Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Nghị quyết 52/2026/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ 01 dự án, định mức hỗ trợ các đối tượng tham gia dự án phát triển sản xuất thuộc Chương trình Mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Số hiệu 52/2026/NQ-HĐND
Ngày ban hành 24/09/2026
Ngày có hiệu lực 05/10/2026
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan ban hành Tỉnh Lâm Đồng
Người ký Lưu Văn Trung
Lĩnh vực Tài chính nhà nước

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 52/2026/NQ-HĐND

Lâm Đồng, ngày 24 tháng 9 năm 2026

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ 01 DỰ ÁN, ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ CÁC ĐỐI TƯỢNG THAM GIA DỰ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;

Xét Tờ trình số 14764/TTr-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành dự thảo Nghị quyết Quy định mức hỗ trợ 01 dự án, định mức hỗ trợ các đối tượng tham gia dự án phát triển sản xuất thuộc Chương trình Mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định mức hỗ trợ 01 dự án, định mức hỗ trợ các đối tượng tham gia dự án phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ 01 dự án, định mức hỗ trợ các đối tượng tham gia dự án phát triển sản xuất thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng theo quy định tại khoản 3 Điều 26, khoản 3 Điều 30 và khoản 2 Điều 35 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia.

2. Đối tượng áp dụng

Nghị quyết này áp dụng đối với Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là xã); các cơ quan; tổ chức; cộng đồng dân cư; cá nhân; hộ gia đình tham gia hoặc có liên quan trong quản lý, tổ chức thực hiện các dự án phát triển sản xuất thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Nguyên tắc áp dụng

1. Mức hỗ trợ quy định tại Nghị quyết này là mức hỗ trợ tối đa.

2. Việc xác định mức hỗ trợ cụ thể đối với từng dự án, định mức hỗ trợ cho các đối tượng căn cứ vào quy mô, tính chất dự án và khả năng cân đối ngân sách nhà nước; tổng kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với 01 dự án không được vượt mức hỗ trợ tối đa quy định tại Nghị quyết.

3. Các đối tượng thụ hưởng chính sách quy định tại Nghị quyết này phải bảo đảm đầy đủ các điều kiện, tiêu chí và thuộc phạm vi, địa bàn thụ hưởng của từng Chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định tại Nghị định số 358/2025/NĐ-CP.

4. Việc xác định các xã Khu vực I, Khu vực II, Khu vực III thực hiện theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền quy định tại Nghị định số 272/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030.

5. Việc quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ hoạt động chung; việc xác định chủ sở hữu, bàn giao, quản lý, vận hành, bảo dưỡng và xử lý tài sản hình thành từ nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ sau khi kết thúc dự án phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 358/2025/NĐ-CP và các quy định pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

Điều 3. Mức hỗ trợ 01 dự án, định mức hỗ trợ cho từng đối tượng tham gia dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị

1. Mức hỗ trợ tối đa đối với 01 dự án

a) Mức hỗ trợ tối đa từ ngân sách nhà nước được tính trên tổng mức đầu tư của dự án theo địa bàn thực hiện, cụ thể: xã khu vực III là 80%, xã khu vực II là 70%, xã khu vực I là 60%, các xã còn lại là 50%; đồng thời không quá 10.000 triệu đồng/dự án đối với dự án thực hiện trên địa bàn từ 02 xã trở lên và không quá 3.000 triệu đồng/dự án đối với dự án thực hiện trên địa bàn 01 xã.

b) Trường hợp dự án triển khai trên địa bàn từ 02 xã trở lên có các mức hỗ trợ khác nhau thì mức hỗ trợ chung của dự án được tính theo tỷ lệ bình quân trọng số dự toán chi phí đầu tư thực tế tại từng địa bàn xã.

2. Định mức hỗ trợ cho từng đối tượng tham gia dự án

a) Định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với Chủ trì liên kết được tính trên tổng mức đầu tư của Chủ trì liên kết, trong đó: đối với xã khu vực III là 65%, xã khu vực II là 60%, xã khu vực I là 55% và các xã còn lại là 50%; đồng thời không quá 5.000 triệu đồng/Chủ trì liên kết đối với dự án thực hiện trên địa bàn 02 xã trở lên và 1.500 triệu đồng/Chủ trì liên kết đối với dự án thực hiện trên địa bàn 01 xã.

b) Định mức hỗ trợ đối với các đối tượng khác tham gia liên kết: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo trong vòng 36 tháng, hộ đồng bào dân tộc thiểu số (áp dụng thống nhất trên địa bàn toàn tỉnh); đối với các đối tượng còn lại, định mức hỗ trợ được xác định trên tổng mức đầu tư của đối tượng theo địa bàn thực hiện dự án, trong đó xã khu vực III là 80%, xã khu vực II là 70%, xã khu vực I là 60%, các xã còn lại là 50%; đồng thời không quá 350 triệu đồng/hộ.

Điều 4. Mức hỗ trợ 01 dự án, định mức hỗ trợ cho từng đối tượng tham gia dự án phát triển sản xuất của cộng đồng

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...