Nghị quyết 83/2025/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ giáo dục đối với học sinh, sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh là người dân tộc thiểu số trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
| Số hiệu | 83/2025/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 10/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 01/01/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hồ Chí Minh |
| Người ký | Võ Văn Minh |
| Lĩnh vực | Giáo dục |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 83/2025/NQ-HĐND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 187/2025/NĐ-CP của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 05/2011/NĐ-CP của Chính phủ Về Công tác dân tộc;
Căn cứ Nghị định số 238/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 142/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Xét Tờ trình số 944/TTr-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc ban hành Nghị quyết quy định về chính sách hỗ trợ giáo dục đối với học sinh, sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh là người dân tộc thiểu số trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Báo cáo thẩm tra số 926/BC-BVHXH ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân Thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành Nghị quyết quy định về chính sách hỗ trợ giáo dục đối với học sinh, sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh là người dân tộc thiểu số trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Quy định về chính sách hỗ trợ giáo dục đối với học sinh, sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh là người dân tộc thiểu số trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng và các chính sách hỗ trợ
1. Chính sách hỗ trợ tập vở, sách giáo khoa đối với học sinh, học viên là người dân tộc thiểu số trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
a) Đối tượng hỗ trợ:
Học sinh, học viên người dân tộc thiểu số đang học tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập và ngoài công lập, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trường chuyên biệt (không bao gồm học sinh đang học tại các cơ sở giáo dục phổ thông ngoài công lập có yếu tố nước ngoài và học sinh đang học tại Trường Phổ thông dân tộc nội trú Bà Rịa - Vũng Tàu).
b) Mức hỗ trợ: tập vở, sách giáo khoa (bao gồm sách ngoại ngữ) theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho mỗi học sinh tối đa như sau: Cấp tiểu học: tối đa 400.000 đồng/học sinh/năm học;
Cấp trung học cơ sở: tối đa 500.000 đồng/học sinh/năm học;
Cấp trung học phổ thông: tối đa 600.000 đồng/học sinh/năm học;
Việc hỗ trợ được quyết toán căn cứ trên hóa đơn thực tế, nhưng không vượt quá mức tối đa quy định tại khoản này.
2. Chính sách hỗ trợ chi phí học tập đối với học sinh, sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh là người dân tộc thiểu số trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
a) Đối tượng hỗ trợ:
Học sinh, sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh là người dân tộc Chăm, Chơ Ro, Khmer thường trú trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, đang học tại các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, các viện nghiên cứu, học viện trong cả nước có chức năng đào tạo sau đại học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Học sinh, sinh viên là các dân tộc thiểu số khác thuộc diện hộ mới thoát nghèo trong vòng 36 tháng, thường trú trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, đang học tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp trên địa bàn cả nước.
Học viên cao học và nghiên cứu sinh là các dân tộc thiểu số khác, thường trú trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo của địa phương đang học tại các viện nghiên cứu, học viện, trường đại học trong cả nước có chức năng đào tạo sau đại học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 83/2025/NQ-HĐND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 187/2025/NĐ-CP của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 05/2011/NĐ-CP của Chính phủ Về Công tác dân tộc;
Căn cứ Nghị định số 238/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 142/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Xét Tờ trình số 944/TTr-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc ban hành Nghị quyết quy định về chính sách hỗ trợ giáo dục đối với học sinh, sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh là người dân tộc thiểu số trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Báo cáo thẩm tra số 926/BC-BVHXH ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân Thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành Nghị quyết quy định về chính sách hỗ trợ giáo dục đối với học sinh, sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh là người dân tộc thiểu số trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Quy định về chính sách hỗ trợ giáo dục đối với học sinh, sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh là người dân tộc thiểu số trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng và các chính sách hỗ trợ
1. Chính sách hỗ trợ tập vở, sách giáo khoa đối với học sinh, học viên là người dân tộc thiểu số trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
a) Đối tượng hỗ trợ:
Học sinh, học viên người dân tộc thiểu số đang học tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập và ngoài công lập, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trường chuyên biệt (không bao gồm học sinh đang học tại các cơ sở giáo dục phổ thông ngoài công lập có yếu tố nước ngoài và học sinh đang học tại Trường Phổ thông dân tộc nội trú Bà Rịa - Vũng Tàu).
b) Mức hỗ trợ: tập vở, sách giáo khoa (bao gồm sách ngoại ngữ) theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho mỗi học sinh tối đa như sau: Cấp tiểu học: tối đa 400.000 đồng/học sinh/năm học;
Cấp trung học cơ sở: tối đa 500.000 đồng/học sinh/năm học;
Cấp trung học phổ thông: tối đa 600.000 đồng/học sinh/năm học;
Việc hỗ trợ được quyết toán căn cứ trên hóa đơn thực tế, nhưng không vượt quá mức tối đa quy định tại khoản này.
2. Chính sách hỗ trợ chi phí học tập đối với học sinh, sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh là người dân tộc thiểu số trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
a) Đối tượng hỗ trợ:
Học sinh, sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh là người dân tộc Chăm, Chơ Ro, Khmer thường trú trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, đang học tại các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, các viện nghiên cứu, học viện trong cả nước có chức năng đào tạo sau đại học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Học sinh, sinh viên là các dân tộc thiểu số khác thuộc diện hộ mới thoát nghèo trong vòng 36 tháng, thường trú trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, đang học tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp trên địa bàn cả nước.
Học viên cao học và nghiên cứu sinh là các dân tộc thiểu số khác, thường trú trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo của địa phương đang học tại các viện nghiên cứu, học viện, trường đại học trong cả nước có chức năng đào tạo sau đại học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b) Không hỗ trợ chi phí học tập cho các trường hợp sau:
Học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số đang học hệ cử tuyển, trường dự bị đại học, đại học văn bằng thứ hai;
Sinh viên dân tộc thiểu số học tại các cơ sở giáo dục đại học đã được hưởng hỗ trợ chi phí học tập quy định tại Quyết định số 66/2013/QĐ-TTg ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các cơ sở giáo dục đại học;
Học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người học tại các cơ sở giáo dục đại học đã được hưởng chính sách hỗ trợ học tập quy định tại Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 05 năm 2017 của Chính phủ quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người;
Học viên cao học và nghiên cứu sinh được đào tạo ở nước ngoài và đào tạo theo các chương trình liên kết về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục; học viên cao học, nghiên cứu sinh được đào tạo theo Chương trình của Thành ủy, Ủy ban nhân dân Thành phố đã được hỗ trợ về chính sách.
c) Mức hỗ trợ: 1.500.000 đồng/người/tháng. Thời gian hỗ trợ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về chương trình đào tạo học sinh, sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh.
3. Trường hợp đối tượng áp dụng của Nghị quyết này đồng thời đáp ứng điều kiện để được hỗ trợ nội dung chi tương tự tại văn bản quy phạm pháp luật khác thì việc xem xét, quyết định hỗ trợ được thực hiện như sau:
a) Thực hiện theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 58 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15.
b) Trường hợp mức hỗ trợ tại Nghị quyết này là cao hơn thì đối tượng áp dụng được hưởng mức hỗ trợ thêm bằng phần chênh lệch giữa mức chi của Nghị quyết này với mức chi của văn bản được áp dụng quy định tại điểm a khoản này.
Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí thực hiện từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành.
1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Bãi bỏ toàn bộ Nghị quyết số 37/2025/NQ-HĐND ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quy định về chính sách hỗ trợ chi phí học tập đối với học sinh, sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh là người dân tộc thiểu số trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp
Các đối tượng đang hưởng chính sách theo quy định tại Điều 6 Nghị quyết số 37/2025/NQ-HĐND ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tiếp tục được hỗ trợ theo định mức quy định tại điểm c khoản 2 Điều 2 của Nghị quyết này cho đến hết khóa học và kết thúc trước ngày 31 tháng 12 năm 2029.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khóa X, Kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025./.
|
|
CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh