Nghị quyết 49/NQ-HĐND năm 2025 phê duyệt “Đề án tổ chức xây dựng lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách cho dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030”
| Số hiệu | 49/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 09/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 09/12/2025 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Phạm Văn Thiều |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
HỘI
ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 49/NQ-HĐND |
Cà Mau, ngày 09 tháng 12 năm 2025 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật về quân sự, quốc phòng số 98/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ;
Căn cứ Nghị định số 16/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ;
Căn cứ Thông tư số 29/2020/TT-BQP ngày 10 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định mối quan hệ công tác của Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn và ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức; chức trách, nhiệm vụ, mối quan hệ công tác của các chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ;
Căn cứ Thông tư số 75/2020/TT-BQP ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc áp dụng các hình thức kỷ luật, trình tự, thủ tục, thời hiệu, thời hạn và thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với Dân quân tự vệ;
Căn cứ Thông tư số 93/2024/TT-BQP ngày 08 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định và hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng về Dân quân tự vệ;
Căn cứ Thông tư số 62/2025/TT-BQP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 93/2024/TT-BQP ngày 08 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định và hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng về Dân quân tự vệ;
Căn cứ Thông tư số 83/2025/TT-BQP ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về phân định thẩm quyền trong lĩnh vực công tác quốc phòng, Dân quân tự vệ, Giáo dục quốc phòng và an ninh khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp;
Xét Tờ trình số 0390/TTr-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc phê duyệt “Đề án tổ chức xây dựng lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách cho Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030”(sau thẩm tra); Báo cáo thẩm tra số 150/BC-HĐND ngày 29 tháng 11 năm 2025 của Ban Pháp chế, Hội đồng nhân dân tỉnh;
Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa X, Kỳ họp thứ 6 đã thảo luận và thống nhất.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê duyệt “Đề án tổ chức xây dựng lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách cho Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030” (kèm theo Đề án số 005/ĐA-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh), với một số nội dung chính như sau:
1. Mục tiêu
Xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ theo phương châm “vững mạnh, rộng khắp”; có số lượng hợp lý, chất lượng tổng hợp ngày càng cao, lấy xây dựng chất lượng chính trị là chính; tổ chức biên chế tinh, gọn, chặt chẽ, sát với tình hình thực tế và phương án tác chiến của từng địa phương; trang bị vũ khí phù hợp; được giáo dục chính trị, pháp luật và huấn luyện quân sự toàn diện, thiết thực; khả năng sẵn sàng chiến đấu và sức mạnh chiến đấu ngày càng cao, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu, nhiệm vụ quốc phòng, quân sự trong tình hình mới, thật sự là lực lượng chính trị tin cậy của cấp ủy, chính quyền địa phương và Nhân dân. Chú trọng xây dựng nâng cao chất lượng Dân quân tự vệ ở các xã, phường (cấp xã) trọng điểm về quốc phòng, xã ven biển, đảo và những địa bàn phức tạp, đảm bảo đủ sức đối phó với các tình huống xảy ra.
2. Phạm vi của Đề án
Tổ chức xây dựng lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách cho Dân quân tự vệ ở cấp tỉnh và cấp xã giai đoạn 2026 - 2030.
3. Nội dung Đề án
a) Tổ chức, biên chế;
b) Tập huấn, huấn luyện, hội thi, hội thao, diễn tập;
c) Hoạt động của Dân quân tự vệ;
d) Bảo đảm sẵn sàng chiến đấu, huấn luyện, hoạt động cho Dân quân tự vệ;
đ) Xây dựng chốt chiến đấu dân quân thường trực trên tuyến ven biển, đảo; thao trường huấn luyện;
e) Xây dựng mô hình điểm về Dân quân biển;
|
HỘI
ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 49/NQ-HĐND |
Cà Mau, ngày 09 tháng 12 năm 2025 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật về quân sự, quốc phòng số 98/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ;
Căn cứ Nghị định số 16/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ;
Căn cứ Thông tư số 29/2020/TT-BQP ngày 10 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định mối quan hệ công tác của Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn và ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức; chức trách, nhiệm vụ, mối quan hệ công tác của các chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ;
Căn cứ Thông tư số 75/2020/TT-BQP ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc áp dụng các hình thức kỷ luật, trình tự, thủ tục, thời hiệu, thời hạn và thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với Dân quân tự vệ;
Căn cứ Thông tư số 93/2024/TT-BQP ngày 08 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định và hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng về Dân quân tự vệ;
Căn cứ Thông tư số 62/2025/TT-BQP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 93/2024/TT-BQP ngày 08 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định và hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng về Dân quân tự vệ;
Căn cứ Thông tư số 83/2025/TT-BQP ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về phân định thẩm quyền trong lĩnh vực công tác quốc phòng, Dân quân tự vệ, Giáo dục quốc phòng và an ninh khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp;
Xét Tờ trình số 0390/TTr-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc phê duyệt “Đề án tổ chức xây dựng lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách cho Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030”(sau thẩm tra); Báo cáo thẩm tra số 150/BC-HĐND ngày 29 tháng 11 năm 2025 của Ban Pháp chế, Hội đồng nhân dân tỉnh;
Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa X, Kỳ họp thứ 6 đã thảo luận và thống nhất.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê duyệt “Đề án tổ chức xây dựng lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách cho Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030” (kèm theo Đề án số 005/ĐA-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh), với một số nội dung chính như sau:
1. Mục tiêu
Xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ theo phương châm “vững mạnh, rộng khắp”; có số lượng hợp lý, chất lượng tổng hợp ngày càng cao, lấy xây dựng chất lượng chính trị là chính; tổ chức biên chế tinh, gọn, chặt chẽ, sát với tình hình thực tế và phương án tác chiến của từng địa phương; trang bị vũ khí phù hợp; được giáo dục chính trị, pháp luật và huấn luyện quân sự toàn diện, thiết thực; khả năng sẵn sàng chiến đấu và sức mạnh chiến đấu ngày càng cao, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu, nhiệm vụ quốc phòng, quân sự trong tình hình mới, thật sự là lực lượng chính trị tin cậy của cấp ủy, chính quyền địa phương và Nhân dân. Chú trọng xây dựng nâng cao chất lượng Dân quân tự vệ ở các xã, phường (cấp xã) trọng điểm về quốc phòng, xã ven biển, đảo và những địa bàn phức tạp, đảm bảo đủ sức đối phó với các tình huống xảy ra.
2. Phạm vi của Đề án
Tổ chức xây dựng lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách cho Dân quân tự vệ ở cấp tỉnh và cấp xã giai đoạn 2026 - 2030.
3. Nội dung Đề án
a) Tổ chức, biên chế;
b) Tập huấn, huấn luyện, hội thi, hội thao, diễn tập;
c) Hoạt động của Dân quân tự vệ;
d) Bảo đảm sẵn sàng chiến đấu, huấn luyện, hoạt động cho Dân quân tự vệ;
đ) Xây dựng chốt chiến đấu dân quân thường trực trên tuyến ven biển, đảo; thao trường huấn luyện;
e) Xây dựng mô hình điểm về Dân quân biển;
g) Khen thưởng, kỷ luật;
h) Một số chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ.
4. Kinh phí thực hiện
Tổng kinh phí thực hiện Đề án: 2.608.066.088.000 đồng (Hai nghìn sáu trăm lẽ tám tỷ, không trăm sáu mươi sáu triệu, không trăm tám mươi tám nghìn đồng), từ nguồn ngân sách nhà nước (theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước).
1. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa X, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2025./.
|
|
CHỦ
TỊCH |
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 005/ĐA-UBND |
Cà Mau, ngày 27 tháng 11 năm 2025 |
I. SỰ CẦN THIẾT, CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1. Sự cần thiết xây dựng Đề án
Dân quân tự vệ là lực lượng vũ trang quần chúng không thoát ly sản xuất, công tác; là lực lượng bảo vệ Đảng, chính quyền, bảo vệ tài sản của Nhà nước, tính mạng, tài sản của Nhân dân; là lực lượng nòng cốt cùng toàn dân tiến hành chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc.
Xây dựng Dân quân tự vệ là một nhiệm vụ quan trọng trong đường lối quân sự của Đảng, Nhà nước nhằm tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong các tình huống, góp phần giữ vững ổn định chính trị ở địa phương trong thời bình và sẵn sàng bảo vệ Tổ quốc khi có tình huống xảy ra.
Căn cứ Điều 44 Luật Dân quân tự vệ năm 2019 và hướng dẫn của Cục Dân quân tự vệ, Bộ Tổng Tham mưu, Quân khu 9[1], Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Đề án số 63/ĐA-UBND ngày 09/3/2021 về tổ chức lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách cho Dân quân tự vệ tỉnh Cà Mau giai đoạn 2021 - 2025; đồng thời, trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt Nghị quyết số 16/NQ-HĐND ngày 19/3/2021 về phê duyệt Đề án “Tổ chức lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách cho Dân quân tự vệ tỉnh Cà Mau giai đoạn 2021 - 2025”.
Qua 05 năm thực hiện Đề án giai đoạn 2021 - 2025: Việc xây dựng Dân quân tự vệ là vấn đề lớn, có tính chiến lược, là nhiệm vụ hết sức quan trọng được cấp ủy, chính quyền các cấp quan tâm, tạo sự chuyển biến quan trọng thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị ở địa phương. Tuy nhiên, bên cạnh đó việc triển khai thực hiện Luật Dân quân tự vệ và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thời gian qua còn hạn chế, bất cập cần tiếp tục rút kinh nghiệm, khắc phục, sửa đổi, bổ sung trong giai đoạn tiếp theo, nhất là khi thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp.
Nhằm đảm bảo sự lãnh đạo, chỉ đạo, triển khai thực hiện chặt chẽ, đồng bộ, kịp thời Luật Dân quân tự vệ và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật; thống nhất công tác quản lý nhà nước về tổ chức lực lượng Dân quân tự vệ, huấn luyện, hoạt động, bảo đảm chế độ, chính sách gắn với mọi hoạt động về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, xây dựng khu vực phòng thủ ở địa phương đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới đảm bảo hiệu lực, hiệu quả khi thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp, nên việc xây dựng Đề án tổ chức xây dựng lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách cho Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030 (Đề án) là cần thiết.
2.1. Căn cứ văn bản của Đảng và Nhà nước
- Chỉ thị số 16-CT/TW ngày 05/10/2002 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng Dân quân tự vệ và lực lượng dự bị động viên trong tình hình mới;
- Kết luận số 41-KL/TW ngày 31/3/2009 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 16-CT/TW ngày 05/10/2002 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng Dân quân tự vệ và lực lượng Dự bị động viên trong tình hình mới;
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025;
- Luật Dân quân tự vệ năm 2019; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật về quân sự, quốc phòng năm 2025;
- Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ; Nghị định số 16/2025/NĐ-CP ngày 04/02/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ;
- Thông tư số 29/2020/TT-BQP ngày 10/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định mối quan hệ công tác của ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn và ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức; chức trách, nhiệm vụ, mối quan hệ công tác của các chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ;
- Thông tư số 75/2020/TT-BQP ngày 19/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc áp dụng các hình thức kỷ luật, trình tự, thủ tục, thời hiệu, thời hạn và thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với Dân quân tự vệ;
- Thông tư số 62/2025/TT-BQP ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 93/2024/TT-BQP ngày 08/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định và hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng về Dân quân tự vệ;
- Thông tư số 83/2025/TT-BQP ngày 07/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về phân định thẩm quyền trong lĩnh vực công tác quốc phòng, Dân quân tự vệ, Giáo dục quốc phòng và an ninh khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp;
- Công văn số 3108/TM-DQ ngày 14/7/2025 của Bộ Tham mưu, Quân khu 9 về việc xây dựng Đề án tổ chức, xây dựng lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách cho Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh, thành phố giai đoạn 2026 - 2030;
- Công văn số 4494/TM-DQ ngày 08/10/2025 của Bộ Tham mưu, Quân khu 9 về việc thống nhất nội dung “Đề án tổ chức, xây dựng lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách cho Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh, thành phố giai đoạn 2026 - 2030”;
- Các văn bản khác có liên quan.
2.2. Căn cứ thực tiễn
Cà Mau là tỉnh Đồng bằng ven biển, với 03 (ba) mặt giáp biển, bờ biển có chiều dài 310km chạy từ biển Đông sang Vịnh Thái Lan, diện tích rộng khoảng 120.000km2, địa hình đồng bằng tương đối bằng phẳng, sông ngòi, kênh rạch chằng chịt. Dân số trên 2,5 triệu người, địa giới hành chính được chia thành 64 xã, phường; 1.393 ấp, khóm; trong đó có 19 xã, phường ven biển, đảo.
Tình hình thế giới và khu vực trong thời gian qua tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường; hòa bình, hợp tác và phát triển vẫn là xu thế chủ đạo, song cũng đứng trước nhiều khó khăn, thách thức mới; cục diện thế giới đa cực, đa trung tâm, cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn; thách thức an ninh phi truyền thống ngày càng phức tạp; kinh tế toàn cầu chịu nhiều rủi ro; các nước ASEAN tiếp tục phát triển năng động, song một số quốc gia tiềm ẩn yếu tố mất ổn định, ngày càng lệ thuộc nước lớn; trên biển Đông, sự can thiệp của các nước lớn, tranh chấp, xâm phạm chủ quyền biển, đảo gia tăng tiềm ẩn nguy cơ xung đột.
Trong nước và trên địa bàn tỉnh Cà Mau có những thời cơ, thuận lợi nhưng cũng đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức; các thế lực thù địch, phản động đẩy mạnh chiến lược “diễn biến hòa bình”, thúc đẩy “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”, tăng cường chống phá Đảng, Nhà nước, phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc. Thách thức an ninh phi truyền thống, thiên tai, dịch bệnh, ô nhiễm môi trường ngày càng phức tạp đã, đang và sẽ đặt ra những yêu cầu, thách thức mới cho các cấp, các ngành và các lực lượng. Vì vậy, việc xây dựng và tổ chức lực lượng Dân quân tự vệ “vững mạnh, rộng khắp” là cần thiết, vừa để phát triển kinh tế - xã hội gắn với thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, cùng với các lực lượng khác, như: công an, biên phòng, kiểm lâm, … làm điểm tựa tinh thần vững chắc cho người dân; đây cũng chính là lực lượng nòng cốt trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận chiến tranh nhân dân, sẵn sàng chiến đấu, phục vụ chiến đấu và chiến đấu khi có lệnh.
Công tác Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh trong những năm qua luôn được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo chặt chẽ, đồng bộ, đạt được nhiều kết quả quan trọng. Sau hợp nhất tỉnh Cà Mau và tỉnh Bạc Liêu, tỉnh Cà Mau (mới) hiện có 106 cơ sở Dân quân tự vệ, trong đó có 64 cơ sở Dân quân và 42 cơ sở Tự vệ, tổng số Dân quân tự vệ 26.599 lực lượng, đạt 1,02% so với tổng dân số; số lượng đảng viên đạt 24,23% so với tổng số lực lượng; tổ chức biên chế chặt chẽ, hợp lý, có đầy đủ thành phần, gồm: 04 đại đội, 201 trung đội, 2.044 tiểu đội, 228 khẩu đội, 500 tổ. Hằng năm, Đảng ủy, chính quyền các cấp triển khai thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về Dân quân tự vệ; tổ chức bồi dưỡng, tập huấn, huấn luyện theo quy định, đạt 100% chỉ tiêu trên giao. Công tác phối hợp trong hoạt động được triển khai thực hiện đồng bộ, chặt chẽ; lực lượng Dân quân tự vệ duy trì nghiêm các ca, kíp trực sẵn sàng chiến đấu, tổ chức tuần tra, canh gác, theo dõi nắm chắc tình hình.
Dân quân tự vệ là lực lượng nòng cốt trong phối hợp với công an, biên phòng, kiểm lâm và các lực lượng khác thực hiện công tác bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở cơ sở, bảo vệ và phòng, chống cháy rừng, tham gia khắc phục hậu quả thiên tai, tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn, cứu sập, ... tạo sự bình yên cho người dân làm ăn, sinh sống. Các chế độ, chính sách đối với lực lượng Dân quân tự vệ, như: Tiền ăn, ngày công lao động, phụ cấp hằng tháng, phụ cấp chức vụ, thâm niên, đặc thù, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, ... được thực hiện đúng, đủ theo quy định.
Những kết quả đạt được nêu trên là cơ sở quan trọng để cấp ủy, chính quyền các cấp tiếp tục triển khai thực hiện đạt hiệu quả, chất lượng các mặt công tác Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Cà Mau trong giai đoạn tiếp theo.
II. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, PHẠM VI CỦA ĐỀ ÁN
Lực lượng Dân quân tự vệ chịu sự lãnh đạo tập trung thống nhất của cấp ủy Đảng, sự quản lý điều hành của chính quyền, chỉ đạo, chỉ huy của cơ quan quân sự các cấp; đồng thời phát huy có hiệu quả sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, gắn trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ với quyền lợi của công dân, tạo điều kiện về vật chất và tinh thần, phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và yêu cầu nhiệm vụ phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội với đảm bảo quốc phòng, an ninh ở địa phương, cơ sở.
Xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ, tổ chức, biên chế theo quy định, phù hợp với đặc điểm tình hình và nhiệm vụ của từng địa bàn, đáp ứng yêu cầu xây dựng khu vực phòng thủ; tập trung nâng cao chất lượng về chính trị, là lực lượng tuyệt đối trung thành, tin cậy của Đảng; là một trong những công cụ chủ yếu bảo vệ Đảng, bảo vệ chính quyền, bảo vệ tính mạng và tài sản của nhân dân ở địa phương, cơ sở.
Cấp ủy, chính quyền địa phương các cấp, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội có trách nhiệm quan tâm, đảm bảo các chế độ, chính sách cho lực lượng Dân quân tự vệ theo quy định và phù hợp với cơ chế thị trường.
Tăng cường công tác hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra; kịp thời chấn chỉnh những hạn chế, thiếu sót trong tổ chức xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ. Định kỳ sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm phát huy những mặt tích cực, tiến bộ, khắc phục những tồn tại, yếu kém nhằm xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ thực sự tin cậy, chất lượng, hiệu quả.
2.1. Mục tiêu tổng quát
Quán triệt Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa XIII) về chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới; Kết luận số 41- QĐ/TW ngày 05/11/2008 của Ban Bí thư Trung ương Đảng; Luật Dân quân tự vệ và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật nhằm nâng cao nhận thức về vị trí chiến lược, nội dung cơ bản, tính cấp bách của nhiệm vụ xây dựng Dân quân tự vệ.
Triển khai thực hiện Nghị quyết số 32/NQ-CP ngày 06/12/2018 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 16/4/2018 của Bộ Chính trị về Chiến lược Quốc phòng Việt Nam, xác định “Xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ rộng khắp, đổi mới mô hình tổ chức, huấn luyện, hoạt động, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới”.
Xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ theo phương châm “vững mạnh, rộng khắp”; có số lượng hợp lý, chất lượng tổng hợp ngày càng cao, lấy xây dựng chất lượng chính trị là chính; tổ chức biên chế tinh, gọn, chặt chẽ, sát với tình hình thực tế và phương án tác chiến của từng địa phương, cơ sở; trang bị vũ khí phù hợp; được giáo dục chính trị, pháp luật và huấn luyện quân sự toàn diện, thiết thực; khả năng sẵn sàng chiến đấu và sức mạnh chiến đấu ngày càng cao, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong tình hình mới, thật sự là lực lượng chính trị tin cậy của cấp ủy, chính quyền địa phương và Nhân dân. Chú trọng xây dựng nâng cao chất lượng Dân quân tự vệ ở cấp xã trọng điểm về quốc phòng, xã ven biển, đảo và những địa bàn phức tạp, đảm bảo đủ sức đối phó với các tình huống có thể xảy ra.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Củng cố, kiện toàn 64/64 chi bộ quân sự cấp xã có chi ủy, phát triển Đảng viên trong Dân quân tự vệ đến năm 2030 đạt từ 25% trở lên; 100% Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tham gia Ban Thường vụ Đảng ủy cấp xã; bố trí đủ 02 Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự xã, phường trọng điểm về quốc phòng; xây dựng, củng cố, kiện toàn đội ngũ cán bộ Dân quân tự vệ đủ năng lực, tham mưu cấp ủy, chính quyền, người đứng đầu cơ quan, tổ chức lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện công tác quân sự, quốc phòng đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới.
- Xây dựng, củng cố, kiện toàn tổ chức, biên chế Dân quân tự vệ, gồm: 01 Hải đội Dân quân thường trực, 04 đại đội, 1.776 trung đội, 521 tiểu đội, 128 khẩu đội.
- Hằng năm, có 100% cơ sở và trên 90% cán bộ, chiến sĩ Dân quân tự vệ được bồi dưỡng, tập huấn, huấn luyện theo phân cấp; tập trung nâng cao nhận thức, vai trò, trách nhiệm của cán bộ, chiến sĩ Dân quân tự vệ.
- Thực hiện tốt công tác tuyển chọn cán bộ tham gia đào tạo ngành quân sự cơ sở, đảm bảo đạt 100% chỉ tiêu hằng năm; đến năm 2027 có 100% Chỉ huy trưởng được đào tạo cao cấp lý luận chính trị; đến năm 2030 phấn đấu 100% cán bộ và trợ lý Ban Chỉ huy quân sự cấp xã đạt trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở.
- Bảo đảm đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách cho Dân quân tự vệ theo Luật Dân quân tự vệ và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật.
Tổ chức xây dựng lực lượng, tập huấn, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách cho Dân quân tự vệ ở cấp tỉnh và cấp xã giai đoạn 2026-2030.
1.1. Tổ chức đơn vị Dân quân tự vệ
1.1.1. Tổ chức biên chế toàn tỉnh
- Cấp tỉnh
+ Tổ chức 04 đại đội (02 đại đội Pháo Phòng không 37mm-1; 01 đại đội Pháo 105mm; 01 đại đội Pháo 85mm).
+ Tổ chức 01 Hải đội Dân quân thường trực: Thực hiện theo Kế hoạch số 095/KH-UBND ngày 15/8/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện Đề án số 10609/ĐA-BQP ngày 24/9/2018 của Bộ Quốc phòng về xây dựng Hải đội Dân quân thường trực tham gia bảo vệ chủ quyền biển, đảo trong tình hình mới.
- Cấp xã: 1.776 trung đội, 521 tiểu đội, 128 khẩu đội, gồm:
+ Cơ động: 192 trung đội (mỗi xã, phường 03 trung đội).
+ Thường trực: 64 tiểu đội (mỗi xã, phường 01 tiểu đội).
+ Cối 60mm: 128 khẩu đội (mỗi xã, phường 02 khẩu đội).
+ Công binh: 64 tiểu đội (mỗi xã, phường 01 tiểu đội).
+ Thông tin vận động: 64 tiểu đội (mỗi xã, phường 01 tiểu đội).
+ Trinh sát: 64 tiểu đội (mỗi xã, phường 01 tiểu đội).
+ Phòng hóa: 64 tiểu đội (mỗi xã, phường 01 tiểu đội).
+ Y tế: 64 tiểu đội (mỗi xã, phường 01 tiểu đội).
+ Tác chiến không gian mạng: 64 tiểu đội (mỗi xã, phường 01 tiểu đội).
+ Súng máy phòng không 12,7mm: 56 trung đội (xã trọng điểm về quốc phòng tổ chức 01 trung đội).
+ Cối 82mm: 56 trung đội (xã trọng điểm về quốc phòng tổ chức 01 trung đội).
+ ĐKZ 82mm: 56 trung đội (xã trọng điểm về quốc phòng tổ chức 01 trung đội).
+ Biển: 19 trung đội (xã ven biển, đảo tổ chức 01 trung đội).
+ Tại chỗ: 1.393 trung đội (mỗi ấp, khóm tổ chức 01 trung đội).
- Cơ quan, tổ chức: Đơn vị tự vệ cơ quan, tổ chức thuộc sở, ban, ngành và đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh tổ chức từ cấp tiểu đội đến trung đội.
Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn về tiêu chuẩn, thủ tục, hồ sơ, quy trình, xét duyệt, tuyển chọn công dân tham gia Dân quân thường trực và công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự trong thời bình; Ban Chỉ huy quân sự cấp xã quy định, hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ của Dân quân thường trực theo thẩm quyền.
1.1.2. Số lượng Dân quân tự vệ toàn tỉnh
Tổng số Dân quân tự vệ: 53.789 lực lượng (Dân quân: 52.744, Tự vệ: 1.045, có Phụ lục 1 kèm theo).
1.1.3. Chất lượng
Công tác tuyển chọn công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ được thực hiện trên cơ sở kết quả đăng ký nghĩa vụ quân sự hằng năm.
Tiêu chuẩn tuyển chọn: Là công dân Việt Nam trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ; có lý lịch rõ ràng, chấp hành nghiêm chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, đủ sức khỏe thực hiện nhiệm vụ Dân quân tự vệ.
Củng cố, kiện toàn 100% chi bộ quân sự có cấp ủy; tập trung nâng cao chất lượng tổng hợp, nhất là chất lượng chính trị, phát triển đảng viên trong lực lượng Dân quân tự vệ, phấn đấu đến năm 2030, tỷ lệ đảng viên đạt từ 25% trở lên so với tổng số Dân quân tự vệ; 100% cán bộ Chỉ huy cấp đại đội, trung đội trưởng Dân quân cơ động, biển, tiểu đội trưởng Dân quân thường trực và ấp, khóm đội trưởng là đảng viên.
1.2. Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, trợ lý; Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức; ấp, khóm đội trưởng
1.2.1. Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, trợ lý
- Tổng số có 64 Ban Chỉ huy quân sự cấp xã bố trí đủ 04 chức danh; xã trọng điểm về quốc phòng bố trí 02 Phó Chỉ huy trưởng.
- Các chức vụ Chỉ huy Ban Chỉ huy quân sự cấp xã:
+ Chỉ huy trưởng: 64 đồng chí;
+ Chính trị viên: 64 đồng chí;
+ Phó Chỉ huy trưởng: 120 đồng chí;
+ Chính trị viên phó: 64 đồng chí.
- Trợ lý: 64 đồng chí.
1.2.2. Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức
- Chỉ huy trưởng: 41 đồng chí;
- Chính trị viên: 41 đồng chí;
- Phó Chỉ huy trưởng: 41 đồng chí;
- Chính trị viên phó: 41 đồng chí.
1.2.3. Ấp, khóm đội trưởng
Toàn tỉnh có 1.393 ấp, khóm; biên chế ấp, khóm đội trưởng kiêm trung đội trưởng Dân quân tại chỗ.
2. Tập huấn, huấn luyện, hội thi, hội thao, diễn tập
2.1.1. Tập huấn, bồi dưỡng các chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ
- Đối tượng: Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh tổ chức bồi dưỡng, tập huấn các chức vụ Chỉ huy, Trợ lý Ban Chỉ huy quân sự cấp xã; Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức, ấp, khóm đội trưởng và cán bộ đại đội, trung đội trưởng, tiểu đội trưởng, khẩu đội trưởng Dân quân tự vệ.
- Quân số theo quyết định giao chỉ tiêu hằng năm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Thời gian: 05 ngày/năm.
2.1.2. Huấn luyện Dân quân tự vệ
- Đối tượng: Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh tổ chức huấn luyện đại đội Pháo phòng không 37mm-1, đại đội Pháo 105mm, đại đội Pháo 85mm; Hải đội Dân quân thường trực; Dân quân tự vệ năm thứ nhất, phòng không, pháo binh, biển, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế và khẩu đội cối 60mm; căn cứ tình hình của địa phương, có thể tổ chức huấn luyện theo cụm xã, phường.
- Quân số theo quyết định giao chỉ tiêu hằng năm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Thời gian:
+ Dân quân tự vệ năm thứ nhất: 15 ngày/năm.
+ Các đối tượng còn lại: 12 ngày/năm.
2.1.3. Hội thi, hội thao
Tổ chức 05 năm 02 lần; đối tượng, thời gian, quân số, kinh phí theo chỉ thị, hướng dẫn, kế hoạch của Bộ Quốc phòng, Quân khu 9.
2.1.4. Diễn tập
Đối tượng, quân số, thời gian huấn luyện, luyện tập và tham gia diễn tập của lực lượng Dân quân tự vệ theo chỉ thị, kế hoạch của Ban Chỉ đạo diễn tập khu vực phòng thủ tỉnh.
2.2.1. Huấn luyện Dân quân tự vệ
- Đối tượng: Dân quân thường trực, cơ động, tại chỗ.
- Quân số theo quyết định giao chỉ tiêu hằng năm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Thời gian:
+ Dân quân thường trực: 60 ngày/năm.
+ Dân quân cơ động: 12 ngày/năm.
+ Dân quân tại chỗ: 07 ngày/năm.
2.2.2. Hội thi, hội thao
Theo chỉ thị và kế hoạch hằng năm của Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã bảo đảm kinh phí tổ chức hội thi, hội thao ở cấp mình và kinh phí tham gia hội thi, hội thao cấp tỉnh.
2.2.3. Diễn tập
Trong nhiệm kỳ Đại hội Đảng cấp xã phải tổ chức diễn tập tác chiến trong khu vực phòng thủ ít nhất một lần. Hằng năm có từ 25-30% tổng số đơn vị cấp xã tổ chức diễn tập chiến đấu trong khu vực phòng thủ; ngoài ra tổ chức diễn tập phòng thủ dân sự theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường.
Đối tượng, quân số, thời gian chuẩn bị, huấn luyện, luyện tập và tổ chức diễn tập theo chỉ thị, kế hoạch của Ban Chỉ đạo diễn tập xã, phường.
2.3.1. Tập huấn, huấn luyện tự vệ
- Đối tượng: Trung đội, tiểu đội tự vệ tại chỗ ở cơ quan, tổ chức.
- Quân số theo quyết định giao chỉ tiêu hằng năm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Thời gian: 07 ngày/năm.
2.3.2. Hội thi, hội thao, diễn tập
Theo chỉ thị, kế hoạch, hướng dẫn của Quân khu 9.
3. Hoạt động của Dân quân tự vệ
Căn cứ tình hình, nhiệm vụ cụ thể, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức xây dựng hệ thống các văn kiện sẵn sàng chiến đấu, kế hoạch hoạt động theo quy định tại Nghị định số 02/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ; Thông tư số 43/2020/TT-BQP ngày 23/4/2020, Thông tư số 84/2025/TT-BQP ngày 07/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Lực lượng Dân quân tự vệ tham gia hoạt động theo kế hoạch, quyết định điều động của cấp có thẩm quyền được hỗ trợ tiền ăn, ngày công lao động theo quy định.
3.1. Trực sẵn sàng chiến đấu
Thực hiện theo quy định tại Điều 3, Thông tư số 43/2020/TT-BQP ngày 23/4/2020 và Thông tư số 84/2025/TT-BQP ngày 07/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Đối tượng, quân số, thời gian theo quyết định điều động của cấp có thẩm quyền.
3.2. Tham gia bảo vệ chủ quyền, hải đảo, vùng biển, vùng trời Việt Nam; bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội
Thực hiện theo kế hoạch mở rộng lực lượng Dân quân tự vệ và kế hoạch sử dụng lực lượng Dân quân tự vệ trong các trạng thái sẵn sàng chiến đấu (A, A2, A3, A4) và các chỉ thị, mệnh lệnh của cấp có thẩm quyền.
Đối tượng, quân số, thời gian theo quyết định điều động của cấp có thẩm quyền.
3.3. Tham gia phòng, chống, khắc phục hậu quả thảm họa, sự cố, thiên tai, dịch bệnh, cháy nổ, tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ
Theo kế hoạch mở rộng lực lượng Dân quân tự vệ của tỉnh Cà Mau khi ban bố tình trạng khẩn cấp do thảm họa, dịch bệnh nguy hiểm hoặc tình hình đe dọa nghiêm trọng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội và các chỉ thị, mệnh lệnh của cấp có thẩm quyền.
3.4. Thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự và nhiệm vụ đột xuất khác
Theo chỉ thị, mệnh lệnh của trên và kế hoạch phòng thủ dân sự của địa phương.
4. Bảo đảm sẵn sàng chiến đấu, huấn luyện, hoạt động cho Dân quân tự vệ
4.1. Vũ khí, vật liệu nổ quân dụng
Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 76/2020/TT-BQP ngày 23/6/2020, Thông tư số 48/2024/TT-BQP ngày 18/8/2024, Thông tư số 84/2025/TT-BQP ngày 07/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và các chỉ thị, hướng dẫn của Bộ Quốc phòng, Quân khu 9.
4.2. Bảo đảm trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật, trang phục; tài liệu, vật chất; vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ
Ban Chỉ huy quân sự cấp xã được đảm bảo trụ sở, trang thiết bị làm việc; lực lượng Dân quân tự vệ được đảm bảo trang phục niên hạn theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020, Nghị định số 16/2025/NĐ-CP ngày 04/02/2025 và Nghị định số 220/2025/NĐ-CP ngày 07/8/2025 của Chính phủ.
Tài liệu, vật chất cơ bản đảm bảo cho tập huấn, huấn luyện, hội thi, hội thao, diễn tập Dân quân tự vệ thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 69/2020/TT-BQP ngày 15/6/2020, Thông tư số 47/2024/TT-BQP ngày 03/8/2024 và Thông tư số 83/2025/TT-BQP ngày 07/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Dân quân tại chỗ, cơ động, biển, Dân quân thường trực được trang bị vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 76/2020/TT-BQP ngày 23/6/2020, Thông tư số 48/2024/TT-BQP ngày 18/8/2024 và Thông tư số 84/2025/TT-BQP ngày 07/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
5. Xây dựng chốt chiến đấu Dân quân thường trực trên tuyến ven biển, đảo; thao trường huấn luyện
Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh phối hợp với cấp ủy, chính quyền cấp xã tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh nghiên cứu bố trí đất và nguồn kinh phí xây dựng chốt chiến đấu Dân quân thường trực trên địa bàn trọng yếu trên tuyến ven biển, đảo và thao trường huấn luyện Dân quân tự vệ đảm bảo phù hợp với quyết tâm tác chiến phòng thủ, thuận tiện phối hợp, hiệp đồng trong thế trận phòng thủ chung, đồng thời gắn với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; thành phần cơ bản của chốt chiến đấu Dân quân thường trực và thao trường huấn luyện theo mẫu thống nhất do Bộ Quốc phòng hướng dẫn.
6. Xây dựng mô hình điểm về Dân quân biển
Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh, cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng mô hình điểm Trung đội dân quân biển trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Quốc phòng, Quân khu 9, gồm các nội dung như sau:
- Chọn 01 đơn vị xã, phường để xây dựng mô hình điểm Trung đội Dân quân biển.
- Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về Dân quân tự vệ tại mô hình điểm nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, chiến sĩ và Nhân dân trong bảo vệ chủ quyền biển, đảo.
- Bảo đảm cơ sở, vật chất, trang bị, tài liệu, nâng cao chất lượng huấn luyện, hoạt động của Dân quân biển.
- Bảo đảm chế độ, chính sách theo quy định.
- Tổ chức rút kinh nghiệm và nhân rộng mô hình Trung đội Dân quân biển tại 19 đơn vị cấp xã ven biển, đảo.
Hằng năm, cơ quan quân sự địa phương các cấp phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện tốt công tác thi đua, khen thưởng cho Dân quân tự vệ theo quy định tại Thông tư số 93/2024/TT-BQP ngày 08/11/2024, Thông tư số 62/2025/TT-BQP ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và các văn bản khác có liên quan; đồng thời thực hiện nghiêm Thông tư số 75/2020/TT-BQP ngày 19/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc áp dụng các hình thức kỷ luật, trình tự, thủ tục, thời hiệu, thời hạn và thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với Dân quân tự vệ.
8. Chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ
8.1. Mức tiền ăn cho lực lượng Dân quân
Dân quân khi được huy động, điều động làm nhiệm vụ hoặc thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch do cấp có thẩm quyền phê duyệt được hưởng mức tiền ăn bằng tiền ăn cơ bản của hạ sĩ quan, binh sĩ bộ binh đang tại ngũ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
8.2. Trợ cấp ngày công lao động
Dân quân khi được huy động, điều động làm nhiệm vụ hoặc thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch do cấp có thẩm quyền phê duyệt được hưởng mức trợ cấp ngày công lao động bằng 360.000 đồng/người/ngày.
8.3. Hỗ trợ tiền ăn cho Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban Chỉ huy quân sự cấp xã
Tiền ăn cho Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban Chỉ huy quân sự cấp xã bằng 50% mức tiền ăn bằng tiền ăn cơ bản của hạ sĩ quan, binh sĩ bộ binh đang tại ngũ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
8.4. Chế độ phụ cấp chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ
Thực hiện theo quy định của Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020, Nghị định số 16/2025/NĐ-CP ngày 04/02/2025 của Chính phủ.
8.5. Chế độ phụ cấp hằng tháng đối với khóm, ấp đội trưởng; phụ cấp đặc thù quốc phòng, quân sự cho các chức vụ chỉ huy đơn vị Dân quân cơ động, Dân quân thường trực; phụ cấp thâm niên của các chức vụ Ban Chỉ huy quân sự cấp xã
- Phụ cấp hàng tháng của khóm, ấp đội trưởng: 2.200.000 đồng/người/tháng.
- Phụ cấp đặc thù quốc phòng, quân sự cho các chức vụ chỉ huy đơn vị Dân quân cơ động, Dân quân thường trực; phụ cấp thâm niên của các chức vụ Ban Chỉ huy quân sự cấp xã thực hiện theo quy định của Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 và Nghị định số 16/2025/NĐ-CP ngày 04/02/2025 của Chính phủ.
8.6. Chế độ, chính sách cho Dân quân thường trực
- Mức tiền ăn cho Dân quân thường trực bằng tiền ăn cơ bản của hạ sĩ quan, binh sĩ bộ binh đang tại ngũ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
- Trợ cấp ngày công lao động cho Dân quân thường trực: 360.000 đồng/người/ngày.
- Các chế độ, chính sách khác thực hiện theo quy định của Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 và Nghị định số 16/2025/NĐ-CP ngày 04/02/2025 của Chính phủ.
8.7. Chế độ, chính sách đối với Tự vệ khi làm nhiệm vụ
Thực hiện theo quy định của Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 và Nghị định số 16/2025/NĐ-CP ngày 04/02/2025 của Chính phủ.
8.8. Bảo đảm quân trang, công cụ hỗ trợ cho Dân quân tự vệ
Thực hiện theo quy định của Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ.
1. Kinh phí thực hiện Đề án
- Tổng kinh phí thực hiện Đề án: 2.608.066.088.000 đồng.
+ Trang phục cho Dân quân tự vệ: 290.163.604.000 đồng;
+ Phụ cấp cho Dân quân tự vệ: 369.043.944.000 đồng;
+ Huấn luyện Dân quân tự vệ: 1.831.293.288.000 đồng;
+ Trang bị cho Dân quân tự vệ: 21.102.144.000 đồng;
+ Hoạt động của Dân quân tự vệ: 48.606.080.000 đồng;
+ Hội thi, hội thao Dân quân tự vệ: 48.149.040.000 đồng.
(Có Phụ lục 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 kèm theo)
2. Phân kỳ bảo đảm hằng năm
- Năm 2026: 562.439.063.000 đồng.
- Năm 2027: 470.669.400.000 đồng.
- Năm 2028: 562.021.907.000 đồng.
- Năm 2029: 481.343.744.000 đồng.
- Năm 2030: 531.681.972.000 đồng.
3. Nguồn kinh phí
Ngân sách nhà nước bảo đảm cho Dân quân tự vệ của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập và địa phương (bao gồm nguồn kinh phí ngân sách Trung ương hỗ trợ). Việc lập, chấp hành và quyết toán ngân sách thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Kinh phí bảo đảm cho tự vệ của tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp; việc lập dự toán, thanh toán, quyết toán kinh phí thực hiện theo chế độ kế toán tài chính áp dụng đối với các đơn vị.
Nhiệm vụ chi ngân sách được quy định tại Điều 38, Điều 39 Luật Dân quân tự vệ.
Là cơ quan Thường trực tổ chức thực hiện Đề án, chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh, địa phương tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện những nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Quán triệt, hướng dẫn và triển khai thực hiện Đề án đảm bảo chặt chẽ, kịp thời, hiệu quả; thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc tiến độ thực hiện; đề xuất điều chỉnh, bổ sung các nội dung của Đề án khi đủ điều kiện.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan tham mưu Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện; hằng năm, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tiến hành rà soát tổ chức, biên chế, lực lượng Dân quân tự vệ làm cơ sở tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định giao chỉ tiêu tổ chức xây dựng lực lượng, tập huấn, huấn luyện Dân quân tự vệ và diễn tập chiến đấu xã, phường trong khu vực phòng thủ sát với yêu cầu nhiệm vụ và tình hình thực tế ở địa phương; căn cứ chỉ đạo của Tư lệnh Quân khu 9 xây dựng kế hoạch cụ thể và tổ chức triển khai thực hiện.
- Phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức, đơn vị tự vệ (nơi không có Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức) xây dựng kế hoạch tổ chức lực lượng tự vệ và hệ thống các kế hoạch sẵn sàng chiến đấu; tham gia tập huấn và tổ chức huấn luyện hằng năm theo quy định.
- Hằng năm, chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán bảo đảm các mặt công tác Dân quân tự vệ và kinh phí nâng cấp, sửa chữa, xây mới trụ sở Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, chốt chiến đấu cho Dân quân thường trực, thao trường huấn luyện Dân quân tự vệ, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Thường xuyên kiểm tra, sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm; đồng thời, thực hiện tốt công tác thi đua, khen thưởng trong quá trình thực hiện Đề án.
- Chỉ đạo, hướng dẫn Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức xây dựng kế hoạch giai đoạn và hằng năm theo quy định.
- Phối hợp với Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh thống nhất về tổ chức biên chế cán bộ, công chức Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, ấp, khóm đội trưởng và một số chế độ chính sách cho Dân quân tự vệ ở cấp xã; hằng năm, phối hợp với các ngành có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh rà soát, xác định, đề nghị cấp có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung xã, phường trọng điểm về quốc phòng; phối hợp với Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh thực hiện công tác đào tạo cán bộ Ban Chỉ huy quân sự cấp xã trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở.
- Phối hợp với Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh tham mưu, đề xuất kiện toàn cán bộ (Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý) Ban Chỉ huy quân sự cấp xã theo đúng quy định.
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác Dân quân tự vệ hằng năm.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí ngân sách hằng năm theo phân cấp đảm bảo các chế độ, chính sách trong thực hiện công tác Dân quân tự vệ theo quy định; hướng dẫn, kiểm tra việc lập dự toán và thanh quyết toán ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật.
- Phối hợp với Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh và các sở, ban, ngành tỉnh, cơ quan, đơn vị có liên quan lập quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội gắn với quốc phòng, an ninh; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh khảo sát, xác định vị trí quy hoạch xây dựng các công trình quốc phòng, xây dựng, sửa chữa trụ sở làm việc của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Phối hợp với Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện công tác phối hợp hoạt động giữa các lực lượng công an, biên phòng, kiểm lâm và Dân quân tự vệ trong bảo vệ an ninh quốc gia, bảo vệ trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ rừng, đấu tranh phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật.
- Theo dõi, kiểm tra các cơ quan, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện công tác phối hợp hoạt động theo Nghị định số 02/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về Dân quân tự vệ cho toàn thể cán bộ và Nhân dân trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện đăng ký, quản lý, tổ chức lực lượng, tập huấn, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm các chế độ, chính sách cho lực lượng Tự vệ thuộc quyền; cử cán bộ tự vệ cơ quan, tổ chức tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng hằng năm; thực hiện các chế độ, chính sách theo quy định; bảo đảm cơ sở vật chất cho nhiệm vụ huấn luyện, diễn tập, hội thi, hội thao và các hoạt động khác theo yêu cầu nhiệm vụ.
- Lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện công tác quân sự, quốc phòng địa phương theo quy định; quán triệt, chỉ đạo các cấp, các ngành thuộc quyền triển khai, thực hiện Đề án chặt chẽ, hiệu quả.
- Chỉ đạo Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tham mưu cấp ủy, chính quyền cùng cấp xây dựng, ban hành nghị quyết chuyên đề, kế hoạch tổ chức thực hiện theo giai đoạn và từng năm trên cơ sở các chỉ tiêu đã được xác định trong Đề án.
- Xây dựng kế hoạch tổ chức xây dựng lực lượng, tập huấn, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách cho Dân quân giai đoạn 2026-2030, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phê duyệt; hằng năm chỉ đạo Ban Chỉ huy quân sự cấp xã thực hiện tốt việc đăng ký công dân trong độ tuổi tham gia dân quân, quản lý chặt chẽ số lượng, chất lượng, làm cơ sở để tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ và công nhận hoàn thành nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ; tổ chức huấn luyện hằng năm đảm bảo đúng, đủ chương trình, thời gian, đạt 100% chỉ tiêu theo quy định.
- Thường xuyên, kiểm tra, sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm; hằng năm, lập dự trù kinh phí các mặt bảo đảm cho công tác Dân quân thuộc quyền, trình Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh phối hợp với Sở Tài chính thẩm định), xem xét, quyết định.
Đề án này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026 đến ngày 31/12/2030, trong đó:
1. Giai đoạn 1: Từ 01/01/2026 đến ngày 31/12/2026
- Triển khai thực hiện “Đề án tổ chức xây dựng lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ chính sách cho Dân quân tự vệ giai đoạn 2026-2030” kịp thời, hiệu quả.
- Tập trung củng cố, kiện toàn Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức và quy mô tổ chức, biên chế Dân quân tự vệ đúng, đủ thành phần theo quy định của Luật Dân quân tự vệ; bố trí đủ 02 Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự đối với các xã, phường trọng điểm về quốc phòng.
- Kiện toàn 100% chi bộ quân sự có cấp ủy; phát triển đảng viên đạt 25% so với tổng số lực lượng Dân quân tự vệ, trong đó 90% trở lên cán bộ cấp đại đội, trung đội trưởng dân quân cơ động, biển, tiểu đội trưởng Dân quân thường trực và ấp, khóm đội trưởng là đảng viên.
- Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống văn kiện sẵn sàng chiến đấu và kế hoạch hoạt động của Dân quân tự vệ theo quy định tại Nghị định số 02/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ và Thông tư số 43/2020/TT-BQP ngày 23/4/2020, Thông tư số 84/2025/TT-BQP ngày 07/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
2. Giai đoạn 2: Từ ngày 01/01/2027 đến 31/12/2030
- Tiếp tục kiện toàn quy mô, tổ chức Dân quân tự vệ, nâng cao chất lượng chính trị, 100% cán bộ chỉ huy cấp đại đội, trung đội trưởng dân quân cơ động, biển, tiểu đội trưởng dân quân thường trực và ấp, khóm đội trưởng là đảng viên.
- Thực hiện tốt công tác đào tạo, bố trí sắp xếp cán bộ sau đào tạo; đến năm 2030 có 100% cán bộ Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng và Trợ lý Ban Chỉ huy quân sự cấp xã qua đào tạo cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở; 100% Chỉ huy trưởng có trình độ cao cấp lý luận chính trị.
- Triển khai xây dựng, kiện toàn tổ chức, biên chế Hải đội Dân quân thường trực theo quy định và hướng dẫn của Bộ Quốc phòng và Quân khu 9.
Căn cứ nội dung của Đề án, yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương phối hợp chặt chẽ, tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo hoàn thành tốt các chỉ tiêu, nhiệm vụ đã đề ra và quy định của pháp luật.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh những vướng mắc, bất cập hoặc có thay đổi các văn bản quy định, hướng dẫn làm căn cứ xây dựng Đề án; các cấp, các ngành, kịp thời báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh), xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp (kèm theo Phụ lục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8).
Đề án này thay thế Đề án số 004/ĐA-UBND ngày 19/11/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức xây dựng lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách cho Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030./.
|
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN |
[1] Công văn số 816/DQ-TCLL ngày 27/8/2020 về việc lập Đề án tổ chức lực lượng, huấn luyện, hoạt động, bảo đảm các chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ giai đoạn 2021 - 2025.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh
