Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Quy định 01-QĐ/TW năm 2026 về Chế độ đảng phí do Ban Chấp hành Trung ương ban hành

Số hiệu 01-QĐ/TW
Ngày ban hành 03/02/2026
Ngày có hiệu lực 01/02/2026
Loại văn bản Quy định
Cơ quan ban hành Ban Chấp hành Trung ương
Người ký Trần Cẩm Tú
Lĩnh vực Thuế - Phí - Lệ Phí

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
*

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
---------------

Số 01-QĐ/TW

Hà Nội, ngày 03 tháng 02 năm 2026

 

QUY ĐỊNH

VỀ CHẾ ĐỘ ĐẢNG PHÍ

- Căn cứ Điều lệ Đảng;

- Căn cứ Quy định của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về thi hành Điều lệ Đảng;

- Căn cứ Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị và Ban Bí thư;

- Xét đề nghị của Văn phòng Trung ương Đảng,

Bộ Chính trị quy định về chế độ đảng phí như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định về việc đóng đảng phí của đảng viên; nguyên tắc thu, nộp, phân bổ và quản lý, sử dụng đảng phí của tổ chức đảng các cấp.

2. Đối tượng áp dụng:

- Toàn bộ đảng viên và tổ chức, cơ quan, đơn vị của Đảng.

- Các tổ chức, cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Quy định chung

1. Đóng đảng phí:

1.1. Đóng đảng phí là nhiệm vụ của đảng viên theo quy định của Điều lệ Đảng. Đảng viên có trách nhiệm báo cáo trung thực với chi bộ về thu nhập của mình làm căn cứ đóng đảng phí theo quy định.

1.2. Trừ các trường hợp được chậm đóng hoặc đóng trước đảng phí theo quy định tại Khoản 2, Điều 5 của Quy định này, đảng viên ở trong nước (gồm cả đảng viên dự bị) đóng đảng phí hằng tháng trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc đóng bằng tiền mặt trực tiếp cho chi bộ. Lộ trình đóng đảng phí trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia thực hiện theo hướng dẫn của Văn phòng Trung ương Đảng.

1.3. Khuyến khích đảng viên tự nguyện đóng đảng phí cao hơn so với mức quy định; chi bộ báo cáo cấp ủy cấp trên trực tiếp xem xét, quyết định.

1.4. Chi bộ xem xét, đề nghị cấp ủy có thẩm quyền quyết định xóa tên trong danh sách đảng viên đối với trường hợp đảng viên không đóng đảng phí ba tháng trong năm mà không có lý do chính đáng.

2. Trừ các trường hợp bất khả kháng, việc thu, nộp đảng phí của tổ chức đảng các cấp đều phải thực hiện trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo quy định, lộ trình, hướng dẫn của Văn phòng Trung ương Đảng. Tổ chức đảng cấp trên có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức đảng cấp dưới xử lý khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện thu, nộp đảng phí trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia.

3. Tổ chức đảng các cấp được mở tài khoản tại ngân hàng để thực hiện thu, nộp, quản lý, sử dụng tiền đảng phí. Tổ chức đảng quyết định hình thức quản lý số dư tiền đảng phí được để lại của mình (bằng tiền mặt hoặc trên tài khoản ngân hàng, kho bạc), bảo đảm an toàn, chặt chẽ, đúng quy định pháp luật, đáp ứng kịp thời nhu cầu chi tiêu tổ chức đảng.

Điều 3. Mức đóng đảng phí đối với đảng viên ở trong nước

1. Đảng viên thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội: Đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương làm căn cứ tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của tháng trước liền kề. Trong thời gian đảng viên nghỉ việc do ốm đau, thai sản, không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và hưởng chế độ do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả thì mức đóng đảng phí bằng 1% mức trợ cấp ốm đau, trợ cấp thai sản của đảng viên do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả. Trong thời gian đảng viên nghỉ việc, không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vì các nguyên nhân khác thì mức đóng đảng phí như quy định áp dụng đối với đảng viên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

2. Đảng viên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc:

2.1. Đảng viên hưởng lương hưu: Đóng đảng phí hằng tháng bằng 0,5% mức lương hưu được hưởng.

2.2. Đảng viên không hưởng lương hưu:

a) Đảng viên không thuộc đối tượng được hưởng trợ cấp bệnh binh, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng thì mức đóng đảng phí thực hiện như sau:

- Đảng viên là học sinh, sinh viên: Mức đóng đảng phí là 5.000 đồng/tháng.

- Đảng viên chưa đến tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường theo quy định của pháp luật về lao động:

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...