Quyết định 02/2026/QĐ-UBND quy định địa bàn và khoảng cách làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày được hỗ trợ chính sách của Nghị định 66/2025/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
| Số hiệu | 02/2026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 10/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 23/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Vĩnh Long |
| Người ký | Nguyễn Thị Quyên Thanh |
| Lĩnh vực | Giáo dục |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 02/2026/QĐ-UBND |
Vĩnh Long, ngày 10 tháng 01 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 66/2025/NĐ-CP, ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách;
Theo Đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo;
Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành quyết định Quy định về địa bàn và khoảng cách làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày được hỗ trợ chính sách của Nghị định số 66/2025/NĐ- CP, ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định địa bàn và khoảng cách làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày được quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 4 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP, ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
2. Đối tượng áp dụng
a) Học sinh bán trú theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP.
b) Học viên bán trú theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP.
c) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.
1. Khoảng cách để xác định học sinh, học viên bán trú không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày khi đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 1 Quyết định này, như sau:
a) Đối với học sinh tiểu học đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông: nhà ở xa trường từ 04 km trở lên hoặc trường hợp địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn phải qua sông (không có cầu bắc qua) nhà ở xa trường từ 03 km trở lên.
b) Đối với học sinh trung học cơ sở đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông và học viên đang học tại cơ sở giáo dục thường xuyên học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở: nhà ở xa trường từ 07 km trở lên hoặc trường hợp địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn phải qua sông (không có cầu bắc qua) nhà ở xa trường từ 05 km trở lên.
c) Đối với học sinh trung học phổ thông đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông và học viên đang học tại cơ sở giáo dục thường xuyên học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông: nhà ở xa trường từ 10 km trở lên hoặc trường hợp địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn phải qua sông (không có cầu bắc qua) nhà ở xa trường từ 06 km trở lên.
2. Địa bàn học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày và địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn phải qua sông (không có cầu bắc qua).
Theo Phụ lục đính kèm.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 23/01/2026.
2. Chính sách hỗ trợ được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 66/2025/NĐ-CP của Chính phủ từ năm 2025[1].
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 02/2026/QĐ-UBND |
Vĩnh Long, ngày 10 tháng 01 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 66/2025/NĐ-CP, ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách;
Theo Đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo;
Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành quyết định Quy định về địa bàn và khoảng cách làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày được hỗ trợ chính sách của Nghị định số 66/2025/NĐ- CP, ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định địa bàn và khoảng cách làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày được quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 4 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP, ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
2. Đối tượng áp dụng
a) Học sinh bán trú theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP.
b) Học viên bán trú theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP.
c) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.
1. Khoảng cách để xác định học sinh, học viên bán trú không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày khi đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 1 Quyết định này, như sau:
a) Đối với học sinh tiểu học đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông: nhà ở xa trường từ 04 km trở lên hoặc trường hợp địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn phải qua sông (không có cầu bắc qua) nhà ở xa trường từ 03 km trở lên.
b) Đối với học sinh trung học cơ sở đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông và học viên đang học tại cơ sở giáo dục thường xuyên học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở: nhà ở xa trường từ 07 km trở lên hoặc trường hợp địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn phải qua sông (không có cầu bắc qua) nhà ở xa trường từ 05 km trở lên.
c) Đối với học sinh trung học phổ thông đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông và học viên đang học tại cơ sở giáo dục thường xuyên học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông: nhà ở xa trường từ 10 km trở lên hoặc trường hợp địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn phải qua sông (không có cầu bắc qua) nhà ở xa trường từ 06 km trở lên.
2. Địa bàn học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày và địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn phải qua sông (không có cầu bắc qua).
Theo Phụ lục đính kèm.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 23/01/2026.
2. Chính sách hỗ trợ được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 66/2025/NĐ-CP của Chính phủ từ năm 2025[1].
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
ĐỊA BÀN LÀM CĂN CỨ XÁC ĐỊNH HỌC SINH, HỌC VIÊN KHÔNG THỂ
ĐI ĐẾN TRƯỜNG VÀ TRỞ VỀ NHÀ TRONG NGÀY ĐƯỢC HỖ TRỢ CHÍNH SÁCH CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 66/2025/NĐ-CP
NGÀY 12/3/2025 CỦA CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
(Kèm theo Quyết định số: 02/2026/QĐ-UBND ngày 10 tháng 01 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
|
TT |
Tên đơn vị |
Địa bàn đặt trụ sở của cơ sở giáo dục |
Địa bàn học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày |
Địa bàn học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày có địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn phải qua sông (không có cầu bắt qua) |
Ghi chú |
|
|
|
|
|||
|
1 |
Trường Tiểu học Phù Ly |
Khóm Phù Ly 1, phường Đông Thành |
Khóm Hóa Thành 2, phường Đông Thành |
|
|
|
2 |
Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi |
Khóm Đông Hòa 2, phường Đông Thành |
Khóm Hóa Thành 2, phường Đông Thành |
|
|
|
3 |
TrườngTiểu học Trà Côn C |
Ấp Thôn Rôn, Xã Trà Côn |
Ấp Thôn Rôn, Xã Trà Côn |
|
|
|
4 |
Trường Tiểu học Trà Côn A |
Ấp Trà Ngoa, xã Trà Côn |
Ấp Trà Ngoa, xã Trà Côn |
|
|
|
5 |
Trường Tiểu học Tân Mỹ A |
Ấp Sóc Ruộng, xã Trà Côn |
Ấp Sóc Ruộng, xã Trà Côn |
|
|
|
6 |
Trường Tiểu học Vang Quới Đông |
Ấp Vinh Huê, xã Lộc Thuận |
Ấp Vinh Xương, xã Lộc Thuận |
|
|
|
7 |
Trường Tiểu học An Hiệp |
Ấp Giồng Lớn, xã An Hiệp |
Ấp Giồng Cả, xã Ba Tri |
Ấp An Bình, xã An Hiệp |
Qua phà |
|
Ấp An Hòa, xã An Hiệp |
|
|
|||
|
Ấp Bến Đình, xã Ba Tri |
|
|
|||
|
Ấp Giồng Sao, xã An Hiệp |
|
|
|||
|
Ấp Kinh Mới, xã An Hiệp |
|
|
|||
|
Ấp An Quí, xã Tân Thủy |
|
|
|||
|
Ấp Tân Thanh 3, xã Tân Xuân |
|
|
|||
|
Ấp An Bình 1, xã An Hòa Tây |
|
|
|||
|
Ấp Tân Thuận, xã Tân Xuân |
|
|
|||
|
|
|
||||
|
1 |
Trường THPT Tam Bình |
Ấp 2, xã Tam Bình |
Ấp Giữa, xã Ngãi Tứ |
Ấp Thôn Rôn, xã Trà Côn |
Qua phà |
|
Ấp Ngãi Lộ A, xã Trà Côn |
Qua phà |
||||
|
Ấp Ngãi Lộ B, xã Trà Côn |
Qua phà |
||||
|
Ấp Tường Trí, xã Trà Côn |
Qua phà |
||||
|
Ấp Mỹ Phú, xã Trà Côn |
Qua phà |
||||
|
2 |
Trường THPT Trần Đại Nghĩa |
Ấp Mỹ Phú 1, xã Tam Bình |
|
Ấp Ngãi Lộ A, xã Trà Côn |
Qua phà |
|
Ấp Cần Thay, xã Trà Côn |
Qua phà |
||||
|
3 |
Trường THPT Lê Thanh Mừng |
Ấp Giồng Thanh Bạch, xã Trà Ôn |
Ấp Ngãi Lộ A, xã Trà Côn |
|
|
|
4 |
Trung tâm Giáo dục Thường xuyên Vĩnh Long |
|
|
|
|
|
Cơ sở 4 |
Ấp Mỹ Trung 1, xã Tam Bình |
Ấp Thôn Rôn, xã Trà Côn |
|
|
|
|
Cơ sở 6 |
Ấp Giồng Thanh Bạch, xã Trà Ôn |
Ấp Sóc Ruộng, xã Trà Côn |
|
|
|
|
Ấp Mỹ Thuận, xã Trà côn |
|
|
|||
|
Ấp Cần Thay, xã Trà Côn |
|
|
|||
|
Ấp Gia Kiết, xã Trà Côn |
|
|
|||
|
5 |
Trường THPT Mạc Đỉnh Chi |
Ấp 2- An Hóa, Xã Giao Long |
Ấp 1, xã Phú Thuận |
|
|
|
Ấp 2, xã Phú Thuận |
|
|
|||
|
Ấp 3, xã Phú Thuận |
|
|
|||
|
6 |
Trường THPT Nguyễn Ngọc Thăng |
Ấp Long Điền, Xã Phước Long |
Ấp Hưng Điền, xã Phước Long |
|
|
|
7 |
Trường THPT Phan Liêm |
Ấp An Bình 2, xã Tân Thủy |
Ấp Thạnh Tân, xã Bảo Thạnh |
Ấp Bến Đình, xã Ba Tri |
Qua sông bằng xuồng |
|
Ấp Thạnh Phước, xã Bảo Thạnh |
Ấp 4, xã Ba Tri |
Qua sông bằng xuồng |
|||
|
Ấp Thạnh Thọ, xã Bảo Thạnh |
|
|
|||
|
Ấp Thạnh Hải, xã Bảo Thạnh |
|
|
|||
|
Ấp Thạnh Quí, xã Bảo Thạnh |
|
|
|||
|
Ấp Thạnh Thới, xã Bảo Thạnh |
|
|
|||
|
Ấp Giồng Cốc, xã Ba Tri |
|
|
|||
|
Ấp Giồng Xoài, xã Ba Tri |
|
|
|||
|
Ấp Giồng Cục, xã Ba Tri |
|
|
|||
|
Ấp Bến Đình, xã Ba Tri |
|
|
|||
|
Ấp Giồng Chuối, xã Ba Tri |
|
|
|||
|
Ấp An Thuận, xã Ba Tri |
|
|
|||
|
Ấp Giồng Lớn, xã An Hiệp |
|
|
|||
|
Ấp An Nhơn, xã An Hiệp |
|
|
|||
|
Ấp An Phú 1, xã Tân Thủy |
|
|
|||
|
8 |
Trường THPT Phan Thanh Giản |
Ấp 4, xã Ba Tri |
Ấp An Qui, xã An Hiệp |
|
|
|
Ấp Tân Thị, xã Tân Xuân |
|
|
|||
|
9 |
Trường THPT Trương Vĩnh Ký |
Ấp Vĩnh Hưng I, xã Vĩnh Thành |
Ấp Tân Khải, xã An Hiệp |
|
|
|
10 |
Trường THPT Sương Nguyệt Anh |
Ấp Phú Long, xã Tân Xuân |
Ấp Thạnh Bình, xã Bảo Thạnh |
|
|
|
Ấp Thạnh Hải, xã Bảo Thạnh |
|
|
|||
|
11 |
Trường THPT Phan Ngọc Tòng |
Ấp Giồng Quéo, xã An Hiệp |
|
Ấp An Bình, xã An Hiệp |
Qua phà |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh