Quy chế phối hợp 01/QCPH-CT-CQLĐĐ năm 2026 trao đổi thông tin theo hình thức điện tử để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai giữa Cơ quan Thuế và Cơ quan Đăng ký đất đai do Cục trưởng Cục Thuế và Cục trưởng Cục quản lý Đất đai ban hành
| Số hiệu | 01/QCPH-CT-CQLĐĐ |
| Ngày ban hành | 07/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 07/01/2026 |
| Loại văn bản | Quy chế |
| Cơ quan ban hành | Cục Quản lý đất đai,Cục Thuế |
| Người ký | Mai Sơn,Mai Văn Phấn |
| Lĩnh vực | Thuế - Phí - Lệ Phí,Bất động sản |
|
BỘ
TÀI CHÍNH - BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 01/QCPH-CT-CQLĐĐ |
Hà Nội, ngày 07 tháng 01 năm 2026 |
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13 tháng 6 năm 2019 và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15 ngày 19 tháng 6 năm 2023 và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 ngày 22 tháng 6 năm 2023 và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015 và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024 và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế;
Căn cứ Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020 và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế;
Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế;
Căn cứ Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15/01/2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ; Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất; Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật đất đai; Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai; Nghị định số 175/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai; Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 230/2025/NĐ-CP ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định các trường hợp khác được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; Nghị định số 291/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và Nghị định số 104/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2024 của chính phủ quy định về quỹ phát triển đất và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và Cổng dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT-BTC-BTNMT ngày 22 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế;
Căn cứ Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế;
Căn cứ Công điện số 110/TTg-CĐ ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ.
Cục Thuế và Cục Quản lý đất đai thống nhất ban hành Quy chế phối hợp mẫu trao đổi thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất giữa Cơ quan Thuế và Cơ quan Đăng ký đất đai (viết tắt là Quy chế) với các nội dung sau:
Quy chế này quy định trình tự, phương thức trao đổi thông tin theo hình thức điện tử giữa Cơ quan Thuế và Cơ quan Đăng ký đất đai các cấp trong việc xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai mà người sử dụng đất phải thực hiện theo quy định của pháp luật.
Quy chế này áp dụng đối với Cơ quan Thuế, cơ quan có chức năng quản lý đất đai, bao gồm:
- Thuế tỉnh/thành phố và Thuế cơ sở.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, cấp xã, Văn phòng Đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường.
- Cơ quan, đơn vị khác có liên quan đến việc tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định.
Điều 3. Giải thích từ viết tắt
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Phiếu chuyển thông tin điện tử: là nội dung dữ liệu trên Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai lưu trữ dưới định dạng XML và dạng PDF có gắn chữ ký số dùng để trao đổi giữa Phần mềm ứng dụng hệ thống thông tin đất đai và Phần mềm ứng dụng Quản lý trước bạ, nhà đất; có giá trị pháp lý như Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai bằng hình thức văn bản giấy theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy chế này.
2. Cơ quan đăng ký đất đai: tổ chức đăng ký đất đai, cơ quan có chức năng thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận), cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường.
|
BỘ
TÀI CHÍNH - BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 01/QCPH-CT-CQLĐĐ |
Hà Nội, ngày 07 tháng 01 năm 2026 |
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13 tháng 6 năm 2019 và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15 ngày 19 tháng 6 năm 2023 và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 ngày 22 tháng 6 năm 2023 và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015 và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024 và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế;
Căn cứ Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020 và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế;
Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế;
Căn cứ Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15/01/2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ; Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất; Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật đất đai; Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai; Nghị định số 175/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai; Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 230/2025/NĐ-CP ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định các trường hợp khác được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; Nghị định số 291/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và Nghị định số 104/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2024 của chính phủ quy định về quỹ phát triển đất và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và Cổng dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT-BTC-BTNMT ngày 22 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế;
Căn cứ Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế;
Căn cứ Công điện số 110/TTg-CĐ ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ.
Cục Thuế và Cục Quản lý đất đai thống nhất ban hành Quy chế phối hợp mẫu trao đổi thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất giữa Cơ quan Thuế và Cơ quan Đăng ký đất đai (viết tắt là Quy chế) với các nội dung sau:
Quy chế này quy định trình tự, phương thức trao đổi thông tin theo hình thức điện tử giữa Cơ quan Thuế và Cơ quan Đăng ký đất đai các cấp trong việc xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai mà người sử dụng đất phải thực hiện theo quy định của pháp luật.
Quy chế này áp dụng đối với Cơ quan Thuế, cơ quan có chức năng quản lý đất đai, bao gồm:
- Thuế tỉnh/thành phố và Thuế cơ sở.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, cấp xã, Văn phòng Đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường.
- Cơ quan, đơn vị khác có liên quan đến việc tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định.
Điều 3. Giải thích từ viết tắt
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Phiếu chuyển thông tin điện tử: là nội dung dữ liệu trên Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai lưu trữ dưới định dạng XML và dạng PDF có gắn chữ ký số dùng để trao đổi giữa Phần mềm ứng dụng hệ thống thông tin đất đai và Phần mềm ứng dụng Quản lý trước bạ, nhà đất; có giá trị pháp lý như Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai bằng hình thức văn bản giấy theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy chế này.
2. Cơ quan đăng ký đất đai: tổ chức đăng ký đất đai, cơ quan có chức năng thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận), cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường.
3. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: là tên gọi chung của Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết hoặc chuyển hồ sơ giải quyết, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính, theo dõi, giám sát, đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân.
1. Việc trao đổi, cung cấp thông tin phải đảm bảo kịp thời, chính xác, đầy đủ và đảm bảo an toàn, an ninh hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử theo quy định tại Quy chế này và quy định của pháp luật về quản lý thuế và đất đai.
2. Việc tiếp nhận, luân chuyển, xử lý, trả kết quả được thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan tham gia phối hợp, theo quy định của pháp luật có liên quan và theo cơ chế một cửa liên thông.
3. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa 02 hệ thống thực hiện qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu số ngành Tài chính và Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia. Trong thời gian điều kiện hạ tầng công nghệ thông tin chưa đáp ứng thì tiếp tục ứng dụng hệ thống công nghệ thông tin kết nối, chia sẻ, tích hợp thông tin, dữ liệu phù hợp với điều kiện hệ thống thông tin của mỗi cơ quan.
4. Thông tin trao đổi giữa hai cơ quan là thông tin chính thức để sử dụng trong công tác nghiệp vụ của từng bên. Bên cung cấp thông tin chịu trách nhiệm về độ tin cậy, chính xác và kịp thời của thông tin đã cung cấp. Bên sử dụng thông tin phải sử dụng thông tin đúng mục đích và bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật, không được yêu cầu cung cấp thêm hồ sơ nếu thông tin trao đổi đã có.
5. Sử dụng chữ ký số trong quá trình trao đổi thông tin giữa các bên. Dữ liệu trao đổi thông tin gắn chữ ký số có tính pháp lý như con dấu và chữ ký của các bên trong quá trình thực hiện. Khi thay đổi chữ ký số hai bên sẽ thông báo cho nhau bằng văn bản.
6. Khi phát sinh vướng mắc, các bên bàn bạc thống nhất giải quyết kịp thời. Nếu chưa thống nhất, báo cáo cấp trên để chỉ đạo thực hiện theo quy định.
1. Thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính được thực hiện thông qua hình thức luân chuyển bằng dữ liệu điện tử, tập tin điện tử có gắn chữ ký số:
a) Phiếu chuyển thông tin điện tử để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai và Thông tin xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai.
b) Tập tin điện tử (bao gồm tập tin bản quét hoặc chụp được lưu trữ dưới định dạng PDF) được thực hiện trong trường hợp cần thiết để bổ sung, làm rõ thêm thông tin cần trao đổi.
2. Việc luân chuyển thông tin thực hiện bằng phương thức điện tử, trong trường hợp luân chuyển điện tử không thực hiện được do lỗi hệ thống hạ tầng kỹ thuật của các bên thì hai cơ quan có thể trao đổi bằng hồ sơ giấy theo quy định hiện hành.
1. Phối hợp luân chuyển hồ sơ thủ tục hành chính thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai:
1.1. Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất;
1.2. Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất;
1.3. Trường hợp được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất (kể cả trường hợp Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức thuê đất hoặc trường hợp Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất);
1.4. Trường hợp thực hiện biến động về đất đai (thuế, phí, lệ phí và các nghĩa vụ tài chính khác nếu có).
1.5. Trường hợp được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết, cho phép chuyển hình thức sử dụng đất.
1.6. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Phối hợp cung cấp thông tin địa chính đối với trường hợp Cơ quan Thuế cần thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật về thuế và đất đai.
3. Công khai thông tin về trạng thái hồ sơ thủ tục hành chính lên Cổng giải quyết thủ tục hành chính của các cơ quan liên quan.
Điều 7. Các hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai
Cơ quan Thuế và Cơ quan đăng ký đất đai đảm bảo thông tin trao đổi đầy đủ theo quy định với từng trường hợp phối hợp luân chuyển hồ sơ thủ tục hành chính thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Quy chế này (chi tiết theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy chế này). Thành phần, thông tin hồ sơ thực hiện theo quy định pháp luật về quản lý thuế và đất đai.
Điều 8. Trình tự trao đổi thông tin
1. Phối hợp luân chuyển hồ sơ thủ tục hành chính thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai.
1.1. Tiếp nhận hồ sơ:
a) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ do người sử dụng đất cung cấp. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ tiến hành tiếp nhận và chuyển hồ sơ cho cơ quan Đăng ký đất đai.
b) Cơ quan Đăng ký đất đai thực hiện:
Nhập đầy đủ các thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính vào ứng dụng quản lý tại đơn vị.
Truyền Phiếu chuyển thông tin điện tử và hồ sơ kèm theo (nếu có) có chữ ký số sang Cơ quan Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.
1.2. Xác định nghĩa vụ tài chính:
Cơ quan Thuế thực hiện:
a) Nhận Phiếu chuyển thông tin điện tử và hồ sơ kèm theo (nếu có) từ Cơ quan Đăng ký đất đai (đối với các trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật).
b) Kiểm tra thông tin trên Phiếu chuyển thông tin điện tử:
Trường hợp trên Phiếu chuyển thông tin điện tử và hồ sơ kèm theo (nếu có) có đầy đủ thông tin hoặc đủ cơ sở để xác định nghĩa vụ tài chính thì đồng thời gửi xác nhận đủ cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính sang Cơ quan Đăng ký đất đai và thực hiện xác định nghĩa vụ tài chính.
Trường hợp trên Phiếu chuyển thông tin điện tử chưa đủ cơ sở để xác định nghĩa vụ tài chính thì gửi trạng thái “Từ chối” và ghi rõ lý do từ chối sang Cơ quan Đăng ký đất đai để đề nghị cung cấp, bổ sung thêm thông tin.
Thời gian tối đa cho việc kiểm tra thông tin trên Phiếu chuyển thông tin điện tử và hồ sơ kèm theo (nếu có) là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu chuyển thông tin điện tử từ Cơ quan Đăng ký đất đai.
c) Xác định nghĩa vụ tài chính: Cơ quan Thuế xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, đảm bảo thời hạn theo quy định hiện hành (kể từ ngày nhận đủ thông tin xác định nghĩa vụ tài chính từ Cơ quan Đăng ký đất đai).
d) Trình lãnh đạo đơn vị phê duyệt thông báo nghĩa vụ tài chính.
e) Lãnh đạo Cơ quan Thuế phê duyệt hồ sơ, ký số trên Thông báo nghĩa vụ tài chính.
1.3. Gửi thông báo nghĩa vụ tài chính:
a) Cơ quan Thuế thực hiện:
Gửi Thông báo nghĩa vụ tài chính (có chữ ký số) sang Cơ quan Đăng ký đất đai.
Đồng thời gửi Thông báo nghĩa vụ tài chính cho người nộp thuế bằng phương thức điện tử.
b) Cơ quan Đăng ký đất đai thực hiện:
b.1) Nhận dữ liệu thông báo nghĩa vụ tài chính từ Cơ quan Thuế mà người sử dụng đất phải thực hiện.
b.2) Lưu trữ, liên kết thông báo nghĩa vụ tài chính với hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai trong cơ sở dữ liệu.
c) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:
c.1) Nhận dữ liệu thông báo nghĩa vụ tài chính từ Cơ quan Thuế mà người sử dụng đất phải thực hiện.
c.2) In thông báo có chữ ký số của Cơ quan Thuế để trả người sử dụng đất (nếu có yêu cầu).
1.4. Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính
a) Cơ quan Thuế thực hiện:
Nhận dữ liệu chứng từ nộp tiền từ Kho bạc bằng hình thức điện tử và truyền dữ liệu chứng từ nộp tiền sang Cơ quan Đăng ký đất đai.
Trường hợp Cơ quan Thuế chưa truyền dữ liệu chứng từ nộp tiền sang Cơ quan Đăng ký đất đai thì thực hiện xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất. Lãnh đạo Cơ quan Thuế duyệt thông tin hoàn thành nghĩa vụ tài chính và truyền dữ liệu sang Cơ quan Đăng ký đất đai.
b) Cơ quan Đăng ký đất đai thực hiện:
Căn cứ dữ liệu chứng từ nộp tiền hoặc thông tin xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính từ Cơ quan Thuế để làm cơ sở thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
2. Phối hợp cung cấp thông tin địa chính đối với trường hợp Cơ quan Thuế cần thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai.
2.1. Trường hợp khai thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
Cơ quan Thuế khai thác dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo phương thức chia sẻ dữ liệu để xác định thông tin địa chính.
2.2. Trường hợp chưa khai thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
a) Cơ quan Thuế thực hiện:
a.1) Lập Phiếu đề nghị cung cấp thông tin địa chính theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quy chế này.
a.2) Truyền Phiếu đề nghị cung cấp thông tin địa chính có chữ ký số sang Cơ quan Đăng ký đất đai.
b) Cơ quan Đăng ký đất đai thực hiện:
b.1) Nhận Phiếu đề nghị cung cấp thông tin địa chính từ Cơ quan Thuế.
b.2) Xác định thông tin địa chính theo đề nghị của Cơ quan Thuế.
b.3) Gửi văn bản cung cấp thông tin địa chính (có chữ ký số) sang Cơ quan Thuế.
Điều 9. Xử lý các sai sót dữ liệu
Trường hợp dữ liệu truyền nhận giữa hai cơ quan cần điều chỉnh, bổ sung, thay thế, thu hồi, cơ quan bên nhận phản hồi bằng điện tử hoặc thông báo bằng văn bản tới cơ quan truyền dữ liệu để yêu cầu kiểm tra và truyền lại thông tin.
Các thông tin và trạng thái của Phiếu chuyển thông tin điện tử và Thông báo nghĩa vụ tài chính phải được lưu trữ và đánh dấu để phục vụ công tác quản lý.
1. Trường hợp thông tin điều chỉnh từ Cơ quan Đăng ký đất đai
a) Cơ quan Đăng ký đất đai thực hiện:
Truyền Phiếu chuyển thông tin điện tử điều chỉnh, bổ sung, thay thế hoặc thông tin về việc thu hồi Phiếu chuyển thông tin điện tử có chữ ký số sang Cơ quan Thuế để xác định lại nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.
b) Cơ quan Thuế thực hiện:
Điều chỉnh nghĩa vụ tài chính theo thông tin do Cơ quan Đăng ký đất đai chuyển sang theo các bước tại mục 1.2 đến 1.4 Điều 8.
2. Trường hợp thông tin điều chỉnh từ Cơ quan Thuế
a) Cơ quan Thuế thực hiện:
Gửi Thông báo nghĩa vụ tài chính thay thế (có chữ ký số) sang Cơ quan Đăng ký đất đai.
Đồng thời gửi Thông báo nghĩa vụ tài chính thay thế cho người nộp thuế bằng phương thức điện tử.
b) Cơ quan Đăng ký đất đai thực hiện:
Nhận dữ liệu thông báo nghĩa vụ tài chính thay thế từ Cơ quan Thuế mà người sử dụng đất phải thực hiện.
Gửi thông báo có chữ ký số của Cơ quan Thuế, đóng dấu treo của Cơ quan Đăng ký đất đai trả người sử dụng đất (nếu có yêu cầu).
Điều 10. Đối chiếu số liệu giữa hai cơ quan
Cuối ngày, hệ thống của hai cơ quan tự động đối chiếu số liệu tổng hợp tình hình hồ sơ đã gửi bằng hình thức điện tử trong ngày theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quy chế này.
Trước ngày 10 hàng tháng, hai cơ quan thực hiện đối chiếu với số liệu của tháng trước. Trường hợp sai lệch, hai cơ quan cùng rà soát để xác định nguyên nhân và điều chỉnh.
Hàng năm, trước ngày 30 tháng 01, Cơ quan Thuế và Cơ quan Đăng ký đất đai tổng hợp tình hình giải quyết hồ sơ của năm trước để đối chiếu và Điều chỉnh trong trường hợp có sai lệch số liệu.
Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quy chế phối hợp mẫu số 1955/QCPH-TCT-TCQLĐĐ ngày 14/10/2015 quy định phương thức trao đổi thông tin theo hình thức điện tử để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của hộ gia đình, cá nhân giữa Cơ quan Thuế và Cơ quan Đăng ký đất đai.
1. Cục Thuế (Ban Nghiệp vụ thuế), Cục Quản lý đất đai (Phòng Thống kê, Kiểm kê và Thông tin đất đai) chịu trách nhiệm tổ chức triển khai Quy chế này để thực hiện hiệu quả, thống nhất trên toàn quốc. Cục Thuế (Ban Công nghệ, chuyển đổi số và tự động hóa) và Cục Quản lý đất đai (Phòng Thống kê, Kiểm kê và Thông tin đất đai) nâng cấp hệ thống, phần mềm ứng dụng đảm bảo cơ sở hạ tầng mạng, hệ thống an ninh an toàn mạng để chia sẻ, kết nối với hệ thống cơ sở dữ liệu; đảm bảo kết nối truyền nhận, khai thác dữ liệu; xử lý kịp thời khi có sự cố; nâng cấp hệ thống, phần mềm ứng dụng khi có yêu cầu về nghiệp vụ.
Trường hợp phát sinh nhu cầu trao đổi thông tin và phối hợp công tác ngoài nội dung quy định tại Quy chế này, hai cơ quan trao đổi thống nhất bằng văn bản.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản liên quan đề cập tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
3. Trưởng Thuế tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại các tỉnh, thành phố kết nối trao đổi thông tin có trách nhiệm thống nhất để xây dựng thông tin truyền nhận tương ứng với hồ sơ theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quy chế này đề triển khai trên địa bàn và chỉ đạo các đơn vị cấp dưới thực hiện các nội dung của Quy chế.
4. Định kỳ 6 tháng hàng năm, các địa phương phải tổng kết báo cáo khó khăn vướng mắc về hai Cục để rà soát, trao đổi kinh nghiệm, khắc phục và chỉnh sửa bổ sung để đẩy mạnh thực hiện cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai.
5. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị trực tiếp thực hiện cùng trao đổi khắc phục. Trường hợp không giải quyết được, các đơn vị có liên quan kịp thời phản ánh về Thuế tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, đề xuất và báo cáo Cục Thuế, Cục Quản lý đất đai xem xét, giải quyết./.
|
KT.
CỤC TRƯỞNG |
KT.
CỤC TRƯỞNG |
|
|
|
THÔNG TIN TRUYỀN NHẬN TƯƠNG ỨNG VỚI HỒ SƠ
(Kèm theo Quy chế phối hợp số 01/QCPH-CT-CQLĐĐ ngày 07/01/2026 của Cục
Thuế và Cục Quản lý đất đai)
|
STT |
Loại hồ sơ |
Các giấy tờ cần thiết |
Thông tin cần thiết trên phiếu chuyển |
Cách xác định thông tin đưa vào phiếu chuyển |
Yêu cầu khác |
|
1 |
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với thửa đất có diện tích tăng thêm do thay đổi ranh giới so với Giấy chứng nhận đã cấp (Đối với trường hợp thửa đất gốc đã có Giấy chứng nhận, phần diện tích tăng thêm do nhận chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận) |
|
|
|
|
|
|
|
- Giấy chứng nhận đã cấp - Tờ khai Lệ phí trước bạ nhà đất - Tờ khai Thuế SDĐ PNN/NN (nếu có) - Hồ sơ miễn giảm (nếu có) |
- Họ và tên (bao gồm cả tên người đồng sở hữu) |
Trên đơn đăng ký biến động |
|
|
|
|
Mã số thuế |
Truy vấn... |
(nếu có) |
|
|
|
|
- Địa chỉ gửi thông báo nộp tiền |
Trên đơn đăng ký biến động |
|
|
|
|
|
- SĐT (Nếu có) |
Trên đơn đăng ký biến động |
|
|
|
|
|
- Số thửa |
Trên Giấy chứng nhận đã cấp |
|
|
|
|
|
- Số tờ |
Trên Giấy chứng nhận đã cấp |
|
|
|
|
|
- Địa chỉ nhà đất |
Trên Giấy chứng nhận đã cấp |
|
|
|
|
|
- Giá đất |
|
|
|
|
|
|
- Mục đích sử dụng đất |
Trên xác nhận của UBND phường kèm theo đơn đăng ký cấp giấy của NSDĐ |
|
|
|
|
|
- Thời gian sử dụng đất |
Trên xác nhận của UBND phường kèm theo đơn đăng ký cấp giấy của NSDĐ |
|
|
|
|
|
- Diện tích đất |
Trên quyết định chuyển MĐSD (trường hợp có quyết định chuyển MĐSD) |
|
|
|
|
|
- Diện tích trong hạn mức |
Hạn mức cho phép tại địa bàn |
|
|
|
|
|
- Diện tích ngoài hạn mức |
Hạn mức cho phép tại địa bàn |
|
|
|
|
|
- Loại đất trước CMĐ |
Trên xác nhận của UBND phường kèm theo đơn đăng ký cấp giấy của NSDĐ |
|
|
|
|
|
- Vị trí đất trước CMĐ |
Trên xác nhận của UBND phường kèm theo đơn đăng ký cấp giấy của NSDĐ |
|
|
|
|
|
- Nguồn gốc đất |
Theo xác nhận của UBND phường/xã kèm theo đơn xin cấp GCN của NSDĐ |
|
|
|
|
|
- Cấp nhà |
|
|
|
|
|
|
- Kết cấu nhà |
|
|
|
|
|
|
- Diện tích nhà |
|
|
|
|
|
|
- Năm hoàn công, bắt đầu sử dụng nhà |
|
|
|
|
|
|
- Diện tích đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính + thời điểm hoàn thành nghĩa vụ tài chính |
|
|
|
|
|
|
- Diện tích nhà đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính + thời điểm hoàn thành nghĩa vụ tài chính |
|
|
|
|
|
|
- Điều Khoản thu tiền sử dụng đất |
|
Đối với trường hợp có nhiều Điều Khoản thu tiền sử dụng đất thì ghi rõ diện tích tương ứng với từng loại Điều Khoản |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
……… |
|
|
|
|
|
|
……… |
……… |
……… |
……… |
……… |
|
|
……… |
……… |
……… |
……… |
……… |
|
|
……… |
……… |
……… |
……… |
……… |
PHIẾU THÔNG TIN ĐIỆN TỬ ĐỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH
VỀ ĐẤT ĐAI
(Kèm theo Quy chế phối hợp số 01/QCPH-CT-CQLĐĐ ngày 07/01/2026 của Cục Thuế
và Cục Quản lý đất đai)
|
…………. |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ……/PCTT |
….., ngày ... tháng .... năm .... |
PHIẾU
THÔNG TIN ĐIỆN TỬ
ĐỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
Kính gửi: …………………………..
|
I. THÔNG TIN VỀ HỒ SƠ THỦ TỤC 1.1. Mã số hồ sơ thủ tục hành chính: ……………………………………………………………… 1.2. Ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ: …………………………………………………………………… 1.3. Loại thủ tục cần xác định nghĩa vụ tài chính: ………………………………………………… 1.4. Căn cứ pháp lý: …………………………………………………………………………………. |
||||||||||||
|
II. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT |
||||||||||||
|
1. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT/NGƯỜI NHẬN CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT 1.1. Tên: ……………………………………………………………………………………….……… 1.2. Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………… Xã/phường/đặc khu: ……………… Tỉnh/thành phố: …………………………..…………………. 1.3. Số điện thoại liên hệ: ……………………… Email (nếu có): ……………………………….. 1.4. Mã số thuế (nếu có): …………………………………………………………………………… 1.5. Giấy tờ pháp nhân/số hộ chiếu/Số định danh cá nhân: Loại giấy tờ: …………… Số giấy tờ: …………… Ngày sinh: ………………………………… (Trường hợp có nhiều đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai thông tin một người đại diện; đồng thời lập danh sách theo Bảng 1 đính kèm) |
||||||||||||
|
2. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN TRÊN ĐẤT 2.1. Tên: ……………………………………………………………………………………………… 2.2. Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………….. Xã/phường/đặc khu: ………………. Tỉnh/thành phố: …………………………………………… 2.3. Số điện thoại liên hệ: ……………………. Email (nếu có): ………………………………… 2.4. Mã số thuế (nếu có): …………………………………………………………………………. 2.5. Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân: Loại giấy tờ: ………….. Số giấy tờ: …………. Ngày sinh: ……………………………………. (Trường hợp có nhiều người đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai thông tin một người đại diện: đồng thời lập danh sách theo Bảng 2 đính kèm). |
||||||||||||
|
III. THÔNG TIN VỀ ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT |
||||||||||||
|
1. THÔNG TIN VỀ ĐẤT 1.1. Thửa đất số: …………………………………; Tờ bản đồ số: ……………………………… 1.2. Địa chỉ tại: ………………………………………………………………………………………. Xã/phường/Đặc khu: ………………………… Tỉnh/thành phố: ………………………………… 1.3. Giá đất Đường: ……………… Đoạn đường: …….. Vị trí: ……….. Thông tin khác: ………………..
1.4. Diện tích thửa đất: …………………………..m2 - Diện tích sử dụng chung: …………………………..m2 - Diện tích sử dụng riêng: …………………………..m2 - Diện tích phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: …………………………. m2 - Diện tích không phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: ………………… m2 - Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất: …………………………..m2 - Diện tích đất trong hạn mức: …………………………..m2 - Diện tích đất ngoài hạn mức: …………………………..m2 - Diện tích sử dụng trái mục đích: …………………………..m2 - Diện tích đất lấn chiếm: …………………………..m2 - …………………………………………………………….. 1.5. Nguồn gốc sử dụng đất: ……………………………………………………………………… 1.6. Mục đích sử dụng đất: ……………………………………………………………………….. Mục đích sử dụng đất trước khi chuyển mục đích: …………………………………………… 1.7. Thời hạn sử dụng đất: - Ổn định lâu dài □ - Có thời hạn: …………….. năm. Từ ngày ……/…../….. đến ngày: ……/…../….. - Gia hạn …………………. năm. Từ ngày ……/…../….. đến ngày: ……/…../….. 1.8. Thời điểm bắt đầu sử dụng đất từ ngày: ……/…../….. 1.9. Hình thức sử dụng đất: ……………………………………………………………………… 1.10. Giấy tờ về quyền sử dụng đất: ………………………………………………………….… Loại giấy tờ: ………. Số: …….. Ngày cấp: ……………….. Nơi cấp: …………………………. (Trường hợp có nhiều thửa đất thì lập danh sách theo Bảng 3) |
||||||||||||
|
2. THÔNG TIN VỀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT 2.1. Loại nhà ở, công trình: …………………..; cấp hạng nhà ở, công trình: ……………..….. 2.2. Diện tích xây dựng: …………………………………………………………………………..m2 2.3. Diện tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng: …………………………………….………… m2 2.4. Diện tích sở hữu chung: ………………. m2; Diện tích sở hữu riêng: ………….……… m2 2.5. Số tầng: …………. tầng; trong đó, số tầng nổi: …………. tầng, số tầng hầm: ……… tầng 2.6. Nguồn gốc: …………………………………………………………….………………….……… 2.7. Năm hoàn thành xây dựng: ……………………………………………….……………………… 2.8. Thời hạn sở hữu đến: ……………………………………………………………..……………… (Trường hợp có nhiều nhà ở, công trình thì lập danh sách theo Bảng 4 đính kèm) |
||||||||||||
|
3. Trường hợp có biến động về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất 3.1. Loại biến động (Chuyển nhượng, thừa kế, cho tặng...) ……………………………………… 3.2. Loại tài sản biến động (Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất...) …………………… 3.3. Giá trị hợp đồng chuyển nhượng/nhận thừa kế/nhận tặng cho (thể hiện nếu có thông tin): - Giá trị đất (nếu có): …………………………………………………………………………………. - Giá trị tài sản trên đất (nếu có): …………………………………………………………..……… - Giá trị tài sản trên đất + đất (nếu có): ……………………………………………………………. (Trường hợp có nhiều lần biến động thì kê khai thông tin lần biến động cuối; đồng thời lập danh sách theo Bảng 5) |
||||||||||||
|
IV. THÔNG TIN CỤ THỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THUÊ ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM TRONG LÒNG ĐẤT, THUÊ ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC |
||||||||||||
|
1. Đối với thuê đất để xây dựng công trình ngầm trong lòng đất (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất và không phải là đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm): - Diện tích đất: ………………………. m2 - Giá đất tính tiền thuê đất: ………………………….. 2. Đối với thuê đất có mặt nước: - Diện tích đất: ………………………. m2 - Diện tích mặt nước: ………………………. m2 - Giá đất để tính tiền thuê đất của phần diện tích đất: |
||||||||||||
|
V. THÔNG TIN VỀ NHU CẦU GHI NỢ NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH (chỉ áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ) |
||||||||||||
|
1. Trường hợp ghi nợ: ……………………………………………………………………….………. 2. Thời điểm bắt đầu ghi nợ: ……………………………………..…………………………..……… 3. Tiền sử dụng đất: …………………………………………………………………………………… 4. Lệ phí trước bạ: ……………………………………………………………………………………… |
||||||||||||
|
VI. THÔNG TIN VỀ ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC MIỄN, GIẢM NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI |
||||||||||||
|
1. Trường hợp do cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường xác định: 1.1. Đối tượng, lý do miễn: …………………….………………………………………………..…. 1.2. Quyết định miễn:……………………………………………………………………………….. Số: …………… Ngày: ……………………….Cơ quan ban hành: ……………………………… 1.3. Thông tin miễn: ………………………………………………………………………….……… 2. Trường hợp do cơ quan thuế xác định: 2.1. Đối tượng, lý do NNT đề nghị miễn/giảm: …………………….……………………………… 2.2. Số tiền NNT đề nghị miễn/giảm: …………………………………………… |
||||||||||||
|
VII. THÔNG TIN CÁC KHOẢN ĐƯỢC TRỪ NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH |
||||||||||||
|
1. Chi phí hạ tầng: 1.1. Số văn bản ………………………… Ngày …………………………………………………… 1.2. Số tiền: ……………………………………………………………………………..…………… 2. Các khoản giảm trừ khác 2.1. Số văn bản: ……………………………………………………………………………………… 2.2. Ngày quyết định …………………………………………………………………………………. 2.3. Số tiền: …………………………………………………………………………………………… 2.4. Loại giảm trừ: …………………………………………………………………………………… |
||||||||||||
|
VIII. NHỮNG GIẤY TỜ KÈM THEO DO NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT NỘP ………………………………………………….……………………………………………………….. ………………………………………………….………………………………………………………. ………………………………………………….………………………………………………………. |
Những thông tin trên đã được thẩm tra xác minh là đúng thực tế và người sử dụng nhà, đất có đủ Điều kiện được giao đất, thuê đất, mặt nước, chuyển Mục đích sử dụng đất, xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất./.
|
|
THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
BẢNG KÊ CHI TIẾT
Bảng 1: Danh sách đồng sử dụng, đồng sở hữu
|
STT |
Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người nhận chuyển quyền sử dụng đất và tài sản trên đất |
Địa chỉ |
Mã
số thuế |
Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân |
Diện tích sử dụng/Tỷ lệ sở hữu (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 2: Danh sách đồng sử dụng, đồng sở hữu
|
STT |
Tên người chuyển quyền sử dụng đất và tài sản trên đất |
Địa chỉ |
Mã
số thuế |
Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân |
Diện tích sử dụng/Tỷ lệ sở hữu (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 3: Bảng kê thông tin về đất
|
STT |
Thửa đất |
Tờ bản đồ |
Địa chỉ |
Đường, đoạn đường, vị trí, giá đất |
Diện tích |
Nguồn gốc |
Mục đích sử dụng đất |
Thời hạn sử dụng đất |
Thời điểm bắt đầu sử dụng đất |
Hình thức sử dụng đất |
Giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 4: Bảng kê thông tin tài sản gắn liền với đất
|
STT |
Loại nhà ở, công trình |
Cấp nhà ở, công trình |
Số tầng |
Diện tích |
Thời hạn sở hữu |
||
|
Tầng nổi |
Tầng hầm |
Sử dụng/sàn xây dựng |
Xây dựng |
||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 5: Bảng kê thông tin biến động
|
STT |
Tên người/ tổ chức chuyển quyền |
Số hợp đồng |
Ngày hợp đồng |
Diện tích (m2) |
Giá trị hợp đồng (VNĐ) |
Cơ quan chứng thực |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
MẪU BÁO CÁO THỐNG KÊ HỒ SƠ LIÊN THÔNG
(Kèm theo Quy chế phối hợp số 01/QCPH-CT-CQLĐĐ ngày 07/01/2026 của Cục Thuế
và Cục Quản lý đất đai)
|
STT |
XÃ/PHƯỜNG/ĐẶC KHU |
Ngày...tháng... .năm... |
Lũy kế đến ngày...tháng...năm... |
||||||||||||||
|
Văn phòng/chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai |
Cơ quan thuế |
Văn phòng/chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai |
Cơ quan thuế |
||||||||||||||
|
Số hồ sơ đã gửi |
Số hồ sơ bị từ chối |
Số hồ sơ đã nhận TBT |
Số hồ sơ hoàn thành NVTC |
Số hồ sơ đã gửi |
Số hồ sơ bị từ chối |
Số hồ sơ đã nhận TBT |
Số hồ sơ hoàn thành NVTC |
Số hồ sơ đã gửi |
Số hồ sơ bị từ chối |
Số hồ sơ đã nhận TBT |
Số hồ sơ hoàn thành NVTC |
Số hồ sơ đã gửi |
Số hồ sơ bị từ chối |
Số hồ sơ đã nhận TBT |
Số hồ sơ hoàn thành NVTC |
||
|
1 |
Xã/phường/Đặc khu A |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Xã/phường/Đặc khu B |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHIẾU YÊU CẦU CUNG CẤP THÔNG TIN, DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI
(Kèm theo Quy chế phối hợp số 01/QCPH-CT-CQLĐĐ ngày 07/01/2026 của Cục Thuế
và Cục Quản lý đất đai)
|
TÊN
CƠ QUAN THUẾ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:
………… |
….., ngày … tháng …. năm… |
Kính gửi: <Tên cơ quan nhận đề nghị>
Căn cứ quy định của Luật Đất đai và Nghị định của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật;
Căn cứ quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Để có căn cứ cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất theo quy định của pháp luật, <Tên cơ quan thuế đề nghị> đề nghị <Tên cơ quan nhận đề nghị> cung cấp thông tin sau:
|
STT |
Thông tin người thuê đất, thuê mặt nước (1) |
Thông tin cần cung cấp |
|
|
1 |
<Tên1>, <MST/Số định danh>, <Số GCN>, <Số HĐ, QĐ thuê đất>,... |
□ Thông tin về thửa đất |
□ Giá đất □ Thông tin, dữ liệu khác:……. |
|
2 |
<Tên2>, <MST/Số định danh>, <Số GCN>, <Số HĐ, QĐ thuê đất>,... |
□ Thông tin về thửa đất |
□ Giá đất □ Thông tin, dữ liệu khác:……. |
|
…. |
|
|
|
Mục đích sử dụng thông tin, dữ liệu:
|
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (3) |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh