 |
2-4 |
0,05 |
|
1.4.2 |
Theo hình thức trực tuyến |
Hồ sơ |
1KS2 |
2-4 |
0,025 |
|
2 |
Nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến) |
Hồ sơ |
1KS2 |
2-4 |
0,05 |
|
3 |
Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký |
Thửa |
1KS3 |
2-4 |
0,107 |
|
4 |
Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai |
|
|
|
|
|
4.1 |
Theo hình thức trực tiếp |
Hồ sơ |
1KS3 |
2-4 |
0,005 |
|
4.2 |
Theo hình thức trực tuyến |
Hồ sơ |
1KS3 |
2-4 |
0,004 |
|
5 |
Nhận HSĐC từ cấp tỉnh gửi về |
Bộ/ phường |
1KS2 |
2-4 |
4,00 |
|
II |
CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH |
||||
|
1 |
Tiếp nhận hồ sơ |
|
|
|
|
|
1.1 |
Theo hình thức trực tiếp |
Hồ sơ |
1KS3 |
2-4 |
0,005 |
|
1.2 |
Theo hình thức trực tuyến |
Hồ sơ |
1KS3 |
2-4 |
0,004 |
|
2 |
Khai thác, sử dụng thông tin về tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc thông báo cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp bản sao giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ khác về tình trạng hôn nhân |
Hồ sơ |
1KS3 |
2-4 |
0,1 |
|
3 |
Kiểm tra thực địa và đối chiếu với hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã cấp để xác định đúng vị trí thửa đất (đối với trường hợp vị trí thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất) |
Hồ sơ |
Nhóm 2 (1KS2, 1KTV4) |
2 |
0,15/0,15 |
|
3 |
0,18/0,18 |
||||
|
4 |
0,216/0,216 |
||||
|
4 |
Trích lục bản đồ địa chính hoặc thông báo cho người sử dụng đất trả chi phí trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính |
|
|
|
|
|
4.1 |
Trích lục trên bản đồ dạng số |
Hồ sơ |
1KS2 |
2-4 |
0,025 |
|
4.2 |
Trích lục trên bản đồ dạng giấy |
Hồ sơ |
1KS2 |
2-4 |
0,05 |
|
5 |
Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo mẫu quy định hiện hành đến cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính |
|
|
|
|
|
5.1 |
Chuyển thông tin theo hình thức liên thông |
Hồ sơ |
1KS3 |
2-4 |
0,03 |
|
5.2 |
Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp |
Hồ sơ |
1KS3 |
2-4 |
0,04 |
|
6 |
Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có) |
|
|
|
|
|
6.1 |
Chuyển thông tin theo hình thức liên thông |
Hồ sơ |
1KS2 |
2-4 |
0,03 |
|
6.2 |
Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp |
Hồ sơ |
1KS2 |
2-4 |
0,04 |
|
7 |
Nhập thông tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào HSĐC |
Thửa |
1KS3 |
2-4 |
0,033 |
|
8 |
Chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất (nếu có) |
Hồ sơ |
1KS3 |
2-4 |
0,2 |
|
9 |
In giấy chứng nhận |
|
|
|
|
|
9.1 |
Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng số |
GCN |
1KS2 |
2-4 |
0,05 |
|
9.2 |
Đối với những nơi chưa có bản đồ dạng số |
GCN |
1KS2 |
2-4 |
0,1 |
|
10 |
Lập và gửi hồ sơ trình ký giấy chứng nhận, lập hồ sơ theo dõi việc gửi tài liệu |
Hồ sơ |
1KS2 |
2-4 |
0,04 |
|
11 |
Nhận lại hồ sơ, giấy chứng nhận, hợp đồng thuê đất (nếu có); lập và sao sổ cấp Giấy chứng nhận |
|
|
|
|
|
11.1 |
Thông báo danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho bên nhận thế chấp; xác nhận việc đăng ký thế chấp vào giấy chứng nhận sau khi được cơ quan có thẩm quyền ký cấp đổi |
Hồ sơ |
1KS2 |
2-4 |
0,05 |
|
11.2 |
Văn phòng đăng ký đất đai nhận lại giấy chứng nhận cũ đang thế chấp từ tổ chức tín dụng và trao giấy chứng nhận mới |
Hồ sơ |
1KS2 |
2-4 |
0,05 |
|
12 |
Nhập bổ sung thông tin dữ liệu về giấy chứng nhận |
Thửa |
1KS3 |
2-4 |
0,033 |
|
13 |
Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin |
|
|
|
|
|
13.1 |
Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất |
|
|
2-4 |
|
|
- |
Quét trang A4 |
Trang |
1KS1 |
2-4 |
0,008 |
|
13.2 |
Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF |
Trang |
1KS1 |
2-4 |
0,004 |
|
13.3 |
Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu |
Thửa |
1KS1 |
2-4 |
0,01 |
|
14 |
Chuyển giấy chứng nhận đã ký về xã để trao cho người sử dụng đất, bản sao sổ cấp Giấy chứng nhận, nhận phí, lệ phí cấp Giấy chứng nhận, nộp kho bạc |
Hồ sơ |
1KS2 |
2-4 |
0,02 |
|
15 |
Lập HSĐC |
|
|
|
|
|
15.1 |
Hoàn thiện bản đồ địa chính và Sổ mục kê đất đai theo kết quả đăng ký, cấp Giấy chứng nhận |
Bộ/đĩa |
1KS4 |
2-4 |
3,00 |
|
15.2 |
Lập, hoàn thiện sổ địa chính điện tử |
Thửa |
1KS4 |
2-4 |
0,01 |
|
16 |
Sao, in ấn HSĐC để cung cấp cho cấp xã quản lý và khai thác sử dụng |
|
|
|
|
|
16.1 |
Bản đồ địa chính |
Tờ |
1KS4 |
2-4 |
0,025 |
|
16.2 |
Sao sổ địa chính, sổ mục kê |
Bộ/đĩa |
1KS4 |
2-4 |
2,00 |
|
17 |
Bàn giao HSĐC cho phường để quản lý và khai thác sử dụng |
Bộ/ Phường |
1KS4 |
2-4 |
4,00 |
Ghi chú:
(1) Định mức trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp đổi giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp đổi giấy chứng nhận đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,3 lần định mức lao động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng 212. Trường hợp đăng ký cấp đổi giấy chứng nhận riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cấp đổi giấy chứng nhận đối với tài sản bằng định mức lao động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng 212.
(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một giấy chứng nhận thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối với Mục 2, 3, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12; 14, 15, 16, 17 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh; Mục 1, 2 và 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn phường của Bảng 212.
(3) Trường hợp thửa đất đã cấp Giấy chứng nhận mà có thay đổi về mục đích sử dụng đất, ranh giới thửa đất thì áp dụng theo định mức quy định tại Bảng 212.
(4) Trường hợp có kê khai đăng ký, nhưng người sử dụng đất không có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận thì định mức được tính bằng 50% định mức quy định đối với trường hợp cấp đổi giấy chứng nhận tại Bảng 212.
(5) ĐVT tại Bảng 212 trong trường hợp sử dụng là “Bộ/đĩa”, “Bộ/phường” được tính trung bình cho 5000 hồ sơ/1 phường, trường hợp hồ sơ thực tế lớn hơn 5000 hồ sơ thì với mỗi 5000 hồ sơ tăng thêm thì mức sẽ được tính thêm 1 lần; trong trường hợp sử dụng là “Tờ” được tính trung bình 60 tờ bản đồ/1 phường, trường hợp tờ bản đồ thực tế lớn hơn 60 tờ bản đồ thì với mỗi 60 tờ bản đồ tăng thêm thì mức sẽ được tính thêm 1 lần.
(6) ĐVT tại Bảng này trong trường hợp sử dụng là “Điểm” được tính trung bình cho 30 điểm/1 phường và “Cuộc” được tính trung bình cho 30 cuộc/1 phường.
(7) Phân loại đô thị (I, II, III, IV) theo quy định về việc phân loại đô thị của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trước ngày 01/7/2025.
3.Định mức dụng cụ
Bảng 213
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức (ca/hồ sơ) |
|
|
Tại địa bàn phường |
Tại địa bàn cấp tỉnh |
||||
|
1 |
Đồng hồ treo tường |
Cái |
36 |
0,179 |
1,007 |
|
2 |
Ghế tựa |
Cái |
60 |
0,179 |
1,499 |
|
3 |
Bàn làm việc |
Cái |
60 |
0,179 |
1,499 |
|
4 |
Tủ tài liệu |
Cái |
60 |
0,179 |
1,007 |
|
5 |
Thước nhựa 30 cm |
Cái |
24 |
0,001 |
0,075 |
|
6 |
Máy tính cầm tay |
Cái |
36 |
0,001 |
0,015 |
|
7 |
Bàn đục lỗ |
Cái |
12 |
0,001 |
0,004 |
|
8 |
Bàn dập ghim bé |
Cái |
12 |
0,002 |
0,017 |
|
9 |
Bàn dập ghim to |
Cái |
12 |
0,001 |
0,05 |
|
10 |
Kéo cắt giấy |
Cái |
9 |
0,001 |
0,024 |
|
11 |
Cặp tài liệu (trình ký) |
Cái |
12 |
0 |
0,049 |
|
12 |
Quạt treo tường 0,05KW |
Cái |
36 |
0,125 |
0,705 |
|
13 |
Đèn led 0,04 kW |
Bộ |
12 |
0,179 |
1,499 |
|
14 |
Điện năng |
kW |
|
0,158 |
1,044 |
Ghi chú:
(1) Mức dụng cụ cho các loại khó khăn tính theo hệ số mức tại Bảng 214:
Bảng 214
|
KK |
Tại địa bàn phường |
Tại địa bàn cấp tỉnh |
|
2 |
0,90 |
1,00 |
|
3 |
1,00 |
1,00 |
|
4 |
1,10 |
1,00 |
(2) Định mức trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,3 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.
(3) Trường hợp phải chuẩn bị Hợp đồng cho thuê đất, mức dụng cụ tính bằng 0,003 mức dụng cụ tại địa bàn cấp tỉnh.
(4) Đối với phường xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp đổi giấy chứng nhận không được tính mức dụng cụ tại địa bàn phường quy định tại Bảng 213 và Bảng 214.
(5) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một giấy chứng nhận thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính thêm 0,20 lần định mức tại địa bàn cấp tỉnh.
(6) Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu đổi giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện cấp đổi giấy chứng nhận thì được tính mức bằng 50% mức quy định tại Bảng 213 và Bảng 214.
4. Định mức thiết bị
Bảng 215
|
TT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (kW/h) |
Định mức (ca/ hồ sơ) |
|
1 |
Tại địa bàn phường |
|||
|
|
Máy vi tính |
Cái |
0,4 |
0,202 |
|
Máy in laser A4 |
Cái |
0,6 |
0,008 |
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,061 |
|
|
Máy photocopy |
Cái |
1,5 |
0,024 |
|
|
Điện năng |
kW |
|
2,046 |
|
|
2 |
Tại địa bàn cấp tỉnh |
|||
|
|
Máy vi tính |
Cái |
0,4 |
0,294 |
|
Máy in laser A4 |
Cái |
1,20 |
0,049 |
|
|
Máy quét A4 |
Cái |
0,6 |
0,04 |
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,09 |
|
|
Máy photocopy |
Cái |
1,5 |
0,015 |
|
|
Điện năng |
kW |
|
3,109 |
|
Ghi chú:
(1) Định mức trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,3 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.
(2) Đối với phường xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp đổi giấy chứng nhận không được tính mức thiết bị tại địa bàn phường quy định tại Bảng 215.
(3) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một giấy chứng nhận thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính thêm 0,3 mức quy định tại Bảng 215.
(4) Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu đổi giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện cấp đổi giấy chứng nhận thì được tính mức bằng 50% mức quy định tại Bảng 215.
5. Định mức vật liệu
Bảng 216
|
TT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức (tính cho 1 hồ sơ) |
|
|
Tại địa bàn phường |
Tại địa bàn cấp tỉnh |
|||
|
1 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
0,002 |
0,02 |
|
2 |
Ghim vòng |
Hộp |
0,001 |
0,008 |
|
3 |
Ghim dập |
Hộp |
0,002 |
0,013 |
|
4 |
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,002 |
0,004 |
|
5 |
Mực máy photocopy |
Hộp |
0,004 |
0,002 |
|
6 |
Giấy chứng nhận |
Bộ |
|
1 |
|
7 |
Giấy A4 |
Ram |
0,026 |
0,009 |
|
8 |
Sổ công tác |
Quyển |
0,002 |
0,01 |
|
9 |
Bút bi |
Chiếc |
0,004 |
0,02 |
|
10 |
Bút xóa |
Cái |
0,001 |
0,008 |
|
11 |
Bút đánh dấu |
Cái |
0,001 |
0,008 |
|
12 |
Đĩa DVD |
Đĩa |
0,004 |
0,002 |
|
13 |
Túi đựng hồ sơ |
Cái |
|
1 |
Ghi chú:
(1) Định mức vật liệu trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký đồng thời cả đất và tài sản.
(2) Đối với phường xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp đổi giấy chứng nhận không được tính mức vật liệu tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 216.
(3) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một giấy chứng nhận thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính thêm 0,3 mức quy định tại Bảng 216.
(4) Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu đổi giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện cấp đổi giấy chứng nhận thì được tính mức bằng 50% mức quy định tại Bảng 216.
1. Phân loại khó khăn
Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều 23 và khoản
2. Định mức lao động
Bảng 217
|
STT |
Nội dung công việc |
ĐVT |
Định biên |
Khó khăn |
Định mức (công nhóm/ĐVT) |
||
|
ĐM Đất |
ĐM TS |
ĐM Đất +TS |
|||||
|
I |
CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH |
||||||
|
1 |
Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận |
|
|
|
|
|
|
|
1.1 |
Theo hình thức trực tiếp |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-4 |
0,15 |
0,15 |
0,195 |
|
1.2 |
Theo hình thức trực tuyến |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-4 |
0,1 |
0,1 |
0,13 |
|
2 |
Nhận, kiểm tra tính đầy đủ, thống nhất và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến) |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-4 |
0,2 |
0,2 |
0,26 |
|
3 |
Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký |
Thửa |
1KS3 |
1-4 |
0,107 |
0,033 |
0,167 |
|
4 |
Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai |
|
|
|
|
|
|
|
4.1 |
Theo hình thức trực tiếp |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-4 |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
|
4.2 |
Theo hình thức trực tuyến |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-4 |
0,04 |
0,04 |
0,04 |
|
5 |
Kiểm tra hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-4 |
0,5 |
0,5 |
0,65 |
|
6 |
Khai thác, sử dụng thông tin về tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc thông báo cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp bản sao giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ khác về tình trạng hôn nhân |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-4 |
0,1 |
0,1 |
0,1 |
|
7 |
Kiểm tra thực địa và đối chiếu với hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã cấp để xác định đúng vị trí thửa đất (đối với trường hợp vị trí thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất) |
Hồ sơ |
Nhóm 2 (1KS2, 1KTV4) |
1-4 |
0,5 |
0,5 |
0,7 |
|
8 |
Thông báo, trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp không đủ điều kiện thực hiện thủ tục đăng ký cấp đổi, cấp lại |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-4 |
0,2 |
0,2 |
0,3 |
|
9 |
Chuyển thông tin đến UBND cấp xã nơi có đất và nhận lại Biên bản kết thúc niêm yết đối với trường hợp mất Giấy chứng nhận của cá nhân, cộng đồng dân cư |
|
|
|
|
|
|
|
9.1 |
Theo hình thức trực tiếp |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-4 |
0,1 |
0,1 |
0,1 |
|
9.2 |
Theo hình thức trực tuyến |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-4 |
0,08 |
0,08 |
0,08 |
|
10 |
Nhập nội dung của UBND cấp xã vào tệp (File) dữ liệu hồ sơ số |
Thửa |
1KS3 |
1-4 |
0,006 |
0,006 |
0,006 |
|
11 |
Trích lục bản đồ địa chính hoặc thông báo cho người sử dụng đất trả chi phí trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính |
|
|
|
|
|
|
|
11.1 |
Trích lục trên bản đồ dạng số |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-4 |
0,05 |
0 |
0,05 |
|
11.2 |
Trích lục trên bản đồ dạng giấy |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-4 |
0,1 |
0 |
0,1 |
|
12 |
Lập và gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
12.1 |
Chuyển thông tin theo hình thức liên thông |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-4 |
0,1 |
0,1 |
0,13 |
|
12.2 |
Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-4 |
0,2 |
0,2 |
0,26 |
|
13 |
Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính |
|
|
|
|
|
|
|
13.1 |
Chuyển thông tin theo hình thức liên thông |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-4 |
0,03 |
0,03 |
0,03 |
|
13.2 |
Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-4 |
0,04 |
0,04 |
0,04 |
|
14 |
Nhập thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào HSĐC |
Thửa |
1KS3 |
1-4 |
0,107 |
0,033 |
0,167 |
|
15 |
In giấy chứng nhận |
|
|
|
|
|
|
|
15.1 |
Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng số |
GCN |
1KS2 |
1-4 |
0,1 |
0,1 |
0,1 |
|
15.2 |
Đối với những nơi chưa có bản đồ dạng số |
GCN |
1KS2 |
1-4 |
0,15 |
0,2 |
0,2 |
|
16 |
Trích sao số liệu địa chính, quyết định hủy giấy chứng nhận bị mất, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận, lập sổ theo dõi hồ sơ |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-4 |
0,4 |
0,4 |
0,52 |
|
17 |
Cập nhật chỉnh lý HSĐC, thu phí, lệ phí, nộp kho bạc; |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-4 |
0,37 |
0,37 |
0,444 |
|
18 |
Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin |
|
|
|
|
|
|
|
18.1 |
Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất |
|
|
|
|
|
|
|
- |
Quét trang A4 |
Trang |
1KS1 |
1-4 |
0,008 |
0,008 |
0,008 |
|
18.2 |
Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF |
Trang |
1KS1 |
1-4 |
0,004 |
0,004 |
0,004 |
|
18.3 |
Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu |
Thửa |
1KS1 |
1-4 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
|
19 |
Thông báo danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận cho bên nhận thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; xác nhận việc đăng ký thế chấp vào giấy chứng nhận sau khi được cơ quan có thẩm quyền ký cấp đổi |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-4 |
0,05 |
0,05 |
0,065 |
|
20 |
Văn phòng đăng ký đất đai nhận lại giấy chứng nhận cũ đang thế chấp từ tổ chức tín dụng và trao giấy chứng nhận mới |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-4 |
0,05 |
0,05 |
0,065 |
|
II |
CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP XÃ |
||||||
|
1 |
Nhận thông tin do Chi nhánh VPĐKĐĐ chuyển đến và Niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và điểm dân cư nơi có đất; đồng thời tiếp nhận phản ánh trong thời gian niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp |
Hồ sơ |
1KTV4 |
1-4 |
0,06 |
0,06 |
0,078 |
|
2 |
Lập biên bản kết thúc niêm yết và gửi đến Văn phòng đăng ký đất đai |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-4 |
0,5 |
0,5 |
0,65 |
|
3 |
Chuyển Biên bản niêm yết đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với trường hợp cấp lại giấy chứng nhận do bị mất) |
|
|
|
|
|
|
|
3.1 |
Theo hình thức trực tiếp |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-4 |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
|
3.2 |
Theo hình thức trực tuyến |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-4 |
0,04 |
0,04 |
0,04 |
|
4 |
Chỉnh lý vào HSĐC cấp xã |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-4 |
0,02 |
0,02 |
0,026 |
Ghi chú:
(1) Cột “ĐM Đất” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với đất; cột “ĐM TS” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản; cột “ĐM Đất + TS” áp dụng đối với trường hợp đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất.
(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một giấy chứng nhận thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối với Mục 1, 2, 3, 4, 5, 7, 8, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 18, 19 và 20 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng 217.
(3) Trường hợp thửa đất đã cấp Giấy chứng nhận mà có thay đổi về mục đích sử dụng đất, ranh giới thửa đất thì áp dụng theo định mức quy định tại Bảng 217.
(4) Trường hợp cấp đổi giấy chứng nhận đối với thửa đất có biến động khác về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (chuyển quyền sử dụng đất, thay đổi về tài sản gắn liền với đất, v.v...) thì định mức lao động quy định tại Mục 5, 7 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh Bảng 217 được tính bằng 1,5 lần.
(5) Trường hợp có kê khai đăng ký, nhưng người sử dụng đất không có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận thì định mức được tính bằng 50% định mức quy định đối với trường hợp cấp đổi giấy chứng nhận tại Bảng 217.
(6) Trường hợp cấp đổi giấy chứng nhận đồng thời với thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai thì áp dụng theo định mức đăng ký biến động đất đai quy định tại Bảng 225 Điều 31 quy định này.
3. Định mức dụng cụ
Bảng 218
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức (ca/hồ sơ) |
|
Tại địa bàn cấp tỉnh |
||||
|
1 |
Đồng hồ treo tường |
Cái |
36 |
1,866 |
|
2 |
Ghế tựa |
Cái |
60 |
2,466 |
|
3 |
Bàn làm việc |
Cái |
60 |
2,466 |
|
4 |
Tủ tài liệu |
Cái |
60 |
1,866 |
|
5 |
Thước nhựa 30 cm |
Cái |
24 |
0,227 |
|
6 |
Máy tính cầm tay |
Cái |
36 |
0,044 |
|
7 |
Bàn đục lỗ |
Cái |
12 |
0,011 |
|
8 |
Bàn dập ghim bé |
Cái |
12 |
0,48 |
|
9 |
Bàn dập ghim to |
Cái |
12 |
0,15 |
|
10 |
Kéo cắt giấy |
Cái |
9 |
0,072 |
|
11 |
Cặp tài liệu (trình ký) |
Cái |
12 |
0,15 |
|
12 |
Quạt treo tường 0,05KW |
Cái |
36 |
0,911 |
|
13 |
Đèn led 0,04 kW |
Bộ |
12 |
2,466 |
|
14 |
Điện năng |
kW |
|
1,519 |
Ghi chú:
(1) Mức dụng cụ được tính chung cho các loại khó khăn.
(2) Định mức dụng cụ trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất. trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số là 1,3 mức dụng cụ của Bảng 218.
(3) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một giấy chứng nhận thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính được tính bằng hệ số là 0,3 mức dụng cụ của Bảng 218.
(4) Trường hợp thửa đất đã cấp Giấy chứng nhận mà có thay đổi về mục đích sử dụng đất, ranh giới thửa đất thì áp dụng mức dụng cụ của Bảng 218.
(5) Trường hợp cấp đổi giấy chứng nhận đối với thửa đất có biến động khác về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (chuyển quyền sử dụng đất, thay đổi về tài sản gắn liền với đất, v.v...) thì thì áp dụng mức dụng cụ của Bảng 218
(6) Trường hợp có kê khai đăng ký, nhưng người sử dụng đất không có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận thì định mức dụng cụ được tính được tính bằng hệ số là 50% mức dụng cụ của Bảng 218.
(7) Trường hợp cấp đổi giấy chứng nhận đồng thời với thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai thì áp dụng theo định mức dụng cụ đăng ký biến động đất đai quy định tại Bảng 96 Điều 37 quy định này.
4. Định mức thiết bị
Bảng 219
|
TT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (kW/h) |
Định mức (ca/hồ sơ) |
|
1 |
Tại địa bàn cấp tỉnh |
|||
|
|
Máy vi tính |
Cái |
0,400 |
1,020 |
|
Máy in laser A4 |
Cái |
1,200 |
0,047 |
|
|
Máy quét A4 |
Cái |
0,600 |
0,030 |
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,200 |
0,306 |
|
|
Máy photocopy |
Cái |
1,500 |
0,030 |
|
|
Điện năng |
kW |
|
9,377 |
|
Ghi chú:
(1) Mức thiết bị được tính chung cho các loại khó khăn.
(2) Định mức thiết bị trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất, trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức thiết bị được tính bằng hệ số là 1,3 mức thiết bị của Bảng 219.
(3) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một giấy chứng nhận thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính được tính bằng hệ số là 0,3 mức thiết bị của Bảng 219.
(4) Trường hợp thửa đất đã cấp Giấy chứng nhận mà có thay đổi về mục đích sử dụng đất, ranh giới thửa đất thì áp dụng mức thiết bị của Bảng 219.
(5) Trường hợp cấp đổi giấy chứng nhận đối với thửa đất có biến động khác về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (chuyển quyền sử dụng đất, thay đổi về tài sản gắn liền với đất, v.v...) thì thì áp dụng mức thiết bị của Bảng 219.
(6) Trường hợp có kê khai đăng ký, nhưng người sử dụng đất không có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận thì định mức thiết bị được tính được tính bằng hệ số là 50% mức thiết bị của Bảng 219.
(7) Trường hợp cấp đổi giấy chứng nhận đồng thời với thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai thì áp dụng theo định mức thiết bị đăng ký biến động đất đai quy định tại Bảng 228 Điều 31 quy định này.
5. Định mức vật liệu
Bảng 220
|
TT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức (tính cho 1 hồ sơ) |
|
Tại địa bàn cấp tỉnh |
|||
|
1 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
0,038 |
|
2 |
Ghim vòng |
Hộp |
0,003 |
|
3 |
Ghim dập |
Hộp |
0,006 |
|
4 |
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,003 |
|
5 |
Mực máy photocopy |
Hộp |
0,002 |
|
8 |
Giấy chứng nhận |
Tờ |
1,000 |
|
10 |
Giấy A4 |
Ram |
0,080 |
|
12 |
Sổ công tác |
Quyển |
0,004 |
|
13 |
Bút bi |
Cái |
0,075 |
|
14 |
Bút xóa |
Cái |
0,028 |
|
15 |
Bút đánh dấu |
Cái |
0,005 |
|
16 |
Đĩa DVD |
Đĩa |
0,005 |
|
17 |
Túi đựng hồ sơ |
Túi |
1,000 |
Ghi chú:
(1) Định mức vật liệu trên áp dụng cho các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký cả đất và tài sản.
(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một giấy chứng nhận thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính được tính bằng hệ số là 0,3 mức vật liệu các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc đăng ký cả đất và tài sản.
(4) Trường hợp thửa đất đã cấp Giấy chứng nhận mà có thay đổi về mục đích sử dụng đất, ranh giới thửa đất thì áp dụng mức vật liệu các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc đăng ký cả đất và tài sản.
(5) Trường hợp cấp đổi giấy chứng nhận đối với thửa đất có biến động khác về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (chuyển quyền sử dụng đất, thay đổi về tài sản gắn liền với đất, v.v...) thì thì áp dụng vật liệu các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc đăng ký cả đất và tài sản.
(6) Trường hợp có kê khai đăng ký, nhưng người sử dụng đất không có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận thì định mức thiết bị được tính được tính bằng hệ số là 50% mức vật liệu các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc đăng ký cả đất và tài sản.
(7) Trường hợp cấp đổi giấy chứng nhận đồng thời với thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai thì áp dụng theo định mức thiết bị đăng ký biến động đất đai quy định tại Bảng 229 Điều 31 quy định này.
1. Phân loại khó khăn
Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều 23 và khoản
2. Định mức lao động
Bảng 221
|
TT |
Nội dung công việc |
ĐVT |
Định biên |
KK |
Định mức (công nhóm/ĐVT) |
||
|
ĐM Đất |
ĐM TS |
ĐM Đất + TS |
|||||
|
I |
CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH |
||||||
|
1 |
Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị cấp lại hoặc đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận |
|
|
|
|
|
|
|
1.1 |
Theo hình thức trực tiếp |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-4 |
0,250 |
0,250 |
0,325 |
|
1.2 |
Theo hình thức trực tuyến |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-4 |
0,200 |
0,200 |
0,260 |
|
2 |
Nhận, kiểm tra tính đầy đủ, thống nhất và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến) |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-4 |
0,200 |
0,200 |
0,260 |
|
3 |
Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký |
Thửa |
1KS3 |
1-4 |
0,107 |
0,033 |
0,167 |
|
4 |
Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai |
|
|
|
|
|
|
|
4.1 |
Theo hình thức trực tiếp |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-4 |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
|
4.2 |
Theo hình thức trực tuyến |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-4 |
0,04 |
0,04 |
0,04 |
|
5 |
Kiểm tra hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận |
Hồ sơ |
1KS4 |
1-4 |
1,000 |
1,000 |
1,300 |
|
6 |
Kiểm tra thực địa và đối chiếu với hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã cấp để xác định đúng vị trí thửa đất (đối với trường hợp vị trí thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất) |
Hồ sơ |
Nhóm 2 (1KS3, 1KS2) |
1-4 |
0,500 |
0,500 |
0,800 |
|
7 |
Thông báo, trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp không đủ điều kiện thực hiện thủ tục đăng ký |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-4 |
0,500 |
0,500 |
0,650 |
|
8 |
Thông báo việc đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương trong thời gian 15 ngày về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-4 |
0,200 |
0,200 |
0,300 |
|
9 |
Nhập ý kiến nội dung xác nhận của cấp tỉnh vào tệp (File) dữ liệu hồ sơ số |
Thửa |
1KS3 |
1-4 |
0,006 |
0,006 |
0,006 |
|
10 |
Trích lục bản đồ địa chính hoặc thông báo cho người sử dụng đất trả chi phí trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính |
|
|
|
|
|
|
|
10.1 |
Trích lục trên bản đồ dạng số |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-4 |
0,050 |
0,000 |
0,050 |
|
10.2 |
Trích lục trên bản đồ dạng giấy |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-4 |
0,100 |
0,000 |
0,100 |
|
11 |
Lập và gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
11.1 |
Chuyển thông tin theo hình thức liên thông |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-4 |
0,080 |
0,080 |
0,100 |
|
11.2 |
Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-4 |
0,100 |
0,100 |
0,150 |
|
12 |
Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính |
|
|
|
|
|
|
|
12.1 |
Chuyển thông tin theo hình thức liên thông |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-4 |
0,040 |
0,040 |
0,040 |
|
12.2 |
Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-4 |
0,030 |
0,030 |
0,030 |
|
13 |
Nhập thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào HSĐC |
Thửa |
1KS3 |
1-4 |
0,107 |
0,033 |
0,167 |
|
14 |
In giấy chứng nhận |
|
|
1-4 |
|
|
|
|
14.1 |
Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng số |
GCN |
1KS2 |
1-4 |
0,100 |
0,100 |
0,100 |
|
14.2 |
Đối với những nơi chưa có bản đồ dạng số |
GCN |
1KS2 |
1-4 |
0,150 |
0,200 |
0,200 |
|
15 |
Trích sao số liệu địa chính, quyết định hủy giấy chứng nhận bị mất, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận, lập sổ theo dõi hồ sơ |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-4 |
0,500 |
0,500 |
0,650 |
|
16 |
Cập nhật chỉnh lý HSĐC, thu phí, lệ phí, nộp kho bạc; gửi thông báo biến động cho cấp xã |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-4 |
0,470 |
0,470 |
0,611 |
|
17 |
Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin |
|
|
|
|
|
|
|
17.1 |
Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất |
|
|
|
|
|
|
|
- |
Quét trang A4 |
Trang |
1KS1 |
1-4 |
0,008 |
0,008 |
0,008 |
|
17.2 |
Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF |
Trang |
1KS1 |
1-4 |
0,004 |
0,004 |
0,004 |
|
17.3 |
Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu |
Thửa |
1KS1 |
1-4 |
0,010 |
0,010 |
0,010 |
|
18 |
Thông báo danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp đổi giấy chứng nhận cho bên nhận thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; xác nhận việc đăng ký thế chấp vào giấy chứng nhận sau khi được cơ quan có thẩm quyền ký cấp đổi |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-4 |
0,050 |
0,050 |
0,065 |
|
19 |
Văn phòng đăng ký đất đai nhận lại giấy chứng nhận cũ đang thế chấp từ tổ chức tín dụng và trao giấy chứng nhận mới |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-4 |
0,050 |
0,050 |
0,065 |
|
II |
CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP XÃ |
||||||
|
1 |
Địa bàn xã, phường (đối với những nơi chưa xây dựng CSDL) nhận thông báo, cập nhật HSĐC |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-4 |
0,020 |
0,020 |
0,026 |
Ghi chú:
(1) Cột “ĐM Đất” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với đất; cột “ĐM TS” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản; cột “ĐM Đất + TS” áp dụng đối với trường hợp đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất.
(2) Trường hợp có kê khai đăng ký, nhưng người sử dụng đất không có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận thì định mức được tính bằng 50% định mức đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận quy định tại Bảng 221.
(3) Trường hợp cấp đổi giấy chứng nhận đồng thời với thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai thì áp dụng theo định mức đăng ký biến động đất đai quy định tại Bảng 230 Điều 32 quy định này.
3. Định mức dụng cụ
Bảng 222
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức (ca/hồ sơ) |
|
|
Tại địa bàn cấp xã |
Tại địa bàn cấp tỉnh |
||||
|
1 |
Đồng hồ treo tường |
Cái |
36 |
0,024 |
2,464 |
|
2 |
Ghế tựa |
Cái |
60 |
0,024 |
3,264 |
|
3 |
Bàn làm việc |
Cái |
60 |
0,024 |
3,264 |
|
4 |
Tủ tài liệu |
Cái |
60 |
0,024 |
2,464 |
|
5 |
Thước nhựa 30 cm |
Cái |
24 |
|
0,302 |
|
6 |
Máy tính cầmtay |
Cái |
36 |
|
0,058 |
|
7 |
Bàn đục lỗ |
Cái |
12 |
|
0,014 |
|
8 |
Bàn dập ghim bé |
Cái |
12 |
|
0,640 |
|
9 |
Bàn dập ghim to |
Cái |
12 |
|
0,200 |
|
10 |
Kéo cắt giấy |
Cái |
9 |
|
0,096 |
|
11 |
Cặp tài liệu (trình ký) |
Cái |
12 |
|
0,200 |
|
12 |
Quạt treo tường 0,05KW |
Cái |
36 |
0,012 |
1,202 |
|
13 |
Đèn led 0,04 kW |
Bộ |
12 |
0,024 |
3,264 |
|
14 |
Điện năng |
kW |
|
0,018 |
2,006 |
Ghi chú:
(1) Mức dụng cụ được tính chung cho các loại khó khăn.
(2) Định mức dụng cụ trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản. Trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số là 1,3 mức dụng cụ của Bảng 222.
(3) Trường hợp có kê khai đăng ký, nhưng người sử dụng đất không có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận thì định mức được tính bằng 50% mức dụng cụ của Bảng 222.
(4) Trường hợp cấp đổi giấy chứng nhận đồng thời với thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai thì áp dụng theo định mức dụng cụ đăng ký biến động đất đai quy định tại Bảng 227 Điều 31 quy định này.
4. Định mức thiết bị
Bảng 223
|
TT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (kW/h) |
Định mức (ca/hồ sơ) |
|
1 |
Tại địa bàn cấp tỉnh |
|||
|
|
Máy vi tính |
Cái |
0,40 |
1,360 |
|
Máy in laser A4 |
Cái |
1,20 |
0,062 |
|
|
Máy quét A4 |
Cái |
0,60 |
0,040 |
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
0,408 |
|
|
Máy photocopy |
Cái |
1,50 |
0,040 |
|
|
Điện năng |
kW |
|
12,502 |
|
Ghi chú:
(1) Mức thiết bị được tính chung cho các loại khó khăn.
(2) Định mức thiết bị trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản. Trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức thiết bị được tính bằng hệ số là 1,3 mức thiết bị của Bảng 223.
(3) Trường hợp có kê khai đăng ký, nhưng người sử dụng đất không có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận thì định mức được tính bằng 50% mức thiết bị của Bảng 223.
(4) Trường hợp cấp đổi giấy chứng nhận đồng thời với thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai thì áp dụng theo định mức thiết bị đăng ký biến động đất đai quy định tại Bảng 228 Điều 31 quy định này.
5. Định mức vật liệu
Bảng 224
|
TT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức (tính cho 1 hồ sơ) |
|
|
Tại địa bàn cấp xã |
Tại địa bàn Cấp tỉnh |
|||
|
1 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
0,010 |
0,040 |
|
2 |
Ghim vòng |
Hộp |
|
0,004 |
|
3 |
Ghim dập |
Hộp |
|
0,008 |
|
4 |
Mực in laser A4 |
Hộp |
|
0,003 |
|
5 |
Mực máy photocopy |
Hộp |
|
0,003 |
|
8 |
Giấy chứng nhận |
Tờ |
|
1,000 |
|
10 |
Giấy A4 |
Ram |
0,012 |
0,087 |
|
12 |
Sổ công tác |
Quyển |
|
0,005 |
|
13 |
Bút bi |
Cái |
0,020 |
0,080 |
|
14 |
Bút xóa |
Cái |
0,010 |
0,026 |
|
15 |
Bút đánh dấu |
Cái |
|
0,006 |
|
16 |
Đĩa DVD |
Đĩa |
|
0,006 |
|
17 |
Túi đựng hồ sơ |
Túi |
|
1,000 |
Ghi chú:
(1) Định mức vật liệu trên áp dụng cho các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc đăng ký cả đất và tài sản
(3) Trường hợp có kê khai đăng ký, nhưng người sử dụng đất không có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận thì định mức được tính bằng 50% mức thiết bị của Bảng 224.
(4) Trường hợp cấp đổi giấy chứng nhận đồng thời với thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai thì áp dụng theo định mức thiết bị đăng ký biến động đất đai quy định tại Bảng 229 Điều 31 quy định này.
1. Phân loại khó khăn
Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều 23 và khoản
2. Định mức lao động
Bảng 225
|
STT |
Nội dung công việc |
ĐVT |
Định biên |
Khó khăn |
Định mức (công nhóm/ĐVT) |
||
|
ĐM Đất |
ĐM TS |
ĐM Đất +TS |
|||||
|
I |
CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH |
||||||
|
1 |
Hướng dẫn lập hồ sơ đăng ký biến động đất đai |
|
|
|
|
|
|
|
1.1 |
Theo hình thức trực tiếp |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-4 |
0,20 |
0,20 |
0,26 |
|
1.2 |
Theo hình thức trực tuyến |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-4 |
0,15 |
0,15 |
0,195 |
|
2 |
Nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến) |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-4 |
0,25 |
0,25 |
0,325 |
|
3 |
Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký |
Thửa |
1KS3 |
1-4 |
0,107 |
0,033 |
0,167 |
|
4 |
Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh VPĐK đất đai |
|
|
|
|
|
|
|
4.1 |
Theo hình thức trực tiếp |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-4 |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
|
4.2 |
Theo hình thức trực tuyến |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-4 |
0,04 |
0,04 |
0,04 |
|
5 |
Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai đối với trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất, của chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. Trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai hoặc nhận được một trong các văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc dừng giải quyết thủ tục thì thông báo lý do và trả hồ sơ. |
Hồ sơ |
Nhóm 2 (1KS2, 1KTV4) |
1-4 |
0,60 |
0,90 |
1,08 |
|
6 |
Thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền hoặc thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận diện tích tăng thêm hoặc thông báo cho người sử dụng đất về hủy kết quả đăng ký |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-4 |
0,20 |
0,20 |
0,26 |
|
7 |
Thông báo cho chủ đầu tư cung cấp các giấy tờ quy định (nếu có) |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-4 |
0,30 |
0,30 |
0,40 |
|
8 |
Hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định (nếu có) |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-4 |
0,20 |
0,20 |
0,26 |
|
9 |
Kiểm tra hồ sơ cấp Giấy chứng nhận trước đây, trình cơ quan có thẩm quyền xác định lại diện tích đất ở hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ký, ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót hoặc trình, quyết định thu hồi Giấy chứng nhận |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-4 |
1,00 |
1,00 |
1,20 |
|
10 |
Xác định giá đất, ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp: chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức; bên mua, bên nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê); thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc hết hiệu lực của hợp đồng thuê đất đối với bên bán, bên góp vốn bằng tài sản |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-4 |
1,00 |
1,00 |
1,20 |
|
11 |
Thông báo cho người có quyền và nghĩa vụ liên quan theo quy định của pháp luật dân sự nộp giấy tờ chứng minh để tiếp tục thực hiện thủ tục đối với trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không tiếp tục thực hiện thủ tục |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-4 |
0,20 |
0,20 |
0,26 |
|
12 |
Niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển quyền (nếu có) |
Hồ sơ |
1KTV4 |
1-4 |
0,06 |
0,06 |
0,078 |
|
13 |
Xác nhận hiện trạng sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất, xác nhận đất sử dụng ổn định, xác nhận nguồn gốc sử dụng đất, xác nhận sự phù hợp với quy hoạch (nếu có) |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-4 |
0,05 |
0,05 |
0,065 |
|
14 |
Chuyển Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai văn bản về xác nhận về tình trạng sạt lở tự nhiên hoặc văn bản về việc tặng cho quyền sử dụng đất (nếu có) |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-4 |
0,10 |
0,10 |
0,15 |
|
15 |
Nhập nội dung xác nhận của cấp có thẩm quyền vào tệp (File) dữ liệu hồ sơ số |
Thửa |
1KS3 |
1-4 |
0,006 |
0,006 |
0,006 |
|
16 |
Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính |
|
|
|
|
|
|
|
16.1 |
Trích lục trên bản đồ dạng số |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-4 |
0,05 |
0 |
0,05 |
|
16.2 |
Trích lục trên bản đồ dạng giấy |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-4 |
0,10 |
0 |
0,10 |
|
17 |
Lập và gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo mẫu quy định hiện hành (nếu có) |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-4 |
0,20 |
0,20 |
0,26 |
|
18 |
Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính |
|
|
|
|
|
|
|
18.1 |
Chuyển thông tin theo hình thức liên thông |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-4 |
0,04 |
0,04 |
0,04 |
|
18.2 |
Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-4 |
0,03 |
0,03 |
0,03 |
|
19 |
Nhập thông tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào HSĐC |
Thửa |
1KS3 |
1-4 |
0,03 |
0,171 |
0,235 |
|
20 |
In giấy chứng nhận |
|
|
|
|
|
|
|
20.1 |
Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng số |
GCN |
1KS2 |
1-4 |
0,10 |
0,10 |
0,10 |
|
20.2 |
Đối với những nơi chưa có CSDL |
GCN |
1KS2 |
1-4 |
0,15 |
0,20 |
0,20 |
|
20.3 |
Xác nhận nội dung biến động trên giấy chứng nhận |
GCN |
1KS2 |
1-4 |
0,10 |
0,10 |
0,10 |
|
21 |
Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp của bên thuê, bên thuê lại đất đối với trường hợp xóa cho thuê, cho thuê lại đất |
GCN |
1KS2 |
1-4 |
0,10 |
0,10 |
0,10 |
|
22 |
Nhập thông tin vào Sổ cấp Giấy; gửi thông báo biến động cho cấp tỉnh, cấp xã trả giấy chứng nhận, thu phí, lệ phí, nộp kho bạc |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-4 |
0,37 |
0,37 |
0,444 |
|
23 |
Nhập bổ sung thông tin dữ liệu về giấy chứng nhận |
Thửa |
1KS3 |
1-4 |
0,033 |
0,033 |
0,033 |
|
24 |
Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin |
|
|
|
|
|
|
|
24.1 |
Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất |
|
|
1-4 |
|
|
|
|
24.1.1 |
Quét trang A3 |
Trang |
1KS1 |
1-4 |
0,016 |
0,016 |
0,02 |
|
24.1.2 |
Quét trang A4 |
Trang |
1KS1 |
1-4 |
0,008 |
0,008 |
0,01 |
|
24.2 |
Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF |
Trang |
1KS1 |
1-4 |
0,004 |
0,004 |
0,005 |
|
24.3 |
Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu |
Thửa |
1KS1 |
1-4 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
|
25 |
Chuyển Giấy chứng nhận đến Bộ phận một cửa để trao cho người sử dụng đất hoặc chuyển Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất thông qua dịch vụ bưu chính công ích |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-4 |
0,050 |
0,050 |
0,065 |
|
II |
CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP XÃ |
||||||
|
1 |
Địa bàn cấp xã nhận thông báo biến động, chỉnh lý vào HSĐC |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-4 |
0,10 |
0,10 |
0,13 |
Ghi chú:
(1) Cột “ĐM Đất” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với đất; cột “ĐM TS” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản; cột “ĐM Đất + TS” áp dụng đối với trường hợp đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất.
(2) Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới giấy chứng nhận thì áp dụng định mức của Bảng này. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới giấy chứng nhận thì áp dụng theo quy định tại Bảng 226 sau đây:
Bảng 226
|
STT |
Tên thủ tục hành chính |
Các bước công việc |
Hệ số áp dụng cho các mục 3, 19, 22 và 23 (nếu có) của Bảng 225 |
|
|
1 |
Đính chính Giấy chứng nhận đã cấp |
Mục 1, 2, 3, 5, 20, 22, 24, 25 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh |
0,13 |
|
|
2 |
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà bên chuyển quyền đã được cấp Giấy chứng nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định |
Mục 1, 2, 3, 4, 5, 17, 18, 19, 20, 22, 24, 25 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh. |
0,326 |
|
|
3 |
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng trong dự án bất động sản |
Mục 1, 2, 3, 4, 5, 17, 18, 19, 20, 22, 24, 25 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh. |
0,326 |
|
|
4 |
Đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa; chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng; bán hoặc tặng cho hoặc để thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm |
Mục 1, 2, 3, 4, 5, 17, 18, 19, 20, 22, 24, 25 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh. |
0,326 |
|
|
5 |
Đăng ký biến động đối với trường hợp đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thay đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất |
Mục 1, 2, 3, 4, 5, 20, 22, 24, 25 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh. |
0,174 |
|
|
6 |
Đăng ký biến động đối với trường hợp thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề |
Mục 1, 2, 3, 4, 20, 22, 24, 25 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh. |
0,315 |
|
|
7 |
Đăng ký biến động đối với trường hợp giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên |
Mục 1, 2, 3, 4, 20, 22, 24, 25 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh. |
0,13 |
|
|
8 |
Đăng ký biến động thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết; cấp Giấy chứng nhận cho từng thửa đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết cho chủ đầu tư dự án có nhu cầu |
Mục 1, 2, 3, 4, 5, 20, 22, 23, 24, 25 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh |
0,326 |
|
|
9 |
Đăng ký biến động đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng; thủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai; thủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp |
Mục 1, 2, 3, 4, 20, 22, 24, 25 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh. |
0,565 |
|
|
10 |
Đăng ký biến động đối với trường hợp thay đổi về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm; Bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công |
Mục 1, 2, 4, 5, 14, 17, 18, 19, 20, 22, 24, 25 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh. |
0,326 |
|
|
11 |
Xóa ghi nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ trên Giấy chứng nhận đã cấp |
Mục 1, 2, 3, 4, 5, 20, 22 , 24, 25 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh |
0,315 |
|
|
12 |
Đăng ký biến động chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền |
Mục 1, 2, 3, 4, 5, 17, 18, 19, 20, 22, 24, 25 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh |
0,239 |
|
|
13 |
Đăng ký biến động đối với trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất (Trường hợp dự án đã được cấp Giấy chứng nhận) |
Mục 1, 2, 3, 5, 20, 22, 24, 25 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh |
0,239 |
|
|
14 |
Đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký, gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở về nội dung đã đăng ký |
Mục 1, 2, 3, 5, 20, 22, 24, 25 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh |
0,239 |
|
|
15 |
Đối với trường hợp đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với thửa đất đã cấp Giấy chứng nhận, gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài |
Mục 1, 2, 3, 4, 20, 22, 24, 25 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh. |
0,565 |
|
|
16 |
Đối với trường hợp đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký |
Mục 1, 2, 3, 4, 5, 20, 22, 24, 25 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh. |
0,174 |
|
|
17 |
Xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp |
Mục 1, 2, 3, 4, 5, 20, 22, 24, 25 các nội dung thực hiện tại địa bàn tỉnh. |
0,174 |
|
|
18 |
Đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất |
Mục 1, 2, 3, 5, 20, 22, 24, 25 các nội dung thực hiện tại địa bàn tỉnh |
0,478 |
|
|
19 |
Đăng ký thay đổi biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất |
Mục 1, 2, 3, 5, 20, 22, 24, 25 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh |
0,478 |
|
|
20 |
Xóa đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất |
Mục 1, 2, 3, 5, 20, 22, 24, 25 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh |
0,435 |
|
|
21 |
Đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo đảm, đăng ký thay đổi, xóa đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất |
Mục 1, 2, 3, 5, 20, 22, 24, 25 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh |
0,478 |
|
|
22 |
Thủ tục chuyển tiếp đăng ký thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở hoặc từ hợp đồng mua bán tài sản khác gắn liền với đất |
Mục 1, 2, 3, 5, 20, 22, 24, 25 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh |
0,478 |
|
|
23 |
Thanh toán, xóa nợ tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ |
Mục 1, 2, 3, 4, 5, 20, 22 , 24, 25 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh |
0,315 |
|
3. Định mức dụng cụ
Bảng 227
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức (ca/hồ sơ) |
|
Tại địa bàn cấp tỉnh |
||||
|
1 |
Đồng hồ treo tường |
Cái |
36 |
2,4 |
|
2 |
Ghế tựa |
Cái |
60 |
3,12 |
|
3 |
Bàn làm việc |
Cái |
60 |
3,12 |
|
4 |
Tủ tài liệu |
Cái |
60 |
2,4 |
|
5 |
Thước nhựa 30 cm |
Cái |
24 |
0,553 |
|
6 |
Máy tính cầm tay |
Cái |
36 |
0,323 |
|
7 |
Bàn đục lỗ |
Cái |
12 |
0,338 |
|
8 |
Bàn dập ghim bé |
Cái |
12 |
0,833 |
|
9 |
Bàn dập ghim to |
Cái |
12 |
0,396 |
|
10 |
Kéo cắt giấy |
Cái |
9 |
1,001 |
|
11 |
Cặp tài liệu (trình ký) |
Cái |
12 |
0,216 |
|
12 |
Quạt treo tường 0,05KW |
Cái |
36 |
1,601 |
|
13 |
Đèn led 0,04 kW |
Bộ |
12 |
3,12 |
|
14 |
Điện năng |
kW |
|
2,279 |
Ghi chú:
(1) Mức dụng cụ được tính chung cho các loại khó khăn.
(2) Định mức dụng cụ trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số là 1,3 mức dụng cụ của Bảng 227.
(3) Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới giấy chứng nhận thì áp dụng mức dụng cụ của Bảng 227. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới giấy chứng nhận thì được tính bằng 0,5 lần mức dụng cụ của Bảng 227 trên.
4. Định mức thiết bị
Bảng 228
|
TT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (kW/h) |
Định mức (ca/hồ sơ) |
|
I |
Nộp hồ sơ tại địa bàn cấp xã |
|||
|
1 |
Tại địa bàn xã, phường |
|||
|
|
Máy vi tính |
Cái |
0,40 |
0,918 |
|
Máy in laser A4 |
Cái |
1,20 |
0,047 |
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
0,276 |
|
|
Máy quét A4 |
Cái |
0,60 |
0,009 |
|
|
Máy photocopy |
Cái |
1,50 |
0,023 |
|
|
Điện năng |
kW |
|
8,328 |
|
|
II |
Nộp hồ sơ tại địa bàn cấp tỉnh |
|
|
|
|
1 |
Tại địa bàn cấp tỉnh |
|
|
|
|
|
Máy vi tính |
Cái |
0,40 |
0,918 |
|
Máy in laser A4 |
Cái |
1,20 |
0,047 |
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
0,276 |
|
|
Máy quét A4 |
Cái |
0,60 |
0,009 |
|
|
Máy photocopy |
Cái |
1,50 |
0,023 |
|
|
Điện năng |
kW |
|
8,328 |
|
Ghi chú:
(1) Mức thiết bị được tính chung cho các loại khó khăn.
(2) Định mức thiết bị trên áp dụng cho cả trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản. Trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức thiết bị được tính bằng hệ số là 1,3 mức thiết bị của Bảng 228.
(3) Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới giấy chứng nhận thì áp dụng mức thiết bị của Bảng 228. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới giấy chứng nhận thì được tính bằng 0,5 lần mức thiết bị của Bảng 228 trên.
5. Định mức vật liệu
Bảng 229
|
TT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức (tính cho 1 hồ sơ) |
|
Tại địa bàn cấp tỉnh |
|||
|
1 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
0,010 |
|
2 |
Ghim vòng |
Hộp |
0,038 |
|
3 |
Ghim dập |
Hộp |
0,006 |
|
4 |
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,004 |
|
5 |
Mực máy photocopy |
Hộp |
0,003 |
|
6 |
Giấy chứng nhận |
Bộ |
1,000 |
|
7 |
Giấy A4 |
Ram |
0,010 |
|
8 |
Sổ công tác |
Quyển |
0,005 |
|
9 |
Bút bi |
Cái |
0,029 |
|
10 |
Bút xóa |
Cái |
0,010 |
|
11 |
Bút đánh dấu |
Cái |
0,007 |
|
12 |
Đĩa DVD |
Đĩa |
0,003 |
|
13 |
Túi đựng hồ sơ |
Túi |
1,000 |
Ghi chú:
(1) Định mức vật liệu trên áp dụng cho các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc đăng ký cả đất và tài sản.
(2) Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới giấy chứng nhận thì áp dụng mức vật liệu của Bảng 229. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới giấy chứng nhận thì được tính bằng 0,5 lần mức vật liệu của Bảng 229 trên và không được tính vật liệu là giấy chứng nhận, trừ trường hợp biến động có thay đổi diện tích mà cần phải trích lục bản đồ.
1. Phân loại khó khăn
Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều 23 và khoản 1 Điều 24 quy định này.
2. Định mức lao động
Bảng 230
|
TT |
Nội dung công việc |
ĐVT |
Định biên |
Khó khăn |
Định mức (công nhóm/ĐVT) |
||
|
ĐM Đất |
ĐM TS |
ĐM Đất + TS |
|||||
|
I |
CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH |
||||||
|
1 |
Hướng dẫn lập hồ sơ đăng ký biến động đất đai |
|
|
|
|
|
|
|
1.1 |
Theo hình thức trực tiếp |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-4 |
0,200 |
0,200 |
0,260 |
|
1.2 |
Theo hình thức trực tuyến |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-4 |
0,150 |
0,150 |
0,195 |
|
2 |
Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-4 |
0,300 |
0,300 |
0,390 |
|
3 |
Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất, quản lý đất kê khai, đăng ký |
Thửa |
1KS3 |
1-4 |
0,107 |
0,033 |
0,167 |
|
4 |
Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai |
|
|
|
|
|
|
|
4.1 |
Theo hình thức trực tiếp |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-4 |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
|
4.2 |
Theo hình thức trực tuyến |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-4 |
0,04 |
0,04 |
0,04 |
|
5 |
Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai đối với trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất, của chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. Trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai hoặc nhận được một trong các văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc dừng giải quyết thủ tục thì thông báo lý do và trả hồ sơ. |
Hồ sơ |
Nhóm 2 (1KS3, 1KS2) |
1-4 |
2,000 |
2,000 |
2,600 |
|
6 |
Thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền hoặc thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận diện tích tăng thêm |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-4 |
0,200 |
0,200 |
0,260 |
|
7 |
Hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-4 |
0,200 |
0,200 |
0,260 |
|
8 |
Kiểm tra hồ sơ cấp Giấy chứng nhận trước đây, trình cơ quan có thẩm quyền ký, ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót hoặc trình, quyết định thu hồi Giấy chứng nhận |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-4 |
1,000 |
1,000 |
1,200 |
|
9 |
Xác định giá đất, ký hợp đồng thuê đất đối với bên mua, bên nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê; thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc hết hiệu lực của hợp đồng thuê đất đối với bên bán, bên góp vốn bằng tài sản |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-4 |
1,000 |
1,000 |
1,200 |
|
10 |
Nhập ý kiến xác nhận của cấp tỉnh vào tệp (File) dữ liệu hồ sơ số |
Thửa |
1KS3 |
1-4 |
0,003 |
0,003 |
0,003 |
|
11 |
Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
11.1 |
Trích lục trên bản đồ dạng số |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-4 |
0,050 |
0,000 |
0,050 |
|
11.2 |
Trích lục trên bản đồ dạng giấy |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-4 |
0,100 |
0,000 |
0,100 |
|
12 |
Lập và gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo mẫu quy định hiện hành (nếu có) |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-4 |
0,200 |
0,200 |
0,260 |
|
12.1 |
Chuyển thông tin theo hình thức liên thông |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-4 |
0,030 |
0,030 |
0,030 |
|
12.2 |
Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-4 |
0,040 |
0,040 |
0,040 |
|
13 |
Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính |
|
|
|
|
|
|
|
13.1 |
Chuyển thông tin theo hình thức liên thông |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-4 |
0,030 |
0,030 |
0,030 |
|
13.2 |
Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-4 |
0,040 |
0,040 |
0,040 |
|
14 |
Nhập thông tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào HSĐC |
Thửa |
1KS3 |
1-4 |
0,033 |
0,033 |
0,033 |
|
15 |
In giấy chứng nhận |
|
|
|
|
|
|
|
15.1 |
Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu |
GCN |
1KS2 |
1-4 |
0,100 |
0,100 |
0,100 |
|
15.2 |
Đối với những nơi chưa có CSDL |
GCN |
1KS2 |
1-4 |
0,150 |
0,200 |
0,200 |
|
15.3 |
Xác nhận nội dung biến động trên giấy chứng nhận hoặc cấp Giấy chứng nhận mới |
GCN |
1KS2 |
1-4 |
0,100 |
0,100 |
0,100 |
|
16 |
Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp của bên thuê, bên thuê lại đất đối với trường hợp xóa cho thuê, cho thuê lại đất |
GCN |
1KS2 |
1-4 |
0,100 |
0,100 |
0,100 |
|
17 |
Nhập thông tin vào Sổ cấp Giấy; gửi thông báo biến động cho xã, phường; trả giấy chứng nhận, thu phí, lệ phí, nộp kho bạc |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-4 |
0,370 |
0,370 |
0,444 |
|
18 |
Nhập bổ sung thông tin dữ liệu về giấy chứng nhận |
Thửa |
1KS3 |
1-4 |
0,033 |
0,033 |
0,033 |
|
19 |
Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin |
|
|
|
|
|
|
|
19.1 |
Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất |
|
|
|
|
|
|
|
19.1.1 |
Quét trang A3 |
Trang |
1KS1 |
1-4 |
0,016 |
0,016 |
0,020 |
|
19.1.2 |
Quét trang A4 |
Trang |
1KS1 |
1-4 |
0,008 |
0,008 |
0,010 |
|
19.2 |
Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF |
Trang |
1KS1 |
1-4 |
0,004 |
0,004 |
0,005 |
|
19.3 |
Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu |
Thửa |
1KS1 |
1-4 |
0,010 |
0,010 |
0,010 |
|
20 |
Chuyển Giấy chứng nhận đến Bộ phận một cửa để trao cho người sử dụng đất hoặc chuyển Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất thông qua dịch vụ bưu chính công ích |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-4 |
0,050 |
0,050 |
0,065 |
|
II |
CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP XÃ |
||||||
|
1 |
Chuyển Văn phòng đăng ký đất đai văn bản về xác nhận về tình trạng sạt lở tự nhiên hoặc văn bản về việc tặng cho quyền sử dụng đất |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-4 |
0,10 |
0,10 |
0,15 |
|
2 |
Niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển quyền |
Hồ sơ |
1KTV4 |
1-4 |
0,06 |
0,06 |
0,078 |
|
3 |
Địa bàn xã, phường (đối với những nơi chưa xây dựng CSDL) nhận thông báo, cập nhật HSĐC |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-4 |
0,10 |
0,10 |
0,13 |
Ghi chú:
(1) Cột “ĐM Đất” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với đất; cột “ĐM TS” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản; cột “ĐM Đất + TS” áp dụng đối với trường hợp đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất.
(2) Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới giấy chứng nhận thì áp dụng định mức của Bảng này. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới giấy chứng nhận thì áp dụng theo quy định tại Bảng 231 sau đây:
Bảng 231
|
STT |
Tên thủ tục hành chính |
Các bước công việc |
Hệ số áp dụng cho các mục 3, 14, 18 và 19 (nếu có) của Bảng 230 |
|
|
1 |
Xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng |
Mục 1, 2, 3, 4, 15, 17, 18, 19, 20 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh. |
0,152 |
|
|
2 |
Đăng ký biến động đối với trường hợp thành viên của hộ gia đình hoặc cá nhân đang sử dụng đất thành lập doanh nghiệp tư nhân và sử dụng đất vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp |
Mục 1, 2, 3, 4, 15, 18, 20 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh. |
0,478 |
|
|
3 |
Đính chính Giấy chứng nhận đã cấp |
Mục 1, 2, 3, 4, 8, 10, 11, 16, 18, 19, 20 các nội dung thực hiện tại cấp tỉnh |
0,130 |
|
|
4 |
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà bên chuyển quyền đã được cấp Giấy chứng nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định |
Mục 1, 2, 3, 4, 5, 11, 12, 13, 14, 15, 17, 18, 19, 20 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh. |
0,326 |
|
|
5 |
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng trong dự án bất động sản |
Mục 1, 2, 3, 4, 5, 11, 12, 13, 14, 15, 17, 18, 19, 20 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh. |
0,326 |
|
|
6 |
Đăng ký biến động đối với trường hợp chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; bán hoặc thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm; tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất |
Mục 1, 2, 3, 4, 5, 11, 12, 13, 14, 15, 17, 18, 19, 20 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh; Mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã |
0,326 |
|
|
7 |
Đăng ký biến động đối với trường hợp đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thay đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất |
Mục 1, 2, 3, 4, 15, 18, 20 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh |
0,174 |
|
|
8 |
Đăng ký biến động đối với trường hợp thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề |
Mục 1, 2, 3, 4, 15, 18, 20 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh |
0,174 |
|
|
9 |
Đăng ký biến động đối với trường hợp giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên |
Mục 1, 2, 3, 4, 15, 18, 20 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh |
0,13 |
|
|
10 |
Đăng ký biến động thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết; cấp Giấy chứng nhận cho từng thửa đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết cho chủ đầu tư dự án có nhu cầu |
Mục 1, 2, 3, 4, 9, 15, 18, 20 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh |
0,326 |
|
|
11 |
Đăng ký biến động đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng; quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm; bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được đăng ký, bao gồm cả xử lý khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài |
Mục 1, 2, 3, 4, 15, 18, 20 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh |
0,326 |
|
|
12 |
Xóa ghi nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ trên Giấy chứng nhận đã cấp |
Mục 1, 2, 3, 4, 15, 18, 20 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh |
0,315 |
|
|
13 |
Đăng ký biến động chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền |
Mục 1, 2, 3, 4, 15, 18, 20 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh |
0,478 |
|
|
14 |
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất (Trường hợp dự án đã được cấp Giấy chứng nhận) |
Mục 1, 2, 3, 4, 15, 18, 20 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh |
0,239 |
|
|
15 |
Đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký, gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở về nội dung đã đăng ký |
Mục 1, 2, 3, 4, 15, 18, 20 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh |
0,239 |
|
|
16 |
Đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất |
Mục 1, 2, 3, 4, 15, 18, 20 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh |
0,478 |
|
|
17 |
Đăng ký thay đổi biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất |
Mục 1, 2, 3, 4, 15, 18, 20 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh |
0,478 |
|
|
18 |
Xóa đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất |
Mục 1, 2, 3, 4, 15, 18, 20 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh |
0,435 |
|
|
19 |
Đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo đảm, đăng ký thay đổi, xóa đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất |
Mục 1, 2, 3, 4, 15, 18, 20 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh |
0,478 |
|
|
20 |
Thủ tục chuyển tiếp đăng ký thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở hoặc từ hợp đồng mua bán tài sản khác gắn liền với đất |
Mục 1, 2, 3, 4, 15, 18, 20 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh |
0,478 |
|
2. Định mức dụng cụ
Bảng 232
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức (ca/hồ sơ) |
|
|
Tại địa bàn cấp xã |
Tại địa bàn cấp tỉnh |
||||
|
1 |
Đồng hồ treo tường |
Cái |
36 |
0,018 |
4,440 |
|
2 |
Ghế tựa |
Cái |
60 |
0,018 |
6,840 |
|
3 |
Bàn làm việc |
Cái |
60 |
0,018 |
6,840 |
|
4 |
Tủ tài liệu |
Cái |
60 |
0,018 |
4,440 |
|
5 |
Bàn dập ghim bé |
Cái |
12 |
0,008 |
0,023 |
|
6 |
Cặp tài liệu (trình ký) |
Cái |
12 |
|
0,015 |
|
7 |
Quạt treo tường 0,05KW |
Cái |
36 |
0,012 |
0,360 |
|
8 |
Đèn led 0,04 kW |
Bộ |
12 |
0,018 |
4,440 |
|
9 |
Điện năng |
kW |
|
0,015 |
1,709 |
Ghi chú:
(1) Mức dụng cụ được tính chung cho các loại khó khăn.
(2) Định mức dụng cụ trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số là 1,3 mức dụng cụ của Bảng 232.
(3) Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới giấy chứng nhận thì áp dụng mức dụng cụ của Bảng 232. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới giấy chứng nhận thì được tính bằng 0,5 lần mức dụng cụ của Bảng 232 trên.
4. Định mức thiết bị
Bảng 233
|
TT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (kW/h) |
Định mức (ca/hồ sơ) |
|
1 |
Tại địa bàn cấp tỉnh |
|||
|
|
Máy vi tính |
Cái |
0,40 |
1,365 |
|
Máy in laser A4 |
Cái |
1,20 |
0,023 |
|
|
Máy quét A4 |
Cái |
0,60 |
0,009 |
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
0,410 |
|
|
Máy photocopy |
Cái |
1,50 |
0,023 |
|
|
Điện năng |
kW |
|
11,997 |
|
Ghi chú:
(1) Mức thiết bị được tính chung cho các loại khó khăn.
(2) Định mức thiết bị trên áp dụng cho cả trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức thiết bị được tính bằng hệ số là 1,3 mức thiết bị của Bảng 233.
(3) Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới giấy chứng nhận thì áp dụng mức thiết bị của Bảng 233. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới giấy chứng nhận thì được tính bằng 0,5 lần mức thiết bị của Bảng 233 trên.
5. Định mức vật liệu
Bảng 234
|
TT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Tại địa bàn cấp tỉnh (tính cho 1 hồ sơ) |
|
1 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
0,008 |
|
2 |
Ghim vòng |
Hộp |
0,004 |
|
3 |
Ghim dập |
Hộp |
0,006 |
|
4 |
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,004 |
|
5 |
Mực máy photocopy |
Hộp |
0,003 |
|
8 |
Giấy chứng nhận |
Bộ |
1,000 |
|
10 |
Giấy A4 |
Ram |
0,035 |
|
12 |
Sổ công tác |
Quyển |
0,005 |
|
13 |
Bút bi |
Cái |
0,030 |
|
14 |
Bút xóa |
Cái |
0,005 |
|
15 |
Bút đánh dấu |
Cái |
0,004 |
|
16 |
Túi đựng hồ sơ |
Túi |
1,000 |
Ghi chú:
(1) Định mức vật liệu trên áp dụng cho các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc đăng ký cả đất và tài sản.
(2) Mức vật liệu cho công việc tại địa bàn cấp xã được tính bằng 0,02 mức quy định tại Bảng 234.
(3) Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới giấy chứng nhận thì áp dụng mức vật liệu của Bảng 234. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới giấy chứng nhận thì được tính bằng 0,5 lần mức vật liệu của Bảng 234 trên và không được tính vật liệu là giấy chứng nhận, trừ trường hợp biến động có thay đổi diện tích mà cần phải trích lục bản đồ.
Điều 33. Trích lục hồ sơ địa chính
1. Phân loại khó khăn (Không phân loại khó khăn)
2. Định mức lao động
Bảng 235
|
TT |
Nội dung công việc |
ĐVT |
Định biên |
Định mức (công/hồ sơ) |
|
1 |
Nhận, trả hồ sơ, thu phí, lệ phí |
Hồ sơ |
1KS2 |
0,100 |
|
2 |
Trích lục thửa đất |
|
|
|
|
2.1 |
Trích lục từ HSĐC số |
Hồ sơ |
1KS2 |
0,050 |
|
2.2 |
Trích sao từ HSĐC giấy |
Hồ sơ |
1KS2 |
0,100 |
|
3 |
Trích sao thông tin địa chính |
|
|
|
|
3.1 |
Trích sao từ HSĐC số |
Hồ sơ |
1KS2 |
0,050 |
|
3.2 |
Trích sao từ HSĐC giấy |
Hồ sơ |
1KS2 |
0,100 |
Ghi chú:
Trường hợp trích lục hồ sơ cho 01 khu đất (gồm nhiều thửa) mức áp dụng như sau:
- Dưới 05 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,80 mức quy định tại Bảng 235;
- Từ 05 thửa đến 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,65 mức quy định tại Bảng 235;
- Trên 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,50 mức quy định tại Bảng 235.
3. Định mức dụng cụ
Bảng 236
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức (ca/hồ sơ) |
|
1 |
Đồng hồ treo tường |
Cái |
36 |
0,08 |
|
2 |
Ghế tựa |
Cái |
60 |
0,32 |
|
3 |
Bàn làm việc |
Cái |
60 |
0,32 |
|
4 |
Tủ tài liệu |
Cái |
60 |
0,08 |
|
5 |
Thước nhựa 30 cm |
Cái |
24 |
0,05 |
|
6 |
Máy tính cầm tay |
Cái |
36 |
0,01 |
|
7 |
Bàn dập ghim bé |
Cái |
12 |
0,11 |
|
8 |
Bàn dập ghim to |
Cái |
12 |
0,04 |
|
9 |
Kéo cắt giấy |
Cái |
9 |
0,02 |
|
10 |
Ống đựng bản đồ |
Cái |
24 |
0,08 |
|
11 |
Quạt treo tường 0,05KW |
Cái |
36 |
0,06 |
|
12 |
Đèn led 0,04 kW |
Bộ |
12 |
0,32 |
|
13 |
Điện năng |
kW |
|
0,15 |
Ghi chú:
Trường hợp trích lục hồ sơ cho 01 khu đất (gồm nhiều thửa) mức áp dụng như sau:
- Dưới 05 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,80 mức quy định tại Bảng 236.
- Từ 05 thửa đến 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,65 mức quy định tại Bảng 236.
- Trên 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,50 mức quy định tại Bảng 236.
4. Định mức thiết bị
Bảng 237
|
TT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (kW/h) |
Định mức (ca/thửa) |
|
1 |
Điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
0,050 |
|
2 |
Máy vi tính |
Cái |
0,40 |
0,150 |
|
3 |
Máy in laser A4 |
Cái |
0,60 |
0,0150 |
|
4 |
Máy photocopy |
Cái |
1,50 |
0,050 |
|
5 |
Điện năng |
KW |
|
2,032 |
Ghi chú:
Trường hợp trích lục hồ sơ cho 01 khu đất (gồm nhiều thửa) mức áp dụng như sau:
- Dưới 05 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,80 mức quy định tại Bảng 237.
- Từ 05 thửa đến 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,65 mức quy định tại Bảng 237.
- Trên 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,50 mức quy định tại Bảng 237.
5. Định mức vật liệu
Bảng 238
|
TT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức (tính cho 1 hồ sơ) |
|
1 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
0,015 |
|
2 |
Ghim vòng |
Hộp |
0,300 |
|
3 |
Ghim dập |
Hộp |
0,150 |
|
4 |
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,006 |
|
5 |
Mực máy photocopy |
Hộp |
0,012 |
|
6 |
Giấy A4 |
Ram |
0,090 |
Ghi chú:
Trường hợp trích lục hồ sơ cho 01 khu đất (gồm nhiều thửa) mức áp dụng như sau:
- Dưới 05 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,80 mức quy định tại Bảng 238.
- Từ 05 thửa đến 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,65 mức quy định tại Bảng 238.
- Trên 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,50 mức quy định tại Bảng 238./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh