Quyết định 02536/QĐ-UBND năm 2025 tổ chức lại các trạm y tế thuộc Trung tâm y tế trực thuộc Sở Y tế theo đơn vị hành chính và chuyển giao các trạm y tế sau khi tổ chức lại từ thuộc Trung tâm y tế trực thuộc Sở Y tế về trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý do tỉnh Đắk Lắk ban hành
| Số hiệu | 02536/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 29/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 29/12/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đắk Lắk |
| Người ký | Đào Mỹ |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Thể thao - Y tế |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 02536/QĐ-UBND |
Đắk Lắk, ngày 29 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC TỔ CHỨC LẠI CÁC TRẠM Y TẾ THUỘC TRUNG TÂM Y TẾ TRỰC THUỘC SỞ Y TẾ THEO ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH VÀ CHUYỂN GIAO CÁC TRẠM Y TẾ SAU KHI TỔ CHỨC LẠI TỪ THUỘC TRUNG TÂM Y TẾ TRỰC THUỘC SỞ Y TẾ VỀ TRỰC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ QUẢN LÝ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 283/2025/NĐ-CP ngày 31/10/2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 20/2025/TT-BYT ngày 23/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 43/2025/TT-BYT ngày 15/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trạm Y tế xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 0500/NQ-UBND ngày 29/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về nội dung trình xin ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh;
Theo đề nghị của Sở Y tế tại Tờ trình số 0189/TTr-SYT ngày 24/12/2025 và ý kiến thẩm định của Sở Nội vụ tại Công văn số 03645/SNV-TCBC ngày 20/12/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Tổ chức lại các Trạm Y tế quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1
Quyết định số 0132/QĐ-UBND ngày 02/7/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định cơ cấu tổ chức của Sở Y tế tỉnh Đắk Lắk thành 102 Trạm Y tế cấp xã và 177 Điểm trạm là tổ chức thuộc Trạm Y tế cấp xã: Danh sách cụ thể tại Phụ lục kèm theo.
Điều 2. Chuyển giao 102 Trạm Y tế cấp xã quy định tại Điều 1 từ thuộc Trung tâm Y tế trực thuộc Sở Y tế về trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (theo đơn vị hành chính) và thành lập 102 Trạm Y tế xã, phường trên cơ sở tiếp nhận 102 Trạm Y tế xã, phường thuộc Trung tâm Y tế trực thuộc Sở Y tế.
- Trạm Y tế cấp xã là đơn vị sự nghiệp y tế công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã; có tư cách pháp nhân, có trụ sở riêng, con dấu riêng, tài khoản riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng theo quy định của pháp luật.
- Trạm Y tế cấp xã chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về tổ chức bộ máy, nhân lực, tài sản, tài chính của Ủy ban nhân dân cấp xã; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hỗ trợ, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Y tế và các đơn vị liên quan theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
1. Giao Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp xã và đơn vị có liên quan thực hiện Đề án số 005/ĐA-SYT ngày 23/12/2025 của Sở Y tế; tổ chức bàn giao 102 Trạm Y tế cấp xã về trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý kể từ ngày 01/01/2026.
2. Sở Nội vụ phối hợp với Sở Y tế trình cấp thẩm quyền điều chuyển biên chế viên chức (số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước) từ thuộc Sở Y tế về Ủy ban nhân dân cấp xã để bố trí cho Trạm Y tế cấp xã tổ chức thực hiện theo quy định.
3. Sở Tài chính phối hợp với Sở Y tế, Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, tham mưu, phân bổ, điều chỉnh dự toán ngân sách của các Trạm Y tế cấp xã từ ngành y tế sang Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định; hướng dẫn việc sử dụng dự toán ngân sách, tài sản công khi chuyển giao Trạm Y tế cấp xã về trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý.
4. Bảo hiểm xã hội tỉnh phối hợp với Sở Y tế và đơn vị có liên quan hướng dẫn Trạm Y tế cấp xã ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, thanh toán, quyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo quy định.
5. Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với Sở Y tế và đơn vị có liên quan tiếp nhận 102 Trạm Y tế cấp xã; phối hợp thực hiện Đề án số 005/ĐA-SYT ngày 23/12/2025 của Sở Y tế; ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Trạm Y tế cấp xã theo thẩm quyền để tổ chức và hoạt động theo quy định.
6. Các Trung tâm Y tế và Trạm Y tế: Triển khai thực hiện Đề án theo đúng nội dung và lộ trình được phê duyệt; thực hiện đăng ký mẫu con dấu; thu hồi, hủy con dấu và hủy giá trị sử dụng con dấu theo đúng quy định tại Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01/7/1996 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu và quy định pháp luật liên quan.
Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành, các quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1 Quyết định số 0132/QĐ-UBND ngày 02/7/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Y tế, Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 02536/QĐ-UBND |
Đắk Lắk, ngày 29 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC TỔ CHỨC LẠI CÁC TRẠM Y TẾ THUỘC TRUNG TÂM Y TẾ TRỰC THUỘC SỞ Y TẾ THEO ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH VÀ CHUYỂN GIAO CÁC TRẠM Y TẾ SAU KHI TỔ CHỨC LẠI TỪ THUỘC TRUNG TÂM Y TẾ TRỰC THUỘC SỞ Y TẾ VỀ TRỰC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ QUẢN LÝ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 283/2025/NĐ-CP ngày 31/10/2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 20/2025/TT-BYT ngày 23/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 43/2025/TT-BYT ngày 15/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trạm Y tế xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 0500/NQ-UBND ngày 29/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về nội dung trình xin ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh;
Theo đề nghị của Sở Y tế tại Tờ trình số 0189/TTr-SYT ngày 24/12/2025 và ý kiến thẩm định của Sở Nội vụ tại Công văn số 03645/SNV-TCBC ngày 20/12/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Tổ chức lại các Trạm Y tế quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1
Quyết định số 0132/QĐ-UBND ngày 02/7/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định cơ cấu tổ chức của Sở Y tế tỉnh Đắk Lắk thành 102 Trạm Y tế cấp xã và 177 Điểm trạm là tổ chức thuộc Trạm Y tế cấp xã: Danh sách cụ thể tại Phụ lục kèm theo.
Điều 2. Chuyển giao 102 Trạm Y tế cấp xã quy định tại Điều 1 từ thuộc Trung tâm Y tế trực thuộc Sở Y tế về trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (theo đơn vị hành chính) và thành lập 102 Trạm Y tế xã, phường trên cơ sở tiếp nhận 102 Trạm Y tế xã, phường thuộc Trung tâm Y tế trực thuộc Sở Y tế.
- Trạm Y tế cấp xã là đơn vị sự nghiệp y tế công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã; có tư cách pháp nhân, có trụ sở riêng, con dấu riêng, tài khoản riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng theo quy định của pháp luật.
- Trạm Y tế cấp xã chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về tổ chức bộ máy, nhân lực, tài sản, tài chính của Ủy ban nhân dân cấp xã; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hỗ trợ, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Y tế và các đơn vị liên quan theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
1. Giao Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp xã và đơn vị có liên quan thực hiện Đề án số 005/ĐA-SYT ngày 23/12/2025 của Sở Y tế; tổ chức bàn giao 102 Trạm Y tế cấp xã về trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý kể từ ngày 01/01/2026.
2. Sở Nội vụ phối hợp với Sở Y tế trình cấp thẩm quyền điều chuyển biên chế viên chức (số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước) từ thuộc Sở Y tế về Ủy ban nhân dân cấp xã để bố trí cho Trạm Y tế cấp xã tổ chức thực hiện theo quy định.
3. Sở Tài chính phối hợp với Sở Y tế, Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, tham mưu, phân bổ, điều chỉnh dự toán ngân sách của các Trạm Y tế cấp xã từ ngành y tế sang Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định; hướng dẫn việc sử dụng dự toán ngân sách, tài sản công khi chuyển giao Trạm Y tế cấp xã về trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý.
4. Bảo hiểm xã hội tỉnh phối hợp với Sở Y tế và đơn vị có liên quan hướng dẫn Trạm Y tế cấp xã ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, thanh toán, quyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo quy định.
5. Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với Sở Y tế và đơn vị có liên quan tiếp nhận 102 Trạm Y tế cấp xã; phối hợp thực hiện Đề án số 005/ĐA-SYT ngày 23/12/2025 của Sở Y tế; ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Trạm Y tế cấp xã theo thẩm quyền để tổ chức và hoạt động theo quy định.
6. Các Trung tâm Y tế và Trạm Y tế: Triển khai thực hiện Đề án theo đúng nội dung và lộ trình được phê duyệt; thực hiện đăng ký mẫu con dấu; thu hồi, hủy con dấu và hủy giá trị sử dụng con dấu theo đúng quy định tại Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01/7/1996 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu và quy định pháp luật liên quan.
Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành, các quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1 Quyết định số 0132/QĐ-UBND ngày 02/7/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Y tế, Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC
DANH
SÁCH TRẠM Y TẾ VÀ ĐIỂM TRẠM TRỰC THUỘC TRẠM Y TẾ
(Kèm theo Quyết định số 02536/QĐ-UBND ngày 29/12/2025 của UBND tỉnh)
|
Stt |
Đơn vị |
Trạm Y tế cấp xã |
Các Điểm trạm thuộc Trạm Y tế cấp xã |
|
|
I |
|
Trung tâm Y tế Buôn Hồ |
|
|
|
1 |
1 |
UBND phường Buôn Hồ |
Trạm Y tế phường Buôn Hồ |
Điểm trạm An Bình |
|
Điểm trạm Thiện An |
||||
|
Điểm trạm Đạt Hiếu |
||||
|
Điểm trạm Đoàn Kết |
||||
|
Điểm trạm Thống Nhất |
||||
|
2 |
2 |
UBND phường Cư Bao |
Trạm Y tế phường Cư Bao |
Điểm trạm Bình Thuận |
|
Điểm trạm Bình Tân |
||||
|
3 |
3 |
UBND xã Ea Drông |
Trạm Y tế xã Ea Drông |
Điểm trạm Ea Siên |
|
II |
|
Trung tâm Y tế M' Drắk |
|
|
|
4 |
1 |
UBND xã M'Drắk |
Trạm Y tế xã M'Drắk |
Điểm trạm Krông Jing |
|
Điểm trạm Ea Lai |
||||
|
5 |
2 |
UBND xã Ea Riêng |
Trạm Y tế xã Ea Riêng |
Điểm trạm Ea H’Mlay |
|
Điểm trạm Ea M’Doal |
||||
|
6 |
3 |
UBND xã Cư M’ta |
Trạm Y tế xã Cư M’ta |
Điểm trạm Cư Króa |
|
7 |
4 |
UBND xã Krông Á |
Trạm Y tế xã Krông Á |
Điểm trạm Krông Á |
|
8 |
5 |
UBND xã Cư Prao |
Trạm Y tế xã Cư Prao |
Điểm trạm Ea Pil |
|
9 |
6 |
UBND xã Ea Trang |
Trạm Y tế xã Ea Trang |
|
|
III |
|
Trung tâm Y tế Cư M' gar |
|
|
|
10 |
1 |
UBND xã Quảng Phú |
Trạm Y tế xã Quảng Phú |
Điểm trạm Quảng Tiến |
|
Điểm trạm Cư Suê |
||||
|
Điểm trạm Quảng Phú |
||||
|
11 |
2 |
UBND xã Cư M'gar |
Trạm Y tế xã Cư M'gar |
Điểm trạm Cư M'gar |
|
Điểm trạm Ea H'đing |
||||
|
12 |
3 |
UBND xã Ea Kiết |
Trạm Y tế xã Ea Kiết |
Điểm trạm Ea Kuêh |
|
13 |
4 |
UBND xã Ea M'Droh |
Trạm Y tế xã Ea M'Droh |
Điểm trạm Ea M'Droh |
|
Điểm trạm Ea M'nang |
||||
|
14 |
5 |
UBND xã Ea Tul |
Trạm Y tế xã Ea Tul |
Điểm trạm Ea Tar |
|
Điểm trạm Cư Dliê Mnông |
||||
|
15 |
6 |
UBND xã Cuôr Đăng |
Trạm Y tế xã Cuôr Đăng |
Điểm trạm Ea Drơng |
|
IV |
|
Trung tâm Y tế Krông Pắc |
|
|
|
16 |
1 |
UBND xã Ea Knuếc |
Trạm Y tế xã Ea Knuếc |
Điểm trạm Ea Kênh |
|
Điểm trạm Hoà Đông |
||||
|
17 |
2 |
UBND xã Krông Pắc |
Trạm Y tế xã Krông Pắc |
Điểm trạm Ea Yông |
|
Điểm trạm Phước An |
||||
|
Điểm trạm Hoà Tiến |
||||
|
18 |
3 |
UBND xã Ea Phê |
Trạm Y tế xã Ea Phê |
Điểm trạm Ea Kuăng |
|
Điểm trạm Ea Hiu |
||||
|
19 |
4 |
UBND xã Tân Tiến |
Trạm Y tế xã Tân Tiến |
Điểm trạm Tân Tiến |
|
Điểm trạm Ea Yiêng |
||||
|
20 |
5 |
UBND xã Ea Kly |
Trạm y tế xã Ea Kly |
Điểm trạm Krông Búk |
|
21 |
6 |
UBND xã Vụ Bổn |
Trạm Y tế xã Vụ Bổn |
|
|
V |
|
Trung tâm Y tế Krông Năng |
|
|
|
22 |
1 |
UBND xã Krông Năng |
Trạm Y tế xã Krông Năng |
Điểm trạm Krông Năng |
|
Điểm trạm Phú Lộc |
||||
|
23 |
2 |
UBND xã Phú Xuân |
Trạm Y tế xã Phú Xuân |
Điểm trạm 49 Phú Xuân |
|
Điểm trạm Ea Dăh |
||||
|
Điểm trạm Ea Púk |
||||
|
24 |
3 |
UBND xã Tam Giang |
Trạm Y tế xã Tam Giang |
Điểm trạm Cư Klông |
|
Điểm trạm Tam Giang |
||||
|
25 |
4 |
UBND xã Dliê Ya |
Trạm Y tế xã Dliê Ya |
Điểm trạm Ea Tân |
|
Điểm trạm Ea Tóh |
||||
|
VI |
|
Trung tâm Y tế Ea Kar |
|
|
|
26 |
1 |
UBND xã Ea Kar |
Trạm Y tế xã Ea Kar |
Điểm trạm Ea Kar |
|
Điểm trạm Xuân Phú |
||||
|
Điểm trạm Cư Huê |
||||
|
Điểm trạm Ea Kmút |
||||
|
Điểm trạm Cư Ni |
||||
|
27 |
2 |
UBND xã Ea Knốp |
Trạm Y tế xã Ea Knốp |
Điểm trạm Ea Sar |
|
Điểm trạm Ea Sô |
||||
|
Điểm trạm Ea Tih |
||||
|
28 |
3 |
UBND xã Cư Yang |
Trạm Y tế xã Cư Yang |
Điểm trạm Cư Bông |
|
29 |
4 |
UBND xã Ea Păl |
Trạm Y tế xã Ea Păl |
Điểm trạm Cư Prông |
|
30 |
5 |
UBND xã Ea Ô |
Trạm Y tế xã Ea Ô |
Điểm trạm Cư Elang |
|
VII |
|
Trung tâm Y tế Buôn Ma Thuột |
|
|
|
31 |
1 |
UBND phường Buôn Ma Thuột |
Trạm Y tế phường Buôn Ma Thuột |
Điểm trạm Tân Tiến |
|
Điểm trạm Tân Thành |
||||
|
Điểm trạm Thành Công |
||||
|
Điểm trạm Tự An |
||||
|
Điểm trạm Tân Lợi |
||||
|
32 |
2 |
UBND phường Tân Lập |
Trạm Y tế phường Tân Lập |
Điểm trạm Tân Lập |
|
Điểm trạm Tân Hòa |
||||
|
33 |
3 |
UBND phường Tân An |
Trạm Y tế phường Tân An |
Điểm trạm Tân An |
|
Điểm trạm Hòa Thuận |
||||
|
34 |
4 |
UBND phường Thành Nhất |
Trạm Y tế phường Thành Nhất |
Điểm trạm Thành Nhất |
|
35 |
5 |
UBND phường Ea Kao |
Trạm Y tế phường Ea Kao |
Điểm trạm Ea Tam |
|
36 |
6 |
UBND xã Hoà Phú |
Trạm Y tế xã Hoà Phú |
Điểm trạm Hoà Khánh |
|
Điểm trạm Hoà Xuân |
||||
|
VIII |
|
Trung tâm Y tế Ea Súp |
|
|
|
37 |
1 |
UBND xã Ea Súp |
Trạm Y tế xã Ea Súp |
Điểm trạm Ea Súp |
|
Điểm trạm Cư Mlan |
||||
|
38 |
2 |
UBND xã Ea Bung |
Trạm Y tế xã Ea Bung |
Điểm trạm Ea Bung |
|
39 |
3 |
UBND xã Ea Rốk |
Trạm Y tế xã Ea Rốk |
Điểm trạm Ia Jlơi |
|
Điểm trạm Cư Kbang |
||||
|
40 |
4 |
UBND xã Ia Lốp |
Trạm Y tế xã Ia Lốp |
|
|
41 |
5 |
UBND xã Ia Rvê |
Trạm Y tế xã Ia Rvê |
|
|
IX |
|
Trung tâm Y tế Buôn Đôn |
|
|
|
42 |
1 |
UBND xã Ea Nuôl |
Trạm Y tế xã Ea Nuôl |
Điểm trạm Ea Nuôl |
|
Điểm trạm Cuôr Knia |
||||
|
43 |
2 |
UBND xã Ea Wer |
Trạm Y tế xã Ea Wer |
Điểm trạm Ea Huar |
|
Điểm trạm Tân Hòa |
||||
|
44 |
3 |
UBND xã Buôn Đôn |
Trạm Y tế xã Buôn Đôn |
|
|
X |
|
Trung tâm Y tế Krông Ana |
|
|
|
45 |
1 |
UBND xã Krông Ana |
Trạm Y tế xã Krông Ana |
Điểm trạm Bình Hòa |
|
Điểm trạm Quảng Điền |
||||
|
46 |
2 |
UBND xã Ea Na |
Trạm Y tế xã Ea Na |
Điểm trạm Ea Bông |
|
Điểm trạm Dray Sáp |
||||
|
47 |
3 |
UBND xã Dur Kmăl |
Trạm Y tế xã Dur Kmăl |
Điểm trạm Dur Kmăl |
|
XI |
|
Trung tâm Y tế Cư Kuin |
|
|
|
48 |
1 |
UBND xã Ea Ktur |
Trạm Y tế xã Ea Ktur |
Điểm trạm Ea Tiêu |
|
49 |
2 |
UBND xã Dray Bhăng |
Trạm Y tế xã Dray Bhăng |
Điểm trạm Hòa Hiệp |
|
50 |
3 |
UBND xã Ea Ning Trạm Y tế xã Ea Ning |
Điểm trạm Cư Êwi |
|
|
Điểm trạm Ea Hu |
||||
|
XII |
|
Trung tâm Y tế Krông Bông |
|
|
|
51 |
1 |
UBND xã Yang Mao |
Trạm Y tế xã Yang Mao |
Điểm trạm Yang Mao |
|
52 |
2 |
UBND xã Cư Pui |
Trạm Y tế xã Cư Pui |
Điểm trạm Hòa Phong |
|
53 |
3 |
UBND xã Krông Bông |
Trạm Y tế xã Krông Bông |
Điểm trạm Hòa Lễ |
|
Điểm trạm Khuê Ngọc Điền |
||||
|
54 |
4 |
UBND xã Hòa sơn |
Trạm Y tế xã Hòa Sơn |
Điểm trạm Hòa Sơn |
|
Điểm trạm Yang Reh |
||||
|
55 |
5 |
UBND xã Dang Kang |
Trạm Y tế xã Dang Kang |
Điểm trạm Dang Kang |
|
Điểm trạm Hòa Thành |
||||
|
XIII |
|
Trung tâm Y tế Krông Búk |
|
|
|
56 |
1 |
UBND xã Krông Búk |
Trạm Y tế xã Krông Búk |
Điểm trạm Cư Né |
|
57 |
2 |
UBND xã Cư Pơng |
Trạm Y tế xã Cư Pơng |
Điểm trạm Ea Sin |
|
58 |
3 |
UBND xã Pơng Drang |
Trạm Y tế xã Pơng Drang |
Điểm trạm Tân Lập |
|
Điểm trạm Ea Ngai |
||||
|
XIV |
|
Trung tâm Y tế Lắk |
|
|
|
59 |
1 |
UBND xã Liên Sơn Lắk |
Trạm Y tế xã Liên Sơn Lắk |
Điểm trạm Liên Sơn |
|
Điểm trạm Yang Tao |
||||
|
60 |
2 |
UBND xã Đắk Liêng |
Trạm Y tế xã Đắk Liêng |
Điểm trạm Đắk Liêng |
|
Điểm trạm Buôn Triết |
||||
|
61 |
3 |
UBND xã Đắk Phơi |
Trạm Y tế xã Đắk Phơi |
Điểm trạm Đắk Phơi |
|
62 |
4 |
UBND xã Nam Ka |
Trạm Y tế xã Nam Ka |
Điểm trạm Ea Rbin |
|
63 |
5 |
UBND xã Krông Nô |
Trạm Y tế xã Krông Nô |
|
|
XV |
|
Trung tâm Y tế Ea H'leo |
|
|
|
64 |
1 |
UBND xã Ea Drăng |
Trạm Y tế xã Ea Drăng |
Điểm trạm Ea Ral |
|
Điểm trạm Dliê Yang |
||||
|
65 |
2 |
UBND xã Ea Khăl |
Trạm Y tế xã Ea Khăl |
Điểm trạm Ea Khăl |
|
Điểm trạm Ea Tir |
||||
|
66 |
3 |
UBND xã Ea Hiao |
Trạm Y tế xã Ea Hiao |
Điểm trạm Ea Hiao |
|
67 |
4 |
UBND xã Ea Wy |
Trạm Y tế xã Ea Wy |
Điểm trạm Cư A Mung |
|
Điểm trạm Cư Mốt |
||||
|
68 |
5 |
UBND xã Ea H'leo |
Trạm Y tế xã Ea H’leo |
|
|
XVI |
|
Trung tâm Y tế Sơn Hòa |
|
|
|
69 |
1 |
UBND xã Sơn Hòa |
Trạm Y tế xã Sơn Hòa |
Điểm trạm Suối Bạc |
|
Điểm trạm Sơn Nguyên |
||||
|
Điểm trạm Sơn Phước |
||||
|
Điểm trạm Củng Sơn |
||||
|
70 |
2 |
UBND xã Vân Hòa |
Trạm Y tế xã Vân Hòa |
Điểm trạm Sơn Định |
|
Điểm trạm Sơn Xuân |
||||
|
71 |
3 |
UBND xã Tây Sơn |
Trạm Y tế xã Tây Sơn |
Điểm trạm Cà Lúi |
|
Điểm trạm Phước Tân |
||||
|
72 |
4 |
UBND xã Suối Trai |
Trạm y tế xã Suối Trai |
Điểm trạm Suối Trai |
|
Điểm trạm Krông Pa |
||||
|
XVII |
|
Trung tâm Y tế Đông Hòa |
|
|
|
73 |
1 |
UBND phường Đông Hòa |
Trạm Y tế phường Đông Hòa |
Điểm trạm Hòa Tân Đông |
|
74 |
2 |
UBND phường Hòa Hiệp |
Trạm Y tế phường Hòa Hiệp |
Điểm trạm Hòa Hiệp Bắc |
|
Điểm trạm Hòa Hiệp Trung |
||||
|
75 |
3 |
UBND xã Hòa Xuân |
Trạm Y tế xã Hòa Xuân |
Điểm trạm Hòa Xuân Nam |
|
Điểm trạm Hòa Tâm |
||||
|
XVIII |
|
Trung tâm Y tế Đồng Xuân |
|
|
|
76 |
1 |
UBND xã Đồng Xuân |
Trạm Y tế xã Đồng Xuân |
Điểm trạm Xuân Sơn Bắc |
|
Điểm trạm Xuân Sơn Nam |
||||
|
Điểm trạm Xuân Quang 2 |
||||
|
77 |
2 |
UBND xã Xuân Lãnh |
Trạm Y tế xã Xuân Lãnh |
Điểm trạm Đa Lộc |
|
78 |
3 |
UBND xã Xuân Phước |
Trạm Y tế xã Xuân Phước |
Điểm trạm Xuân Quang 3 |
|
79 |
4 |
UBND xã Phú Mỡ |
Trạm Y tế xã Phú Mỡ |
Điểm trạm Phú Mỡ |
|
XIX |
|
Trung tâm Y tế Phú Hòa |
|
|
|
80 |
1 |
UBND xã Phú Hòa 1 |
Trạm Y tế xã Phú Hòa 1 |
Điểm trạm Hòa Hội |
|
Điểm trạm Hòa Định Tây |
||||
|
Điểm trạm Hòa Định Đông |
||||
|
81 |
2 |
UBND xã Phú Hòa 2 |
Trạm Y tế xã Phú Hòa 2 |
Điểm trạm Hòa Quang Bắc |
|
Điểm trạm Hòa Trị |
||||
|
XX |
|
Trung tâm Y tế Sông Cầu |
|
|
|
82 |
1 |
UBND phường Sông Cầu |
Trạm Y tế phường Sông Cầu |
Điểm trạm Xuân Phương |
|
Điểm trạm Xuân Thịnh |
||||
|
83 |
2 |
UBND phường Xuân Đài |
Trạm Y tế phường Xuân Đài |
Điểm trạm Xuân Thành |
|
84 |
3 |
UBND xã Xuân Thọ |
Trạm Y tế xã Xuân Thọ |
Điểm trạm Xuân Thọ 2 |
|
Điểm trạm Xuân Lâm |
||||
|
85 |
4 |
UBND xã Xuân Cảnh |
Trạm Y tế xã Xuân Cảnh |
Điểm trạm Xuân Cảnh |
|
86 |
5 |
UBND xã Xuân Lộc |
Trạm Y tế xã Xuân Lộc |
Điểm trạm Xuân Hải |
|
XXI |
|
Trung tâm Y tế Sông Hinh |
|
|
|
87 |
1 |
UBND xã Đức Bình |
Trạm Y tế xã Đức Bình |
Điểm trạm Sơn Giang |
|
Điểm trạm Đức Bình Tây |
||||
|
88 |
2 |
UBND xã Ea Bá |
Trạm Y tế xã Ea Bá |
Điểm trạm Ea Bá |
|
89 |
3 |
UBND xã Ea Ly |
Trạm Y tế xã Ea Ly |
Điểm trạm Ea Lâm |
|
90 |
4 |
UBND xã Sông Hinh |
Trạm Y tế xã Sông Hinh |
Điểm trạm Sông Hinh |
|
Điểm trạm Ea Trol |
||||
|
XXII |
|
Trung tâm Y tế Tây Hòa |
|
|
|
91 |
1 |
UBND xã Tây Hòa |
Trạm Y tế xã Tây Hòa |
Điểm trạm Hòa Bình 1 |
|
Điểm trạm Hòa Tân Tây |
||||
|
92 |
2 |
UBND xã Hòa Thịnh |
Trạm Y tế xã Hòa Thịnh |
Điểm trạm Hòa Thịnh |
|
93 |
3 |
UBND xã Hòa Mỹ |
Trạm Y tế xã Hòa Mỹ |
Điểm trạm Hòa Mỹ Tây |
|
94 |
4 |
UBND xã Sơn Thành |
Trạm Y tế xã Sơn Thành |
Điểm trạm Hòa Phú |
|
Điểm trạm Sơn Thành Tây |
||||
|
XXIII |
|
Trung tâm Y tế Tuy An |
|
|
|
95 |
1 |
UBND xã Tuy An Bắc |
Trạm Y tế xã Tuy An Bắc |
Điểm trạm An Dân |
|
Điểm trạm An Định |
||||
|
96 |
2 |
UBND xã Tuy An Nam |
Trạm Y tế xã Tuy An Nam |
Điểm trạm An Chấn |
|
Điểm trạm An Thọ |
||||
|
97 |
3 |
UBND xã Tuy An Đông |
Trạm Y tế xã Tuy An Đông |
Điểm trạm An Thạch |
|
Điểm trạm An Ninh Đông |
||||
|
98 |
4 |
UBND xã Tuy An Tây |
Trạm Y tế xã Tuy An Tây |
Điểm trạm An Xuân |
|
Điểm trạm An Lĩnh |
||||
|
99 |
5 |
UBND xã Ô Loan |
Trạm Y tế xã Ô Loan |
Điểm trạm An Cư |
|
Điểm trạm An Hòa Hải |
||||
|
XXIV |
|
Trung tâm Y tế Tuy Hòa |
|
|
|
100 |
1 |
UBND phường Tuy Hòa |
Trạm Y tế phường Tuy Hòa |
Điểm trạm 1 |
|
Điểm trạm 2 |
||||
|
Điểm trạm 5 |
||||
|
Điểm trạm 7 |
||||
|
Điểm trạm Hòa An |
||||
|
101 |
2 |
UBND phường Phú Yên |
Trạm Y tế phường Phú Yên |
Điểm trạm Phú Thạnh |
|
Điểm trạm Hòa Thành |
||||
|
102 |
3 |
UBND phường Bình Kiến |
Trạm Y tế phường Bình Kiến |
Điểm trạm 9 |
|
Điểm trạm Hòa Kiến |
||||
|
Điểm trạm An Phú |
||||
|
Tổng cộng: 102 Trạm Y tế cấp xã và 177 Điểm trạm |
||||
Ghi chú: Các Trung tâm Y tế là đơn vị bàn giao, UBND cấp xã là đơn vị nhận bàn giao các Trạm Y tế cấp xã theo đơn vị hành chính.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh