Quyết định 02438/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Quy trình nội bộ liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Công chức và lĩnh vực Lao động trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
| Số hiệu | 02438/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 25/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 25/12/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đắk Lắk |
| Người ký | Đào Mỹ |
| Lĩnh vực | Lao động - Tiền lương,Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 02438/QĐ-UBND |
Đắk Lắk, ngày 25 tháng 12 năm 2025 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 0470/QĐ-UBND ngày 16/7/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;
Căn cứ Quyết định số 01300/QĐ-UBND ngày 15/9/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số 231/2025/NĐ-CP ngày 26/8/2025 của Chính phủ quy định về tuyển chọn, sử dụng Tổng công trình sư, Kiến trúc sư trưởng về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;
Căn cứ Quyết định số 01535/QĐ-UBND ngày 02/10/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số 249/2025/NĐ-CP ngày 19/9/2025 của Chính phủ quy định cơ chế, chính sách thu hút chuyên gia khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 0657/TTr-SNV ngày 29/11/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Nội dung quy trình nội bộ liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Công chức trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 47/QĐ-UBND ngày 10/01/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
QUY TRÌNH NỘI BỘ LIÊN THÔNG TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH LĨNH VỰC CÔNG CHỨC VÀ LĨNH VỰC LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày
/ /2025 của Chủ tịch UBND tỉnh)
1. Thủ tục Thi tuyển công chức
|
Thứ tự công việc |
Nội dung công việc |
Đơn vị/ người thực hiện |
Thời gian thực hiện |
|
Bước 1 |
Người đăng ký dự tuyển nộp Phiếu đăng ký dự tuyển theo Thông báo tuyển dụng của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng. |
Người đăng ký dự tuyển; Công chức tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh. |
|
|
Bước 2 |
Kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển để xác định điều kiện, tiêu chuẩn của người đăng ký dự tuyển; thông báo trên Trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử danh sách thí sinh đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự thi và thông tin liên quan đến việc tổ chức tuyển dụng. |
Hội đồng tuyển dụng. |
Chậm nhất là 15 ngày hoặc chậm nhất là 30 ngày (nếu số người đăng ký dự tuyển từ 500 người trở lên) kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển. |
|
Bước 3 |
Tổ chức thi tuyển công chức. |
Hội đồng tuyển dụng. |
Theo kế hoạch kỳ thi. |
|
Bước 4 |
Tổng hợp và báo cáo kết quả. |
Hội đồng tuyển dụng. |
Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc chấm thi hoặc xét nghiệp vụ chuyên ngành (kể cả phúc khảo, nếu có). |
|
Bước 5 |
Phê duyệt kết quả. |
Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức. |
Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo tổng hợp kết quả. |
|
Bước 6 |
Công khai và thông báo kết quả: Công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của tỉnh; gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển cho thí sinh. |
Hội đồng tuyển dụng. |
Chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả trúng tuyển. |
|
Bước 7 |
Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng. |
Sở Nội vụ; Người trúng tuyển. |
Chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày danh sách trúng tuyển được công khai. |
|
Bước 8 |
Quyết định tuyển dụng. |
Sở Nội vụ. |
Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng. |
|
Bước 9 |
Nhận việc: Người được tuyển dụng đến nhận việc tại đơn vị. |
Đơn vị sử dụng; Người trúng tuyển. |
Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày có quyết định tuyển dụng. |
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC (kể từ ngày hết thời hạn nhận phiếu đăng ký dự tuyển) |
Tối đa 190 ngày |
||
2. Thủ tục xét tuyển công chức
|
Thứ tự công việc |
Nội dung công việc |
Đơn vị/ người thực hiện |
Thời gian thực hiện |
|
Bước 1 |
Người đăng ký dự tuyển nộp Phiếu đăng ký dự tuyển theo Thông báo tuyển dụng của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng. |
Người đăng ký dự tuyển; Công chức tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm PVHCC tỉnh |
|
|
Bước 2 |
Kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển để kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người đăng ký dự tuyển; thông báo trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử danh sách thí sinh đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự xét. Trường hợp người dự tuyển không đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn thì phải thông báo và nêu rõ lý do. |
Hội đồng tuyển dụng. |
Chậm nhất là 15 ngày hoặc chậm nhất là 30 ngày đối với trường hợp số lượng người đăng ký dự tuyển từ 500 người trở lên |
|
Bước 3 |
Tổ chức xét tuyển công chức. |
Hội đồng tuyển dụng. |
Theo kế hoạch kỳ xét tuyển. |
|
Bước 4 |
Tổng hợp kết quả, báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng. |
Hội đồng tuyển dụng. |
Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc xét nghiệp vụ chuyên ngành. |
|
Bước 5 |
Phê duyệt kết quả. |
Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức. |
Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo tổng hợp kết quả. |
|
Bước 6 |
Công khai và thông báo kết quả: Công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của tỉnh; gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển cho thí sinh. |
Hội đồng tuyển dụng. |
Chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả trúng tuyển. |
|
Bước 7 |
Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng. |
Sở Nội vụ; Người trúng tuyển. |
Chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày danh sách trúng tuyển được công khai. |
|
Bước 8 |
Quyết định tuyển dụng. |
Sở Nội vụ. |
Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng. |
|
Bước 9 |
Nhận việc: Người được tuyển dụng đến nhận việc tại đơn vị. |
Đơn vị sử dụng; Người trúng tuyển. |
Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày có quyết định tuyển dụng. |
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC (kể từ ngày hết thời hạn nhận phiếu đăng ký dự tuyển) * Đối với trường hợp đặc biệt tại Bước 2 (số lượng người đăng ký dự tuyển từ 500 người trở lên), thời gian kiểm tra điều kiện được phép kéo dài đến 30 ngày theo quy định. Trong trường hợp này, Hội đồng tuyển dụng có trách nhiệm rà soát, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các bước nội bộ khác (Bước 4, Bước 5, Bước 6, Bước 7) để đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật. |
Tối đa 85 ngày |
||
3. Thủ tục tiếp nhận vào công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
|
Thứ tự công việc |
Nội dung công việc |
Đơn vị/ người thực hiện |
Thời gian thực hiện |
|
Bước 1 |
Thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch. |
Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng. |
Không quy định |
|
Bước 2 |
Kiểm tra về tiêu chuẩn, điều kiện, văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận của người được đề nghị tiếp nhận theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển. |
Hội đồng kiểm tra, sát hạch. |
|
|
Bước 3 |
Tổ chức sát hạch về trình độ hiểu biết chung và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của người được đề nghị tiếp nhận; nội dung sát hạch phải căn cứ vào yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển. |
Hội đồng kiểm tra, sát hạch. |
|
|
Bước 4 |
Báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng về kết quả kiểm tra, sát hạch. |
Hội đồng kiểm tra, sát hạch. |
|
|
Bước 5 |
Phê duyệt kết quả kiểm tra sát hạch. |
Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức. |
|
|
Bước 6 |
Ban hành Quyết định tiếp nhận. |
Sở Nội vụ. |
|
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ) |
Không quy định thời gian cụ thể |
||
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 02438/QĐ-UBND |
Đắk Lắk, ngày 25 tháng 12 năm 2025 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 0470/QĐ-UBND ngày 16/7/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;
Căn cứ Quyết định số 01300/QĐ-UBND ngày 15/9/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số 231/2025/NĐ-CP ngày 26/8/2025 của Chính phủ quy định về tuyển chọn, sử dụng Tổng công trình sư, Kiến trúc sư trưởng về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;
Căn cứ Quyết định số 01535/QĐ-UBND ngày 02/10/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số 249/2025/NĐ-CP ngày 19/9/2025 của Chính phủ quy định cơ chế, chính sách thu hút chuyên gia khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 0657/TTr-SNV ngày 29/11/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Nội dung quy trình nội bộ liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Công chức trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 47/QĐ-UBND ngày 10/01/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
QUY TRÌNH NỘI BỘ LIÊN THÔNG TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH LĨNH VỰC CÔNG CHỨC VÀ LĨNH VỰC LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày
/ /2025 của Chủ tịch UBND tỉnh)
1. Thủ tục Thi tuyển công chức
|
Thứ tự công việc |
Nội dung công việc |
Đơn vị/ người thực hiện |
Thời gian thực hiện |
|
Bước 1 |
Người đăng ký dự tuyển nộp Phiếu đăng ký dự tuyển theo Thông báo tuyển dụng của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng. |
Người đăng ký dự tuyển; Công chức tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh. |
|
|
Bước 2 |
Kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển để xác định điều kiện, tiêu chuẩn của người đăng ký dự tuyển; thông báo trên Trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử danh sách thí sinh đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự thi và thông tin liên quan đến việc tổ chức tuyển dụng. |
Hội đồng tuyển dụng. |
Chậm nhất là 15 ngày hoặc chậm nhất là 30 ngày (nếu số người đăng ký dự tuyển từ 500 người trở lên) kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển. |
|
Bước 3 |
Tổ chức thi tuyển công chức. |
Hội đồng tuyển dụng. |
Theo kế hoạch kỳ thi. |
|
Bước 4 |
Tổng hợp và báo cáo kết quả. |
Hội đồng tuyển dụng. |
Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc chấm thi hoặc xét nghiệp vụ chuyên ngành (kể cả phúc khảo, nếu có). |
|
Bước 5 |
Phê duyệt kết quả. |
Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức. |
Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo tổng hợp kết quả. |
|
Bước 6 |
Công khai và thông báo kết quả: Công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của tỉnh; gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển cho thí sinh. |
Hội đồng tuyển dụng. |
Chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả trúng tuyển. |
|
Bước 7 |
Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng. |
Sở Nội vụ; Người trúng tuyển. |
Chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày danh sách trúng tuyển được công khai. |
|
Bước 8 |
Quyết định tuyển dụng. |
Sở Nội vụ. |
Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng. |
|
Bước 9 |
Nhận việc: Người được tuyển dụng đến nhận việc tại đơn vị. |
Đơn vị sử dụng; Người trúng tuyển. |
Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày có quyết định tuyển dụng. |
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC (kể từ ngày hết thời hạn nhận phiếu đăng ký dự tuyển) |
Tối đa 190 ngày |
||
2. Thủ tục xét tuyển công chức
|
Thứ tự công việc |
Nội dung công việc |
Đơn vị/ người thực hiện |
Thời gian thực hiện |
|
Bước 1 |
Người đăng ký dự tuyển nộp Phiếu đăng ký dự tuyển theo Thông báo tuyển dụng của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng. |
Người đăng ký dự tuyển; Công chức tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm PVHCC tỉnh |
|
|
Bước 2 |
Kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển để kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người đăng ký dự tuyển; thông báo trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử danh sách thí sinh đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự xét. Trường hợp người dự tuyển không đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn thì phải thông báo và nêu rõ lý do. |
Hội đồng tuyển dụng. |
Chậm nhất là 15 ngày hoặc chậm nhất là 30 ngày đối với trường hợp số lượng người đăng ký dự tuyển từ 500 người trở lên |
|
Bước 3 |
Tổ chức xét tuyển công chức. |
Hội đồng tuyển dụng. |
Theo kế hoạch kỳ xét tuyển. |
|
Bước 4 |
Tổng hợp kết quả, báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng. |
Hội đồng tuyển dụng. |
Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc xét nghiệp vụ chuyên ngành. |
|
Bước 5 |
Phê duyệt kết quả. |
Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức. |
Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo tổng hợp kết quả. |
|
Bước 6 |
Công khai và thông báo kết quả: Công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của tỉnh; gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển cho thí sinh. |
Hội đồng tuyển dụng. |
Chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả trúng tuyển. |
|
Bước 7 |
Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng. |
Sở Nội vụ; Người trúng tuyển. |
Chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày danh sách trúng tuyển được công khai. |
|
Bước 8 |
Quyết định tuyển dụng. |
Sở Nội vụ. |
Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng. |
|
Bước 9 |
Nhận việc: Người được tuyển dụng đến nhận việc tại đơn vị. |
Đơn vị sử dụng; Người trúng tuyển. |
Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày có quyết định tuyển dụng. |
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC (kể từ ngày hết thời hạn nhận phiếu đăng ký dự tuyển) * Đối với trường hợp đặc biệt tại Bước 2 (số lượng người đăng ký dự tuyển từ 500 người trở lên), thời gian kiểm tra điều kiện được phép kéo dài đến 30 ngày theo quy định. Trong trường hợp này, Hội đồng tuyển dụng có trách nhiệm rà soát, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các bước nội bộ khác (Bước 4, Bước 5, Bước 6, Bước 7) để đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật. |
Tối đa 85 ngày |
||
3. Thủ tục tiếp nhận vào công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
|
Thứ tự công việc |
Nội dung công việc |
Đơn vị/ người thực hiện |
Thời gian thực hiện |
|
Bước 1 |
Thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch. |
Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng. |
Không quy định |
|
Bước 2 |
Kiểm tra về tiêu chuẩn, điều kiện, văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận của người được đề nghị tiếp nhận theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển. |
Hội đồng kiểm tra, sát hạch. |
|
|
Bước 3 |
Tổ chức sát hạch về trình độ hiểu biết chung và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của người được đề nghị tiếp nhận; nội dung sát hạch phải căn cứ vào yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển. |
Hội đồng kiểm tra, sát hạch. |
|
|
Bước 4 |
Báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng về kết quả kiểm tra, sát hạch. |
Hội đồng kiểm tra, sát hạch. |
|
|
Bước 5 |
Phê duyệt kết quả kiểm tra sát hạch. |
Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức. |
|
|
Bước 6 |
Ban hành Quyết định tiếp nhận. |
Sở Nội vụ. |
|
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ) |
Không quy định thời gian cụ thể |
||
1. Thủ tục tuyển chọn Tổng công trình sư Dự án
|
Thứ tự công việc |
Nội dung công việc |
Đơn vị/ người thực hiện |
Thời gian thực hiện |
|
Bước 1 |
Công bố công khai danh mục dự án, nhiệm vụ và nhu cầu tuyển chọn Tổng công trình sư Dự án. |
Cơ quan chủ trì thực hiện dự án |
Theo thông tin công bố công khai của cơ quan chủ trì thực hiện dự án |
|
Bước 2 |
Đề cử, ứng cử và tiếp nhận hồ sơ: - Cá nhân đáp ứng tiêu chí có thể tự ứng cử hoặc được đề cử theo quy định. - Cơ quan chủ trì thực hiện dự án tiếp nhận hồ sơ ứng cử, đề cử theo quy định. |
Cơ quan chủ trì thực hiện dự án; cá nhân tự ứng cử hoặc được đề cử |
|
|
Bước 3 |
Kiểm tra, tổng hợp và mời ứng tuyển: - Cơ quan chuyên môn kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và tổng hợp danh sách ứng viên. - Trên cơ sở danh sách ứng viên được đề cử, ứng cử, người đứng đầu cơ quan chủ trì thực hiện dự án có thư mời các ứng viên tham gia ứng tuyển Tổng công trình sư Dự án; phân công cơ quan chuyên môn tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ, tổng hợp danh sách ứng viên trình Thủ tướng Chính phủ. Trường hợp cần thiết, Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Hội đồng tư vấn để lựa chọn Tổng công trình sư Dự án theo đề nghị của người đứng đầu cơ quan chủ trì thực hiện dự án. Thành phần Hội đồng tư vấn, phương thức hoạt động do Thủ tướng Chính phủ quyết định. |
Cơ quan chủ trì thực hiện dự án |
|
|
Bước 4 |
Quyết định lựa chọn: Trên cơ sở đề nghị của người đứng đầu cơ quan chủ trì thực hiện dự án, Thủ tướng Chính phủ ban hành văn bản về việc quyết định lựa chọn Tổng công trình sư Dự án. |
Văn phòng Chính phủ |
|
|
Bước 5 |
Ký hợp đồng lao động: - Căn cứ văn bản của Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan chủ trì thực hiện dự án ký hợp đồng lao động có thời hạn hoặc không xác định thời hạn với Tổng công trình sư Dự án. - Hợp đồng ký kết phải ghi rõ nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm, chế độ, chính sách của Tổng công trình sư Dự án theo mẫu hợp đồng ban hành kèm theo. |
Cơ quan chủ trì thực hiện dự án; ứng viên được chọn |
|
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ) |
Theo thông tin công bố công khai của cơ quan chủ trì thực hiện dự án |
||
2. Thủ tục tuyển chọn Kiến trúc sư trưởng cấp bộ, cấp tỉnh, Dự án
|
Thứ tự công việc |
Nội dung công việc |
Đơn vị/ người thực hiện |
Thời gian thực hiện |
|
Bước 1 |
Công bố công khai danh mục dự án, nhiệm vụ và nhu cầu tuyển chọn Kiến trúc sư trưởng cấp tỉnh, Dự án. |
UBND tỉnh, Ban quản lý dự án |
Theo thông tin công bố công khai của UBND tỉnh, Ban quản lý dự án |
|
Bước 2 |
Đề cử, ứng cử và tiếp nhận hồ sơ: - Cá nhân đáp ứng tiêu chí có thể tự ứng cử hoặc được đề cử theo quy định. - Tiếp nhận hồ sơ ứng cử, đề cử theo quy định. |
UBND tỉnh, Ban quản lý dự án, cơ quan được phân công của UBND tỉnh |
|
|
Bước 3 |
Kiểm tra, tổng hợp và mời ứng tuyển: - Cơ quan được phân công của UBND tỉnh, Ban quản lý dự án kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và tổng hợp danh sách ứng viên. - Trên cơ sở danh sách ứng viên được đề cử, ứng cử, cơ quan được phân công của UBND tỉnh, Ban quản lý dự án tham mưu UBND tỉnh, Ban quản lý dự án có thư mời các ứng viên tham gia ứng tuyển Kiến trúc sư trưởng cấp tỉnh, Dự án; phân công cơ quan chuyên môn kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, tổng hợp danh sách ứng viên trình người đứng đầu UBND tỉnh. Trường hợp cần thiết, người đứng đầu UBND tỉnh, Ban quản lý dự án quyết định thành lập Hội đồng tư vấn để lựa chọn Kiến trúc sư trưởng cấp tỉnh, Dự án theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ cấp tỉnh. Thành phần Hội đồng tư vấn, phương thức hoạt động do Chủ tịch UBND tỉnh, Ban quản lý dự án quyết định. |
UBND tỉnh, Ban quản lý dự án, cơ quan được phân công của UBND tỉnh |
|
|
Bước 4 |
Quyết định lựa chọn: Trên cơ sở đề nghị của cơ quan chuyên môn hoặc Hội đồng tư vấn, người đứng đầu UBND tỉnh, Ban quản lý dự án quyết định chọn, ký hợp đồng lao động có thời hạn hoặc không xác định thời hạn với Kiến trúc sư trưởng cấp tỉnh, Dự án. |
UBND tỉnh, Ban quản lý dự án |
|
|
Bước 5 |
Ký kết hợp đồng lao động: - Trên cơ sở đề nghị của cơ quan chuyên môn hoặc Hội đồng tư vấn, người đứng đầu UBND tỉnh, Ban quản lý dự án quyết định chọn, ký hợp đồng lao động có thời hạn hoặc không xác định thời hạn với Kiến trúc sư trưởng cấp tỉnh, Dự án. - Hợp đồng ký kết phải ghi rõ nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm, chế độ, chính sách của Kiến trúc sư trưởng cấp tỉnh, Dự án theo mẫu hợp đồng ban hành kèm theo. |
UBND tỉnh, Ban quản lý dự án, ứng viên được chọn |
|
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ) |
Theo thông tin công bố công khai của UBND tỉnh, Ban quản lý dự án |
||
3. Thủ tục tuyển chọn chuyên gia
|
Thứ tự công việc |
Nội dung công việc |
Đơn vị/ người thực hiện |
Thời gian thực hiện |
|
Bước 1 |
Công bố nhu cầu tuyển chọn chuyên gia |
Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao chủ trì |
Không quy định |
|
Bước 2 |
Đề cử, ứng cử và tiếp nhận hồ sơ: - Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu tuyển chọn chuyên gia chủ động tìm kiếm, phát hiện ứng viên; - Cá nhân tự ứng cử; - Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài và cộng đồng người Việt Nam định cư ở nước ngoài đề cử ứng viên; - Các cơ quan, tổ chức, chuyên gia trong và ngoài nước đề cử ứng viên. |
Cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan |
|
|
Bước 3 |
Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ: Cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu tuyển chọn chuyên gia kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 249/2025/NĐ-CP. Trường hợp ứng viên đáp ứng tiêu chí quy định tại Điều 3 Nghị định số 249/2025/NĐ- CP thì có thư mời ứng viên đến ký hợp đồng lao động; trường hợp cần thiết thì phỏng vấn trước khi ký hợp đồng lao động. |
Cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu tuyển chọn |
|
|
Bước 4 |
Phỏng vấn (nếu cần thiết) |
Cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu tuyển chọn |
|
|
Bước 5 |
Ký kết hợp đồng lao động: Hợp đồng lao động có thời hạn đối với chuyên gia phải ghi rõ nội dung nhiệm vụ; thời hạn làm việc; cơ chế làm việc; quyền và nghĩa vụ; trách nhiệm; chế độ, chính sách; chấm dứt hợp đồng; cơ chế giải quyết tranh chấp (nếu có) và các nội dung khác có liên quan. |
Cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu tuyển chọn |
|
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ) |
Không quy định |
||
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh