Nghị quyết 66/NQ-HĐND năm 2026 thông qua Đề án phát triển ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2035
| Số hiệu | 66/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 17/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 17/07/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Thanh Hóa |
| Người ký | Nguyễn Hồng Phong |
| Lĩnh vực | Giáo dục |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 66/NQ-HĐND |
Thanh Hóa, ngày 17 tháng 7 năm 2026 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14; Luật số 123/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 43/2019/QH14;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15
Căn cứ Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15 ngày 9 năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Nghị quyết số 248/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để thực hiện đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Nghị quyết số 249/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2026 - 2035;
Xét Tờ trình số 128/TTr-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Nghị quyết Đề án phát triển ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035; Báo cáo thẩm tra số 1150/BC-BVHXH ngày 15 tháng 7 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Đề án phát triển ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035 (chi tiết có Đề án kèm theo).
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định hiện hành của pháp luật, tổ chức triển khai thực hiện.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ của mình, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khóa XIX, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2026 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua./.
|
|
CHỦ TỊCH |
PHÁT
TRIỂN NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2026 - 2030, ĐỊNH HƯỚNG
ĐẾN NĂM 2035
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 66/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2026 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 66/NQ-HĐND |
Thanh Hóa, ngày 17 tháng 7 năm 2026 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14; Luật số 123/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 43/2019/QH14;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15
Căn cứ Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15 ngày 9 năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Nghị quyết số 248/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để thực hiện đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Nghị quyết số 249/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2026 - 2035;
Xét Tờ trình số 128/TTr-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Nghị quyết Đề án phát triển ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035; Báo cáo thẩm tra số 1150/BC-BVHXH ngày 15 tháng 7 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Đề án phát triển ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035 (chi tiết có Đề án kèm theo).
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định hiện hành của pháp luật, tổ chức triển khai thực hiện.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ của mình, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khóa XIX, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2026 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua./.
|
|
CHỦ TỊCH |
PHÁT
TRIỂN NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2026 - 2030, ĐỊNH HƯỚNG
ĐẾN NĂM 2035
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 66/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2026 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
SỰ CẦN THIẾT VÀ CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
Đảng và Nhà nước ta luôn khẳng định giáo dục và đào tạo cùng với khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu. Quan điểm này đã được ghi nhận trong Hiến pháp và được cụ thể hóa trong Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Luật Giáo dục nghề nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành. Nhiều chủ trương, chính sách lớn về đổi mới, phát triển giáo dục và đào tạo đã được ban hành, trong đó có: Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, tạo khuôn khổ chính trị, pháp lý quan trọng để giáo dục và đào tạo phát triển trên phạm vi cả nước; Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo.
Đối với Thanh Hóa, Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết số 58-NQ/TW ngày 05 tháng 8 năm 2020 về xây dựng và phát triển tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Trên cơ sở đó, Quốc hội, Chính phủ, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách và văn bản chỉ đạo nhằm cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển của tỉnh, trong đó xác định phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong nhũng nhiệm vụ trọng tâm, hướng tới xây dựng Thanh Hóa trở thành “tỉnh kiểu mẫu”, cực tăng trưởng mới ở phía bắc và cả nước.
Mặc dù giáo dục và đào tạo của tỉnh tiếp tục có những bước phát triển, đóng góp quan trọng vào thành tựu kinh tế - xã hội chung; tuy nhiên, nhìn một cách tổng thể, sự phát triển này vẫn chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế và yêu cầu trong tình hình mới; đồng thời vẫn còn khoảng cách so với mục tiêu trở thành tốp dẫn đầu giáo dục và đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của vùng. Nguyên nhân chủ yếu là việc quán triệt, triển khai, cụ thể hóa quan điểm “giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu”, “là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân” chưa đầy đủ, chưa quyết liệt; thể chế, chính sách, nhất là hành lang pháp lý về xã hội hóa, tự chủ, hợp tác công - tư trong giáo dục chưa thật thông thoáng; tư duy, tầm nhìn về mô hình, phương thức phát triển giáo dục ở một số địa phương, một số ngành còn chậm đổi mới.
Trong bối cảnh thế giới biến động nhanh, sâu sắc, toàn diện, nhất là tác động của chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo đang tái định hình hệ thống giáo dục toàn cầu; đất nước ta đứng trước vận hội mới để phát triển nhanh, bền vững; yêu cầu xây dựng con người và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, nhất là nhân lực cho kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tri thức đặt ra ngày càng cấp bách. Nghị quyết số 71-NQ/TW của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo tiếp tục khẳng định vai trò trụ cột của giáo dục và đào tạo trong chiến lược phát triển đất nước, đồng thời giao nhiệm vụ, yêu cầu cụ thể đối với các địa phương, trong đó có tỉnh Thanh Hóa. Đặc biệt, việc thực hiện chính quyền địa phương theo mô hình 2 cấp, hệ thống thể chế, pháp lý thay đổi phương thức, phân cấp, phân quyền trong công tác quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ ở địa phương, trong đó có lĩnh vực giáo dục, đòi hỏi tỉnh phải có bước đi chủ động, bài bản hơn trong quy hoạch mạng lưới trường học, chuẩn hóa chất lượng và phân bổ nguồn lực giáo dục và đào tạo trên quy mô rộng lớn hơn.
Để tiếp tục phát huy các kết quả đã đạt được, khắc phục những hạn chế và khó khăn, thách thức, tập trung nguồn lực cụ thể hóa Nghị quyết số 71-NQ/TW của Bộ Chính trị và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XX, việc xây dựng Đề án Phát triển ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035, là yêu cầu khách quan, cấp thiết và phù hợp với thực tiễn. Đề án có ý nghĩa chiến lược lâu dài, là cơ sở triển khai các nhiệm vụ, giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới, góp phần quan trọng phát triển nguồn nhân lực, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
1. Cơ sở chính trị
- Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; Kết luận số 91-KL/TW ngày 12 tháng 8 năm 2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW.
- Nghị quyết số 58-NQ/TW ngày 05 tháng 8 năm 2020 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo.
- Nghị quyết số 03-NQ/ĐH ngày 16 tháng 10 năm 2025 của Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lần thứ XX, nhiệm kỳ 2025 - 2030.
- Chương trình hành động số 03-CTr/TU ngày 04 tháng 11 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo.
- Kết luận số 454-KL/TU ngày 08 tháng 7 năm 2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về Đề án phát triển ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035.
2. Cơ sở pháp lý
- Luật Giáo dục số 43/2019/QH14; Luật số 123/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 43/2019/QH14;
- Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15;
- Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
- Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15;
- Nghị quyết số 248/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để thực hiện đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
- Nghị quyết số 249/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2026 - 2035;
- Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
- Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục;
- Nghị định số 66/2026/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục;
- Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
- Quyết định số 1705/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
3. Cơ sở thực tiễn
Tỉnh Thanh Hóa có diện tích tự nhiên 11.111,71 km2, địa hình khá phức tạp, bị chia cắt nhiều; quy mô dân số khoảng 4,3 triệu người[1]. Tỉnh có 166 xã, phường, trong đó có 78 xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi. Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) bình quân giai đoạn 2021 - 2025 đạt 9,05%, đứng thứ 4 cả nước; quy mô nền kinh tế đúng thứ 3 trong nhóm 10 tỉnh, thành phố có quy mô kinh tế lớn nhất cả nước (so với các tỉnh, thành phố trước khi hợp nhất, sáp nhập); GRDP bình quân đầu người năm 2025 đạt 3.505 USD/người, gấp 1,6 lần năm 2020. Dân cư phân bố không đồng đều theo đơn vị hành chính, chủ yếu tập trung đông ở khu vực đô thị, đồng bằng ven biển và thưa thớt ở khu vực miền núi; giữa khu vực điều kiện kinh tế - xã hội có sự chênh lệch lớn, theo đó, mạng lưới cơ sở giáo dục rộng khắp các vùng miền, quy mô trường lớp còn có sự bất cập, hạ tầng giáo dục còn có nhiều hạn chế.
Những năm qua, ngành Giáo dục và Đào tạo của tỉnh đã được quan tâm đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, thiết bị dạy học, đội ngũ nhà giáo; chất lượng giáo dục và đào tạo đạt nhiều kết quả nổi bật, như: mạng lưới giáo dục tiếp tục được quy hoạch, sắp xếp theo hướng tinh gọn; đội ngũ nhà giáo từng bước được chuẩn hóa, hướng đến đủ về số lượng, bảo đảm về chất lượng; tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia được nâng lên; công tác ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và ứng dụng AI trong quản lý và giảng dạy bước đầu có chuyển biến tích cực; chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ngày càng được nâng cao; chất lượng giáo dục toàn diện được giữ vững, giáo dục đại trà chuyển biến tích cực, giáo dục mũi nhọn duy trì vững chắc, nhiều năm liên tục có học sinh đạt huy chương Olympic quốc tế; các chỉ tiêu phổ cập, xóa mù chữ, xây dựng xã hội học tập cơ bản được giữ vững, tạo nền tảng thực tiễn quan trọng để tỉnh đặt ra các mục tiêu cao hơn về phát triển giáo dục và đào tạo, về đào tạo nguồn nhân lực trong giai đoạn tới.
Mặc dù đạt được những kết quả nhất định, song ngành Giáo dục và Đào tạo của tỉnh vẫn bộc lộ những hạn chế, bất cập và “điểm nghẽn” chưa được giải quyết triệt để, đó là: Nhiều cơ sở giáo dục quy mô nhỏ; cơ sở vật chất, thiết bị dạy học còn thiếu, chưa đáp ứng yêu cầu dạy và học; đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên còn thiếu; công tác chuyển đối số, ứng dụng công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo trong quản lý, dạy học còn chậm. Giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học còn khoảng cách so với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho các ngành, lĩnh vực mũi nhọn; mức độ liên thông, gắn kết giữa nhà trường với thị trường lao động và doanh nghiệp còn hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu chuyển đổi mô hình tăng trưởng của tỉnh.
Ngoài ra, thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp đang đặt ra những yêu cầu mới trong công tác quản lý Nhà nước về giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh. Trong đó, cần tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách để thực hiện tốt vai trò điều phối, kiểm soát chất lượng và phân bổ nguồn lực hiệu quả; chính quyền cơ sở chuyển sang tập trung bảo đảm điều kiện thực hiện giáo dục, góp phần tạo sự phân công rõ ràng giữa quản lý chuyên môn và quản lý địa bàn. Đây là cơ sở thực tiễn quan trọng đế xây dựng các chính sách giáo dục theo hướng thống nhất, hiệu quả và phù hợp với mô hình quản lý mới.
Từ thực tiễn trên, Đề án Phát triển ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035 được xây dựng để đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn mới, hướng tới mục tiêu: Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, phấn đấu thuộc tốp dẫn đầu về chất lượng giáo dục và đào tạo trong khu vực Bắc Trung Bộ và trên cả nước.
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng hệ thống giáo dục tỉnh Thanh Hóa hiện đại, công bằng và chất lượng, đứng vào nhóm 10 tinh, thành phố trong cả nước về chất lượng giáo dục. Phát triển toàn diện giáo dục và đào tạo; mở rộng tiếp cận công bằng, nâng cao chất lượng giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học nhằm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu Nghị quyết số 71-NQ/TW gắn với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội vùng núi, vùng dân tộc thiểu số và biên giới.
2. Mục tiêu cụ thể
2,1. Mục tiêu đến năm 2030
- Xây dựng mạng lưới trường lớp cơ bản đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh thuộc mọi đối tượng, vùng miền; phát triển Trường Trung học phổ thông chuyên Lam Sơn theo hướng hiện đại, đồng bộ, chất lượng cao; phấn đấu tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đạt từ 88,5% trở lên.
- Bảo đảm đủ số lượng nhà giáo và nhân viên theo quy định; đồng thời cơ cấu đội ngũ theo vị trí việc làm, môn học, cấp học và vùng miền hợp lý, đáp ứng yêu cầu tổ chức dạy học.
- Bảo đảm 100% nhà giáo đạt chuẩn trình độ đào tạo và đạt chuẩn kiểm định chất lượng theo quy định, từng bước nâng tỷ lệ nhà giáo có trình độ trốn/ chuẩn; 100% nhà giáo có kỹ năng số và năng lực thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018; xây dựng đội ngũ đủ phẩm chất, năng lực, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
- Thực hiện giáo dục bắt buộc hết cấp học trung học cơ sở, hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; tỷ lệ người trong độ tuổi hoàn thành cấp trung học phổ thông và tương đương đạt từ 85% trở lên; 100% cơ sở giáo dục phổ thông dạy tiếng Anh bắt buộc ngay từ lớp 1. Chỉ số giáo dục đóng góp vào chỉ số phát triển con người (HDI) đạt trên 0,8, trong đó chỉ số bất bình đẳng giáo dục giảm xuống dưới 10%.
- Thanh Hóa trong nhóm dẫn đầu cả nước về học sinh giỏi quốc gia, hằng năm có học sinh tham gia và đạt thành tích tại các kỳ thi Olympic khu vực, quốc tế.
- Xây dựng, đào tạo nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao, đáp ứng mục tiêu phát triển đến năm 2030; Trường Đại học Hồng Đức tiếp tục duy trì đạt chuẩn kiếm định cơ sở giáo dục đại học; phấn đấu 80% cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt chuẩn.
- Tỷ lệ người trong độ tuổi theo học các trình độ sau trung học phổ thông đạt trên 50%; tỷ lệ người lao động có trình độ cao đẳng, đại học trở lên đạt trên 24%; tỷ lệ người học các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật và công nghệ đạt ít nhất 35%.
- 100% chương trình đào tạo các ngành, nghề trọng điểm đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng. Tiếp tục duy trì và phát triển Trường Cao đẳng Y tế là trường cao đẳng chất lượng cao giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035; phấn đấu đầu tư và phát triển Trường Cao đẳng Công nghiệp Thanh Hóa trở thành trường cao đẳng chất lượng cao giai đoạn 2026 - 2030.
- Trường Đại học Hồng Đức nằm trong nhóm 30 trường theo bảng xếp hạng các trường đại học Việt Nam và trở thành trường đại học thông minh, là trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và đổi mới sáng tạo; hội nhập được với các trường đại học tiên tiến trong khối ASEAN và quốc tế.
2.2. Định hướng đến năm 2035
Hệ thống giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh tiếp tục được hiện đại hóa, có bước tiến mạnh, vững chắc về tiếp cận, công bằng và chất lượng. Hoàn thành phố cập trung học phổ thông và tương đương. Tiếp tục trong nhóm dẫn đầu cả nước về học sinh giỏi quốc gia, hằng năm có học sinh tham gia và đạt thành tích tại các kỳ thi Olympic khu vực, quốc tế.
Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học hoàn thành xây dựng trường chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu nhân lực cho các ngành kinh tế mũi nhọn, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; phấn đấu có 01 trường cao đẳng thực hiện chức năng trung tâm vùng về đào tạo và thực hành nghề chất lượng cao. Trường Đại học Hồng Đức giữ vững trong nhóm 30 trường theo bảng xếp hạng các trường đại học Việt Nam.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐẾN NĂM 2030
- Quán triệt sâu sắc quan điểm của Đảng về giáo dục và đào tạo; tuyên truyền đa kênh, ưu tiên nền tảng số, bảo đảm thông tin chính xác, kịp thời, đúng định hướng và huy động trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, doanh nghiệp, Nhân dân đối với sự nghiệp giáo dục.
- Đổi mới tư duy lãnh đạo theo hướng chuyển từ quản lý hành chính sang quản trị hiện đại, kiến tạo phát triển, chủ động, sáng tạo, giảm bớt thủ tục hành chính đưa giáo dục và đào tạo thành trọng tâm trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ưu tiên bố trí nguồn lực tương xứng, tổ chức thực hiện quyết liệt, hiệu quả.
- Đề cao trách nhiệm nêu gương của người đứng đầu và kỷ luật thực thi trong toàn ngành; cán bộ, đảng viên ngành giáo dục dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm để tạo chuyển biến thực chất. Cơ cấu đủ số lượng, nâng cao chất lượng đội ngũ công chức tham mưu, quản lý Nhà nước về giáo dục ở cấp xã. Nâng cao năng lực quản lý, quản trị cán bộ quản lý trường học.
- Tiếp tục triển khai hiệu quả, đúng quy định các cơ chế đặc thù đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành[2].
- Tham mưu ban hành chính sách thu hút, trọng dụng đối với nhà giáo công tác tại khu vực khó khăn của tỉnh; chính sách thu hút, tuyển dụng giáo viên giỏi, sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, chuyên gia, nhà khoa học có trình độ cao tham gia giảng dạy, bồi dưỡng học sinh giỏi Trường Trung học phổ thông chuyên Lam Sơn.
- Xây dựng cơ chế mời giảng viên thỉnh giảng, chuyên gia trong và ngoài nước, cựu học sinh thành đạt tham gia giảng dạy, huấn luyện đội tuyển và hỗ trợ hoạt động học thuật Trường Trung học phổ thông chuyên Lam Sơn; hoàn thiện chính sách hỗ trợ học sinh chuyên, học sinh đội tuyển; học sinh, giáo viên có học sinh đạt giải quốc gia, khu vực, quốc tế theo hướng khuyến khích phát triển tài năng[3].
- Tổ chức thực hiện có hiệu quả Nghị định số 179/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ về Quy định chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng làm việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội.
- Tiếp tục tuyên truyền, triển khai thực hiện các chính sách khuyến khích xã hội hóa, miễn giảm tiền thuê đất đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa; bố trí quỹ đất sạch, đẩy nhanh giải phóng mặt bằng, giao đất kịp thời, linh hoạt để tăng cường huy động nguồn lực phát triển trường học ngoài công lập. Ưu tiên công sở dôi dư làm trường học.
- Rà soát, đề xuất, kiến nghị cấp có thẩm quyền hoàn thiện cơ chế, chính sách về giáo dục và đào tạo để tháo gỡ các “điểm nghẽn” vượt thẩm quyền; phân cấp, phân quyền gắn nguồn lực, tăng tự chủ đi đối với kiểm tra, giám sát; tinh gọn đầu mối quản lý, thống nhất quản lý chuyên môn với nhân sự, tài chính; phát triển giáo dục mở, liên thông; xây dựng xã hội học tập trên địa bàn tỉnh.
- Đảm bảo nguồn lực và tài chính cho giáo dục, đào tạo. Chi ngân sách Nhà nước cho giáo dục, đào tạo đạt trên 20% tổng chi ngân sách Nhà nước, trong đó phân bổ chi đầu tư đạt ít nhất 5% tổng chi ngân sách Nhà nước.
3.1. Hoàn thiện mạng lưới trường, lớp
- Hoàn thành việc phê duyệt Đề án sắp xếp các trường mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030 theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ bảo đảm phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy mô dân số và không gian phát triển của từng địa phương; hoàn thành việc sắp xếp trước ngày 30 tháng 8 năm 2026, đồng thời bảo đảm các điều kiện tổ chức khai giảng và thực hiện các nhiệm vụ giáo dục từ năm học 2026 - 2027.
- Mở rộng mạng lưới, tăng quy mô các trường ngoài công lập; củng cố, nâng cấp mạng lưới trường phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc bán trú; nâng cao chất lượng giáo dục, chăm sóc học sinh người dân tộc thiểu số; tổ chức thực hiện hiệu quả chủ trương của Bộ Chính trị về đầu tư xây dựng trường học cho các xã biên giới đất liền tại Thông báo kết luận số 81-TB/TW ngày 18 tháng 7 năm 2025, trong đó nhiệm vụ trọng tâm là hoàn thành 16 trường phổ thông nội trú tại các xã biên giới.
3.2. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
- Tập trung nguồn lực kiên cố hóa, hiện đại hóa trường, lớp; bảo đảm đủ phòng lớp học, phòng học bộ môn, phòng thí nghiệm, phòng chức năng; chú trọng phòng thực hành, trải nghiệm STEAM, không gian sáng tạo; hoàn thành xây dựng trường phổ thông nội trú vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng khó khăn và biên giới, trong đó 06 trường phổ thông nội trú biên giới đi vào hoạt động từ năm học 2026 - 2027 và 10 trường phổ thông nội trú biên giới đi vào hoạt động từ năm học 2027 - 2028; đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Phấn đấu đạt và vượt chỉ tiêu xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia; từng bước tăng tỷ lệ các trường đạt chuẩn mức độ 2. Di chuyển địa điểm của một số trường không đạt tiêu chuẩn về diện tích; trường ở vùng trũng thấp, có nguy cơ sạt lở, lũ lụt đến địa điểm mới để đảm bảo an toàn.
- Ưu tiên đầu tư xây dựng trường học, nhà ở công vụ giáo viên cho các xã miền núi thuộc vùng khó khăn; các trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2026 - 2030. Xóa bỏ các phòng học, phòng bộ môn bán kiên cố, phòng tạm tại tất cả các cơ sở giáo dục.
- Đầu tư mua sắm thiết bị dạy học, phòng học ngoại ngữ, tin học cho các cơ sở giáo dục công lập. Từng bước tổ chức triển khai thực hiện chính sách miễn phí sách giáo khoa cho học sinh theo lộ trình Chính phủ quy định. Xây dựng Trường Trung học phổ thông chuyên Lam Sơn theo hướng hiện đại, đồng bộ.
- Triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án xây dựng nhà công vụ, tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên ở xa tới công tác.
4. Tập trung xây dựng đội ngũ nhà giáo
- Rà soát, dự báo nhu cầu đội ngũ theo từng cấp học, môn học và địa bàn; xây dựng kế hoạch tuyển dụng, tiếp nhận, điều động, luân chuyển phù hợp. Tham mưu giao đủ biên chế theo định mức; đồng thời sử dụng linh hoạt hợp đồng lao động theo quy định để kịp thời bổ sung nhân lực, phấn đấu đủ số lượng nhà giáo và nhân viên theo quy định.
- Đổi mới cơ chế tuyển dụng theo hướng cạnh tranh, minh bạch, lựa chọn đúng người có năng lực.
- Thực hiện cơ cấu lại, bố trí sắp xếp đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên các trường học sau sắp xếp đảm bảo theo vị trí việc làm, cân đối giữa các cấp học, môn học và vùng miền; tăng cường điều tiết, biệt phái, hỗ trợ các đơn vị còn khó khăn.
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng chuẩn trình độ đào tạo; bồi dưỡng thường xuyên về chuyên môn, nghiệp vụ, phương pháp giảng dạy, kỹ năng số, đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông; đổi mới công tác đánh giá, xếp loại, gắn với vị trí việc làm và hiệu quả công việc.
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút, đãi ngộ, nhất là đối với giáo viên ở vùng khó khăn. Thực hiện đầy đủ các chính sách ưu đãi đối với nhà giáo; đồng thời đẩy mạnh thu hút học sinh giỏi vào học ngành sư phạm; chủ động tạo nguồn đội ngũ thông qua đặt hàng đào tạo theo nhu cầu của tỉnh. Nâng cao năng lực và trách nhiệm của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục các cấp; bố trí, sử dụng cán bộ đúng chuyên môn, sở trường để phát huy tối đa năng lực nguồn nhân lực ngành giáo dục.
- Gắn năng lực quản lý với kết quả thực thi nhiệm vụ; áp dụng đánh giá KPI hằng năm (chất lượng giáo dục, kỷ cương, quản trị tài chính, chuyển đổi số, sự hài lòng của phụ huynh - người học) và gắn kết quả đánh giá với khen thưởng, quy hoạch, luân chuyển và miễn nhiệm, bảo đảm “đúng người - đúng việc - đúng trách nhiệm”, nâng cao hiệu lực, hiệu quả điều hành hệ thống.
- Tổ chức bồi dưỡng theo hướng cá thể hóa, gắn với vị trí việc làm và chuẩn nghề nghiệp; chú trọng nâng cao năng lực quản trị nhà trường đối với cán bộ quản lý và năng lực thực hiện chương trình giáo dục phổ thông, chuyển đối số đối với giáo viên. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng hệ thống bồi dưỡng trực tuyến, học tập suốt đời cho đội ngũ.
- Tổ chức thực hiện có hiệu quả đề án “Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao người dân tộc thiểu số trong một số ngành, lĩnh vực trọng điểm giai đoạn 2026 - 2035, tầm nhìn đến năm 2045” trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
5. Nâng cao chất lượng giáo dục mầm non và phổ thông
5.1. Triển khai chương trình, đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá
- Triển khai Chương trình giáo dục mầm non mới nhằm bảo đảm thực hiện đầy đủ các mục tiêu theo chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồng thời tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững. Tổ chức thực hiện đảm bảo tiến độ, phấn đấu hoàn thành mục tiêu đề ra; đánh giá tính khả thi và hiệu quả của Chương trình thí điểm, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục mầm non.
- Tổ chức triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 một cách đồng bộ, thống nhất và linh hoạt tại tất cả các cơ sở giáo dục; bảo đảm mỗi nhà trường xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục phù hợp với điều kiện thực tiễn, đối tượng học sinh và định hướng nâng cao chất lượng.
- Chuẩn hóa nội dung dạy học theo hướng bám sát yêu cầu cần đạt của chương trình, tinh giản nội dung không cần thiết, tăng cường nội dung vận dụng, thực hành; bảo đảm dạy học đúng trọng tâm, tránh dàn trải, quá tải.
- Đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy học kiểm tra - đánh giá theo hướng thực chất năng lực, ứng dụng công nghệ; khắc phục dạy thêm, học thêm, đồng thời đáp ứng nhu cầu học tập nâng cao chính đáng.
5.2. Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai; nâng cao năng lực ngoại ngữ
- Nâng cao chất lượng tiếng Anh, ứng dụng công nghệ, quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế; thu hút giáo viên bản ngữ và người Việt Nam tốt nghiệp ở nước ngoài; xây dựng lộ trình bồi dưỡng - chuẩn hóa năng lực tiếng Anh từ cơ quan Sở đến cơ sở giáo dục, gắn kết quả chuẩn hóa với phân công nhiệm vụ, bảo đảm đội ngũ đủ năng lực triển khai tiếng Anh như ngôn ngữ thứ hai đồng bộ, thực chất.
- Triển khai thực hiện hiệu quả Đề án “Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học giai đoạn 2025 - 2035, tầm nhìn đến năm 2045” và Đề án “Tăng cường dạy và học ngoại ngữ giai đoạn 2025 - 2035”; xây dựng lộ trình cụ thể phù hợp với điều kiện từng địa phương, từng cấp học.
- Chuẩn hóa và nâng cao chất lượng dạy học tiếng Anh trong nhà trường. Phát triển đội ngũ giáo viên ngoại ngữ đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng.
- Đẩy mạnh dạy học tích hợp và một số môn học bằng tiếng Anh tại các cơ sở có đủ điều kiện; thí điểm và nhân rộng các mô hình giáo dục song ngữ phù hợp với thực tiễn địa phương.
- Tăng cường kiểm tra, đánh giá năng lực ngoại ngữ theo chuẩn quốc tế.
5.3. Phát triển giáo dục mũi nhọn, bồi dưỡng học sinh năng khiếu
- Xây dựng hệ thống phát hiện, tuyển chọn học sinh giỏi từ trung học cơ sở; tổ chức khảo sát định kỳ để tạo nguồn ổn định cho các đội tuyển.
- Tổ chức bồi dưỡng theo lộ trình liên thông 10-11-12, chuẩn hóa chương trình chuyên đề, kiểm tra nhiều vòng để sàng lọc và nâng cao chất lượng.
- Xây dựng Trường Trung học phổ thông chuyên Lam Sơn thành trung tâm giáo dục mũi nhọn của tỉnh: đào tạo chuyên sâu, quản trị đội tuyển theo kết quả đầu ra, tăng cường hợp tác với các trường đại học, mời chuyên gia tham gia bồi dưỡng.
- Hình thành đội ngũ giáo viên cốt cán cấp tỉnh; sử dụng kết hợp dạy trực tiếp và hệ thống trực tuyến để giao bài, kiểm tra, xây dựng ngân hàng để nâng cao.
5.4. Tăng cường giáo dục toàn diện đức, trí, thể, mỹ
- Hoàn thiện quy định của địa phương về giáo dục đạo đức, nhân cách, lối sống; trách nhiệm gia đình - nhà trường - xã hội; phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với phụ huynh, chính quyền, đoàn thể trong quản lý, giáo dục học sinh.
- Đổi mới dạy học; nâng hiệu quả giáo dục đạo đức, lý tưởng, trách nhiệm xã hội, lối sống văn hóa; giáo dục truyền thống, chính trị, tư tưởng, pháp luật, kinh tế - tài chính, quốc phòng - an ninh; tăng cường công tác tư tưởng trong giáo viên, học sinh để tạo đồng thuận.
- Ngăn ngừa tác động tiêu cực của cơ chế thị trường, truyền thông, mạng xã hội; phối hợp với công an, đoàn thanh niên, gia đình,... để đẩy lùi bạo lực học đường, ngăn chặn ma túy; quản lý chặt môi trường mạng, trò chơi trực tuyến; rèn kỹ năng tự bảo vệ; xử lý nghiêm vi phạm trong nhà trường.
- Hoàn thiện cơ sở vật chất thể dục thể thao; mỗi học sinh tham gia tập luyện thường xuyên ít nhất 01 môn thể thao; ngoại khóa phòng chống tai nạn thương tích; phổ cập bơi an toàn; đa dạng hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, phát triển thể chất, thẩm mỹ; nâng cao chất lượng dinh dưỡng học đường, gắn với tăng cường giáo dục thể chất.
6. Hiện đại hóa giáo dục nghề nghiệp, tạo đột phá phát triển nguồn nhân lực có kỹ năng nghề cao
- Hoàn thành việc phê duyệt Đề án sắp xếp các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh theo hướng tinh gọn, hiệu quả, đạt chuẩn và đảm bảo quy định. Lựa chọn một số trường cao đẳng đầu tư, xây dựng hiện đại thành trường chất lượng cao gắn với cơ cấu ngành nghề trọng điểm phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; đạt chuẩn quốc tế theo lĩnh vực có thể mạnh. Triển khai Đề án xây dựng, phát triển trường trung học nghề.
- Đầu tư đồng bộ cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập; ưu tiên một số cơ sở giáo dục công lập thuộc tỉnh[4] được lựa chọn ngành nghề trọng điểm đế đầu tư đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp theo chu kỳ (05 năm) và trường chất lượng cao của cả nước, trong đó, có trường thực hiện chức năng trung tâm vùng đào tạo và thực hành nghề chất lượng cao, có trường tiếp cận trình độ các nước ASEAN-4 phù hợp với chiến lược phát triển giáo dục nghề nghiệp giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Ban hành cơ chế thu hút chuyên gia, lao động tay nghề cao tham gia giảng dạy, hướng dẫn; khuyến khích doanh nghiệp thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp; hình thành quỹ đào tạo nhân lực doanh nghiệp, thúc đẩy đào tạo lại, đào tạo nâng cao kỹ năng.
- Đổi mới giảng dạy theo khung chương trình, tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, tiếp cận chuẩn quốc tế; cập nhật công nghệ, quy trình sản xuất; kết hợp đào tạo tại cơ sở sản xuất; tăng cường tiếng Anh, tin học trong dạy nghề.
- Triển khai thực hiện cơ chế phối hợp “Nhà trường - Doanh nghiệp”; tăng cường đào tạo tại doanh nghiệp theo nhu cầu thị trường, nhất là kỹ năng nghề lĩnh vực công nghệ cao.
- Tăng cường các nguồn lực đầu tư để nâng cao chất lượng giáo dục đại học, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và đổi mới sáng tạo đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực.
- Hiện đại hóa hạ tầng; tập trung nâng cấp cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm cho Trường Đại học Hồng Đức, trong đó ưu tiên các phòng thí nghiệm, thực hành phục vụ đào tạo giáo viên và khối ngành STEAM.
- Tiếp tục đổi mới công tác đào tạo, điều chỉnh chương trình, ngành học theo nhu cầu thị trường lao động và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Phát triển các ngành trọng điểm như trí tuệ nhân tạo, khoa học dữ liệu, bán dẫn và các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật, toán, công nghệ, du lịch, logistics phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế tri thức, kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn. Chuyển mạnh mẽ quá trình đào tạo từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học để giải quyết vấn đề trong ngành và liên ngành, tăng kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm. Đặc biệt là kỹ năng sử dụng trí tuệ nhân tạo, phục vụ trong mọi hoạt động chuyên môn.
- Xây dựng một số chương trình đào tạo tiên tiến; thực hiện giảng dạy một số học phần bằng tiếng Anh, tiến tới xây dựng chương trình đào tạo các học phần chuyên ngành bằng tiếng Anh. Nâng cao năng lực ngoại ngữ cho sinh viên.
- Thu hút tiến sĩ, chuyên gia đầu ngành, nhà khoa học có uy tín về công tác tại Trường Đại học Hồng Đức.
- Đẩy mạnh liên kết đào tạo, mở rộng địa bàn, gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng lao động. Đổi mới phương pháp giảng dạy, kiểm tra - đánh giá theo hướng hiện đại, tinh giản, ứng dụng trí tuệ nhân tạo, tăng cường tính chủ động, tích cực của người học. Phát triển các phương thức đào tạo, nền tảng dạy và học trực tuyến mở, xây dựng phòng thí nghiệm, xưởng thực hành ảo. Đa dạng hóa hình thức, loại hình đào tạo; thực hiện đào tạo từ xa một số ngành đào tạo theo nhu cầu xã hội.
- Tăng cường hợp tác với các doanh nghiệp, trường học trong đào tạo, thực tập và tuyển dụng. Triển khai mô hình đào tạo theo cơ chế đặt hàng, gắn tuyển sinh và đào tạo với việc làm sau tốt nghiệp, phấn đấu 100% sinh viên đáp ứng yêu cầu công việc tại địa phương, cơ quan, doanh nghiệp.
8.1. Hiện đại hóa hạ tầng số và phát triển dữ liệu ngành, ứng dụng khoa học công nghệ.
- Hoàn thiện hạ tầng mạng băng thông rộng, phủ sóng Wi-Fi thế hệ mới cho 100% cơ sở giáo dục; hoàn thiện hệ thống các phần mềm quản lý nhà trường từ giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học, kết nối liên thông với cơ sở dữ liệu về dân cư để quản lý định danh học sinh, sinh viên, học viên, giáo viên đồng bộ qua ứng dụng VNeID.
- Thí điểm và nhân rộng mô hình phòng học tương tác, phòng thí nghiệm ảo (Virtual Lab) hỗ trợ giáo dục STEAM và nghiên cứu khoa học.
- Xây dựng trung tâm đổi mới sáng tạo, không gian nghiên cứu mở, vườn ươm khởi nghiệp trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học.
- Khuyến khích liên kết giữa nhà trường - doanh nghiệp - địa phương trong chuyển giao khoa học công nghệ và thương mại hóa sản phẩm nghiên cứu.
8.2. Đổi mới phương thức dạy và học dựa trên công nghệ
Ứng dụng các nền tảng học tập thích ứng tích hợp AI để phân tích năng lực, hành vi của người học, từ đó tự động hóa lộ trình giảng dạy phù hợp cho từng cá nhân học sinh, sinh viên, học viên và nghiên cứu sinh. Triển khai trợ lý ảo AI hỗ trợ giáo viên trong các nghiệp vụ: Soạn giáo án điện tử, chấm bài tự động và tư vấn hướng nghiệp thông minh cho học sinh cuối cấp.
8.3. Đào tạo, tập huấn bồi dưỡng kỹ năng số cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên
- Tổ chức đào tạo chuyên sâu về ứng dụng AI, khai thác dữ liệu lớn và an toàn thông tin cho 100% cán bộ quản lý và giáo viên, giảng viên.
- Xây dựng môi trường mạng an toàn thông qua các bộ quy tắc ứng xử và giải pháp công nghệ ngăn chặn thông tin độc hại trong môi trường học đường.
8.4. Quản trị số và thúc đẩy xã hội học tập
- Thực hiện 100% hồ sơ công việc, học bạ điện tử, văn bằng số. Triển khai tuyển sinh đầu cấp trực tuyến mức độ toàn trình trên phạm vi toàn tỉnh; triển khai thực hiện Đề án của Chính phủ về tổ chức Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông trên máy tính.
- Phổ cập thanh toán học phí và các khoản thu dịch vụ không dùng tiền mặt thông qua hệ thống ngân hàng số và ví điện tử.
9. Đẩy mạnh hợp tác và hội nhập quốc tế sâu rộng trong giáo dục đào tạo
- Triển khai Kế hoạch thực hiện Đề án “Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học giai đoạn 2025 - 2035, tầm nhìn đến năm 2045”; tăng cường hợp tác với các quốc gia sử dụng tiếng Anh, ký kết hợp tác/liên kết với cơ sở giáo dục, đối tác nước ngoài; tiếp nhận chương trình/dự án tình nguyện viên và hỗ trợ của tổ chức nước ngoài; tổ chức hội thảo, tọa đàm chuyên đề có chuyên gia trong nước và quốc tế; tăng cường kết nối lớp học trực tuyến, kết nối chuyên gia trong và ngoài nước phục vụ dạy học bằng tiếng Anh.
- Mở rộng hợp tác quốc tế về giáo dục và đào tạo, nghiên cứu khoa học gắn với nhu cầu nhân lực chất lượng cao, ưu tiên lĩnh vực mũi nhọn; áp dụng phù hợp tiêu chuẩn, mô hình giáo dục tiên tiến; ký kết thỏa thuận, tham gia mạng lưới bảo đảm chất lượng; có cơ chế học bổng, hỗ trợ học sinh, sinh viên, giảng viên học tập, nghiên cứu, giảng dạy; tận dụng hợp tác song phương.
- Triển khai hiệu quả hợp tác với các tổ chức trong và ngoài nước, đẩy mạnh các khóa đào tạo đại học, sau đại học liên kết quốc tế, thực hiện chương trình công nhận tín chỉ và đào tạo chuyên môn bằng tiếng Anh với giảng viên nước ngoài. Tăng cường hợp tác quốc tế về khoa học công nghệ và tìm kiếm các dự án hỗ trợ đào tạo và nghiên cứu.
- Khai thác chương trình quốc tế về chuyên gia, giảng viên nước ngoài và tăng cường năng lực ngoại ngữ cho giảng viên và người học. Thúc đẩy trao đổi giảng viên, sinh viên, tổ chức trại hè và hội thảo quốc tế, hỗ trợ giảng viên tham gia các hội thảo quốc tế với kỷ yếu thuộc danh mục WOS, Scopus.
- Tận dụng các chương trình học bổng quốc tế từ cử nhân đến tiến sĩ cho giảng viên và sinh viên; liên kết thư viện và công bố khoa học quốc tế.
1. Kinh phí thực hiện giai đoạn 2026 - 2030
Tổng kinh phí giai đoạn 2026 - 2030, dự kiến: 4.732.409 triệu đồng, trong đó:
- Ngân sách Nhà nước: 3.232.409 triệu đồng;
- Nguồn huy động xã hội hóa: 1.500.000 triệu đồng.
2. Nhu cầu kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước và phân kỳ đầu tư thực hiện giai đoạn 2026 - 2030
- Nhu cầu kinh phí thực hiện giai đoạn 2026 - 2030: 3.232.409 triệu đồng.
- Dự kiến phân kỳ hằng năm, như sau:
+ Năm 2026: 105.047 triệu đồng;
+ Năm 2027: 1.014.618 triệu đồng;
+ Năm 2028: 761.696 triệu đồng;
+ Năm 2029: 685.767 triệu đồng;
+ Năm 2030: 665.281 triệu đồng./.
Phụ lục: NHU CẦU KINH PHÍ TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN ĐẾN NĂM 2030
Đơn vị tính: Triệu đồng
|
TT |
Nội dung thực hiện |
Tổng kinh phí giai đoạn 2026 - 2030 |
Phân kỳ đầu tư |
Ghi chú |
||||
|
Năm 2026 |
Năm 2027 |
Năm 2028 |
Năm 2029 |
Năm 2030 |
||||
|
|
Tổng kinh phí dự kiến thực hiện |
3.232.409 |
105.047 |
1.014.618 |
761.696 |
685.767 |
665.281 |
|
|
1 |
Kinh phí đầu tư bổ sung, nâng cấp cơ sở vật chất xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, giai đoạn 2026 - 2030. |
1.871.695 |
|
450.120 |
460.890 |
475.560 |
485.125 |
|
|
2 |
Kinh phí mua sắm thiết bị dạy học tối thiểu các lớp: 4, 5, 8, 9, 11, 12 và thiết bị phòng học bộ môn thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018. |
639.472 |
84.497 |
277.097 |
92.626 |
92.626 |
92.626 |
|
|
3 |
Kinh phí hỗ trợ, đầu tư cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học thực hiện Chương trình Giáo dục mầm non mới. |
95.912 |
|
3.800 |
75.544 |
12.312 |
4.256 |
|
|
4 |
Kinh phí cấp miễn phí sách giáo khoa cho học sinh |
200.077 |
20.364 |
139.131 |
20.291 |
20.291 |
|
|
|
5 |
Kinh phí trang bị phòng thi tốt nghiệp trung học phổ thông. |
69.799 |
|
69.799 |
|
|
|
|
|
6 |
Kinh phí thực hiện Đề án tăng cường dạy và học ngoại ngữ giai đoạn 2025 - 2035, định hướng đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. |
40.704 |
|
4.494 |
20.308 |
8.946 |
6.956 |
|
|
7 |
Kinh phí thực hiện Đề án “Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học giai đoạn 2025 - 2035, tầm nhìn đến năm 2045” trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. |
314.750 |
186 |
70.177 |
92.037 |
76.032 |
76.318 |
|
[1] Số liệu theo Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, trong đó: Dân số thường trú trên địa bàn tỉnh khoảng 3,76 triệu người.
[2] (1) Nghị quyết số 27/2025/NQ-HĐND ngày 21/7/2025 sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 82/2017/NQ-HĐND ngày 07/12/2017 của HĐND tỉnh về việc ban hành chính sách xã hội hóa giáo dục mầm non tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030 và Nghị quyết số 386/2021/NQ-HĐND ngày 26/4/2021 của HĐND tỉnh về việc ban hành chính sách xã hội hóa giáo dục mầm non tỉnh Thanh Hóa đến năm 2033; (2) Nghị quyết số 44/2025/NQ-HĐND ngày 03/11/2025 của HĐND tỉnh về việc ban hành chính sách khuyến khích đối với học sinh, giáo viên, cán bộ quản lý Trường trung học phổ thông chuyên Lam Sơn và các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; (3) Nghị quyết số 25/2024/NQ-HĐND ngày 31/5/2024 của HĐND tỉnh quy định đối tượng, mức hỗ trợ chi phí đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng tiên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; (4) Nghị quyết số 52/2024/NQ- HĐND ngày 14/12/2024 của HĐND tỉnh quy định mức hỗ trợ giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho người có đất thu hồi trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
[3] Hiện nay, tỉnh đã có Nghị quyết số 44/2025/NQ-HĐND ngày 03/11/2025 và Nghị quyết số 182/2019/NQ-HĐND ngày 10/7/2019 của HĐND tỉnh. Tuy nhiên, chính sách hỗ trợ vẫn còn thấp so với mặt bằng chung của các tỉnh có thành tích giáo dục tương đương.
[4] (1) Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa, (2) Trường Cao đẳng Công nghiệp Thanh Hóa.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh