Quyết định 2881/QĐ-UBND năm 2025 tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế thành phố Cần Thơ
| Số hiệu | 2881/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 05/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 05/12/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Cần Thơ |
| Người ký | Trương Cảnh Tuyên |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Thể thao - Y tế |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2881/QĐ-UBND |
Cần Thơ, ngày 05 tháng 12 năm 2025 |
TỔ CHỨC LẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRỰC THUỘC SỞ Y TẾ
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 1668/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Cần Thơ năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 283/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông báo số 26-TB/TU ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Thành ủy Cần Thơ về trích Thông báo số 09-TB/TU ngày 21 tháng 10 năm 2025 của Ban Thường vụ Thành ủy Cần Thơ về kết luận của tập thể Ban Thường vụ Thành ủy tại cuộc họp ngày 21 tháng 10 năm 2025;
Căn cứ Phương án số 01/PA-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc sắp xếp cơ cấu tổ chức bên trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế, cụ thể như sau:
1. Các đơn vị hình thành trên cơ sở hợp nhất (07 đơn vị) gồm:
a) Thành lập Trung tâm Kiểm soát bệnh tật thành phố Cần Thơ (trên cơ sở hợp nhất nguyên trạng Trung tâm Kiểm soát bệnh tật thành phố Cần Thơ (cũ), Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Sóc Trăng và Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Hậu Giang);
b) Thành lập Trung tâm Kiểm nghiệm thành phố Cần Thơ (trên cơ sở hợp nhất nguyên trạng Trung tâm Kiểm nghiệm Thuốc, Mỹ phẩm, Thực phẩm thành phố Cần Thơ (cũ), Trung tâm Kiểm nghiệm Thuốc, Mỹ phẩm, Thực phẩm tỉnh Sóc Trăng và Trung tâm Kiểm nghiệm tỉnh Hậu Giang);
c) Thành lập Trung tâm Giám định Y khoa thành phố Cần Thơ (trên cơ sở hợp nhất nguyên trạng Trung tâm Giám định Y khoa thành phố Cần Thơ (cũ), Trung tâm Giám định Y khoa tỉnh Sóc Trăng và Trung tâm Giám định Y khoa tỉnh Hậu Giang);
d) Thành lập Trung tâm Pháp y thành phố Cần Thơ (trên cơ sở hợp nhất nguyên trạng Trung tâm Pháp y thành phố Cần Thơ (cũ), Trung tâm Trung tâm Pháp y tỉnh Sóc Trăng và Trung tâm Trung tâm Pháp y tỉnh Hậu Giang);
đ) Thành lập Trung tâm Công tác xã hội thành phố Cần Thơ (trên cơ sở hợp nhất nguyên trạng Trung tâm Công tác xã hội thành phố Cần Thơ (cũ), Trung tâm Bảo trợ xã hội thành phố Cần Thơ (cũ), Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Sóc Trăng, Trung tâm Công tác xã hội tỉnh Hậu Giang);
e) Thành lập Trung tâm Y tế khu vực Long Phú (trên cơ sở hợp nhất nguyên trạng Trung tâm Y tế khu vực Long Phú (cũ) và Trung tâm Y tế khu vực Trần Đề);
g) Thành lập Trung tâm Y tế khu vực Sóc Trăng (trên cơ sở hợp nhất nguyên trạng Trung tâm Y tế khu vực Sóc Trăng (cũ) và Trung tâm Y tế khu vực Châu Thành (khu vực Sóc Trăng).
2. Các đơn vị tổ chức lại và đổi tên (10 đơn vị) gồm:
a) Tổ chức lại Bệnh viện Lao và Bệnh phổi thành phố Cần Thơ thành Bệnh viện Phổi thành phố Cần Thơ;
b) Tổ chức lại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hậu Giang thành Bệnh viện Đa khoa Hậu Giang;
c) Tổ chức lại Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Hậu Giang thành Bệnh viện Sản - Nhi Hậu Giang;
d) Tổ chức lại Bệnh viện Chuyên khoa Tâm thần và Da liễu tỉnh Hậu Giang thành Bệnh viện Tâm thần - Da liễu Hậu Giang;
đ) Tổ chức lại Bệnh viện Phổi tỉnh Hậu Giang thành Bệnh viện Phổi Hậu Giang;
e) Tổ chức lại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Sóc Trăng thành Bệnh viện Đa khoa Sóc Trăng;
g) Tổ chức lại Bệnh viện Chuyên khoa Sản - Nhi tỉnh Sóc Trăng thành Bệnh viện Sản - Nhi Sóc Trăng;
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2881/QĐ-UBND |
Cần Thơ, ngày 05 tháng 12 năm 2025 |
TỔ CHỨC LẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRỰC THUỘC SỞ Y TẾ
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 1668/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Cần Thơ năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 283/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông báo số 26-TB/TU ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Thành ủy Cần Thơ về trích Thông báo số 09-TB/TU ngày 21 tháng 10 năm 2025 của Ban Thường vụ Thành ủy Cần Thơ về kết luận của tập thể Ban Thường vụ Thành ủy tại cuộc họp ngày 21 tháng 10 năm 2025;
Căn cứ Phương án số 01/PA-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc sắp xếp cơ cấu tổ chức bên trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế, cụ thể như sau:
1. Các đơn vị hình thành trên cơ sở hợp nhất (07 đơn vị) gồm:
a) Thành lập Trung tâm Kiểm soát bệnh tật thành phố Cần Thơ (trên cơ sở hợp nhất nguyên trạng Trung tâm Kiểm soát bệnh tật thành phố Cần Thơ (cũ), Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Sóc Trăng và Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Hậu Giang);
b) Thành lập Trung tâm Kiểm nghiệm thành phố Cần Thơ (trên cơ sở hợp nhất nguyên trạng Trung tâm Kiểm nghiệm Thuốc, Mỹ phẩm, Thực phẩm thành phố Cần Thơ (cũ), Trung tâm Kiểm nghiệm Thuốc, Mỹ phẩm, Thực phẩm tỉnh Sóc Trăng và Trung tâm Kiểm nghiệm tỉnh Hậu Giang);
c) Thành lập Trung tâm Giám định Y khoa thành phố Cần Thơ (trên cơ sở hợp nhất nguyên trạng Trung tâm Giám định Y khoa thành phố Cần Thơ (cũ), Trung tâm Giám định Y khoa tỉnh Sóc Trăng và Trung tâm Giám định Y khoa tỉnh Hậu Giang);
d) Thành lập Trung tâm Pháp y thành phố Cần Thơ (trên cơ sở hợp nhất nguyên trạng Trung tâm Pháp y thành phố Cần Thơ (cũ), Trung tâm Trung tâm Pháp y tỉnh Sóc Trăng và Trung tâm Trung tâm Pháp y tỉnh Hậu Giang);
đ) Thành lập Trung tâm Công tác xã hội thành phố Cần Thơ (trên cơ sở hợp nhất nguyên trạng Trung tâm Công tác xã hội thành phố Cần Thơ (cũ), Trung tâm Bảo trợ xã hội thành phố Cần Thơ (cũ), Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Sóc Trăng, Trung tâm Công tác xã hội tỉnh Hậu Giang);
e) Thành lập Trung tâm Y tế khu vực Long Phú (trên cơ sở hợp nhất nguyên trạng Trung tâm Y tế khu vực Long Phú (cũ) và Trung tâm Y tế khu vực Trần Đề);
g) Thành lập Trung tâm Y tế khu vực Sóc Trăng (trên cơ sở hợp nhất nguyên trạng Trung tâm Y tế khu vực Sóc Trăng (cũ) và Trung tâm Y tế khu vực Châu Thành (khu vực Sóc Trăng).
2. Các đơn vị tổ chức lại và đổi tên (10 đơn vị) gồm:
a) Tổ chức lại Bệnh viện Lao và Bệnh phổi thành phố Cần Thơ thành Bệnh viện Phổi thành phố Cần Thơ;
b) Tổ chức lại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hậu Giang thành Bệnh viện Đa khoa Hậu Giang;
c) Tổ chức lại Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Hậu Giang thành Bệnh viện Sản - Nhi Hậu Giang;
d) Tổ chức lại Bệnh viện Chuyên khoa Tâm thần và Da liễu tỉnh Hậu Giang thành Bệnh viện Tâm thần - Da liễu Hậu Giang;
đ) Tổ chức lại Bệnh viện Phổi tỉnh Hậu Giang thành Bệnh viện Phổi Hậu Giang;
e) Tổ chức lại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Sóc Trăng thành Bệnh viện Đa khoa Sóc Trăng;
g) Tổ chức lại Bệnh viện Chuyên khoa Sản - Nhi tỉnh Sóc Trăng thành Bệnh viện Sản - Nhi Sóc Trăng;
h) Tổ chức lại Bệnh viện Quân dân y tỉnh Sóc Trăng thành Bệnh viện Quân dân y Sóc Trăng;
i) Tổ chức lại Bệnh viện chuyên khoa 27 tháng 2 tỉnh Sóc Trăng thành Bệnh viện Tâm thần - Da liễu - Mắt Sóc Trăng;
k) Tổ chức lại Bệnh viện 30 tháng 4 tỉnh Sóc Trăng thành Bệnh viện Phổi Sóc Trăng.
3. Các đơn vị tổ chức lại cơ cấu tổ chức bên trong (15 đơn vị) gồm:
a) Tổ chức lại cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Da liễu thành phố Cần Thơ;
b) Tổ chức lại cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Mắt - Răng Hàm Mặt thành phố Cần Thơ;
c) Tổ chức lại cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Nhi đồng thành phố Cần Thơ;
d) Tổ chức lại cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Huyết học - Truyền máu thành phố Cần Thơ;
đ) Tổ chức lại cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Quân dân y thành phố Cần Thơ;
e) Tổ chức lại cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Ung bướu thành phố Cần Thơ;
g) Tổ chức lại cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ;
h) Tổ chức lại cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Tâm thần thành phố Cần Thơ;
i) Tổ chức lại cơ cấu tổ chức của Trung tâm Y tế khu vực Cù Lao Dung;
k) Tổ chức lại cơ cấu tổ chức của Trung tâm Y tế khu vực Thạnh Trị;
l) Tổ chức lại cơ cấu tổ chức của Trung tâm Y tế khu vực Kế Sách;
m) Tổ chức lại cơ cấu tổ chức của Trung tâm Y tế khu vực Mỹ Tú;
n) Tổ chức lại cơ cấu tổ chức của Trung tâm Y tế khu vực Mỹ Xuyên;
o) Tổ chức lại cơ cấu tổ chức của Trung tâm Y tế khu vực Vĩnh Châu;
p) Tổ chức lại cơ cấu tổ chức của Trung tâm Y tế khu vực Ngã Năm.
Các đơn vị sự nghiệp công lập sau khi tổ chức lại có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định pháp luật.
(Đính kèm Phụ lục tổ chức bộ máy và nhân sự của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế)
1. Giao Giám đốc Sở Y tế
a) Thực hiện các nội dung có liên quan đến việc tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế theo quy định hiện hành;
b) Chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức các đơn vị được quy định tại Điều 1 trình cơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy định;
c) Chỉ đạo các đơn vị sự nghiệp tại Điều 1 xây dựng đề án vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp theo đúng quy định;
d) Chỉ đạo các đơn vị sự nghiệp công lập tại Điều 1 theo thẩm quyền và phân cấp quản lý hiện hành thực hiện các nội dung có liên quan đến công tác nhân sự, tài sản, tài chính, đăng ký mẫu con dấu mới theo quy định tại Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu; đồng thời, giao nộp con dấu cũ, hoàn thành sau 30 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ phối hợp với Giám đốc Sở Y tế thực hiện các nội dung có liên quan về quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, vị trí việc làm và số lượng người làm việc của các đơn vị tại Điều 1 theo quy định, đảm bảo tinh gọn, sử dụng hiệu quả số lượng người làm việc được giao.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ NHÂN SỰ CỦA CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
TRỰC THUỘC SỞ Y TẾ
(Kèm theo Quyết định số 2881/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân thành phố Cần Thơ)
I. Trung tâm Kiểm soát bệnh tật thành phố Cần Thơ
1. Về tổ chức bộ máy
a) Các phòng chức năng: 03 phòng, gồm:
- Phòng Tổ chức - Hành chính;
- Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ;
- Phòng Tài chính - Kế toán.
b) Các khoa chuyên môn: 10 khoa, gồm:
- Khoa Phòng, chống Bệnh truyền nhiễm - Kiểm dịch y tế quốc tế - Ký sinh trùng và côn trùng;
- Khoa Phòng, chống HIV/AIDS và các bệnh truyền nhiễm mạn tính;
- Khoa Phòng, chống bệnh không lây nhiễm và dinh dưỡng;
- Khoa Sức khỏe môi trường - Y tế trường học;
- Khoa Bệnh nghề nghiệp;
- Khoa Sức khỏe sinh sản;
- Khoa Truyền thông, giáo dục sức khỏe;
- Khoa Dược - Vật tư y tế;
- Khoa Xét nghiệm - Chẩn đoán hình ảnh - Thăm dò chức năng;
- Phòng khám đa khoa, chuyên khoa.
2. Về nhân sự
a) Sau khi tổ chức lại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật thành phố Cần Thơ có 423 người làm việc;
b) Việc bố trí số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp đảm bảo theo quy định tại hiện hành;
c) Việc bố trí số lượng người làm việc và cấp phó của người đứng đầu tổ chức thuộc Trung tâm Kiểm soát bệnh tật thành phố Cần Thơ được thực hiện theo quy định hiện hành.
II. Trung tâm Kiểm nghiệm thành phố Cần Thơ
1. Về tổ chức bộ máy
a) Các phòng chức năng: 03 phòng
- Phòng Tổ chức;
- Phòng Hành chính quản trị;
- Phòng Kế hoạch - Tài chính.
b) Các khoa chuyên môn: 04 khoa
- Khoa Hóa - Mỹ phẩm;
- Khoa Vật lý - Đo lường;
- Khoa Vi sinh;
- Khoa Dược liệu - Thuốc cổ truyền.
2. Về nhân sự
a) Sau khi tổ chức lại Trung tâm Kiểm nghiệm thành phố Cần Thơ có 116 người làm việc;
b) Việc bố trí số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp đảm bảo theo quy định tại hiện hành;
c) Việc bố trí số lượng người làm việc và cấp phó của người đứng đầu tổ chức thuộc Trung tâm Kiểm nghiệm thành phố Cần Thơ được thực hiện theo quy định hiện hành.
III. Trung tâm Giám định Y khoa thành phố Cần Thơ
1. Về tổ chức bộ máy
a) Các phòng chức năng: 01 phòng Phòng Tổ chức - Hành chính - Kế toán.
b) Các khoa chuyên môn: 01 phòng Phòng Khám Giám định.
2. Về nhân sự
a) Sau khi tổ chức lại Trung tâm Giám định Y khoa thành phố Cần Thơ có 39 người làm việc;
b) Việc bố trí số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp đảm bảo theo quy định tại hiện hành;
c) Việc bố trí số lượng người làm việc và cấp phó của người đứng đầu tổ chức thuộc Trung tâm Giám định Y khoa thành phố Cần Thơ được thực hiện theo quy định hiện hành.
IV. Trung tâm Pháp y thành phố Cần Thơ
1. Về tổ chức bộ máy
a) Các phòng chức năng: 02 phòng
- Phòng Tổ chức - Hành chính - Quản trị;
- Phòng Kế hoạch - Tài chính.
b) Các khoa chuyên môn: 02 khoa
- Khoa Giám định;
- Khoa Giải phẫu bệnh - Xét nghiệm - Chẩn đoán hình ảnh.
2. Về nhân sự
a) Sau khi tổ chức lại Trung tâm Pháp y thành phố Cần Thơ có 49 người làm việc;
b) Việc bố trí số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp đảm bảo theo quy định tại hiện hành;
c) Việc bố trí số lượng người làm việc và cấp phó của người đứng đầu tổ chức thuộc Trung tâm Pháp y thành phố Cần Thơ được thực hiện theo quy định hiện hành.
V. Trung tâm Công tác xã hội thành phố Cần Thơ
1. Về tổ chức bộ máy
Các phòng chuyên môn: 04 phòng
- Phòng Hành chính - Tổng hợp;
- Phòng Công tác xã hội và phát triển cộng đồng;
- Phòng Y tế - Phục hồi chức năng;
- Phòng Chăm sóc khẩn cấp và dài hạn.
2. Về nhân sự
a) Sau khi tổ chức lại Trung tâm Công tác xã hội thành phố Cần Thơ có 302 người làm việc;
b) Việc bố trí số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp đảm bảo theo quy định tại hiện hành;
c) Việc bố trí số lượng người làm việc và cấp phó của người đứng đầu tổ chức thuộc Trung tâm Công tác xã hội thành phố Cần Thơ được thực hiện theo quy định hiện hành.
VI. Trung tâm Y tế khu vực Sóc Trăng
1. Về tổ chức bộ máy
a) Các phòng chức năng: 05 phòng.
- Phòng Tổ chức - Hành chính;
- Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ;
- Phòng Truyền thông và Giáo dục sức khỏe;
- Phòng Điều dưỡng - Kiểm soát nhiễm khuẩn và Dinh dưỡng;
- Phòng Tài chính - Kế toán.
b) Các khoa chuyên môn: 14 khoa.
- Khoa Kiểm soát bệnh tật & HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất;
- Khoa Y tế công cộng;
- Khoa An toàn thực phẩm;
- Khoa Dân số và Phát triển;
- Khoa Chăm sóc sức khỏe sinh sản và Phụ sản;
- Khoa Khám bệnh;
- Khoa Cấp cứu - Hồi sức tích cực và Chống độc;
- Khoa Nội - Truyền nhiễm;
- Khoa Ngoại - Phẫu thuật - Gây mê hồi sức;
- Khoa Nhi;
- Khoa Y học cổ truyền và Phục hồi chức năng;
- Khoa Xét nghiệm - Chẩn đoán hình ảnh;
- Khoa Răng Hàm Mặt - Mắt - Tai Mũi Họng;
- Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế.
c) Các Trạm Y tế xã, phường: 07 Trạm Y tế
- Trạm Y tế xã Phú Tâm;
- Trạm Y tế xã Thuận Hòa;
- Trạm Y tế xã Hồ Đắc Kiện;
- Trạm Y tế xã An Ninh;
- Trạm Y tế phường Phú Lợi;
- Trạm Y tế phường Sóc Trăng;
- Trạm Y tế phường Mỹ Xuyên.
2. Về nhân sự
a) Sau khi tổ chức lại Trung tâm Y tế khu vực Sóc Trăng có 426 người làm việc;
b) Việc bố trí số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp đảm bảo theo quy định tại hiện hành;
c) Việc bố trí số lượng người làm việc và cấp phó của người đứng đầu tổ chức thuộc Trung tâm Y tế khu vực Sóc Trăng được thực hiện theo quy định hiện hành.
VII. Trung tâm Y tế khu vực Long Phú
1. Về tổ chức bộ máy
a) Các phòng chức năng: 05 phòng
- Phòng Tổ chức - Hành chính;
- Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ;
- Phòng Truyền thông và Giáo dục sức khỏe;
- Phòng Điều dưỡng - Kiểm soát nhiễm khuẩn và Dinh dưỡng;
- Phòng Tài chính - Kế toán.
b) Các khoa chuyên môn: 14 khoa
- Khoa Kiểm soát bệnh tật & HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất;
- Khoa Y tế công cộng;
- Khoa An toàn thực phẩm;
- Khoa Dân số và Phát triển;
- Khoa Chăm sóc sức khỏe sinh sản và Phụ sản;
- Khoa Khám bệnh;
- Khoa Cấp cứu - Hồi sức tích cực và Chống độc;
- Khoa Nội - Truyền nhiễm;
- Khoa Ngoại - Phẫu thuật - Gây mê hồi sức;
- Khoa Nhi;
- Khoa Y học cổ truyền và Phục hồi chức năng;
- Khoa Xét nghiệm - Chẩn đoán hình ảnh;
- Khoa Răng Hàm Mặt - Mắt - Tai Mũi Họng;
- Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế.
c) Các Trạm Y tế xã: 09 Trạm Y tế
- Trạm Y tế xã Long Phú;
- Trạm Y tế xã Tân Thạnh;
- Trạm Y tế xã Trường Khánh;
- Trạm Y tế xã Đại Ngãi;
- Trạm Y tế xã Trần Đề;
- Trạm Y tế xã Lịch Hội Thượng;
- Trạm Y tế xã Liêu Tú;
- Trạm Y tế xã Tài Văn;
- Trạm Y tế xã Thạnh Thới An.
2. Về nhân sự
a) Sau khi tổ chức lại Trung tâm Y tế khu vực Long Phú có 567 người làm việc;
b) Việc bố trí số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp đảm bảo theo quy định tại hiện hành;
c) Việc bố trí số lượng người làm việc và cấp phó của người đứng đầu tổ chức thuộc Trung tâm Y tế khu vực Long Phú được thực hiện theo quy định hiện hành.
VIII. Bệnh viện Phổi thành phố Cần Thơ
1. Về tổ chức bộ máy
a) Các phòng chức năng: 05 phòng.
- Phòng Kế hoạch tổng hợp;
- Phòng Chỉ đạo tuyến;
- Phòng Tổ chức cán bộ - Hành chính quản trị;
- Phòng Tài chính kế toán;
- Phòng Điều dưỡng.
b) Các khoa chuyên môn: 09 khoa.
- Khoa Khám bệnh;
- Khoa Hồi sức cấp cứu và Điều trị tích cực - chống độc;
- Khoa A1;
- Khoa A2;
- Khoa A3;
- Khoa B1;
- Khoa Dược;
- Khoa Xét nghiệm - Chẩn đoán hình ảnh;
- Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn - Vật lý trị liệu.
2. Về nhân sự
a) Sau khi tổ chức lại Bệnh viện Phổi thành phố Cần Thơ có 142 người làm việc;
b) Việc bố trí số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp đảm bảo theo quy định tại hiện hành;
c) Việc bố trí số lượng người làm việc và cấp phó của người đứng đầu tổ chức thuộc Bệnh viện Phổi thành phố Cần Thơ được thực hiện theo quy định hiện hành.
IX. Bệnh viện Đa khoa Hậu Giang
1. Về tổ chức bộ máy
a) Các phòng chức năng: 06 phòng.
- Phòng Tổ chức - Hành chính;
- Phòng Tài chính - Kế toán;
- Phòng Kế hoạch tổng hợp;
- Phòng Điều dưỡng;
- Phòng Quản lý chất lượng - Công tác xã hội;
- Phòng Vật tư - Thiết bị y tế.
b) Các khoa chuyên môn: 22 khoa.
- Khoa Khám bệnh;
- Khoa Cấp cứu tổng hợp;
- Khoa Hồi sức tích cực - Chống độc;
- Khoa Nội cán bộ;
- Khoa Nội tổng hợp;
- Khoa Nội tim mạch - Lão học;
- Khoa Nội thần kinh - Hô hấp;
- Khoa Nội tiết - Nội thận;
- Khoa Nhiễm;
- Khoa Y học cổ truyền - Vật lý trị liệu - Phục hồi chức năng;
- Khoa Gây mê - Hồi sức;
- Khoa Ngoại tổng hợp;
- Khoa Ngoại thận - Tiết niệu;
- Khoa Ngoại chấn thương;
- Khoa Tai Mũi Họng;
- Khoa Răng Hàm Mặt;
- Khoa Mắt;
- Khoa Xét nghiệm;
- Khoa Chẩn đoán hình ảnh - Thăm dò chức năng;
- Khoa Dược;
- Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn;
- Khoa Dinh dưỡng.
2. Về nhân sự
a) Sau khi tổ chức lại Bệnh viện Đa khoa Hậu Giang có 504 người làm việc;
b) Việc bố trí số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp đảm bảo theo quy định tại hiện hành;
c) Việc bố trí số lượng người làm việc và cấp phó của người đứng đầu tổ chức thuộc Bệnh viện Đa khoa Hậu Giang được thực hiện theo quy định hiện hành.
X. Bệnh viện Sản - Nhi Hậu Giang
1. Về tổ chức bộ máy
a) Các phòng chức năng: 05 phòng.
- Phòng Tổ chức - Hành chính;
- Phòng Kế hoạch - Truyền thông - Chỉ đạo tuyến;
- Phòng Điều dưỡng;
- Phòng Quản lý chất lượng và Công tác xã hội;
- Phòng Tài chính - Kế toán.
b) Các khoa chuyên môn: 14 khoa.
- Khoa Khám bệnh - Cấp cứu tổng hợp;
- Khoa Hồi sức tích cực - Chống độc;
- Khoa Phẫu thuật - Gây mê hồi sức;
- Khoa Sản;
- Khoa Phụ khoa - Hiếm muộn - Kế hoạch hóa gia đình;
- Khoa Sơ sinh;
- Khoa Nội nhi;
- Khoa Bệnh Nhiệt đới (Khoa Truyền nhiễm);
- Khoa Ngoại tổng hợp;
- Khoa Liên chuyên khoa (Mắt - Tai Mũi Họng - Răng Hàm Mặt);
- Khoa Cơ - xương - khớp, Y học cổ truyền, Vật lý trị liệu - Phục hồi chức năng;
- Khoa Xét nghiệm - Chẩn đoán hình ảnh;
- Khoa Dược - Kiểm soát nhiễm khuẩn;
- Khoa Dinh dưỡng.
2. Về nhân sự
a) Sau khi tổ chức lại Bệnh viện Sản - Nhi Hậu Giang có 319 người làm việc;
b) Việc bố trí số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp đảm bảo theo quy định tại hiện hành;
c) Việc bố trí số lượng người làm việc và cấp phó của người đứng đầu tổ chức thuộc Bệnh viện Sản - Nhi Hậu Giang được thực hiện theo quy định hiện hành.
XI. Bệnh viện Tâm thần - Da liễu Hậu Giang
1. Về tổ chức bộ máy
a) Các phòng chức năng: 02 phòng.
- Phòng Tổ chức - Hành chính;
- Phòng Kế hoạch tổng hợp - Tài chính - Chỉ đạo tuyến và Điều dưỡng.
b) Các khoa chuyên môn: 04 khoa.
- Khoa Khám bệnh - Cấp cứu;
- Khoa Tâm thần kinh;
- Khoa Da liễu - Thẩm mỹ và Laser;
- Khoa Dược - Cận lâm sàng.
2. Về nhân sự
a) Sau khi tổ chức lại Bệnh viện Tâm thần - Da liễu Hậu Giang có 48 người làm việc;
b) Việc bố trí số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp đảm bảo theo quy định tại hiện hành;
c) Việc bố trí số lượng người làm việc và cấp phó của người đứng đầu tổ chức thuộc Bệnh viện Tâm thần - Da liễu Hậu Giang được thực hiện theo quy định hiện hành.
1. Về tổ chức bộ máy
a) Các phòng chức năng: 03 phòng.
- Phòng Tổ chức - Hành chính;
- Phòng Kế hoạch - Chỉ đạo tuyến - Tài chính kế toán - Quản lý chất lượng Bệnh viện;
- Phòng Điều dưỡng - Kiểm soát nhiễm khuẩn - Dinh dưỡng.
b) Các khoa chuyên môn: 05 khoa
- Khoa Khám bệnh - Hồi sức Cấp cứu;
- Khoa Lao;
- Khoa bệnh Phổi;
- Khoa Xét nghiệm - Chẩn đoán hình ảnh;
- Khoa Dược - Thiết bị y tế.
2. Về nhân sự
a) Sau khi tổ chức lại Bệnh viện Phổi Hậu Giang có 73 người làm việc;
b) Việc bố trí số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp đảm bảo theo quy định tại hiện hành;
c) Việc bố trí số lượng người làm việc và cấp phó của người đứng đầu tổ chức thuộc Bệnh viện Phổi Hậu Giang được thực hiện theo quy định hiện hành.
XIII. Bệnh viện Đa khoa Sóc Trăng
1. Về tổ chức bộ máy
a) Các phòng chức năng: gồm 08 phòng
- Phòng Kế hoạch tổng hợp;
- Phòng Tổ chức cán bộ;
- Phòng Công nghệ thông tin;
- Phòng Điều dưỡng;
- Phòng Quản lý chất lượng - Chỉ đạo tuyến;
- Phòng Vật tư thiết bị y tế;
- Phòng Hành chính quản trị;
- Phòng Tài chính kế toán.
b) Trung tâm tim mạch: gồm 01 Phòng và 03 Khoa lâm sàng
- Phòng Hành chính Trung tâm;
- Khoa Nội tim mạch;
- Khoa Tim mạch can thiệp;
- Khoa Nhịp học.
c) Các Khoa lâm sàng: gồm 21 khoa
- Khoa Hồi sức tích cực và chống độc;
- Khoa Nội 1;
- Khoa Nội Cơ - xương - khớp;
- Khoa Nội 2;
- Khoa Nội Thần kinh - Đột quỵ;
- Khoa Nội Thận - Tiết niệu;
- Khoa Nhiễm;
- Khoa Khám bệnh;
- Khoa Khám bệnh và Quản lý sức khỏe cán bộ;
- Khoa Cấp cứu tổng hợp;
- Khoa Y học cổ truyền;
- Khoa Dinh dưỡng;
- Khoa Phục hồi chức năng;
- Khoa Tâm thần;
- Khoa Ngoại tổng hợp;
- Khoa Chấn thương chỉnh hình;
- Khoa Ung bướu;
- Khoa Phẫu thuật - Gây mê hồi sức;
- Khoa Mắt;
- Khoa Răng hàm mặt;
- Khoa Tai mũi họng.
d) Các Khoa cận lâm sàng: gồm 07 khoa
- Khoa Dược;
- Khoa Hóa sinh vi sinh;
- Khoa Huyết học - Truyền máu;
- Khoa Giải phẫu bệnh;
- Khoa Chẩn đoán hình ảnh;
- Khoa Thăm dò chức năng;
- Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn.
2. Về nhân sự
a) Sau khi tổ chức lại Bệnh viện Đa khoa Sóc Trăng có 918 người làm việc;
b) Việc bố trí số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp đảm bảo theo quy định tại hiện hành;
c) Việc bố trí số lượng người làm việc và cấp phó của người đứng đầu tổ chức thuộc Bệnh viện Đa khoa Sóc Trăng được thực hiện theo quy định hiện hành.
XIV. Bệnh viện Sản - Nhi Sóc Trăng
1. Về tổ chức bộ máy
a) Các phòng chức năng: 06 phòng.
- Phòng Tổ chức - Hành chính;
- Phòng Kế hoạch tổng hợp - Đào tạo - Chỉ đạo tuyến;
- Phòng Quản lý chất lượng bệnh viện - Công tác xã hội - Chăm sóc khách hàng;
- Phòng Điều dưỡng;
- Phòng Tài chính - Kế toán;
- Phòng Công nghệ thông tin.
b) Các khoa chuyên môn: 18 khoa.
- Khoa Khám bệnh;
- Khoa Cấp cứu tổng hợp;
- Khoa Sanh;
- Khoa Phụ;
- Khoa Hiếm muộn;
- Khoa Hậu phẫu - Hậu sản;
- Khoa Hồi sức tích cực và chống độc Nhi;
- Khoa Sơ sinh;
- Khoa Nhi tổng hợp;
- Khoa Nhiễm Nhi;
- Khoa Ngoại Nhi;
- Khoa Liên chuyên khoa;
- Khoa Gây mê hồi sức;
- Khoa Dinh dưỡng;
- Khoa Chẩn đoán hình ảnh;
- Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế;
- Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn;
- Khoa Xét nghiệm.
2. Về nhân sự
a) Sau khi tổ chức lại Bệnh viện Sản - Nhi Sóc Trăng có 581 người làm việc;
b) Việc bố trí số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp đảm bảo theo quy định tại hiện hành;
c) Việc bố trí số lượng người làm việc và cấp phó của người đứng đầu tổ chức thuộc Bệnh viện Sản - Nhi Sóc Trăng được thực hiện theo quy định hiện hành.
XV. Bệnh viện Quân dân y Sóc Trăng
1. Về tổ chức bộ máy
a) Các phòng chức năng: 03 phòng
- Phòng Tổ chức hành chính - Quản trị;
- Phòng Kế hoạch nghiệp vụ và Điều dưỡng;
- Phòng Tài chính - Kế toán.
b) Các khoa chuyên môn: 08 khoa
- Khoa Hồi sức cấp cứu;
- Khoa Khám bệnh;
- Khoa Ngoại - Sản;
- Khoa Nội - Nhi - Nhiễm;
- Khoa Y học dân tộc;
- Khoa Cận lâm sàng;
- Khoa Dược - Vật tư - Thiết bị y tế;
- Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn.
2. Về nhân sự
a) Sau khi tổ chức lại Bệnh viện Quân dân y Sóc Trăng có 195 người làm việc;
b) Việc bố trí số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp đảm bảo theo quy định tại hiện hành;
c) Việc bố trí số lượng người làm việc và cấp phó của người đứng đầu tổ chức thuộc Bệnh viện Quân dân y Sóc Trăng được thực hiện theo quy định hiện hành.
XVI. Bệnh viện Tâm thần - Da liễu - Mắt Sóc Trăng
1. Về tổ chức bộ máy
a) Các Phòng chức năng: gồm 03 phòng
- Phòng Tổ chức hành chính - Quản trị;
- Phòng Kế hoạch - Tài chính Kế toán;
- Phòng Điều dưỡng.
b) Các khoa chuyên môn: gồm 06 khoa
- Khoa Khám bệnh;
- Khoa Mắt;
- Khoa Da liễu;
- Khoa Tâm thần;
- Khoa Cận Lâm sàng - Chẩn đoán hình ảnh;
- Khoa Dược - Vật tư thiết bị y tế.
2. Về nhân sự
a) Sau khi tổ chức lại Bệnh viện Tâm thần - Da liễu - Mắt Sóc Trăng có 99 người làm việc;
b) Việc bố trí số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp đảm bảo theo quy định tại hiện hành;
c) Việc bố trí số lượng người làm việc và cấp phó của người đứng đầu tổ chức thuộc Bệnh viện Tâm thần - Da liễu - Mắt Sóc Trăng được thực hiện theo quy định hiện hành.
XVII. Bệnh viện Phổi Sóc Trăng
1. Về tổ chức bộ máy
a) Các phòng chức năng: 04 phòng
- Phòng Tổ chức - Hành chính - Quản trị;
- Phòng Kế hoạch nghiệp vụ - Chỉ đạo tuyến;
- Phòng Điều dưỡng - Kiểm soát nhiễm khuẩn;
- Phòng Tài chính - Kế toán.
b) Các khoa chuyên môn: 06 khoa
- Khoa Khám bệnh;
- Khoa Hồi sức cấp cứu;
- Khoa Hô hấp;
- Khoa Lao;
- Khoa Dược;
- Khoa Cận lâm sàng.
2. Về nhân sự
a) Sau khi tổ chức lại Bệnh viện Phổi Sóc Trăng có 120 người làm việc;
b) Việc bố trí số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp đảm bảo theo quy định tại hiện hành;
c) Việc bố trí số lượng người làm việc và cấp phó của người đứng đầu tổ chức thuộc Bệnh viện Phổi Sóc Trăng được thực hiện theo quy định hiện hành.
XVIII. Bệnh viện Da liễu thành phố Cần Thơ
1. Về tổ chức bộ máy
a) Các phòng chức năng: 06 phòng
- Phòng Tổ chức cán bộ - Hành chính quản trị;
- Phòng Kế hoạch tổng hợp;
- Phòng Tài chính kế toán;
- Phòng Điều dưỡng;
- Phòng Chỉ đạo tuyến;
- Phòng Quản lý chất lượng.
b) Các khoa lâm sàng: 04 khoa
- Khoa Khám bệnh;
- Khoa Thẩm mỹ da;
- Khoa Nội trú;
- Khoa Nội nhiễm.
c) Các khoa Cận lâm sàng: 02 khoa
- Khoa Dược;
- Khoa Xét nghiệm.
2. Về nhân sự
a) Sau khi tổ chức lại Bệnh viện Da liễu thành phố Cần Thơ có 120 người làm việc;
b) Việc bố trí số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp đảm bảo theo quy định tại hiện hành;
c) Việc bố trí số lượng người làm việc và cấp phó của người đứng đầu tổ chức thuộc Bệnh viện Da liễu thành phố Cần Thơ được thực hiện theo quy định hiện hành.
XIX. Bệnh viện Mắt - Răng Hàm Mặt thành phố Cần Thơ
1. Về tổ chức bộ máy
a) Các phòng chức năng: 04 phòng
- Phòng Tổ chức - Hành chính;
- Phòng Kế hoạch tổng hợp;
- Phòng Tài chính kế toán;
- Phòng Điều dưỡng.
b) Các khoa chuyên môn: 07 khoa
- Khoa Khám bệnh;
- Khoa Mắt;
- Khoa Mắt trẻ em;
- Khoa Phẫu thuật - Gây mê hồi sức;
- Khoa Răng Hàm Mặt;
- Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn;
- Khoa Dược - Cận lâm sàng.
2. Về nhân sự
a) Sau khi tổ chức lại Bệnh viện Mắt - Răng Hàm Mặt thành phố Cần Thơ có 98 người làm việc;
b) Việc bố trí số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp đảm bảo theo quy định tại hiện hành;
c) Việc bố trí số lượng người làm việc và cấp phó của người đứng đầu tổ chức thuộc Bệnh viện Mắt - Răng Hàm Mặt thành phố Cần Thơ được thực hiện theo quy định hiện hành.
XX. Bệnh viện Nhi đồng thành phố Cần Thơ
1. Về tổ chức bộ máy
a) Các phòng chức năng: 09 phòng
- Phòng Tổ chức cán bộ;
- Phòng Kế hoạch tổng hợp;
- Phòng Hành chính quản trị;
- Phòng Tài chính kế toán;
- Phòng Chỉ đạo tuyến;
- Phòng Điều dưỡng;
- Phòng Vật tư thiết bị y tế;
- Phòng Quản lý chất lượng;
- Phòng Công tác xã hội.
b) Các khoa chuyên môn: 22 khoa
- Khoa Khám bệnh;
- Khoa Khám chữa bệnh theo yêu cầu;
- Khoa Cấp cứu;
- Khoa Hồi sức tích cực - Chống độc;
- Khoa Nội tổng hợp;
- Khoa Nội hô hấp;
- Khoa Nội tiêu hóa;
- Khoa Nội tim mạch;
- Khoa Truyền nhiễm;
- Khoa Sốt xuất huyết;
- Khoa Sơ sinh;
- Khoa Hồi sức sơ sinh;
- Khoa Ngoại tổng hợp;
- Khoa Chấn thương chỉnh hình;
- Khoa Gây mê hồi sức;
- Khoa Ba Chuyên khoa (Mắt - Răng Hàm Mặt - Tai Mũi Họng);
- Khoa Vật lý trị liệu;
- Khoa Dinh dưỡng;
- Khoa Xét nghiệm;
- Khoa Chẩn đoán hình ảnh;
- Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn;
- Khoa Dược.
2. Về nhân sự
a) Sau khi tổ chức lại Bệnh viện Nhi đồng thành phố Cần Thơ có 616 người làm việc;
b) Việc bố trí số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp đảm bảo theo quy định tại hiện hành;
c) Việc bố trí số lượng người làm việc và cấp phó của người đứng đầu tổ chức thuộc Bệnh viện Nhi đồng thành phố Cần Thơ được thực hiện theo quy định hiện hành.
XXI. Bệnh viện Huyết học - Truyền máu thành phố Cần Thơ
1. Về tổ chức bộ máy
a) Các phòng chức năng: 04 phòng
- Phòng Tổ chức - Hành chính;
- Phòng Kế hoạch tổng hợp;
- Phòng Tài chính kế toán;
- Phòng Điều dưỡng.
b) Các khoa chuyên môn: 07 khoa
- Khoa Khám bệnh;
- Khoa Điều trị;
- Khoa Dược;
- Khoa Xét nghiệm - Chẩn đoán hình ảnh;
- Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn;
- Khoa Tiếp nhận máu;
- Khoa Sàng lọc - Điều chế - Cấp phát.
2. Về nhân sự
a) Sau khi tổ chức lại Bệnh viện Huyết học - Truyền máu thành phố Cần Thơ có 190 người làm việc;
b) Việc bố trí số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp đảm bảo theo quy định tại hiện hành;
c) Việc bố trí số lượng người làm việc và cấp phó của người đứng đầu tổ chức thuộc Bệnh viện Huyết học - Truyền máu thành phố Cần Thơ được thực hiện theo quy định hiện hành.
XXII. Bệnh viện Quân dân y thành phố Cần Thơ
1. Về tổ chức bộ máy
a) Các phòng chức năng: 03 phòng.
- Phòng Hành chính quản trị và Tổ chức cán bộ;
- Phòng Kế hoạch tổng hợp - Điều dưỡng;
- Phòng Tài chính - Kế toán.
b) Các khoa chuyên môn: 07 khoa.
- Khoa Khám bệnh - Liên chuyên khoa;
- Khoa Hồi sức - Cấp cứu;
- Khoa Ngoại tổng hợp - Phẫu thuật - Gây mê hồi sức;
- Khoa Phụ sản;
- Khoa Nội tổng hợp (Nhi, Nhiễm) - Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng;
- Khoa Xét nghiệm - Chẩn đoán hình ảnh;
- Dược - Vật tư - Thiết bị y tế.
2. Về nhân sự
a) Sau khi tổ chức lại Bệnh viện Quân dân y thành phố Cần Thơ có 137 người làm việc;
b) Việc bố trí số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp đảm bảo theo quy định tại hiện hành;
c) Việc bố trí số lượng người làm việc và cấp phó của người đứng đầu tổ chức thuộc Bệnh viện Quân dân y thành phố Cần Thơ được thực hiện theo quy định hiện hành.
XXIII. Bệnh viện Ung bướu thành phố Cần Thơ
1. Về tổ chức bộ máy
a) Các phòng chức năng: 09 phòng.
- Phòng Tổ chức cán bộ;
- Phòng Kế hoạch tổng hợp;
- Phòng Hành chính quản trị;
- Phòng Tài chính kế toán;
- Phòng Điều dưỡng;
- Phòng Vật tư - Thiết bị y tế;
- Phòng Công tác xã hội;
- Phòng Quản lý chất lượng;
- Phòng Đào tạo - Chỉ đạo tuyến.
b) Các khoa chuyên môn:19 khoa
- Khoa Ngoại tổng hợp;
- Khoa Ngoại Nhũ học - Tiêu hóa;
- Khoa Điều trị tia xạ;
- Khoa Cấp cứu - Hồi sức tích cực - Chống độc;
- Khoa Gây mê hồi sức;
- Khoa Y học hạt nhân;
- Khoa Khám bệnh;
- Khoa Dược;
- Khoa Xét nghiệm;
- Khoa Chẩn đoán hình ảnh;
- Khoa Giải phẫu bệnh;
- Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn;
- Khoa Nội soi - Thăm dò chức năng;
- Khoa Nội 1;
- Khoa Nội 2;
- Khoa Khám bệnh 2;
- Khoa Nội tổng hợp - Ung bướu (Nội 3);
- Khoa Ngoại tổng hợp 2;
- Khoa Dinh dưỡng - Tiết chế.
2. Về nhân sự
a) Sau khi tổ chức lại Bệnh viện Ung bướu thành phố Cần Thơ có 480 người làm việc;
b) Việc bố trí số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp đảm bảo theo quy định tại hiện hành;
c) Việc bố trí số lượng người làm việc và cấp phó của người đứng đầu tổ chức thuộc Bệnh viện Ung bướu thành phố Cần Thơ được thực hiện theo quy định hiện hành.
XXIV. Bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ
1. Về tổ chức bộ máy
a) Các phòng chức năng: 09 phòng
- Phòng Kế hoạch tổng hợp;
- Phòng Tổ chức cán bộ;
- Phòng Tài chính - Kế toán;
- Phòng Hành chính - Quản trị;
- Phòng Điều dưỡng;
- Phòng Vật tư - Thiết bị y tế;
- Phòng Chỉ đạo tuyến - Đào tạo;
- Phòng Quản lý chất lượng bệnh viện;
- Phòng Công tác xã hội.
b) Các khoa chuyên môn: 28 khoa
- Khoa Khám bệnh;
- Khoa Hồi sức cấp cứu;
- Khoa Hồi sức tích cực - Chống độc;
- Khoa Nội Tổng hợp;
- Khoa Nội Tiêu hóa - Huyết học;
- Khoa Nội Thận - Tiết niệu - Lọc máu;
- Khoa Nội Thần kinh - Cơ xương khớp;
- Khoa Truyền nhiễm;
- Khoa Nội Tim mạch - Lão học;
- Khoa Nội tiết;
- Khoa Ngoại Tổng hợp;
- Khoa Ngoại Thận - Tiết niệu;
- Khoa Ngoại Chấn thương chỉnh hình - Bỏng;
- Khoa Ngoại Lồng ngực;
- Khoa Ngoại Thần kinh;
- Khoa Y Dược cổ truyền - Vật lý trị liệu - Phục hồi chức năng;
- Khoa Điều trị theo yêu cầu;
- Khoa Gây mê hồi sức;
- Khoa Mắt;
- Khoa Tai Mũi Họng;
- Khoa Răng Hàm Mặt;
- Khoa Xét nghiệm;
- Khoa Dinh dưỡng;
- Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn;
- Khoa Chẩn đoán hình ảnh;
- Khoa Dược;
- Khoa Giải phẫu bệnh;
- Khoa Tim mạch can thiệp.
c) Trung tâm: 01 Trung tâm Trung tâm Cấp cứu 115.
2. Về nhân sự
a) Sau khi tổ chức lại Bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ có 967 người làm việc;
b) Việc bố trí số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp đảm bảo theo quy định tại hiện hành;
c) Việc bố trí số lượng người làm việc và cấp phó của người đứng đầu tổ chức thuộc Bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ được thực hiện theo quy định hiện hành.
XXV. Bệnh viện Tâm thần thành phố Cần Thơ
1. Về tổ chức bộ máy
a) Các phòng chức năng: 03 phòng
- Phòng Hành chính quản trị - Tổ chức cán bộ;
- Phòng Kế hoạch - Tài chính;
- Phòng Điều dưỡng.
b) Các khoa chuyên môn: 03 khoa
- Khoa Khám bệnh - Cấp cứu;
- Khoa Điều trị;
- Khoa Dược - Cận lâm sàng.
2. Về nhân sự
a) Sau khi tổ chức lại Bệnh viện Tâm thần thành phố Cần Thơ có 56 người làm việc;
b) Việc bố trí số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp đảm bảo theo quy định tại hiện hành;
c) Việc bố trí số lượng người làm việc và cấp phó của người đứng đầu tổ chức thuộc Bệnh viện Tâm thần thành phố Cần Thơ được thực hiện theo quy định hiện hành.
XXVI. Trung tâm Y tế khu vực Cù Lao Dung
1. Về tổ chức bộ máy
a) Các phòng chức năng: 05 phòng
- Phòng Tổ chức - Hành chính;
- Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ;
- Phòng Truyền thông và Giáo dục sức khỏe;
- Phòng Điều dưỡng - Kiểm soát nhiễm khuẩn - Dinh dưỡng;
- Phòng Tài chính - Kế toán.
b) Các khoa chuyên môn: 14 khoa
- Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất;
- Khoa Y tế công cộng;
- Khoa An toàn thực phẩm;
- Khoa Dân số và Phát triển;
- Khoa Chăm sóc sức khỏe sinh sản và Phụ sản;
- Khoa Khám bệnh;
- Khoa Cấp cứu - Hồi sức tích cực và Chống độc;
- Khoa Nội - Truyền nhiễm;
- Khoa Ngoại - Phẫu thuật - Gây mê hồi sức;
- Khoa Nhi;
- Khoa Y học cổ truyền và Phục hồi chức năng;
- Khoa Xét nghiệm - Chẩn đoán hình ảnh;
- Khoa Răng Hàm Mặt - Mắt - Tai Mũi Họng;
- Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế.
c) Các Trạm Y tế xã: 02 Trạm Y tế
- Trạm Y tế xã An Thạnh;
- Trạm Y tế xã Cù Lao Dung.
2. Về nhân sự
a) Sau khi tổ chức lại Trung tâm Y tế khu vực Cù Lao Dung có 284 người làm việc.
b) Việc bố trí số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp đảm bảo theo quy định tại hiện hành.
c) Việc bố trí số lượng người làm việc và cấp phó của người đứng đầu tổ chức thuộc Trung tâm Y tế khu vực Cù Lao Dung được thực hiện theo quy định hiện hành.
XXVII. Trung tâm Y tế khu vực Thạnh Trị
1. Về tổ chức bộ máy
a) Các phòng chức năng: 05 phòng
- Phòng Tổ chức - Hành chính;
- Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ;
- Phòng Truyền thông và Giáo dục sức khỏe - Dân số và Phát triển;
- Phòng Điều dưỡng - Kiểm soát nhiễm khuẩn - Dinh dưỡng;
- Phòng Tài chính - Kế toán.
b) Các khoa chuyên môn gồm: 11 khoa
- Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất - Y tế công cộng - An toàn thực phẩm;
- Khoa Chăm sóc sức khỏe sinh sản và Phụ sản;
- Khoa Khám bệnh;
- Khoa Cấp cứu - Hồi sức tích cực và Chống độc;
- Khoa Nội - Truyền nhiễm;
- Khoa Ngoại - Phẫu thuật - Gây mê hồi sức;
- Khoa Nhi;
- Khoa Y học cổ truyền và Phục hồi chức năng;
- Khoa Xét nghiệm - Chẩn đoán hình ảnh;
- Khoa Răng Hàm Mặt - Mắt - Tai Mũi Họng;
- Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế.
c) Trạm Y tế: 03 Trạm Y tế
- Trạm Y tế xã Phú Lộc;
- Trạm Y tế xã Lâm Tân;
- Trạm Y tế xã Vĩnh Lợi.
2. Về nhân sự
a) Sau khi tổ chức lại Trung tâm Y tế khu vực Thạnh Trị có 231 người làm việc;
b) Việc bố trí số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp đảm bảo theo quy định tại hiện hành;
c) Việc bố trí số lượng người làm việc và cấp phó của người đứng đầu tổ chức thuộc Trung tâm Y tế khu vực Thạnh Trị được thực hiện theo quy định hiện hành.
XXVIII. Trung tâm Y tế khu vực Kế Sách
1. Về tổ chức bộ máy
a) Các phòng chức năng: 05 phòng
- Phòng Tổ chức - Hành chính;
- Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ;
- Phòng Truyền thông và Giáo dục sức khỏe;
- Phòng Điều dưỡng - Kiểm soát nhiễm khuẩn - Dinh dưỡng;
- Phòng Tài chính - Kế toán.
b) Các khoa chuyên môn: 14 khoa
- Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất;
- Khoa Y tế công cộng;
- An toàn thực phẩm;
- Khoa Dân số và phát triển;
- Khoa Chăm sóc sức khỏe sinh sản và Phụ sản;
- Khoa khám bệnh;
- Khoa Cấp cứu - Hồi sức tích cực và Chống độc;
- Khoa Nội - Truyền nhiễm;
- Khoa Ngoại - Phẫu thuật - Gây mê hồi sức
- Khoa Nhi;
- Khoa Y học cổ truyền và Phục hồi chức năng;
- Khoa Xét nghiệm - Chẩn đoán hình ảnh;
- Khoa Răng Hàm Mặt - Mắt - Tai Mũi Họng;
- Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế.
c) Các Trạm Y tế: 06 Trạm Y tế
- Trạm Y tế xã Nhơn Mỹ;
- Trạm Y tế xã Thới An Hội;
- Trạm Y tế xã An Lạc Thôn;
- Trạm Y tế xã Đại Hải;
- Trạm Y tế xã Kế Sách;
- Trạm Y tế xã Phong Nẫm.
2. Về nhân sự
a) Sau khi tổ chức lại Trung tâm Y tế khu vực Kế Sách có 331 người làm việc;
b) Việc bố trí số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp đảm bảo theo quy định tại hiện hành;
c) Việc bố trí số lượng người làm việc và cấp phó của người đứng đầu tổ chức thuộc Trung tâm Y tế khu vực Kế Sách được thực hiện theo quy định hiện hành.
XXIX. Trung tâm Y tế khu vực Mỹ Tú
1. Về tổ chức bộ máy
a) Các phòng chức năng: 05 phòng
- Phòng Tổ chức - Hành chính;
- Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ;
- Phòng Dân số và phát triển - Truyền thông và Giáo dục sức khỏe;
- Phòng Điều dưỡng - Kiểm soát nhiễm khuẩn - Dinh dưỡng;
- Phòng Tài chính - Kế toán.
b) Các khoa chuyên môn: 10 khoa
- Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất;
- Khoa Y tế công cộng - An toàn thực phẩm;
- Khoa Chăm sóc sức khỏe sinh sản và phụ sản - Ngoại - Phẫu thuật - Gây mê hồi sức;
- Khoa Khám bệnh - Răng Hàm Mặt - Mắt - Tai Mũi Họng;
- Khoa Cấp cứu - Hồi sức tích cực và chống độc;
- Khoa Nội - Truyền nhiễm;
- Khoa Nhi;
- Khoa Y học cổ truyền và phục hồi chức năng;
- Khoa Xét nghiệm - Chẩn đoán hình ảnh;
- Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế.
c) Các Trạm Y tế: 04 Trạm Y tế
- Trạm Y tế xã Mỹ Tú;
- Trạm Y tế xã Mỹ Phước;
- Trạm Y tế xã Mỹ Hương;
- Trạm Y tế xã Long Hưng.
2. Về nhân sự
a) Sau khi tổ chức lại Trung tâm Y tế khu vực Mỹ Tú có 277 người làm việc;
b) Việc bố trí số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp đảm bảo theo quy định tại hiện hành;
c) Việc bố trí số lượng người làm việc và cấp phó của người đứng đầu tổ chức thuộc Trung tâm Y tế khu vực Mỹ Tú được thực hiện theo quy định hiện hành.
XXX. Trung tâm Y tế khu vực Mỹ Xuyên
1. Về tổ chức bộ máy
a) Các phòng chức năng: 04 phòng
- Phòng Tổ chức - Hành chính;
- Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ - Điều dưỡng;
- Phòng Truyền thông và Giáo dục sức khỏe - Dân số và Phát triển;
- Phòng Tài chính - Kế toán.
b) Các khoa chuyên môn: 10 khoa
- Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất;
- Khoa Y tế công cộng - An toàn thực phẩm;
- Khoa Ngoại - Phẫu thuật - Gây mê hồi sức - Chăm sóc sức khỏe sinh sản và Phụ sản;
- Khoa Khám bệnh - Răng Hàm Mặt - Mắt - Tai Mũi Họng;
- Khoa Cấp cứu - Hồi sức tích cực và chống độc;
- Khoa Nội - Nhi - Truyền nhiễm;
- Khoa Y học cổ truyền và phục hồi chức năng;
- Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn - Dinh dưỡng;
- Khoa Xét nghiệm - Chẩn đoán hình ảnh;
- Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế.
c) Các Trạm Y tế: 04 Trạm Y tế
- Trạm Y tế xã Hòa Tú;
- Trạm Y tế xã Gia Hòa;
- Trạm Y tế xã Nhu Gia;
- Trạm Y tế xã Ngọc Tố.
2. Về nhân sự
a) Sau khi tổ chức lại Trung tâm Y tế khu vực Mỹ Xuyên có 221 người làm việc;
b) Việc bố trí số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp đảm bảo theo quy định tại hiện hành;
c) Việc bố trí số lượng người làm việc và cấp phó của người đứng đầu tổ chức thuộc Trung tâm Y tế khu vực Mỹ Xuyên được thực hiện theo quy định hiện hành.
XXXI. Trung tâm Y tế khu vực Vĩnh Châu
1. Về tổ chức bộ máy
a) Các phòng chức năng: 05 phòng
- Phòng Tổ chức - Hành chính;
- Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ;
- Phòng Truyền thông và Giáo dục sức khỏe - Dân số và Phát triển;
- Phòng Điều dưỡng - Kiểm soát nhiễm khuẩn - Dinh dưỡng;
- Phòng Tài chính - Kế toán.
b) Các khoa chuyên môn: 12 khoa
- Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất;
- Khoa Y tế công cộng - An toàn thực phẩm;
- Khoa Chăm sóc sức khỏe sinh sản và Phụ sản;
- Khoa Khám bệnh;
- Khoa Cấp cứu - Hồi sức tích cực và Chống độc;
- Khoa Nội - Truyền nhiễm;
- Khoa Ngoại - Phẫu thuật - Gây mê hồi sức;
- Khoa Nhi;
- Khoa Y học cổ truyền và Phục hồi chức năng;
- Khoa Xét nghiệm - Chẩn đoán hình ảnh;
- Khoa Răng Hàm Mặt - Mắt - Tai Mũi Họng;
- Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế.
c) Các Trạm Y tế: 05 Trạm Y tế
- Trạm Y tế phường Vĩnh Châu;
- Trạm Y tế phường Vĩnh Phước;
- Trạm Y tế phường Khánh Hòa;
- Trạm Y tế xã Lai Hòa;
- Trạm Y tế xã Vĩnh Hải.
2. Về nhân sự
a) Sau khi tổ chức lại Trung tâm Y tế khu vực Vĩnh Châu có 334 người làm việc;
b) Việc bố trí số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp đảm bảo theo quy định tại hiện hành;
c) Việc bố trí số lượng người làm việc và cấp phó của người đứng đầu tổ chức thuộc Trung tâm Y tế khu vực Vĩnh Châu được thực hiện theo quy định hiện hành.
XXXII. Trung tâm Y tế khu vực Ngã Năm
1. Về tổ chức bộ máy
a) Các phòng chức năng: 05 phòng
- Phòng Tổ chức - Hành chính;
- Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ;
- Phòng Truyền thông và Giáo dục sức khỏe;
- Phòng Điều dưỡng - Kiểm soát nhiễm khuẩn - Dinh dưỡng;
- Phòng Tài chính - Kế toán.
b) Các khoa chuyên môn: 14 khoa
- Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất;
- Khoa Y tế công cộng;
- Khoa An toàn thực phẩm;
- Khoa Dân số và Phát triển;
- Khoa Khám bệnh;
- Khoa Răng hàm mặt - Mắt - Tai mũi họng;
- Khoa Cấp cứu - Hồi sức tích cực và Chống độc;
- Khoa Nội - Truyền nhiễm;
- Khoa Ngoại - Phẫu thuật - Gây mê hồi sức;
- Khoa Chăm sóc sức khỏe sinh sản và Phụ sản;
- Khoa Nhi;
- Khoa Y học cổ truyền và Phục hồi chức năng;
- Khoa Xét nghiệm - Chẩn đoán hình ảnh;
- Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế.
c) Các Trạm Y tế: 03 Trạm Y tế
- Trạm Y tế phường Ngã Năm;
- Trạm Y tế phường Mỹ Quới;
- Trạm Y tế xã Tân Long.
2. Về nhân sự
a) Sau khi tổ chức lại Trung tâm Y tế khu vực Ngã Năm có 258 người làm việc;
b) Việc bố trí số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp đảm bảo theo quy định tại hiện hành;
c) Việc bố trí số lượng người làm việc và cấp phó của người đứng đầu tổ chức thuộc Trung tâm Y tế khu vực Ngã Năm được thực hiện theo quy định hiện hành.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh