Nghị quyết 05/2025/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ học sinh người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2025-2026
| Số hiệu | 05/2025/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 20/06/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 30/06/2025 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Bình Phước |
| Người ký | Huỳnh Thị Hằng |
| Lĩnh vực | Giáo dục |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 05/2025/NQ-HĐND |
Bình Phước, ngày 20 tháng 6 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ HỌC SINH NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ THUỘC HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC TỪ NĂM HỌC 2025 - 2026
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành vàn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về công tác dân tộc;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 127/2018/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;
Căn cứ Nghị định số 127/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về công tác dân tộc;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Xét Tờ trình số 121/TTr-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 19/BC-HĐND-BDT ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định chính sách hỗ trợ học sinh người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2025 - 2026.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ học sinh người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2025 - 2026.
2. Đối tượng áp dụng
a) Học sinh là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và cư trú hợp pháp (tạm trú, thường trú) trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
b) Nghị quyết này không áp dụng đối với học sinh đang theo học tại các trường phổ thông dân tộc nội trú.
Điều 2. Nội dung, định mức, thời điểm, hình thức hỗ trợ; nguồn kinh phí thực hiện
1. Hỗ trợ kinh phí học tập: Hỗ trợ 100.000 đồng/học sinh/tháng (ngoài mức hỗ trợ các chính sách của Chính phủ quy định); được hỗ trợ không quá 09 tháng/năm học.
2. Hỗ trợ sách giáo khoa và vở viết
a) Sách giáo khoa: Mỗi học sinh được hỗ trợ 01 bộ sách giáo khoa theo chương trình quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và bộ tài liệu địa phương.
b) Vở viết loại 100 trang/quyển: Học sinh tiểu học được hỗ trợ 20 quyển/học sinh/năm học; học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông được hỗ trợ 24 quyển/học sinh/năm học.
3. Thời điểm hỗ trợ
a) Đối với học sinh đang theo học tại các trường: Hỗ trợ trước ngày khai giảng năm học hằng năm.
b) Đối với học sinh đầu cấp (lớp 1, lớp 6, lớp 10): Thời điểm xét duyệt học sinh đủ điều kiện được hưởng hỗ trợ chính sách vào tháng 9 hằng năm.
Đối với học sinh khi gia đình đã thoát hộ nghèo, hộ cận nghèo thì vẫn được hưởng đủ 09 tháng/năm học đang học đó.
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 05/2025/NQ-HĐND |
Bình Phước, ngày 20 tháng 6 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ HỌC SINH NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ THUỘC HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC TỪ NĂM HỌC 2025 - 2026
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành vàn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về công tác dân tộc;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 127/2018/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;
Căn cứ Nghị định số 127/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về công tác dân tộc;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Xét Tờ trình số 121/TTr-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 19/BC-HĐND-BDT ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định chính sách hỗ trợ học sinh người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2025 - 2026.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ học sinh người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2025 - 2026.
2. Đối tượng áp dụng
a) Học sinh là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và cư trú hợp pháp (tạm trú, thường trú) trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
b) Nghị quyết này không áp dụng đối với học sinh đang theo học tại các trường phổ thông dân tộc nội trú.
Điều 2. Nội dung, định mức, thời điểm, hình thức hỗ trợ; nguồn kinh phí thực hiện
1. Hỗ trợ kinh phí học tập: Hỗ trợ 100.000 đồng/học sinh/tháng (ngoài mức hỗ trợ các chính sách của Chính phủ quy định); được hỗ trợ không quá 09 tháng/năm học.
2. Hỗ trợ sách giáo khoa và vở viết
a) Sách giáo khoa: Mỗi học sinh được hỗ trợ 01 bộ sách giáo khoa theo chương trình quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và bộ tài liệu địa phương.
b) Vở viết loại 100 trang/quyển: Học sinh tiểu học được hỗ trợ 20 quyển/học sinh/năm học; học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông được hỗ trợ 24 quyển/học sinh/năm học.
3. Thời điểm hỗ trợ
a) Đối với học sinh đang theo học tại các trường: Hỗ trợ trước ngày khai giảng năm học hằng năm.
b) Đối với học sinh đầu cấp (lớp 1, lớp 6, lớp 10): Thời điểm xét duyệt học sinh đủ điều kiện được hưởng hỗ trợ chính sách vào tháng 9 hằng năm.
Đối với học sinh khi gia đình đã thoát hộ nghèo, hộ cận nghèo thì vẫn được hưởng đủ 09 tháng/năm học đang học đó.
4. Hình thức hỗ trợ
Việc hỗ trợ sách giáo khoa và vở viết được quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện bằng sách giáo khoa và vở viết hoặc bằng tiền tương ứng theo giá tiền sách giáo khoa và vờ viết tại thời điểm xét duyệt.
5. Nguồn kinh phí thực hiện
Từ nguồn ngân sách địa phương theo phân cấp ngân sách hiện hành; nguồn xã hội hóa và các nguồn hợp pháp khác.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 30 tháng 6 năm 2025 và thay thế Nghị quyết số 17/2020/NQ-HĐND ngày 27 tháng 10 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành chính sách hỗ trợ học sinh người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2020 - 2021 đến năm học 2024 - 2025.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa X, kỳ họp thứ 25 (chuyên đề) thông qua ngày 20 tháng 6 năm 2025./.
|
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh