Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Quyết định 01/2026/QĐ-CTUBND sửa đổi Quyết định 88/2025/QĐ-CTUBND phân cấp thẩm quyền quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Tuyên Quang

Số hiệu 01/2026/QĐ-CTUBND
Ngày ban hành 16/03/2026
Ngày có hiệu lực 16/03/2026
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan ban hành Tỉnh Tuyên Quang
Người ký Phan Huy Ngọc
Lĩnh vực Tài chính nhà nước

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 01/2026/QĐ-CTUBND

Tuyên Quang, ngày 16 tháng 3 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 88/2025/QĐ-CTUBND NGÀY 03 THÁNG 10 NĂM 2025 CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 186/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP và Nghị định số 52/2026/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính;

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 88/2025/QĐ-CTUBND ngày 03 tháng 10 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phân cấp thẩm quyền quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Tuyên Quang.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 88/2025/QĐ- CTUBND ngày 03 tháng 10 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phân cấp thẩm quyền quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Tuyên Quang

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a như sau:

"a) Thẩm quyền quyết định giao tài sản (trừ tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước; tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; đất để xây dựng trụ sở làm việc) cho cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 6 và Điều 44 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP và Nghị định số 52/2026/NĐ-CP."

b) Bổ sung điểm o vào sau điểm n như sau:

"o) Thẩm quyền quyết định bán vật tư, vật liệu thu hồi trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công tại cơ quan nhà nước theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 286/2026/NĐ-CP và Nghị định 52/2026/NĐ-CP".

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:

"Điều 3. Phân cấp thẩm quyền quyết định giao tài sản (trừ tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước; tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; đất để xây dựng trụ sở làm việc)

1. Cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao tài sản cho cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc quyền quản lý của đơn vị mình (trừ trụ sở làm việc; cơ sở hoạt động sự nghiệp; xe ô tô; xe chuyên dùng, ca nô, tàu, phà) có nguyên giá dưới 03 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định giao tài sản công do cấp mình đầu tư xây dựng, mua sắm hoặc quản lý cho các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý."

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10 như sau:

"2. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập

a) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán đối với tài sản công (trừ cơ sở hoạt động sự nghiệp; xe ô tô; phương tiện vận tải khác) có nguyên giá từ 250 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản đến dưới 03 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản sản đến dưới 02 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán thuộc quyền quản lý, sử dụng của đơn vị mình và các đơn vị trực thuộc.

b) Cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán đối với tài sản công (trừ cơ sở hoạt động sự nghiệp; xe ô tô; phương tiện vận tải khác) có nguyên giá từ 250 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản đến dưới 03 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản sản đến dưới 02 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc quyền quản lý của cơ quan, tổ chức mình.

c) Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định bán tài sản công (trừ cơ sở hoạt động sự nghiệp; xe ô tô; phương tiện vận tải khác) có nguyên giá từ 250 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản đến dưới 03 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản sản đến dưới 02 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý."

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 11 như sau:

"2. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập

a) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý đối với tài sản công (trừ đất, nhà làm việc, công trình sự nghiệp; xe ô tô; phương tiện vận tải khác) có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản đến dưới 03 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản sản đến dưới 02 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán thuộc quyền quản lý, sử dụng của đơn vị mình và các đơn vị trực thuộc.

b) Cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý đối với tài sản công (trừ đất, nhà làm việc, công trình sự nghiệp; xe ô tô; phương tiện vận tải khác) có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản đến dưới 03 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản sản đến dưới 02 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc quyền quản lý của cơ quan, tổ chức mình.

c) Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thanh lý tài sản công (trừ đất, nhà làm việc, công trình sự nghiệp; xe ô tô; phương tiện vận tải khác) có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản đến dưới 03 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản sản đến dưới 02 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý."

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...