Nghị quyết 42/NQ-HĐND năm 2025 về Đề án tổ chức lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách cho dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
| Số hiệu | 42/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 09/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 01/01/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Ninh Bình |
| Người ký | Lê Quốc Chỉnh |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 42/NQ-HĐND |
Ninh Bình, ngày 09 tháng 12 năm 2025 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ SÁU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 22 tháng 11 năm 2019; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật về quân sự, quốc phòng ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ;
Căn cứ Nghị định số 02/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định về hoạt động phối hợp của Dân quân tự vệ;
Căn cứ Nghị định số 16/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ;
Căn cứ Nghị định số 220/2025/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp;
Xét Tờ trình số 169/TTr-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh kèm theo Đề án tổ chức lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách cho Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 2. Kinh phí thực hiện: Do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XV, Kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2025 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026./.
|
|
CHỦ TỊCH |
TỔ
CHỨC LỰC LƯỢNG, HUẤN LUYỆN, HOẠT ĐỘNG VÀ BẢO ĐẢM CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH CHO DÂN
QUÂN TỰ VỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
(Kèm theo Nghị quyết số 42/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
SỰ CẦN THIẾT, CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
I. SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH ĐỀ ÁN
Dân quân tự vệ là thành phần của lực lượng vũ trang nhân dân; là lực lượng bảo vệ Đảng, chính quyền, tính mạng, tài sản của nhân dân, tài sản của cơ quan, tổ chức ở địa phương, cơ sở; là lực lượng nòng cốt trong xây dựng, tác chiến khu vực phòng thủ; phối hợp với các lực lượng khác giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; góp phần xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện; phòng, chống chiến lược “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch; là lực lượng sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu, phục vụ chiến đấu bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong mọi tình huống; làm nòng cốt cùng toàn dân đánh giặc ở địa phương khi có chiến tranh xảy ra.
Xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ là một nội dung quan trọng trong đường lối quân sự của Đảng, là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn quân, toàn dân, của cả hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Trong hơn 15 năm thực hiện Luật Dân quân tự vệ số 43/2009/QH12 và 06 năm thực hiện Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 lực lượng Dân quân tự vệ của 3 tỉnh Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình trước khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh (nay là tỉnh Ninh Bình mới) luôn được tổ chức chặt chẽ, đúng quy định; thường xuyên củng cố, kiện toàn có số lượng hợp lý và chất lượng cao. Hằng năm tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cán bộ, huấn luyện Dân quân tự vệ đạt trên 90% quân số, nâng cao trình độ nhận thức và năng lực hoạt động của cán bộ, chiến sĩ Dân quân tự vệ. Lực lượng Dân quân tự vệ đã tích cực tham gia các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng - an ninh, góp phần cùng địa phương trong phát triển kinh tế, xây dựng “Nông thôn mới”, xây dựng đời sống văn hóa; giữ vững an ninh chính trị - trật tự an toàn xã hội (ANCT-TTATXH); giải quyết có hiệu quả các sự cố về thiên tai bão, lũ, cháy nổ, cháy rừng và phòng, chống dịch bệnh Covid-19.
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 42/NQ-HĐND |
Ninh Bình, ngày 09 tháng 12 năm 2025 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ SÁU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 22 tháng 11 năm 2019; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật về quân sự, quốc phòng ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ;
Căn cứ Nghị định số 02/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định về hoạt động phối hợp của Dân quân tự vệ;
Căn cứ Nghị định số 16/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ;
Căn cứ Nghị định số 220/2025/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp;
Xét Tờ trình số 169/TTr-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh kèm theo Đề án tổ chức lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách cho Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 2. Kinh phí thực hiện: Do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XV, Kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2025 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026./.
|
|
CHỦ TỊCH |
TỔ
CHỨC LỰC LƯỢNG, HUẤN LUYỆN, HOẠT ĐỘNG VÀ BẢO ĐẢM CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH CHO DÂN
QUÂN TỰ VỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
(Kèm theo Nghị quyết số 42/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
SỰ CẦN THIẾT, CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
I. SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH ĐỀ ÁN
Dân quân tự vệ là thành phần của lực lượng vũ trang nhân dân; là lực lượng bảo vệ Đảng, chính quyền, tính mạng, tài sản của nhân dân, tài sản của cơ quan, tổ chức ở địa phương, cơ sở; là lực lượng nòng cốt trong xây dựng, tác chiến khu vực phòng thủ; phối hợp với các lực lượng khác giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; góp phần xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện; phòng, chống chiến lược “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch; là lực lượng sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu, phục vụ chiến đấu bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong mọi tình huống; làm nòng cốt cùng toàn dân đánh giặc ở địa phương khi có chiến tranh xảy ra.
Xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ là một nội dung quan trọng trong đường lối quân sự của Đảng, là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn quân, toàn dân, của cả hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Trong hơn 15 năm thực hiện Luật Dân quân tự vệ số 43/2009/QH12 và 06 năm thực hiện Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 lực lượng Dân quân tự vệ của 3 tỉnh Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình trước khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh (nay là tỉnh Ninh Bình mới) luôn được tổ chức chặt chẽ, đúng quy định; thường xuyên củng cố, kiện toàn có số lượng hợp lý và chất lượng cao. Hằng năm tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cán bộ, huấn luyện Dân quân tự vệ đạt trên 90% quân số, nâng cao trình độ nhận thức và năng lực hoạt động của cán bộ, chiến sĩ Dân quân tự vệ. Lực lượng Dân quân tự vệ đã tích cực tham gia các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng - an ninh, góp phần cùng địa phương trong phát triển kinh tế, xây dựng “Nông thôn mới”, xây dựng đời sống văn hóa; giữ vững an ninh chính trị - trật tự an toàn xã hội (ANCT-TTATXH); giải quyết có hiệu quả các sự cố về thiên tai bão, lũ, cháy nổ, cháy rừng và phòng, chống dịch bệnh Covid-19.
Tuy nhiên, trong quá trình tổ chức, xây dựng lực lượng, hoạt động của Dân quân tự vệ vẫn còn bộc lộ một số hạn chế, bất cập như: Việc quán triệt các Chỉ thị, Nghị quyết, văn bản pháp luật ở một số địa phương cơ sở còn hạn chế; tổ chức đăng ký, quản lý Dân quân tự vệ chưa chặt chẽ; chất lượng chính trị, tỷ lệ đảng viên trong Dân quân tự vệ ở một số địa phương, cơ sở chưa cao; thời gian, nội dung tập huấn, huấn luyện và chất lượng, hiệu quả hoạt động còn có những hạn chế nhất định; việc đảm bảo chế độ chính sách theo Luật còn nhiều bất cập, chưa thu hút được công dân tham gia Dân quân tự vệ.
Mặt khác, tại Điều 44 Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 quy định trách nhiệm của chính quyền địa phương các cấp: Ủy ban nhân dân các cấp trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phê chuẩn, quyết định đề án, dự án, kế hoạch về Dân quân tự vệ và Hội đồng nhân dân các cấp ban hành văn bản quy phạm pháp luật; phê chuẩn, quyết định đề án, dự án, kế hoạch về Dân quân tự vệ theo quy định của Luật này. Do đó việc ban hành Đề án về công tác Dân quân tự vệ là hết sức cần thiết và đúng quy định của pháp luật.
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
- Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
- Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 98/2025/QH15;
- Nghị định số 72/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 16/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số 02/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ quy định về hoạt động phối hợp của Dân quân tự vệ;
- Nghị định số 220/2025/NĐ-CP ngày 07/8/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp;
- Thông tư số 43/2020/TT-BQP ngày 23/4/2020 của Bộ Quốc phòng quy định chế độ sẵn sàng chiến đấu và kế hoạch Dân quân tự vệ;
- Thông tư số 69/2020/TT-BQP ngày 15/6/2020 của Bộ trưởng Bộ quốc phòng quy định chi tiết một số điều của Luật dân quân tự vệ về tập huấn, bồi dưỡng, huấn luyện, hội thi, hội thao, diễn tập cho dân quân tự vệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 47/2024/TT-BQP;
- Thông tư số 76/2020/TT-BQP ngày 23/6/2020 của Bộ Quốc phòng quy định trang bị, đăng ký, quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ và trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật của Dân quân tự vệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 48/2024/TT-BQP;
- Thông tư số 77/2020/TT-BQP ngày 23/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định thực hiện một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 52/2024/TT-BQP;
- Thông tư số 83/2025/TT-BQP ngày 07/8/2025 của Bộ Quốc phòng về sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về phân định thẩm quyền trong lĩnh vực công tác quốc phòng, Dân quân tự vệ, giáo dục quốc phòng và an ninh khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp;
- Thông tư số 84/2025/TT-BQP ngày 07/8/2025 của Bộ Quốc phòng về sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về phân định thẩm quyền trong lĩnh vực Dân quân tự vệ khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp;
- Thông tư số 96/2025/TT-BQP ngày 25/8/2025 của Bộ quốc phòng quy định tiêu chuẩn, định lượng ăn và mức tiền ăn cơ bản bộ binh, quân chủng, binh chủng, bệnh nhân điều trị, học viên quân sự quốc tế; ăn thêm ngày lễ, tết khi làm nhiệm vụ; chế độ ăn, bồi dưỡng hằng năm;
- Hướng dẫn số 1835/HD-TM ngày 28/8/2025 của Bộ Tham mưu Quân khu 3 về xây dựng lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ chính sách cho Dân quân tự vệ; công tác giáo dục quốc phòng và an ninh.
Thực hiện Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh (tỉnh Ninh Bình mới được thành lập từ tỉnh Ninh Bình, Nam Định và Hà Nam). Trong những năm qua được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, Bộ Quốc phòng và Đảng ủy Bộ Tư lệnh Quân khu 3; sự lãnh đạo trực tiếp của Tỉnh ủy, HĐND, sự điều hành thống nhất của Ủy ban nhân dân tỉnh, sự phối hợp hiệp đồng làm tham mưu của các sở, ban, ngành, đoàn thể và các địa phương trong tỉnh, việc triển khai thực hiện Luật Dân quân tự vệ đã đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ. Tổ chức, biên chế, xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ đạt tỷ lệ 1,28% so với dân số đảm bảo tinh gọn, vững mạnh lấy chất lượng làm chính, đúng đủ các thành phần, lực lượng theo quy định, với phương châm “có số lượng hợp lý, chất lượng cao, hoạt động hiệu quả”.
Bám sát Nghị định của Chính phủ, Thông tư của Bộ Quốc phòng và hướng dẫn của Quân khu, công tác tập huấn cán bộ, huấn luyện Dân quân tự vệ được quản lý, duy trì chặt chẽ, có trọng tâm, trọng điểm; 100% đầu mối các xã, phường và cơ quan, tổ chức có tổ chức tự vệ đều tổ chức huấn luyện. Trong đó: Dân quân tự vệ năm thứ nhất, dân quân thường trực huấn luyện 100% quân số; Dân quân cơ động, Dân quân tự vệ binh chủng, Dân quân biển huấn luyện trên 95% quân số; Dân quân tự vệ tại chỗ từ năm thứ 2 đến năm thứ 4 huấn luyện trên 90% quân số. Hằng năm chỉ đạo xã, phường tổ chức diễn tập chiến đấu trong khu vực phòng thủ, tham gia diễn tập khu vực phòng thủ cấp huyện, cấp tỉnh đạt chất lượng tốt, bảo đảm 100% các địa phương từ tỉnh đến xã, phường trong nhiệm kỳ Đại hội đều tổ chức diễn tập.
Thực hiện Nghị định số 02/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ quy định về hoạt động phối hợp của Dân quân tự vệ, lực lượng Dân quân tự vệ đã phối hợp với các lực lượng khác trong hoạt động bảo vệ ANCT-TTATXH ở cơ sở. Dân quân tự vệ luôn là lực lượng xung kích đi đầu trong tham gia bảo vệ và phòng, chống cháy rừng, phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, phòng chống dịch Covid-19; lực lượng Dân quân tự vệ đã tích cực tham gia tổ chức tuần tra canh gác bảo đảm ANCT-TTATXH trong các ngày Lễ, Tết, sự kiện chính trị diễn ra trong năm; cùng các ban, ngành, đoàn thể làm tốt công tác dân vận xây dựng nhà văn hóa thôn, tổ dân phố, nhà ở cho các đối tượng chính sách. Từ kết quả trên đã góp phần tích cực trong phong trào “Xây dựng nông thôn mới” được cấp ủy, chính quyền và nhân dân tin tưởng. Việc đảm bảo chế độ chính sách đối với Dân quân tự vệ được thực hiện đầy đủ, đúng tiêu chuẩn, chế độ theo quy định của pháp luật.
Tuy nhiên, quá trình thực hiện còn những khó khăn, bất cập như:
- Thực hiện Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh (sáp nhập tỉnh Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình thành tỉnh Ninh Bình mới); Nghị quyết số 1674/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Ninh Bình năm 2025 (sau sáp nhập cấp xã giảm 280 đơn vị từ 409 xuống còn 129 đơn vị) nên lực lượng Dân quân tự vệ có sự thay đổi về số lượng, tổ chức biên chế.
- Bố trí các chức danh cán bộ quân sự Ban Chỉ huy quân sự cấp xã còn thiếu (do còn đang vướng mắc trong các văn bản hướng dẫn công tác tuyển dụng cán bộ quân sự cấp xã theo quy định của Luật Dân quân tự vệ).
- Hiện nay một số Ban Chỉ huy quân sự cấp xã chưa có trụ sở hoặc khu nhà làm việc riêng trong khuôn viên trụ sở Đảng ủy-HĐND-UBND.
QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, PHẠM VI CỦA ĐỀ ÁN
Xây dựng Đề án nhằm triển khai, tổ chức thực hiện có hiệu quả Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 98/2025/QH15 và các văn bản của Đảng, Chính phủ; các Thông tư hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương đối với Dân quân tự vệ. Nội dung của Đề án phải phù hợp gắn với đặc điểm tình hình của địa phương, đơn vị, địa bàn, để tạo điều kiện thuận lợi trong tổ chức, xây dựng lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách cho Dân quân tự vệ làm cho Dân quân tự vệ thực sự vững mạnh về mọi mặt.
1. Mục tiêu tổng quát
Tổ chức triển khai thực hiện Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 98/2025/QH15 và các văn bản của Đảng, Chính phủ; các Thông tư hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương đối với Dân quân tự vệ phù hợp tình hình thực tế của địa phương, nhằm nâng cao chất lượng tổ chức xây dựng lực lượng, huấn luyện, hoạt động của Dân quân tự vệ góp phần giữ vững ổn định tình hình ANCT-TTATXH ở địa phương cơ sở và làm nòng cốt trong phong trào toàn dân đánh giặc bảo vệ địa phương khi có chiến tranh xảy ra.
2. Mục tiêu cụ thể
- Tổ chức xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ theo Điều 15 Luật Dân quân tự vệ và Thông tư số 77/2020/TT-BQP ngày 23/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định thực hiện một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 52/2024/TT-BQP và Thông tư số 84/2025/TT-BQP của Bộ Quốc phòng;
- Dân quân tự vệ hằng năm được tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, huấn luyện, hội thao, hội thi, diễn tập theo đúng quy định tại Thông tư số 69/2020/TT-BQP ngày 15/6/2020 của Bộ trưởng Bộ quốc phòng quy định chi tiết một số điều của Luật dân quân tự vệ về tập huấn, bồi dưỡng, huấn luyện, hội thi, hội thao, diễn tập cho dân quân tự vệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 47/2024/TT-BQP và Thông tư số 83/2025/TT-BQP của Bộ Quốc phòng. Thực hiện hoạt động phối hợp của Dân quân tự vệ theo quy định tại Nghị định số 02/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ quy định về hoạt động phối hợp của Dân quân tự vệ.
- Đảm bảo vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật cho hoạt động của Dân quân tự vệ theo Thông tư số 76/2020/TT-BQP ngày 23/6/2020 của Bộ Quốc phòng quy định trang bị, đăng ký, quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ và trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật của Dân quân tự vệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 48/2024/TT-BQP và Thông tư số 84/2025/TT-BQP của Bộ Quốc phòng.
- Đảm bảo chế độ, chính sách cho Dân quân tự vệ theo quy định tại Nghị định số 72/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 16/2025/NĐ-CP và Nghị định số 220/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
Triển khai, tổ chức thực hiện công tác Dân quân tự vệ theo Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 98/2025/QH15 trên phạm vi toàn tỉnh.
1. Tổ chức đơn vị Dân quân tự vệ
a) Tổ chức dân quân tự vệ: Thực hiện theo Điều 15 Luật Dân quân tự vệ; Điều 6, Điều 7 Thông tư số 77/2020/TT-BQP ngày 23/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định thực hiện một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 52/2024/TT-BQP và Thông tư số 84/2025/TT-BQP của Bộ Quốc phòng.
b) Chất lượng
- Chất lượng chính trị: 100% Dân quân tự vệ có lý lịch rõ ràng; chấp hành nghiêm đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Tỷ lệ Đảng viên đạt từ 26% trở lên; Đoàn viên đạt từ 60% trở lên.
- Sức khỏe: 100% cán bộ, chiến sĩ Dân quân tự vệ đủ điều kiện về sức khỏe thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ.
2. Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức; thôn (tổ) đội trưởng
2.1. Ban Chỉ huy quân sự cấp xã
Số lượng Ban Chỉ huy quân sự xã, phường là 129 đơn vị. Số lượng Ban Chỉ huy quân sự xã, phường bố trí đủ 05 chức danh (Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên, Chính trị viên phó, Trợ lý) là 129 đơn vị (Trong đó Chính trị viên do Bí thư Đảng ủy xã, phường đảm nhiệm; Chính trị viên phó do Bí thư Đoàn xã, phường đảm nhiệm).
2.2. Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức
Số lượng Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức là 111 đơn vị. Số lượng Ban Chỉ huy quân sự bố trí đủ 04 chức danh (Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên, Chính trị viên phó): 111 đơn vị. Trong đó: Ban Chỉ huy quân sự thuộc cơ quan hành chính sự nghiệp nhà nước: 65 đơn vị; Ban Chỉ huy quân sự thuộc các doanh nghiệp: 46 đơn vị.
1.2.3. Thôn (tổ) đội trưởng
Tổng số 4.482 thôn (tổ) đội trưởng. Trong đó kiêm tiểu đội trưởng Dân quân tại chỗ: 4.482 đồng chí.
II. TẬP HUẤN, BỒI DƯỠNG, HUẤN LUYỆN, HỘI THI, HỘI THAO, DIỄN TẬP
Căn cứ chương trình quy định tại Thông tư số 69/2020/TT-BQP ngày 15/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Thông tư số 47/2024/TT-BQP ngày 03/8/2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 69/2020/TT-BQP ngày 15/6/2020 và Thông tư số 83/2025/TT-BQP ngày 07/8/2025 Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về phân định thẩm quyền trong lĩnh vực Dân quân tự vệ khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp:
a) Tập huấn: Các chức vụ chỉ huy ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức, tiểu đoàn, đại đội; trung đội Dân quân tự vệ phòng không, pháo binh; trung đội trưởng, tiểu đội trưởng, thuyền trưởng, thôn đội trưởng, khẩu đội trưởng: 05 ngày/năm.
b) Bồi dưỡng: Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, hàng năm hoặc từng giai đoạn, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh tham mưu với Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định bồi dưỡng các chức vụ chỉ huy ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức, chỉ huy đơn vị tự vệ (nơi không có Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức), thời gian không quá 05 ngày.
c) Huấn luyện Dân quân tự vệ
- Dân quân năm thứ nhất: 15 ngày;
- Dân quân cơ động: 12 ngày;
- Dân quân biển: 12 ngày;
- Dân quân tự vệ binh chủng: 12 ngày;
- Dân quân tại chỗ: 07 ngày;
- Dân quân thường trực: 60 ngày.
3. Phân cấp tổ chức, cơ sở tập huấn, bồi dưỡng chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ
a) Phân cấp tổ chức
- Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh tổ chức tập huấn cho các chức vụ chỉ huy Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức, tiểu đoàn, hải đoàn, đại đội, hải đội, trung đội trưởng, khẩu đội trưởng Dân quân tự vệ pháo Phòng không, Pháo binh.
- Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực tổ chức tập huấn cho trung đội trưởng, thôn đội trưởng, tiểu đội trưởng, chỉ huy đơn vị tự vệ (nơi không có Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức), tiểu đội trưởng, khẩu đội trưởng SMPK 12,7mm, SMPK 14,5mm, ĐKZ-82mm, Cối 82mm, Cối 60mm; Ban chỉ huy Bộ đội biên phòng chỉ đạo các đơn vị bộ đội biên phòng thuộc quyền phối hợp với Ban chỉ huy phòng thủ khu vực tổ chức tập huấn về nghiệp vụ biên phòng cho Dân quân tự vệ.
- Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh tổ chức bồi dưỡng các chức vụ chỉ huy ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức.
b) Cơ sở tập huấn, bồi dưỡng
Do cấp tổ chức quyết định.
4. Phân cấp, kế hoạch tổ chức huấn luyện Dân quân tự vệ
a) Phân cấp tổ chức huấn luyện
- Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh tổ chức huấn luyện cho đại đội dân quân pháo Phòng không 37mm-1, đại đội dân quân Pháo binh 76,2mm, pháo 85mm.
- Ban chỉ huy PTKV huấn luyện Dân quân tự vệ năm thứ nhất; Trung đội Dân quân tự vệ Phòng không, Pháo binh, đơn vị Dân quân tự vệ biển, Trinh sát, Thông tin, Công binh, Phòng hóa, Y tế và khẩu đội cối 60mm của cấp xã; căn cứ tình hình của địa phương có thể tổ chức huấn luyện theo cụm xã.
- Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tổ chức huấn luyện cho đơn vị dân quân thường trực, cơ động và dân quân tại chỗ của cấp xã.
- Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức, chỉ huy đơn vị tự vệ (nơi không có Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức) tổ chức huấn luyện cho đơn vị tự vệ ở cơ quan, tổ chức; Trường hợp không đủ điều kiện để tổ chức huấn luyện do Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh xem xét, quyết định tổ chức huấn luyện.
b) Kế hoạch huấn luyện Dân quân tự vệ
- Cấp tỉnh: Do cơ quan tham mưu chủ trì, phối hợp với các cơ quan xây dựng trình Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh phê duyệt.
- Cấp xã, cơ quan, tổ chức: Do Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức hoặc chỉ huy đơn vị tự vệ (nơi không có Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức) xây dựng, trình Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh hoặc Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy phòng thủ khu vực (khi được ủy quyền) phê duyệt.
5. Nội dung, thời gian hội thi, hội thao Dân quân tự vệ
Cấp tỉnh, cấp xã: Tổ chức hội thi, hội thao cho lực lượng Dân quân tự vệ thuộc quyền: 05 năm 02 lần (căn cứ tình hình cụ thể hằng năm Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh chỉ đạo tổ chức hội thi, hội thao cho từng đối tượng để nâng cao chất lượng huấn luyện và khả năng sẵn sàng chiến đấu cho lực lượng Dân quân tự vệ).
6. Tổ chức, phương pháp, thời gian diễn tập
- Tổ chức diễn tập tác chiến xã, phường, đặc khu trong khu vực phòng thủ: Trong nhiệm kỳ đại hội Đảng cấp xã phải tổ chức diễn tập ít nhất một lần, thời gian tối thiểu 1,5 ngày, đêm.
- Diễn tập Phòng thủ dân sự cấp xã: Theo Đề án diễn tập khu vực phòng thủ của Ủy ban nhân dân tỉnh).
III. HOẠT ĐỘNG CỦA DÂN QUÂN TỰ VỆ
- Đối tượng: Trung đội Dân quân cơ động, tiểu đội Dân quân tại chỗ, trung đội SMPK 12,7mm các xã, phường; đại đội Pháo Phòng không 37mm-1.
- Quân số, thời gian: Theo kế hoạch của cấp có thẩm quyền.
- Đối tượng: Dân quân cơ động, Dân quân tự vệ tại chỗ, Dân quân tự vệ binh chủng, Dân quân biển.
- Quân số, thời gian: Theo Kế hoạch sử dụng Dân quân tự vệ trong tác chiến bảo vệ biên giới, vùng biển, vùng trời trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN của cấp có thẩm quyền.
- Đối tượng: Trung đội Dân quân cơ động các xã phường; Dân quân tự vệ tại chỗ, Dân quân biển.
- Quân số, thời gian: Theo Kế hoạch sử dụng Dân quân tự vệ làm nhiệm vụ phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn của cấp có thẩm quyền.
4. Tham gia bảo vệ rừng, bảo vệ biển, bảo vệ môi trường
- Đối tượng: Trung đội Dân quân cơ động các xã, phường; Dân quân tại chỗ, Dân quân biển.
- Quân số, thời gian: Theo Kế hoạch của cấp có thẩm quyền.
5. Thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự và các nhiệm vụ đột xuất khác
- Đối tượng: Dân quân cơ động; Dân quân tự vệ tại chỗ; Dân quân tự vệ binh chủng.
- Quân số, thời gian: Theo Kế hoạch sử dụng Dân quân tự vệ trong tác chiến bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN và kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ đột xuất khác của cấp có thẩm quyền.
IV. BẢO ĐẢM SẴN SÀNG CHIẾN ĐẤU, HUẤN LUYỆN, HOẠT ĐỘNG CHO DÂN QUÂN TỰ VỆ
1. Vũ khí, vật liệu nổ quân dụng
Trang bị vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ cho các đối tượng, thực hiện theo điều 7, Thông tư số 76/2020/TT-BQP ngày 23/6/2020 của Bộ Quốc phòng, cụ thể:
- Dân quân tự vệ tại chỗ, cơ động, biển, dân quân thường trực.
- Dân quân tự vệ được huy động làm nhiệm vụ theo mệnh lệnh, chỉ thị và kế hoạch của cấp có thẩm quyền.
g) Đăng ký, quản lý vũ khí và công cụ hỗ trợ, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật, thực hiện theo Khoản 7, Điều 1, Thông tư số 48/2024/TT-BQP ngày 18/8/2024 của Bộ Quốc phòng; Khoản 6, Điều 2 Thông tư số 84/2025/TT-BQP ngày 07/8/2025 của Bộ Quốc phòng.
2. Công cụ hỗ trợ, vũ khí thô sơ, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật
- Đối tượng được trang bị: Lực lượng Dân quân cơ động.
- Kiểu loại, số lượng công cụ hỗ trợ, vũ khí thô sơ, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật: Thực hiện theo Khoản 12, Điều 10, Luật số 98/2025/QH15 ngày 27/6/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật về quân sự, quốc phòng năm 2025.
3.1. Trụ sở, nơi làm việc của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã
- 100% Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có trụ sở, nơi làm việc riêng theo Điều 5, Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ.
- Ủy ban nhân dân các xã, phường rà soát, bố trí các trụ sở dôi dư sau sáp nhập hoặc khu nhà làm việc riêng biệt trong khuôn viên trụ sở Đảng ủy-HĐND-UBND để bố trí cho Ban Chỉ huy quân sự cấp xã (Thực hiện theo Công văn số 5141/BQP-TCHCKT ngày 19/8/2025 của Bộ Quốc phòng về việc hướng dẫn tiêu chuẩn, yêu cầu về diện tích trụ sở của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã).
3.2. Trang thiết bị làm việc của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã
Bảo đảm đầy đủ trang thiết bị làm việc cho Ban Chỉ huy quân sự cấp xã theo quy định tại Điều 5, Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ.
3.3. Vật chất văn hóa tinh thần
Hằng ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức được cấp 01 số Báo Quân đội nhân dân theo quy định tại Khoản 3, Điều 5, Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ.
3.4. Vật chất huấn luyện hoạt động
Thực hiện theo Điều 10, Thông tư số 69/2020/TT-BQP ngày 15/6/2020 của Bộ trưởng Bộ quốc phòng quy định chi tiết một số điều của Luật dân quân tự vệ về tập huấn, bồi dưỡng, huấn luyện, hội thi, hội thao, diễn tập cho dân quân tự vệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 47/2024/TT-BQP.
3.5. Kho, tủ đựng súng cầm tay, nơi cất giữ vật chất, vũ khí, công cụ hỗ trợ
Thực hiện theo Điều 11, Thông tư số 76/2020/TT-BQP ngày 23/6/2020 của Bộ Quốc phòng quy định trang bị, đăng ký, quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ và trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật của Dân quân tự vệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 48/2024/TT-BQP.
1.1. Bảo đảm chế độ chính sách cho Dân quân tự vệ
1.1.1. Bảo đảm trang phục, sao mũ, phù hiệu
Trang phục Dân quân tự vệ được thực hiện theo quy định của Luật Dân quân tự vệ và Nghị định số 72/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
(Số lượng dự kiến hằng năm đến năm 2030 có Phụ lục I kèm theo)
1.1.2. Bảo đảm chế độ chính sách
- Bảo đảm phụ cấp hằng tháng; phụ cấp chức vụ; phụ cấp đặc thù quốc phòng, quân sự; phụ cấp thâm niên:
+ Định mức phụ cấp hằng tháng của thôn (tổ) đội trưởng: Thực hiện theo Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày 18/9/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức trợ cấp ngày công lao động cho Dân quân, mức hưởng phụ cấp hằng tháng của thôn (tổ) đội trưởng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình;
+ Định mức phụ cấp chức vụ của các chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ (từ các chức vụ chỉ huy ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan tổ chức đến các chức vụ chỉ huy đơn vị Dân quân tự vệ): Thực hiện theo Khoản 1, Điều 1, Nghị định số 16/2025/NĐ-CP ngày 04/02/2025 của Chính phủ.
+ Định mức phụ cấp đặc thù quốc phòng, quân sự; phụ cấp thâm niên: Thực hiện theo Khoản 4, Khoản 5, Điều 5, Nghị định số 220/2025/NĐ-CP ngày 07/8/2025 của Chính phủ.
- Kinh phí bảo đảm tiền ăn, trợ cấp ngày công lao động đối với Dân quân, Dân quân thường trực tham gia huấn luyện, hội thi, hội thao, trực sẵn sàng chiến đấu, phòng chống khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh và các nhiệm vụ khác khi được huy động; trợ cấp một lần; chế độ bảo hiểm xã hội đối với Dân quân thường trực:
+ Bảo đảm tiền ăn: Thực hiện theo Khoản 4, Điều 1, Nghị định số 16/2025/NĐ-CP ngày 04/02/2025 của Chính phủ: Cụ thể quy định tại Thông tư số 96/2025/TT-BQP ngày 25/8/2025 của Bộ quốc phòng quy định tiêu chuẩn, định lượng ăn và mức tiền ăn cơ bản bộ binh, quân chủng, binh chủng, bệnh nhân điều trị, học viên quân sự quốc tế; ăn thêm ngày lễ, tết khi làm nhiệm vụ; chế độ an, bồi dưỡng hằng năm.
+ Trợ cấp ngày công lao động: Thực hiện theo Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày 18/9/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức trợ cấp ngày công lao động cho Dân quân, mức hưởng phụ cấp hằng tháng của thôn (tổ) đội trưởng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
+ Trợ cấp một lần; chế độ bảo hiểm xã hội đối với Dân quân thường trực: Thực hiện theo Khoản 5, Điều 1, Nghị định số 16/2025/NĐ-CP ngày 04/02/2025 của Chính phủ.
1.2. Công cụ hỗ trợ; vũ khí thô sơ, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật
Thực hiện theo Khoản 3, Điều 8, Thông tư số 76/2020/TT-BQP ngày 23/6/2020 của Bộ Quốc phòng quy định trang bị, đăng ký, quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ và trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật của Dân quân tự vệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 48/2024/TT-BQP.
(Số lượng dự kiến hằng năm đến năm 2030 có phụ lục II kèm theo)
1.3. Bảo đảm cơ sở, vật chất, văn hóa tinh thần cho Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan tổ chức
- Bảo đảm đầy đủ trang thiết bị làm việc cho Ban Chỉ huy quân sự cấp xã theo quy định tại Điều 5, Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ.
(Số lượng dự kiến hằng năm đến năm 2030 có Phụ lục III kèm theo)
- Bảo đảm văn hóa tinh thần cho Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan tổ chức: Thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Điều 5, Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ.
(Số lượng dự kiến hằng năm có Phụ lục IV kèm theo)
Các chế độ, chính sách quy định tại Khoản 1, Mục V, Phần 3 sẽ được thay thế khi các văn bản mới hướng dẫn thực hiện Luật Dân quân tự vệ có hiệu lực thi hành.
Hằng năm giao Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh lập dự toán chi tiết bảo đảm đầy đủ chế độ chính sách cho các đối tượng; bảo đảm mua sắm trang phục, công cụ hỗ trợ cho lực lượng Dân quân tự vệ; cơ sở vật chất, văn hóa tinh thần cho Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức (Từ năm 2031 giao Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh lập lại số lượng mua sắm trang phục và mua sắm công cụ hỗ trợ cho Dân quân theo quy định).
- Kinh phí thực hiện chính sách cho Dân quân tự vệ của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản quy định hiện hành.
- Kinh phí thực hiện chính sách cho Tự vệ của các tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập do các tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập đảm bảo và được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập theo quy định của pháp luật về thu nhập doanh nghiệp.
Căn cứ Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 98/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Dân quân tự vệ; chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Đề án tổ chức lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách cho Dân quân tự vệ theo Luật Dân quân tự vệ hiện hành; xây dựng các kế hoạch, hướng dẫn triển khai, tổ chức thực hiện công tác Dân quân tự vệ theo quy định của Luật và các quy định khác của pháp luật có liên quan; hằng năm phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán ngân sách chi tiết bảo đảm các chế độ, chính sách, mua sắm trang phục, công cụ hỗ trợ cho lực lượng Dân quân tự vệ, trang thiết bị phòng làm việc của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình HĐND tỉnh thông qua.
Phối hợp với Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân các xã, phường làm tốt công tác quy hoạch, kiện toàn số lượng, chức danh cán bộ Ban Chỉ huy quân sự cấp xã theo quy định của pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho đội ngũ cán bộ Ban Chỉ huy quân sự xã, phường và thực hiện tốt chế độ, chính sách, tiền lương, phụ cấp cho các đối tượng theo chức năng, nhiệm vụ.
Chủ trì, phối hợp với Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị liên quan tham mưu cho cấp thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Đề án theo quy định, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương và phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
4. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Chỉ đạo Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp xây dựng Kế hoạch “Tổ chức lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách cho Dân quân”, triển khai tổ chức thực hiện công tác Dân quân của địa phương theo quy định của pháp luật; dự toán ngân sách hằng năm bảo đảm các chế độ, chính sách cho lực lượng Dân quân báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
- Thường xuyên rà soát, kiện toàn sắp xếp tổ chức biên chế cán bộ Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, thôn (tổ) đội trưởng và các chức danh chỉ huy, quản lý đơn vị Dân quân tự vệ bảo đảm đúng nguyên tắc, công khai, dân chủ.
5. Các Sở, ban, ngành, đoàn thể, tổ chức chính trị xã hội
Căn cứ vào Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 98/2025/QH15; yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, chức năng nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị và Đề án tổ chức lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách cho Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình để quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền ban hành quyết định thành lập đơn vị Dân quân tự vệ phù hợp với đặc điểm tình hình nhiệm vụ và hoạt động của cơ quan, đơn vị; đồng thời quán triệt, triển khai tổ chức thực hiện có hiệu quả Đề án, công tác Tự vệ theo sự chỉ đạo, hướng dẫn của cơ quan quân sự địa phương; lập dự toán ngân sách chi trả phụ cấp chức vụ chỉ huy ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức, chỉ huy đơn vị tự vệ theo đúng quy định./.
DỰ TOÁN KINH PHÍ BẢO ĐẢM TRANG PHỤC CHO DÂN QUÂN GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
|
0 |
Đơn vị DQTV |
Đơn vị tính |
2026 |
2027 |
2028 |
2029 |
2030 |
Ghi chú |
|
|
Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng (129 CHT + 129 Phó CHT + 129 Trợ lý) 387 đ/c |
|||||||||
|
1 |
Quân phục Đông mặc ngoài |
Bộ |
387 |
387 |
|
387 |
|
|
|
|
2 |
Áo đông mặc trong |
Cái |
387 |
387 |
|
387 |
|
|
|
|
3 |
Quân phục Hè |
Bộ |
387 |
|
387 |
|
387 |
|
|
|
4 |
Caravat |
Cái |
387 |
|
387 |
|
387 |
|
|
|
5 |
Giầy da |
Đôi |
387 |
|
387 |
|
387 |
|
|
|
6 |
Giầy vải thấp cổ |
Đôi |
387 |
387 |
387 |
387 |
387 |
|
|
|
7 |
Bít tất |
Đôi |
774 |
774 |
774 |
774 |
774 |
|
|
|
8 |
Mũ cứng |
Chiếc |
387 |
|
387 |
|
387 |
|
|
|
9 |
Mũ mềm |
Chiếc |
387 |
|
387 |
|
387 |
|
|
|
10 |
Sao mũ cứng |
Cái |
387 |
|
387 |
|
387 |
|
|
|
11 |
Sao mũ mềm |
Cái |
387 |
|
387 |
|
387 |
|
|
|
12 |
Dây lưng |
Cái |
387 |
|
387 |
|
387 |
|
|
|
13 |
Áo mưa cán bộ |
Bộ |
387 |
|
|
387 |
|
|
|
|
1 |
QP Đông mặc ngoài |
Bộ |
436 |
|
436 |
|
436 |
|
|
|
2 |
Áo đông mặc trong |
Cái |
436 |
|
436 |
|
436 |
|
|
|
3 |
QP Hè |
Bộ |
|
436 |
|
436 |
|
|
|
|
4 |
Caravat |
Cái |
436 |
|
436 |
|
436 |
|
|
|
5 |
Giầy da |
Đôi |
436 |
|
436 |
|
436 |
|
|
|
6 |
Giầy vải thấp cổ |
Đôi |
436 |
436 |
436 |
436 |
436 |
|
|
|
7 |
Bít tất |
Đôi |
872 |
872 |
872 |
872 |
872 |
|
|
|
8 |
Mũ cứng |
Chiếc |
436 |
|
436 |
|
436 |
|
|
|
9 |
Mũ mềm |
Chiếc |
436 |
|
436 |
|
436 |
|
|
|
10 |
Sao mũ cứng |
Cái |
436 |
|
436 |
|
436 |
|
|
|
11 |
Sao mũ mềm |
Cái |
436 |
|
436 |
|
436 |
|
|
|
12 |
Dây lưng |
Cái |
436 |
|
436 |
|
436 |
|
|
|
13 |
Áo mưa cán bộ |
Bộ |
|
|
436 |
|
|
|
|
|
Chính trị viên, Chính trị viên phó (129 CTV + 129 CTVP) 258 đ/c |
|||||||||
|
1 |
Quân phục Đông mặc ngoài |
Bộ |
258 |
|
|
|
258 |
|
|
|
2 |
Áo đông mặc trong |
Chiếc |
258 |
|
|
|
258 |
|
|
|
3 |
Quân phục hè |
Bộ |
258 |
|
258 |
|
|
|
|
|
4 |
Caravat |
Cái |
258 |
|
|
258 |
|
|
|
|
5 |
Giầy da |
Đôi |
258 |
|
258 |
|
258 |
|
|
|
6 |
Giầy vải thấp cổ |
Đôi |
258 |
|
258 |
|
258 |
|
|
|
7 |
Bít tất |
Đôi |
516 |
516 |
516 |
516 |
516 |
|
|
|
8 |
Mũ cứng |
Chiếc |
258 |
|
|
258 |
|
|
|
|
9 |
Mũ mềm |
Chiếc |
258 |
|
|
258 |
|
|
|
|
10 |
Sao mũ cứng |
Cái |
258 |
|
|
258 |
|
|
|
|
11 |
Sao mũ mềm |
Cái |
258 |
|
|
258 |
|
|
|
|
12 |
Dây lưng |
Cái |
258 |
|
|
258 |
|
|
|
|
13 |
Áo mưa cán bộ |
Bộ |
258 |
|
|
258 |
|
|
|
|
Thôn đội trưởng, Chỉ huy cấp bt trở lên (4.482 TĐT + 540 bt Dân quân + 24 cán bộ c): 5.046đ/c |
|||||||||
|
1 |
Quân phục Đông mặc ngoài |
Bộ |
5.046 |
|
|
|
5.046 |
|
|
|
2 |
Áo đông mặc trong |
Chiếc |
5.046 |
|
|
|
5.046 |
|
|
|
3 |
Quân phục hè |
Bộ |
|
|
5.046 |
|
|
|
|
|
4 |
Caravat |
Cái |
|
|
5.046 |
|
|
|
|
|
5 |
Giầy da |
Đôi |
5.046 |
|
5.046 |
|
5.046 |
|
|
|
6 |
Giầy vải thấp cồ |
Đôi |
5.046 |
|
5.046 |
|
5.046 |
|
|
|
7 |
Bít tất |
Đôi |
10.092 |
10.092 |
10.092 |
10.092 |
10.092 |
|
|
|
8 |
Mũ cứng |
Chiếc |
|
|
5.046 |
|
|
|
|
|
9 |
Mũ mềm |
Chiếc |
|
|
5.046 |
|
|
|
|
|
10 |
Sao mũ cứng |
Cái |
|
|
5.046 |
|
|
|
|
|
11 |
Sao mũ mềm |
Cái |
|
|
5.046 |
|
|
|
|
|
12 |
Dây lưng |
Cái |
|
|
5.046 |
|
|
|
|
|
13 |
Áo mưa cán bộ |
Bộ |
|
|
5.046 |
|
|
|
|
|
Tiểu đội trưởng (KĐT), chiến sỹ DQCĐ (1.308 at DQCĐ + 11.464 chiến sỹ DQCĐ): 11.772 đ/c |
|||||||||
|
1 |
Quần áo chiến sỹ |
Bộ |
11.772 |
11.772 |
11.772 |
11.772 |
11.772 |
|
|
|
2 |
Giầy vải cao cổ |
Đôi |
11.772 |
11.772 |
11.772 |
11.772 |
11.772 |
|
|
|
3 |
Bít tất |
Đôi |
23.544 |
23.544 |
23.544 |
23.544 |
23.544 |
|
|
|
4 |
Mũ cứng |
Chiếc |
11.772 |
|
11.772 |
|
11.772 |
|
|
|
5 |
Mũ mềm |
Chiếc |
11.772 |
|
11.772 |
|
11.772 |
|
|
|
6 |
Sao mũ cứng |
Cái |
11.772 |
|
11.772 |
|
11.772 |
|
|
|
7 |
Sao mũ mềm |
Cái |
11.772 |
|
11.772 |
|
11.772 |
|
|
|
8 |
Dây lưng |
Cái |
11.772 |
|
11.772 |
|
11.772 |
|
|
|
9 |
Áo mưa chiến sỹ |
Tấm |
|
|
11.772 |
|
|
|
|
|
1 |
Quần áo chiến sỹ |
Bộ |
41.730 |
|
41.730 |
|
41.730 |
|
|
|
2 |
Giầy vải c. cổ |
Đôi |
41.730 |
|
41.730 |
|
41.730 |
|
|
|
3 |
Bít tất |
Đôi |
83.460 |
|
83.460 |
|
83.460 |
|
|
|
4 |
Mũ cứng |
Chiếc |
|
|
41.730 |
|
|
|
|
|
5 |
Mũ mềm |
Chiếc |
|
|
41.730 |
|
|
|
|
|
6 |
Sao mũ cứng |
Cái |
|
|
41.730 |
|
|
|
|
|
7 |
Sao mũ mềm |
Cái |
|
|
41.730 |
|
|
|
|
|
8 |
Dây lưng |
Cái |
41.730 |
|
41.730 |
|
41.730 |
|
|
|
9 |
Áo mưa chiến sỹ |
Tấm |
|
|
41.730 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|||||||
|
1 |
Quần áo chiến sỹ |
Bộ |
34.810 |
34.810 |
34.810 |
34.810 |
34.810 |
|
|
|
2 |
Giầy vải cao cổ |
Đôi |
17.405 |
17.405 |
17.405 |
17.405 |
17.405 |
|
|
|
3 |
Bít tất |
Đôi |
34.810 |
34.810 |
34.810 |
34.810 |
34.810 |
|
|
|
4 |
Mũ cứng |
Chiếc |
17.405 |
17.405 |
17.405 |
17.405 |
17.405 |
|
|
|
5 |
Mũ mềm |
Chiếc |
17.405 |
17.405 |
17.405 |
17.405 |
17.405 |
|
|
|
6 |
Sao mũ cứng |
Cái |
17.405 |
17.405 |
17.405 |
17.405 |
17.405 |
|
|
|
7 |
Sao mũ mềm |
Cái |
17.405 |
17.405 |
17.405 |
17.405 |
17.405 |
|
|
|
8 |
Dây lưng |
Cái |
17.405 |
17.405 |
17.405 |
17.405 |
17.405 |
|
|
|
9 |
Áo mưa chiến sỹ |
Tấm |
17.405 |
17.405 |
17.405 |
17.405 |
17.405 |
|
|
|
|
|||||||||
|
1 |
Vỏ chăn |
Cái |
645 |
|
645 |
|
645 |
|
|
|
2 |
Ruột chăn |
Cái |
645 |
|
645 |
|
645 |
|
|
|
3 |
Màn |
Cái |
645 |
|
645 |
|
645 |
|
|
|
4 |
Áo ấm |
Cái |
645 |
|
645 |
|
645 |
|
|
|
5 |
Đệm nằm |
Cái |
645 |
|
|
|
645 |
|
|
|
6 |
Chiếu |
Cái |
645 |
645 |
645 |
645 |
645 |
|
|
* Đơn giá các loại trang phục hằng năm được điều chỉnh tính theo giá đấu thầu thực tế của năm đó.
SỐ LƯỢNG MUA SẮM CÔNG CỤ HỖ TRỢ CHO DÂN QUÂN GIAI ĐOẠN 2026-2030
|
TT |
CÔNG CỤ HỖ TRỢ |
ĐVT |
Số lượng |
Phân kỳ thực hiện |
|||||||
|
Tổng Nhu cầu |
Hiện có |
Còn thiếu |
Năm 2026 |
Năm 2027 |
Năm 2028 |
Năm 2029 |
Năm 2030 |
Tổng |
|||
|
I |
CÔNG CỤ HỖ TRỢ PHỤC VỤ CÔNG TÁC CHỈ HUY DÂN QUÂN TỰ VỆ |
|
|||||||||
|
1 |
Máy bộ đàm |
Cái |
1.744 |
593 |
1.151 |
230 |
230 |
230 |
230 |
231 |
1.151 |
|
2 |
Máy chữa cháy rừng |
Máy |
30 |
13 |
17 |
3 |
3 |
3 |
4 |
4 |
17 |
|
3 |
Tủ đựng CCHT (cấp b) |
Tủ |
436 |
29 |
407 |
81 |
81 |
81 |
81 |
83 |
407 |
|
4 |
Tủ đựng CCHT (cấp a) |
Tủ |
1.308 |
526 |
782 |
156 |
156 |
156 |
156 |
158 |
782 |
|
II |
CÔNG CỤ HỖ TRỢ TRANG BỊ CHO TRUNG ĐỘI DÂN QUÂN CƠ ĐỘNG |
|
|||||||||
|
1 |
Súng bắn đạn cao su (at, bt) |
Khẩu |
1.744 |
472 |
1.272 |
254 |
254 |
254 |
255 |
255 |
1.272 |
|
2 |
Roi điện (tổ trưởng) |
Chiếc |
4.360 |
642 |
3.718 |
743 |
743 |
744 |
744 |
744 |
3.718 |
|
3 |
Gậy cao su (chiến sỹ) |
Chiếc |
12.208 |
7.659 |
4.549 |
909 |
910 |
910 |
910 |
910 |
4.549 |
|
4 |
Đạn cao su (16v/ khẩu) |
Viên |
27.904 |
11.773 |
16.131 |
3.226 |
3.226 |
3.226 |
3.226 |
3.227 |
16.131 |
|
5 |
Còng số 8 các loại |
Chiếc |
1.744 |
739 |
1.005 |
201 |
201 |
201 |
201 |
201 |
1.005 |
|
6 |
Tấm chắn (khiên) |
Chiếc |
12.208 |
3.219 |
8.989 |
1.797 |
1.798 |
1.798 |
1.798 |
1.798 |
8.989 |
|
7 |
Ốp tay, chân |
Chiếc |
12.292 |
5.371 |
6.921 |
1.384 |
1.384 |
1.384 |
1.384 |
1.383 |
6.919 |
|
8 |
Găng bắt dao |
Đôi |
12.292 |
4.625 |
7.667 |
1.533 |
1.533 |
1.533 |
1.534 |
1.534 |
7.667 |
|
9 |
Băng tuần tra |
Cái |
12.292 |
5.012 |
7.280 |
1.456 |
1.456 |
1.456 |
1.456 |
1.456 |
7.280 |
|
10 |
Giày Posloso cao cổ (rằn ri) |
Đôi |
12.292 |
1.531 |
10.761 |
2.152 |
2.152 |
2.152 |
2.152 |
2.153 |
10.761 |
|
11 |
Áo A2 nhiều túi (để CCHT) |
Chiếc |
12.292 |
4.699 |
7.593 |
1.518 |
1.518 |
1.519 |
1.519 |
1.519 |
7.593 |
|
12 |
Mặt nạ phòng độc |
Chiếc |
12.292 |
1.057 |
11.235 |
2.247 |
2.247 |
2.247 |
2.247 |
2.247 |
11.235 |
|
13 |
Mũ 2 chức năng |
Chiếc |
12.292 |
5.533 |
6.759 |
1.351 |
1.352 |
1.352 |
1.352 |
1.352 |
6.759 |
|
14 |
Đèn pin |
Chiếc |
3.924 |
346 |
3.578 |
715 |
715 |
716 |
716 |
716 |
3.578 |
|
15 |
Ống nhòm nhìn đêm |
Chiếc |
436 |
6 |
430 |
86 |
86 |
86 |
86 |
86 |
430 |
* Đơn giá các loại công cụ hỗ trợ hằng năm được điều chỉnh tính theo giá đấu thầu thực tế của năm đó.
BẢO ĐẢM TRANG THIẾT BỊ PHÒNG LÀM VIỆC BAN CHỈ HUY QUÂN SỰ CẤP XÃ GIAI ĐOẠN 2026-2030
|
TT |
Trang thiết bị |
Đơn vị tính |
Số lượng, nhu cầu |
Phân kỳ thực hiện |
Ghi chú |
||||
|
Năm 2026 |
Năm 2027 |
Năm 2028 |
Năm 2029 |
Năm 2030 |
|||||
|
1 |
Bàn ghế giao ban, hội họp |
Bộ |
129 |
25 |
25 |
25 |
25 |
29 |
|
|
2 |
Tủ sắt đựng vũ khí |
Cái |
258 |
55 |
55 |
55 |
55 |
38 |
|
|
3 |
Biển tên trụ sở Ban Chỉ huy quân sự |
Chiếc |
129 |
25 |
25 |
25 |
25 |
29 |
|
|
4 |
Biển tên phòng làm việc |
Chiếc |
645 |
130 |
130 |
130 |
130 |
125 |
|
|
5 |
Tủ đựng trang phục Dân quân tự vệ dùng chung |
Chiếc |
387 |
75 |
75 |
75 |
80 |
82 |
|
|
6 |
Bàn ghế làm việc cá nhân |
Bộ |
645 |
130 |
130 |
130 |
130 |
125 |
|
|
7 |
Máy vi tính, máy in cá nhân |
Bộ |
387 |
129 |
129 |
129 |
|
0 |
|
|
8 |
Tủ đựng tài liệu |
Chiếc |
645 |
100 |
100 |
100 |
100 |
245 |
|
|
9 |
Điện thoại cố định |
Chiếc |
516 |
100 |
100 |
100 |
100 |
116 |
|
|
10 |
Bảng lịch công tác |
Chiếc |
516 |
100 |
100 |
100 |
100 |
116 |
|
|
11 |
Bảng chức trách, nhiệm vụ của từng chức danh |
Chiếc |
645 |
130 |
130 |
130 |
130 |
125 |
|
|
12 |
Biển tên chức danh Ban Chỉ huy quân sự để bàn |
Chiếc |
645 |
130 |
130 |
130 |
130 |
125 |
|
|
13 |
Két sắt đựng tài liệu mật |
Chiếc |
129 |
25 |
25 |
25 |
25 |
29 |
|
|
* |
Tổng cộng |
|
5.676 |
1.154 |
1.154 |
1.154 |
1.030 |
1.184 |
|
* Đơn giá các loại trang thiết bị hằng năm được điều chỉnh tính theo giá đấu thầu thực tế của năm đó.
SỐ LƯỢNG BÁO QĐND BẢO ĐẢM CHO BAN CHQS CẤP XÃ, CƠ QUAN, TỔ CHỨC
|
TT |
Đơn vị |
ĐVT |
Số lượng |
Tổng số tờ/năm |
Ghi chú |
|
1 |
PTKV 1 - Phù Vân |
|
|
37.960 |
|
|
Ban CHQS cấp xã (hằng ngày) |
Tờ |
40 |
14.600 |
|
|
|
Ban CHQS cơ quan, tổ chức (hằng ngày) |
Tờ |
12 |
4.380 |
|
|
|
Ban CHQS cấp xã (cuối tuần) |
Tờ |
40 |
14.600 |
|
|
|
Ban CHQS cơ quan, tổ chức (cuối tuần) |
Tờ |
12 |
4.380 |
|
|
|
2 |
PTKV 2 - Tam Điệp |
|
|
62.780 |
|
|
Ban CHQS cấp xã (hằng ngày) |
Tờ |
39 |
14.235 |
|
|
|
Ban CHQS cơ quan, tổ chức (hằng ngày) |
Tờ |
47 |
17.155 |
|
|
|
Ban CHQS cấp xã (cuối tuần) |
Tờ |
39 |
14.235 |
|
|
|
Ban CHQS cơ quan, tổ chức (cuối tuần) |
Tờ |
47 |
17.155 |
|
|
|
3 |
PTKV 3 - Đông A |
|
|
40.880 |
|
|
Ban CHQS cấp xã (hằng ngày) |
Tờ |
50 |
18.250 |
|
|
|
Ban CHQS cơ quan, tổ chức (hằng ngày) |
Tờ |
6 |
2.190 |
|
|
|
Ban CHQS cấp xã (cuối tuần) |
Tờ |
50 |
18.250 |
|
|
|
Ban CHQS cơ quan, tổ chức (cuối tuần) |
Tờ |
6 |
2.190 |
|
|
|
|
Tổng cộng toàn tỉnh |
|
|
141.620 |
|
* Đơn giá báo Quân đội nhân dân hằng năm được điều chỉnh tính theo giá thực tế của năm đó.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh