Nghị quyết 55/NQ-HĐND năm 2025 về Kế hoạch đầu tư công năm 2026 nguồn vốn ngân sách địa phương do tỉnh Đắk Lắk ban hành
| Số hiệu | 55/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 24/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 24/12/2025 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đắk Lắk |
| Người ký | Cao Thị Hòa An |
| Lĩnh vực | Đầu tư |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 55/NQ-HĐND |
Đắk Lắk, ngày 24 tháng 12 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2026 NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
ĐẮK LẮK
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ HAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công; Nghị định số 275/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
Căn cứ Quyết định số 2691/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về kế hoạch đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước năm 2026 cho các bộ, cơ quan Trung ương và địa phương;
Xét Tờ trình số 0246/TTr-UBND ngày 18/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết kế hoạch đầu tư công năm 2026 nguồn vốn ngân sách địa phương; Báo cáo thẩm tra số 227/BC-HĐND ngày 20 tháng 12 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách, Hội đồng nhân dân tỉnh; Công văn số 010080/UBND-ĐTKT ngày 22 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tiếp thu ý kiến thẩm tra dự thảo Nghị quyết về kế hoạch đầu tư công năm 2026 nguồn ngân sách địa phương; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua kế hoạch đầu tư công năm 2026 nguồn vốn ngân sách địa phương, như sau:
1. Tổng nguồn vốn ngân sách địa phương năm 2026 là 8.066.241 triệu đồng, trong đó:
1.1. Nguồn Trung ương cân đối vốn đầu tư phát triển trong nước: 1.507.100 triệu đồng;
1.2. Nguồn thu tiền sử dụng đất: 5.176.500 triệu đồng.
1.3. Nguồn thu xổ số kiến thiết: 400.000 triệu đồng;
1.4. Nguồn vốn bội chi ngân sách địa phương: 228.400 triệu đồng;
1.5. Nguồn tăng thu tiết kiệm chi 754.241 triệu đồng.
2. Phân bổ vốn đầu tư công năm 2026: Tổng kế hoạch vốn đầu tư công năm 2026 nguồn ngân sách địa phương là 8.066.241 triệu đồng, cụ thể:
2.1. Nguồn Trung ương cân đối vốn đầu tư phát triển trong nước: 1.507.100 triệu đồng, gồm:
a) Phân bổ cho các dự án quyết toán, hoàn thành đầu tư từ nguồn ngân sách cấp tỉnh là 121.742 triệu đồng.
b) Phân bổ cho các dự án quyết toán, hoàn thành đầu tư từ nguồn ngân sách cấp huyện (cũ) hợp nhất về ngân sách tỉnh là 32.103 triệu đồng.
c) Phân bổ cho các dự án chuyển tiếp (đang triển khai thực hiện) đầu tư từ nguồn ngân sách cấp tỉnh là 1.058.255 triệu đồng.
d) Phân bổ cho các dự án chuyển tiếp (đang triển khai thực hiện) đầu tư từ nguồn ngân sách cấp huyện (cũ) hợp nhất về ngân sách tỉnh là 145.300 triệu đồng.
đ) Bố trí vốn khởi công mới dự án đầu tư khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số để thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW: 20.000 triệu đồng (Nâng cấp, bổ sung, mở rộng hệ thống Hội nghị truyền hình trực tuyến của Tỉnh uỷ đến các đảng uỷ xã, phường trên địa bàn tỉnh).
e) Phân bổ thực hiện khởi công mới các công trình cấp thiết, cấp bách là 129.700 triệu đồng.
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 55/NQ-HĐND |
Đắk Lắk, ngày 24 tháng 12 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2026 NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
ĐẮK LẮK
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ HAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công; Nghị định số 275/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
Căn cứ Quyết định số 2691/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về kế hoạch đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước năm 2026 cho các bộ, cơ quan Trung ương và địa phương;
Xét Tờ trình số 0246/TTr-UBND ngày 18/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết kế hoạch đầu tư công năm 2026 nguồn vốn ngân sách địa phương; Báo cáo thẩm tra số 227/BC-HĐND ngày 20 tháng 12 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách, Hội đồng nhân dân tỉnh; Công văn số 010080/UBND-ĐTKT ngày 22 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tiếp thu ý kiến thẩm tra dự thảo Nghị quyết về kế hoạch đầu tư công năm 2026 nguồn ngân sách địa phương; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua kế hoạch đầu tư công năm 2026 nguồn vốn ngân sách địa phương, như sau:
1. Tổng nguồn vốn ngân sách địa phương năm 2026 là 8.066.241 triệu đồng, trong đó:
1.1. Nguồn Trung ương cân đối vốn đầu tư phát triển trong nước: 1.507.100 triệu đồng;
1.2. Nguồn thu tiền sử dụng đất: 5.176.500 triệu đồng.
1.3. Nguồn thu xổ số kiến thiết: 400.000 triệu đồng;
1.4. Nguồn vốn bội chi ngân sách địa phương: 228.400 triệu đồng;
1.5. Nguồn tăng thu tiết kiệm chi 754.241 triệu đồng.
2. Phân bổ vốn đầu tư công năm 2026: Tổng kế hoạch vốn đầu tư công năm 2026 nguồn ngân sách địa phương là 8.066.241 triệu đồng, cụ thể:
2.1. Nguồn Trung ương cân đối vốn đầu tư phát triển trong nước: 1.507.100 triệu đồng, gồm:
a) Phân bổ cho các dự án quyết toán, hoàn thành đầu tư từ nguồn ngân sách cấp tỉnh là 121.742 triệu đồng.
b) Phân bổ cho các dự án quyết toán, hoàn thành đầu tư từ nguồn ngân sách cấp huyện (cũ) hợp nhất về ngân sách tỉnh là 32.103 triệu đồng.
c) Phân bổ cho các dự án chuyển tiếp (đang triển khai thực hiện) đầu tư từ nguồn ngân sách cấp tỉnh là 1.058.255 triệu đồng.
d) Phân bổ cho các dự án chuyển tiếp (đang triển khai thực hiện) đầu tư từ nguồn ngân sách cấp huyện (cũ) hợp nhất về ngân sách tỉnh là 145.300 triệu đồng.
đ) Bố trí vốn khởi công mới dự án đầu tư khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số để thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW: 20.000 triệu đồng (Nâng cấp, bổ sung, mở rộng hệ thống Hội nghị truyền hình trực tuyến của Tỉnh uỷ đến các đảng uỷ xã, phường trên địa bàn tỉnh).
e) Phân bổ thực hiện khởi công mới các công trình cấp thiết, cấp bách là 129.700 triệu đồng.
2.2. Tiền thu sử dụng đất: 5.176.500 triệu đồng, gồm:
a) Tiết kiệm 5% dự toán chi đầu tư phát triển vốn ngân sách địa phương được Thủ tướng Chính phủ giao là 329.105 triệu đồng.
b) Trích lập Quỹ đo đạc, quản lý đất đai (10%): 517.650 triệu đồng.
c) Hoàn trả vốn ứng và chi phí ứng vốn cho Quỹ phát triển đất: 50.000 triệu đồng.
d) Chi đầu tư các dự án khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số để thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW là 280.000 triệu đồng.
đ) Bố trí thực hiện đối ứng các dự án ODA là 156.702 triệu đồng.
e) Đối ứng các chương trình mục tiêu quốc gia đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt là 200.000 triệu đồng.
g) Phân bổ cho các dự án quyết toán, hoàn thành đầu tư từ nguồn ngân sách cấp tỉnh là 16.393 triệu đồng.
h) Phân bổ cho các dự án quyết toán, hoàn thành đầu tư từ nguồn ngân sách cấp huyện (cũ) hợp nhất về ngân sách tỉnh là 130.970 triệu đồng.
i) Phân bổ cho các dự án chuyển tiếp (đang triển khai thực hiện) đầu tư từ nguồn ngân sách cấp tỉnh là 1.277.285 triệu đồng.
k) Phân bổ cho các dự án chuyển tiếp (đang triển khai thực hiện) đầu tư từ nguồn ngân sách cấp huyện (cũ) hợp nhất về ngân sách tỉnh là 2.007.500 triệu đồng.
l) Phân bổ vốn ngân sách địa phương để thực hiện Đề án “Tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác bằng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua ngân hàng chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2026-2030” là 120.000 triệu đồng.
m) Phân bổ sau: 90.895 triệu đồng để bố trí thực hiện các chương trình, dự án, nhiệm vụ và đối tượng đầu tư công khác, như: (1) Bố trí thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư các dự án đầu tư từ nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2026 - 2030; (2) Bố trí thực hiện nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư các công trình, dự án quan trọng, ưu tiên đầu tư giai đoạn 2025-2030 theo Chương trình số 02-CT/TU ngày 30 tháng 10 năm 2025 của Tỉnh ủy về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030; (3) Các nội dung, nhiệm vụ cần thiết khác phát sinh trong năm.
2.3. Vốn từ nguồn xổ số kiến thiết: 400.000 triệu đồng (Bố trí vốn cho các dự án hoàn thành, chuyển tiếp thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo, y tế xã hội, và một số lĩnh vực khác), gồm:
a) Phân bổ cho các dự án quyết toán, hoàn thành đầu tư từ nguồn ngân sách cấp tỉnh là 52.904 triệu đồng.
b) Phân bổ cho các dự án quyết toán, hoàn thành đầu tư từ nguồn ngân sách cấp huyện (cũ) hợp nhất về ngân sách tỉnh là 19.074 triệu đồng.
c) Phân bổ cho các dự án chuyển tiếp (đang triển khai thực hiện) đầu tư từ nguồn ngân sách cấp tỉnh là 260.222 triệu đồng.
d) Phân bổ cho các dự án chuyển tiếp (đang triển khai thực hiện) đầu tư từ nguồn ngân sách cấp huyện (cũ) hợp nhất về ngân sách tỉnh là 67.800 triệu đồng.
2.4. Vốn tăng thu tiết kiệm chi: 754.241 triệu đồng.
a) Phân bổ cho các dự án quyết toán, hoàn thành đầu tư từ nguồn ngân sách cấp tỉnh: 19.699 triệu đồng.
b) Phân bổ cho các dự án quyết toán, hoàn thành đầu tư từ nguồn ngân sách cấp huyện (cũ) hợp nhất về ngân sách tỉnh: 2.820 triệu đồng.
c) Phân bổ cho các dự án chuyển tiếp (đang triển khai thực hiện) đầu tư từ nguồn ngân sách cấp tỉnh là 581.722 triệu đồng.
d) Phân bổ vốn ngân sách địa phương để thực hiện Đề án “Tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác bằng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua ngân hàng chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2026-2030” là 150.000 triệu đồng.
2.5. Bội chi ngân sách địa phương: 228.400 triệu đồng (bố trí theo nhu cầu vay lại đối với các dự án ODA).
(Chi tiết tại các Phụ lục I, II, III, IV, V, VI, VII kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này, báo cáo kết quả thực hiện tại các kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh. Chịu trách nhiệm về nội dung, tính chính xác của số liệu trình, đảm bảo theo quy định pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa X, Kỳ họp thứ Hai thông qua ngày 24 tháng 12 năm 2025 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua./.
|
|
CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC I
TỔNG NGUỒN
KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2026 NGUỒN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
(Kèm theo Nghị quyết
số 55/NQ-HĐND ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk)
Đơn vị tính: triệu đồng
|
STT |
Nguồn vốn |
Kế hoạch 2026 Thủ tướng Chính phủ giao |
Kế hoạch 2026 tỉnh giao |
Tăng giảm so với Trung ương |
|
|
TỔNG CỘNG |
6.810.500 |
8.066.241 |
1.255.741 |
|
1 |
Trung ương cân đối vốn ĐTPT trong nước |
1.507.100 |
1.507.100 |
|
|
2 |
Nguồn thu tiền sử dụng đất |
4.675.000 |
5.176.500 |
501.500 |
|
3 |
Nguồn thu từ xổ số kiến thiết |
400.000 |
400.000 |
|
|
4 |
Nguồn bội chi ngân sách địa phương |
228.400 |
228.400 |
|
|
5 |
Nguồn tăng thu, tiết kiệm chi |
- |
754.241 |
754.241 |
PHỤ LỤC II
TỔNG HỢP
PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2026
(Kèm theo Nghị quyết
số 55/NQ-HĐND ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk)
Đơn vị tính: triệu đồng
|
STT |
Nội dung/ nhiệm vụ |
Phương án phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công năm 2026 nguồn ngân sách địa phương |
Ghi chú |
|||||
|
Tổng nguồn vốn |
Trong đó |
|||||||
|
Trung ương cân đối vốn ĐTPT trong nước |
Nguồn thu tiền sử dụng đất |
Nguồn thu từ xổ số kiến thiết |
Nguồn tăng thu, tiết kiệm chi |
Nguồn bội chi ngân sách địa phương |
||||
|
|
TỔNG CỘNG |
8.066.241 |
1.507.100 |
5.176.500 |
400.000 |
754.241 |
228.400 |
|
|
1 |
Tiết kiệm 5% dự toán chi đầu tư phát triển vốn ngân sách địa phương được Thủ tướng Chính phủ giao |
329.105 |
|
329.105 |
|
|
|
|
|
2 |
Trích quỹ đo đạc, đăng ký quản lý đất đai (10%) |
517.650 |
|
517.650 |
|
|
|
|
|
3 |
Hoàn trả vốn ứng và chi phí ứng vốn cho Quỹ phát triển đất |
50.000 |
|
50.000 |
|
|
|
|
|
4 |
Chi đầu tư cho khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo Nghị quyết số 57-NQ/TW |
300.000 |
20.000 |
280.000 |
|
|
|
|
|
5 |
Bố trí thực hiện các dự án ODA |
385.102 |
|
156.702 |
|
|
228.400 |
|
|
6 |
Đối ứng thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia |
200.000 |
|
200.000 |
|
|
|
|
|
7 |
Phân bổ cho các dự án quyết toán, hoàn thành đầu tư từ nguồn ngân sách cấp tỉnh |
210.738 |
121.742 |
16.393 |
52.904 |
19.699 |
|
|
|
8 |
Phân bổ cho các dự án quyết toán, hoàn thành đầu tư từ nguồn ngân sách cấp huyện (cũ) hợp nhất về ngân sách tỉnh |
184.967 |
32.103 |
130.970 |
19.074 |
2.820 |
|
|
|
9 |
Phân bổ thực hiện các dự án chuyển tiếp đang triển khai thực hiện đầu tư từ nguồn ngân sách cấp tỉnh |
3.177.484 |
1.058.255 |
1.277.285 |
260.222 |
581.722 |
|
|
|
10 |
Phân bổ cho các dự án chuyển tiếp đang triển khai thực hiện đầu tư từ nguồn ngân sách cấp huyện (cũ) hợp nhất về ngân sách tỉnh |
2.220.600 |
145.300 |
2.007.500 |
67.800 |
- |
- |
|
|
11 |
Bố trí thực hiện khởi công mới một số công trình cấp thiết, cấp bách đã được thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư |
129.700 |
129.700 |
- |
- |
- |
|
|
|
12 |
Thực hiện Đề án “Tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác bằng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua ngân hàng chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2026-2030” |
270.000 |
|
120.000 |
|
150.000 |
|
|
|
13 |
Các nội dung, nhiệm vụ khác |
90.895 |
|
90.895 |
|
|
|
|
PHỤ LỤC III
DANH MỤC
DỰ ÁN ĐẦU TƯ CHO KHOA HỌC CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ THEO
NGHỊ QUYẾT SỐ 57-NQ/TW, KẾ HOẠCH NĂM 2026
(Kèm theo Nghị quyết
số 55/NQ-HĐND ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk)
Đơn vị tính: Triệu đồng
|
STT |
Danh mục dự án |
Quyết định chủ trương đầu tư |
Tổng mức đầu tư |
Kế hoạch năm 2026 |
Ghi chú |
||||
|
Tổng cộng |
Trong đó: |
Tổng cộng |
Trong đó: |
||||||
|
NSTW |
NSĐP |
Trung ương cân đối vốn ĐTPT trong nước |
Nguồn thu tiền sử dụng đất |
||||||
|
|
TỔNG CỘNG |
|
|
|
|
300.000 |
20.000 |
280.000 |
|
|
I |
Phân bổ chi tiết |
|
25.980 |
- |
25.980 |
20.000 |
20.000 |
- |
|
|
1 |
Nâng cấp, bổ sung, mở rộng hệ thống Hội nghị truyền hình trực tuyến của Tỉnh uỷ đến các đảng uỷ xã, phường trên địa bàn tỉnh |
|
25.980 |
|
25.980 |
20.000 |
20.000 |
|
|
|
II |
Phân bổ sau |
|
|
|
|
280.000 |
|
280.000 |
|
PHỤ LỤC IV
DANH MỤC
CÁC DỰ ÁN ODA BỐ TRÍ KẾ HOẠCH TỪ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM
2026
(Kèm theo Nghị quyết số 55/NQ-HĐND ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Đắk Lắk)
Đơn vị tính: Triệu đồng
|
STT |
Danh mục dự án |
Số quyết định; ngày/tháng /năm |
Tổng mức đầu tư |
Kế hoạch 2026 nguồn ngân sách địa phương |
Ghi chú |
||||||||
|
Tổng số (tất cả các nguồn vốn) |
Trong đó: |
||||||||||||
|
Vốn đối ứng |
Vốn nước ngoài (theo Hiệp định) quy đổi ra tiền Việt |
Tổng số |
Trong đó: |
||||||||||
|
Tổng số |
Trong đó: Vốn ngân sách trung ương |
Tổng số |
Trong đó: |
Ngân sách tỉnh đối ứng |
Vay lại |
||||||||
|
Đưa vào cân đối NSTW |
Vay lại |
Tổng |
Nguồn thu tiền sử dụng đất |
||||||||||
|
|
TỔNG CỘNG |
|
2.285.385 |
441.386 |
- |
1.843.999 |
1.420.691 |
423.308 |
385.102 |
156.702 |
156.702 |
228.400 |
|
|
I |
LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP, DIÊM NGHIỆP, THỦY LỢI VÀ THỦY SẢN |
|
2.044.065 |
423.146 |
- |
1.620.919 |
1.197.611 |
423.308 |
375.982 |
147.582 |
147.582 |
228.400 |
|
|
(a) |
Dự án chuyển tiếp từ giai đoạn 2021-2025 sang giai đoạn 2026-2030 |
|
1.575.334 |
311.956 |
- |
1.263.378 |
901.260 |
362.118 |
302.753 |
125.344 |
125.344 |
177.409 |
|
|
1 |
Tiểu dự án nâng cấp, xây dựng hệ thống thủy lợi phục vụ nước tưới cho cây trồng cạn tỉnh Đắk Lắk, dự án Nâng cao hiệu quả sử dụng nước cho các tỉnh bị ảnh hưởng bởi hạn hán |
06/QĐ-UBND ngày 02/01/2019; 770/QĐ-UBND ngày 08/4/2019 |
545.274 |
80.862 |
|
464.412 |
371.530 |
92.882 |
96.036 |
38.627 |
38.627 |
57.409 |
|
|
2 |
Dự án Tăng cường khả năng chống chịu của nông nghiệp quy mô nhỏ với an ninh nguồn nước do biến đổi khí hậu khu vực Tây Nguyên và Nam Trung Bộ, tỉnh Đắk Lắk |
739/QĐ-TTg ngày 20/5/2021; 1219/QĐ-UBND ngày 21/5/2021 |
118.590 |
15.924 |
|
102.666 |
102.666 |
|
3.632 |
3.632 |
3.632 |
|
|
|
3 |
Dự án Xây dựng cơ sở hạ tầng thích ứng với biến đổi khí hậu cho đồng bào dân tộc thiểu số (CRIEM) - Dự án thành phần tỉnh Phú Yên |
|
911.470 |
215.170 |
|
696.300 |
427.064 |
269.236 |
203.085 |
83.085 |
83.085 |
120.000 |
|
|
(b) |
Dự án khởi công mới giai đoạn 2026-2030 |
|
468.731 |
111.190 |
- |
357.541 |
296.351 |
61.190 |
73.229 |
22.238 |
22.238 |
50.991 |
|
|
1 |
Giảm thiểu khí thải tại khu vực Tây Nguyên và duyên hải nam trung bộ việt nam nhằm góp phần thực hiện các mục tiêu chương trình hành động quốc gia REDD+ tại tỉnh Đắk Lắk |
Đang đàm phán ký kết hiệp định |
468.731 |
111.190 |
|
357.541 |
296.351 |
61.190 |
73.229 |
22.238 |
22.238 |
50.991 |
|
|
II |
HẠ TẦNG KỸ THUẬT |
|
241.320 |
18.240 |
- |
223.080 |
223.080 |
- |
9.120 |
9.120 |
9.120 |
- |
|
|
(a) |
Dự án khởi công mới giai đoạn 2026-2030 |
|
241.320 |
18.240 |
- |
223.080 |
223.080 |
- |
9.120 |
9.120 |
9.120 |
- |
|
|
1 |
Dự án Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải đô thị thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 1 |
|
241.320 |
18.240 |
|
223.080 |
223.080 |
|
9.120 |
9.120 |
9.120 |
|
|
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh
