Quyết định 01604/QĐ-UBND năm 2025 công bố cắt giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính nội bộ trong lĩnh vực Công chức, viên chức; Văn thư - lưu trữ; Thi đua - khen thưởng thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ; Ủy ban nhân dân cấp xã tỉnh Cà Mau
| Số hiệu | 01604/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 04/11/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 04/11/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Nguyễn Minh Luân |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 01604/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 04 tháng 11 năm 2025 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 1208/QĐ-UBND ngày 23/6/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 619/TTr-SNV ngày 29/10/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
DANH MỤC VÀ NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC CẮT GIẢM
THỜI GIAN GIẢI QUYẾT TRONG LĨNH VỰC CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC; THI ĐUA - KHEN THƯỞNG;
VĂN THƯ - LƯU TRỮ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ; ỦY BAN NHÂN
DÂN CẤP XÃ TỈNH CÀ MAU
(Kèm theo Quyết định số: 01604/QĐ-UBND ngày 04/11/2025 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ được cắt giảm thời gian giải quyết thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ
|
STT |
Tên thủ tục hành chính |
Ghi chú |
|
I. Lĩnh vực Công chức |
||
|
1 |
Tạm đình chỉ công tác đối với công chức |
|
|
II. Lĩnh vực Công chức, viên chức |
||
|
1 |
Miễn nhiệm đối với công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý |
|
|
2 |
Từ chức đối với công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý |
|
|
3 |
Thôi việc đối với công chức, viên chức |
|
|
III. Lĩnh vực Văn thư – Lưu trữ |
||
|
5 |
Thủ tục thẩm định tài liệu hết thời hạn lưu trữ, trùng lặp; tài liệu lưu trữ số hết giá trị tại lưu trữ hiện hành |
|
2. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ được cắt giảm thời gian giải quyết thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã.
|
STT |
Tên thủ tục hành chính |
Ghi chú |
|
I. Lĩnh vực Thi đua – Khen thưởng |
||
|
1 |
Thủ tục tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” |
|
|
2 |
Thủ tục tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” |
|
1. Tạm đình chỉ công tác đối với công chức
1.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Chậm nhất là 1,5 ngày làm việc kể từ khi xác định có căn cứ tạm đình chỉ, cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ có trách nhiệm báo cáo, đề xuất người đứng đầu ra quyết định tạm đình chỉ.
- Bước 2: Chậm nhất là 1,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất của cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ, người đứng đầu ra quyết định tạm đình chỉ công tác đối với công chức.
Trường hợp tạm đình chỉ công tác không đúng quy định hoặc khi có kết luận công chức không vi phạm, chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày có đủ cơ sở, người đứng đầu ra quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác đối với công chức, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý công chức;
Quyết định tạm đình chỉ công tác và quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác (nếu có) phải được công bố trong cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức và gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 01604/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 04 tháng 11 năm 2025 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 1208/QĐ-UBND ngày 23/6/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 619/TTr-SNV ngày 29/10/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
DANH MỤC VÀ NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC CẮT GIẢM
THỜI GIAN GIẢI QUYẾT TRONG LĨNH VỰC CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC; THI ĐUA - KHEN THƯỞNG;
VĂN THƯ - LƯU TRỮ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ; ỦY BAN NHÂN
DÂN CẤP XÃ TỈNH CÀ MAU
(Kèm theo Quyết định số: 01604/QĐ-UBND ngày 04/11/2025 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ được cắt giảm thời gian giải quyết thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ
|
STT |
Tên thủ tục hành chính |
Ghi chú |
|
I. Lĩnh vực Công chức |
||
|
1 |
Tạm đình chỉ công tác đối với công chức |
|
|
II. Lĩnh vực Công chức, viên chức |
||
|
1 |
Miễn nhiệm đối với công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý |
|
|
2 |
Từ chức đối với công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý |
|
|
3 |
Thôi việc đối với công chức, viên chức |
|
|
III. Lĩnh vực Văn thư – Lưu trữ |
||
|
5 |
Thủ tục thẩm định tài liệu hết thời hạn lưu trữ, trùng lặp; tài liệu lưu trữ số hết giá trị tại lưu trữ hiện hành |
|
2. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ được cắt giảm thời gian giải quyết thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã.
|
STT |
Tên thủ tục hành chính |
Ghi chú |
|
I. Lĩnh vực Thi đua – Khen thưởng |
||
|
1 |
Thủ tục tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” |
|
|
2 |
Thủ tục tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” |
|
1. Tạm đình chỉ công tác đối với công chức
1.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Chậm nhất là 1,5 ngày làm việc kể từ khi xác định có căn cứ tạm đình chỉ, cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ có trách nhiệm báo cáo, đề xuất người đứng đầu ra quyết định tạm đình chỉ.
- Bước 2: Chậm nhất là 1,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất của cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ, người đứng đầu ra quyết định tạm đình chỉ công tác đối với công chức.
Trường hợp tạm đình chỉ công tác không đúng quy định hoặc khi có kết luận công chức không vi phạm, chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày có đủ cơ sở, người đứng đầu ra quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác đối với công chức, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý công chức;
Quyết định tạm đình chỉ công tác và quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác (nếu có) phải được công bố trong cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức và gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Thời gian tiếp nhận: Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định).
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định
1.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc (cắt giảm 01/04 ngày làm việc, tỷ lệ 25%) kể từ khi xác định có căn cứ tạm đình chỉ công tác.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Công chức.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Người đứng đầu cấp có thẩm quyền bổ nhiệm và quản lý; người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm, quản lý, sử dụng công chức.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Quyết định tạm đình chỉ công tác.
1.8. Phí, lệ phí: Không quy định
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Công chức có thể bị tạm đình chỉ công tác trong các trường hợp sau:
- Có hành vi vi phạm về phẩm chất đạo đức, lối sống gây ảnh hưởng tiêu cực, bức xúc trong dư luận, ảnh hưởng xấu đến uy tín tổ chức, cá nhân;
- Có hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức trong quá trình thực thi công vụ;
- Cố tình trì hoãn, đùn đẩy, né tránh trách nhiệm, không thực hiện công việc thuộc thẩm quyền theo chức năng, nhiệm vụ được giao;
- Đang bị xem xét, xử lý kỷ luật mà cố ý không thực hiện yêu cầu của cấp có thẩm quyền trong quá trình xem xét, xử lý vi phạm của bản thân hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn, ảnh hưởng của mình, của người khác để tác động, gây khó khăn cho việc xem xét, xử lý hoặc nếu để tiếp tục làm việc có thể gây khó khăn cho việc xem xét, xử lý kỷ luật;
- Đã bị xử lý kỷ luật đảng và đang trong thời gian chờ xem xét, xử lý chức vụ chính quyền mà nếu tiếp tục công tác sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
- Có văn bản đề nghị tạm đình chỉ công tác của cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, các cơ quan tiến hành tố tụng hoặc của cơ quan khác có thẩm quyền;
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật hoặc theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ
- Luật Cán bộ, công chức năm 2025.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
II. Lĩnh vực Công chức, viên chức
1. Miễn nhiệm đối với công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý
1.1. Trình tự thực hiện:
* Đối với công chức lãnh đạo, quản lý:
- Bước 1: Khi có đủ căn cứ miễn nhiệm đối với công chức lãnh đạo, quản lý quy định tại khoản 1 Điều 53 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP, trong thời hạn 10 ngày làm việc, cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ có trách nhiệm trao đổi với công chức và đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Bước 2: Cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc miễn nhiệm chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất; trường hợp cần thiết vì lý do khách quan thì có thể kéo dài không quá 15 ngày làm việc.
Tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị và thường vụ cấp ủy cùng cấp phải thảo luận, xác định rõ căn cứ miễn nhiệm theo đề xuất của cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ trước khi biểu quyết bằng phiếu kín. Việc quyết định miễn nhiệm đối với công chức phải đạt trên 50% tập thể lãnh đạo, thường vụ cấp ủy cùng cấp đồng ý; trường hợp đạt 50% trở xuống thì do người đứng đầu quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
* Đối với viên chức quản lý:
- Khi có đủ căn cứ miễn nhiệm đối với viên chức quản lý quy định tại khoản 1 Điều 55 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 32 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP), trong thời hạn 10 ngày làm việc, cơ quan tham mưu về tổ chức, cán bộ có trách nhiệm trao đổi với viên chức và đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;
- Cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc miễn nhiệm trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất; trường hợp cần thiết vì lý do khách quan thì có thể kéo dài nhưng không quá 15 ngày làm việc. Tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị và thường vụ cấp ủy cùng cấp phải thảo luận, xác định rõ căn cứ miễn nhiệm theo đề xuất của cơ quan tham mưu về tổ chức, cán bộ trước khi biểu quyết bằng phiếu kín. Việc quyết định miễn nhiệm đối với viên chức quản lý phải được từ 50% trở lên tổng số thành viên tập thể lãnh đạo, thường vụ cấp ủy cùng cấp đồng ý; trường hợp đạt tỷ lệ dưới 50% thì báo cáo cơ quan quản lý xem xét, quyết định.
Sau khi viên chức quản lý bị miễn nhiệm, cấp có thẩm quyền xem xét bố trí công tác phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị; viên chức có trách nhiệm chấp hành quyết định phân công của cấp có thẩm quyền. Trường hợp viên chức quản lý bị miễn nhiệm do xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ trong 02 năm liên tiếp thì cấp có thẩm quyền cho thôi việc theo quy định của pháp luật. Quyết định miễn nhiệm đồng thời là quyết định cho thôi việc.
- Thời gian tiếp nhận: Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định).
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Đối với công chức lãnh đạo, quản lý:
+ Tờ trình của cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ.
+ Các văn bản có liên quan: Quyết định, văn bản kết luận, ý kiến của cơ quan có thẩm quyền, đơn đề nghị của công chức.
+ Biên bản hội nghị, biên bản kiểm phiếu.
- Đối với viên chức quản lý:
+ Tờ trình của cơ quan tham mưu về tổ chức, cán bộ.
+ Biên bản kiểm phiếu và các tài liệu khác có liên quan.
* Số lượng hồ sơ: Không quy định.
1.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 16 ngày làm việc (cắt giảm 04/20 ngày làm việc, tỷ lệ 20%), kể từ ngày nhận được đề xuất; trường hợp cần thiết vì lý do khách quan thì có thể kéo dài không quá 20 ngày làm việc (cắt giảm 05/25 ngày làm việc, tỷ lệ 20%).
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Người đứng đầu cấp có thẩm quyền bổ nhiệm công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Quyết định miễn nhiệm.
1.8. Phí, lệ phí: Không quy định
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
* Đối với công chức lãnh đạo, quản lý: Việc xem xét miễn nhiệm đối với công chức lãnh đạo, quản lý được thực hiện trong các trường hợp sau:
- Bị kỷ luật khiển trách, cảnh cáo;
- Có trên 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định của cấp có thẩm quyền;
- Xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ;
- Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”; vi phạm những điều đảng viên không được làm; vi phạm trách nhiệm nêu gương, ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi đang công tác;
- Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận vi phạm tiêu chuẩn chính trị theo quy định về bảo vệ chính trị nội bộ của Đảng đến mức phải miễn nhiệm;
- Công chức lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu để cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, tiêu cực rất nghiêm trọng;
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
* Đối với viên chức quản lý: Việc xem xét miễn nhiệm đối với viên chức quản lý được thực hiện trong các trường hợp sau:
- Bị kỷ luật cảnh cáo hoặc khiển trách mà cấp có thẩm quyền xác định là năng lực hạn chế, uy tín giảm sút;
- Bị kỷ luật khiển trách, cảnh cáo 02 lần trở lên trong cùng thời hạn bổ nhiệm;
- Có trên 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định. Đối tượng, quy trình, thủ tục lấy phiếu tín nhiệm thực hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền;
- Có 02 năm liên tiếp được xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ;
- Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”; vi phạm những điều đảng viên không được làm; vi phạm trách nhiệm nêu gương, ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và đơn vị nơi đang công tác;
- Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận vi phạm tiêu chuẩn chính trị theo quy định về bảo vệ chính trị nội bộ của Đảng đến mức phải miễn nhiệm;
- Viên chức quản lý là người đứng đầu để đơn vị sự nghiệp công lập thuộc quyền quản lý, phụ trách hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, tiêu cực rất nghiêm trọng.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ
- Luật Viên chức năm 2010.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019.
- Luật Cán bộ, công chức năm 2025.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
2. Từ chức đối với công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý
2.1. Trình tự thực hiện:
* Đối với công chức lãnh đạo, quản lý:
- Bước 1: Công chức lãnh đạo quản lý có đơn từ chức.
- Bước 2: Chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn từ chức, cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức đang công tác có trách nhiệm trao đổi với công chức và báo cáo cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định;
- Bước 3: Chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất của cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ, cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định việc cho công chức từ chức; trường hợp cần thiết vì lý do khách quan thì có thể kéo dài nhưng không quá 15 ngày làm việc.
* Đối với viên chức quản lý:
- Bước 1: Viên chức lãnh đạo quản lý có đơn từ chức.
- Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn từ chức, cơ quan tham mưu về tổ chức, cán bộ hoặc người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập nơi viên chức đang công tác có trách nhiệm trao đổi với viên chức và báo cáo cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định;
- Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất của cơ quan tham mưu về tổ chức, cán bộ, cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định việc cho viên chức thôi giữ chức vụ quản lý; trường hợp cần thiết vì lý do khách quan thì có thể kéo dài nhưng không quá 15 ngày làm việc.
- Thời gian tiếp nhận: Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định).
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút.
2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ
- Đối với công chức lãnh đạo, quản lý:
+ Đơn từ chức;
+ Tờ trình của cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ;
+ Các tài liệu khác có liên quan.
- Đối với viên chức quản lý:
+ Đơn từ chức;
+ Tờ trình của cơ quan tham mưu về tổ chức, cán bộ;
+ Các tài liệu khác có liên quan.
* Số lượng hồ sơ: Không quy định.
2.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 16 ngày làm việc (cắt giảm 04/20 ngày làm việc, tỷ lệ 20%) kể từ ngày nhận được đề xuất; trường hợp cần thiết vì lý do khách quan thì có thể kéo dài không quá 20 ngày làm việc (cắt giảm 05/25 ngày làm việc, tỷ lệ 20%).
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý
2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Người đứng đầu cấp có thẩm quyền bổ nhiệm công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Quyết định cho từ chức, thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
2.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
* Đối với công chức lãnh đạo, quản lý: Việc xem xét từ chức đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý được thực hiện trong các trường hợp sau:
- Tự nguyện thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý;
- Do hạn chế về năng lực hoặc không còn đủ sức khỏe, uy tín để hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao;
- Để cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách xảy ra sai phạm nghiêm trọng;
- Có trên 50% nhưng không quá 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu
theo quy định của cấp có thẩm quyền;
- Vì các lý do chính đáng khác.
- Không xem xét cho từ chức đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Đang đảm nhận nhiệm vụ quốc phòng, an ninh quốc gia; đang đảm nhận nhiệm vụ trọng yếu, cơ mật; phòng chống thiên tai, dịch bệnh; nếu từ chức ngay sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích chung của Đảng và Nhà nước;
+ Đang trong thời gian chịu sự thanh tra, kiểm tra hoặc đang bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử.
* Đối với viên chức quản lý: Việc xem xét từ chức đối với viên chức quản lý được thực hiện trong các trường hợp sau:
- Do hạn chế về năng lực hoặc không còn đủ uy tín để hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao;
- Để cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách xảy ra sai phạm nghiêm trọng; để cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, tiêu cực nghiêm trọng;
- Có trên 50% số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định. Đối tượng, quy trình, thủ tục lấy phiếu tín nhiệm thực hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền;
- Do không đủ sức khỏe hoặc vì các lý do chính đáng khác;
- Theo yêu cầu nhiệm vụ.
- Không xem xét cho thôi giữ chức vụ đối với viên chức quản lý nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Đang đảm nhận nhiệm vụ quốc phòng, an ninh quốc gia; đang đảm nhận nhiệm vụ trọng yếu, cơ mật; phòng chống thiên tai, dịch bệnh; nếu thôi giữ chức vụ ngay sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích chung của Đảng và Nhà nước;
+ Đang trong thời gian chịu sự thanh tra, kiểm tra, hoặc đang bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ:
- Luật Viên chức năm 2010.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019.
- Luật Cán bộ, công chức năm 2025.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
3. Thôi việc đối với công chức, viên chức
3.1. Trình tự thực hiện
* Đối với công chức:
- Bước 1: Công chức tự nguyện xin thôi việc có đơn gửi cơ quan quản lý hoặc cơ quan được phân cấp thẩm quyền quản lý hoặc được ủy quyền giải quyết thôi việc.
- Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đơn tự nguyện xin thôi việc của công chức, nếu đồng ý cho thôi việc thì người đứng đầu cơ quan quản lý hoặc cơ quan được phân cấp thẩm quyền quản lý hoặc được ủy quyền ra quyết định thôi việc đối với công chức; nếu không đồng ý thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do quy định tại điểm c khoản 2 Điều 57 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP.
* Đối với viên chức:
- Bước 1: Viên chức có văn bản đề nghị.
- Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của viên chức, nếu đồng ý cho viên chức thôi việc thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập chấm dứt hợp đồng làm việc và giải quyết chế độ thôi việc cho viên chức theo quy định. Trường hợp không đồng ý cho viên chức thôi việc thì phải trả lời viên chức bằng văn bản và nêu rõ lý do theo quy định.
- Thời gian tiếp nhận: Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định).
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút.
3.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định
3.4. Thời hạn giải quyết:
- Đối với công chức: Trong thời hạn 24 ngày làm việc (cắt giảm 06/30 ngày làm việc, tỷ lệ 20%) kể từ ngày nhận đơn tự nguyện xin thôi việc của công chức.
- Đối với viên chức: Trong thời hạn 04 ngày làm việc (cắt giảm 01/5 ngày làm việc, tỷ lệ 20%) kể từ ngày nhận đơn tự nguyện xin thôi việc của viên chức.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Công chức, viên chức.
3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý, cơ quan, đơn vị được phân cấp hoặc ủy quyền; người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Cơ quan, đơn vị quản lý, cơ quan, đơn vị được phân cấp hoặc ủy quyền; đơn vị sự nghiệp công lập.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Quyết định thôi việc đối với công chức và Quyết định chấm dứt hợp đồng làm việc đối với viên chức
3.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
* Đối với công chức: Công chức thôi việc theo nguyện vọng mà không thuộc các trường hợp sau:
- Công chức đang trong thời gian xem xét xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm 11 hình sự;
- Công chức chưa phục vụ đủ thời gian theo cam kết với cơ quan, tổ chức tuyển dụng;
- Công chức chưa hoàn thành việc thanh toán các khoản tiền, tài sản thuộc trách nhiệm của cá nhân đối với cơ quan, tổ chức;
- Do yêu cầu công tác của cơ quan, tổ chức hoặc chưa bố trí được người thay thế.
- Các lý do khác theo quy định của pháp luật, quy định của cấp có thẩm quyền.
* Đối với viên chức: Viên chức được giải quyết thôi việc trong các trường hợp sau:
- Viên chức đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định tại khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 29 Luật Viên chức;
- Đơn vị sự nghiệp công lập đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức khi có một trong các trường hợp quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 29 Luật Viên chức và khoản 4 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;
- Đơn vị sự nghiệp công lập không ký tiếp hợp đồng làm việc với viên chức khi kết thúc hợp đồng làm việc xác định thời hạn.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ:
- Luật Viên chức năm 2010.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019.
- Luật Cán bộ, công chức năm 2025.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
III. Lĩnh vực Văn thư – Lưu trữ
1. Thủ tục thẩm định tài liệu hết thời hạn lưu trữ, trùng lặp.
1.1. Trình tự thực hiện: Các cơ quan, đơn vị chuẩn bị hồ sơ gửi về Sở Nội vụ trực tiếp (Địa chỉ số 91 - 93 Lý Thường Kiệt, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau) hoặc thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành (iOffice).
- Thời gian tiếp nhận: Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định).
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút.
- Trình tự giải quyết:
Bước 1: Chuyên viên phòng XDCQ và CCHC Sở Nội vụ tiếp nhận, thẩm định hồ sơ của cơ quan, tổ chức đề nghị thẩm định tài liệu hết thời hạn lưu trữ, trùng lập; hoàn thiện hồ sơ trình lãnh đạo Sở Nội vụ có ý kiến thẩm định: 19.5 ngày làm việc (không kể thời gian tổ chức thẩm định).
Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống; kết quả thực hiện lưu trữ hồ sơ thủ tục hành chính điện tử, số hóa hồ sơ, triển khai thực hiện theo quy định: 0.5 ngày làm việc.
1.2. Cách thức thực hiện:
Cơ quan, tổ chức gửi hồ sơ đề nghị thẩm định trực tiếp hoặc qua dịch vụ công ích hoặc tiếp nhận qua môi trường mạng (iOfice).
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ
- Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức.
- Quyết định thành lập Hội đồng xét hủy tài liệu lưu trữ.
- Danh mục tài liệu hết thời hạn lưu trữ, trùng lặp hoặc Danh mục tài liệu lưu trữ số hết giá trị.
- Bản thuyết minh tài liệu hết thời hạn lưu trữ, trùng lặp.
- Biên bản họp Hội đồng xét hủy tài liệu lưu trữ
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
1.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 20 ngày làm việc (cắt giảm 05 /25 ngày làm việc, tỷ lệ 20%) kể từ ngày Sở Nội vụ nhận văn bản đề nghị.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Các cơ quan, tổ chức
theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Luật Lưu trữ năm 2024.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính nội bộ: Sở Nội vụ Cà Mau.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Văn bản thẩm định của Sở Nội vụ.
1.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Danh mục tài liệu hết thời hạn lưu trữ, trùng lặp theo Phụ lục II; Mẫu Bản thuyết minh tài liệu hết thời hạn lưu trữ, trùng lặp theo Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 06/2025/TT-BNV ngày 15/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Tài liệu hết thời hạn lưu trữ, trùng lặp.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ:
- Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15 ngày 21/6/2024 của Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
- Thông tư số 05/2025/TT-BNV ngày 14/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định nghiệp vụ lưu trữ tài liệu lưu trữ số .
- Thông tư số 06/2025/TT-BNV ngày 15/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều của Luật Lưu trữ.
IV. Lĩnh vực Thi đua – Khen thưởng
1. Thủ tục tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”
1.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Chuyên viên phụ trách lĩnh vực tác thi đua, khen thưởng Phòng Văn hóa – xã hội của UBND cấp xã hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, nhập các thông tin cơ bản về bộ hồ sơ, kiểm tra các thành phần hồ sơ và xuất phiếu hẹn cho tổ chức, cá nhân, số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ về UBND cấp xã để phân công xử lý: 0,5 ngày làm việc.
+ Bước 2: Chuyên viên phụ trách lĩnh vực tác thi đua, khen thưởng tiếp nhận hồ sơ (chứng thực hồ sơ nếu có yêu cầu, kiểm tra file scan) tổng hợp, thẩm định và hoàn thiện hồ sơ (nhập thông tin, đính kèm file, kết quả xử lý), trình Lãnh đạo UBND cấp xã xem xét, quyết định: 11,5 ngày làm việc.
- Bước 3: Khi có Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, chuyên viên phụ trách lĩnh vực tác thi đua, khen thưởng của UBND cấp xã hoàn thiện kết quả thủ tục hành chính: 4 ngày làm việc.
● In danh hiệu tập thể lao động tiên tiến, danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký tên, đóng dấu danh hiệu danh hiệu tập thể lao động tiên tiến.
● Scan kết quả giải quyết.
● Chuyển hồ sơ, kết quả giải quyết Văn thư thực hiện lưu trữ hồ sơ thủ tục hành chính điện tử, số hóa hồ sơ, trả kết quả (đồng thời cấp kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử) cho tổ chức, cá nhân.
1.2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân xã hoặc thông qua hệ thống bưu chính hoặc thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành (iOffice).
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua gồm:
- Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua.
- Báo cáo thành tích của tập thể.
- Biên bản bình xét thi đua.
b) Số lượng hồ sơ thực hiện theo quy định của Bộ, ban, ngành, tỉnh.
1.4. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 16 ngày làm việc (cắt giảm 04/20 ngày làm việc, tỷ lệ 20%) kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ theo quy định.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Tổ chức.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính nội bộ: Ủy ban nhân dân cấp xã
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Quyết định công nhận “Tập thể lao động tiên tiến” của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
1.8. Lệ phí: Không có.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Theo mẫu số 04 phụ lục kèm theo Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
“1. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” để tặng hằng năm cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;
b) Tham gia phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả.
c) Có ít nhất là 70% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
d) Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
2. Danh hiệu “Đơn vị tiên tiến” để tặng cho tập thể thuộc lực lượng vũ trang nhân dân đạt các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 nêu trên, có ít nhất là 70% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến” và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
3. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến”.”
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ:
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15/6/2022;
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
- Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
2. Thủ tục tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
2.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Chuyên viên phụ trách lĩnh vực tác thi đua, khen thưởng Phòng Văn hóa – xã hội của UBND cấp xã hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, nhập các thông tin cơ bản về bộ hồ sơ, kiểm tra các thành phần hồ sơ và xuất phiếu hẹn cho tổ chức, cá nhân, số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ về UBND cấp xã để phân công xử lý: 0,5 ngày làm việc.
+ Bước 2: Chuyên viên phụ trách lĩnh vực tác thi đua, khen thưởng tiếp nhận hồ sơ (chứng thực hồ sơ nếu có yêu cầu, kiểm tra file scan) tổng hợp, thẩm định và hoàn thiện hồ sơ (nhập thông tin, đính kèm file, kết quả xử lý), trình Lãnh đạo UBND cấp xã xem xét, quyết định: 11,5 ngày làm việc.
- Bước 3: Khi có Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, chuyên viên phụ trách lĩnh vực tác thi đua, khen thưởng của UBND cấp xã hoàn thiện kết quả thủ tục hành chính: 4 ngày làm việc.
● In danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký tên, đóng dấu danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở.
● Scan kết quả giải quyết.
● Chuyển hồ sơ, kết quả giải quyết Văn thư thực hiện lưu trữ hồ sơ thủ tục hành chính điện tử, số hóa hồ sơ, trả kết quả (đồng thời cấp kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử) cho tổ chức, cá nhân.
2.2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân xã hoặc thông qua hệ thống bưu chính hoặc thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành (iOffice).
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua.
- Báo cáo thành tích của cá nhân.
- Biên bản bình xét thi đua và kết quả bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen thưởng.
- Chứng nhận hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với sáng kiến hoặc đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ hoặc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu trong trường hợp đề nghị danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”.
b) Số lượng hồ sơ thực hiện theo quy định của Bộ, ban, ngành, tỉnh.
2.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 16 ngày làm việc (cắt giảm 04 ngày làm việc còn lại 16/20 ngày làm việc), kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ theo quy định, tỷ lệ cắt giảm: 20%.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Cá nhân.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính nội bộ: Ủy ban nhân dân cấp xã.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tặng thưởng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”.
2.8. Lệ phí : Không có.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Theo mẫu số 04 phụ lục kèm theo Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” để tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau đây:
- Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến”;
- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc có sáng kiến được cơ sở công nhận hoặc có đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu được đơn vị công nhận.”
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ:
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15/6/2022;
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
- Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
Ghi chú: Thủ tục hành chính tương ứng được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố tại các Danh mục và nội dung cụ thể kèm theo các Quyết định số 0273/QĐ-UBND ngày 25/7/2025; Quyết định số 0187/QĐ-UBND ngày 17/6/2025; Quyết định số 284/QĐ-UBND ngày 22/10/2023 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hết hiệu lực thi hành, kể từ ngày quyết định này có hiệu lực thi hành./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh