Nghị quyết 49/2026/NQ-HĐND quy định mức chi sử dụng kinh phí viện trợ không hoàn lại cho các địa phương thuộc Lào để đào tạo, bồi dưỡng lưu học sinh Lào tại thành phố Đà Nẵng và chính sách hỗ trợ đối với giáo viên do thành phố Đà Nẵng cử sang giảng dạy tiếng Việt tại Lào
| Số hiệu | 49/2026/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 29/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 10/06/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Đà Nẵng |
| Người ký | Nguyễn Đức Dũng |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước,Giáo dục |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 49/2026/NQ-HĐND |
Đà Nẵng, ngày 29 tháng 5 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH 15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 32/2013/QH13, Luật số 46/2014/QH13, Luật số 97/2015/QH13, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 68/2020/QH14, Luật số 30/2023/QH15 và Luật số 51/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 188/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;
Căn cứ Nghị định số 305/2025/NĐ-CP của Chính phủ về viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài;
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 129/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động đối ngoại;
Căn cứ Thông tư số 75/2023/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí đào tạo cho lưu học sinh Lào và Campuchia (diện Hiệp định) học tập tại Việt Nam sử dụng nguồn vốn viện trợ của Chính phủ Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số 54/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về định mức kinh phí chi trả lương, phụ cấp, trợ cấp và các chế độ liên quan khác cho giáo viên Việt Nam được cử đi giảng dạy tiếng Việt tại nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào;
Xét Tờ trình số 223/TTr-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về dự thảo Nghị quyết quy định mức chi sử dụng kinh phí viện trợ không hoàn lại cho các địa phương thuộc nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào để đào tạo, bồi dưỡng lưu học sinh Lào tại thành phố Đà Nẵng và chính sách hỗ trợ đối với giáo viên do thành phố Đà Nẵng cử sang giảng dạy tiếng Việt tại nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào; Báo cáo giải trình, tiếp thu số 267/BC- UBND ngày 27 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố; Báo cáo thẩm tra số 22/BC-DT ngày 27 tháng 5 năm 2026 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định mức chi sử dụng kinh phí viện trợ không hoàn lại cho các địa phương thuộc nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào để đào tạo, bồi dưỡng lưu học sinh Lào tại thành phố Đà Nẵng và chính sách hỗ trợ đối với giáo viên do thành phố Đà Nẵng cử sang giảng dạy tiếng Việt tại nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào.
Nghị quyết này quy định mức chi sử dụng kinh phí viện trợ không hoàn lại cho các địa phương thuộc nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào để đào tạo, bồi dưỡng lưu học sinh Lào tại thành phố Đà Nẵng và chính sách hỗ trợ đối với giáo viên do thành phố Đà Nẵng cử sang giảng dạy tiếng Việt tại nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào.
1. Lưu học sinh Lào là cán bộ, sinh viên nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào theo diện thoả thuận hợp tác giữa thành phố Đà Nẵng với các địa phương Lào và các trường hợp khác được thành phố Đà Nẵng cấp học bổng: bồi dưỡng tiếng Việt, đào tạo các trình độ cao đẳng, đại học (kể cả trường hợp đào tạo theo hình thức liên thông), sau đại học tại các cơ sở đào tạo công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
2. Sinh viên Lào tự túc học bậc cao đẳng, đại học, sau đại học chính quy tại các cơ sở đào tạo công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng thuộc diện thoả thuận hợp tác giữa thành phố Đà Nẵng với các địa phương Lào và các trường hợp khác được thành phố Đà Nẵng xem xét, quyết định.
3. Giáo viên do thành phố Đà Nẵng cử sang giảng dạy tiếng Việt tại nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào gồm: giáo viên được tuyển tự do; sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp làm việc trong lực lượng vũ trang; viên chức, người lao động hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
4. Các cơ sở đào tạo có đào tạo, bồi dưỡng lưu học sinh Lào được thành phố Đà Nẵng cấp học bổng; các cơ quan, đơn vị tổ chức và cá nhân có liên quan trong việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn kinh phí viện trợ không hoàn lại của thành phố Đà Nẵng cho các địa phương thuộc nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào và nguồn ngân sách nhà nước theo quy định.
1. Nguyên tắc chi
a) Việc lập dự toán và quản lý kinh phí, thực hiện thanh, quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các quy định liên quan, bảo đảm đúng mục đích, đúng chế độ, hiệu quả, công khai, minh bạch.
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 49/2026/NQ-HĐND |
Đà Nẵng, ngày 29 tháng 5 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH 15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 32/2013/QH13, Luật số 46/2014/QH13, Luật số 97/2015/QH13, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 68/2020/QH14, Luật số 30/2023/QH15 và Luật số 51/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 188/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;
Căn cứ Nghị định số 305/2025/NĐ-CP của Chính phủ về viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài;
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 129/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động đối ngoại;
Căn cứ Thông tư số 75/2023/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí đào tạo cho lưu học sinh Lào và Campuchia (diện Hiệp định) học tập tại Việt Nam sử dụng nguồn vốn viện trợ của Chính phủ Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số 54/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về định mức kinh phí chi trả lương, phụ cấp, trợ cấp và các chế độ liên quan khác cho giáo viên Việt Nam được cử đi giảng dạy tiếng Việt tại nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào;
Xét Tờ trình số 223/TTr-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về dự thảo Nghị quyết quy định mức chi sử dụng kinh phí viện trợ không hoàn lại cho các địa phương thuộc nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào để đào tạo, bồi dưỡng lưu học sinh Lào tại thành phố Đà Nẵng và chính sách hỗ trợ đối với giáo viên do thành phố Đà Nẵng cử sang giảng dạy tiếng Việt tại nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào; Báo cáo giải trình, tiếp thu số 267/BC- UBND ngày 27 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố; Báo cáo thẩm tra số 22/BC-DT ngày 27 tháng 5 năm 2026 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định mức chi sử dụng kinh phí viện trợ không hoàn lại cho các địa phương thuộc nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào để đào tạo, bồi dưỡng lưu học sinh Lào tại thành phố Đà Nẵng và chính sách hỗ trợ đối với giáo viên do thành phố Đà Nẵng cử sang giảng dạy tiếng Việt tại nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào.
Nghị quyết này quy định mức chi sử dụng kinh phí viện trợ không hoàn lại cho các địa phương thuộc nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào để đào tạo, bồi dưỡng lưu học sinh Lào tại thành phố Đà Nẵng và chính sách hỗ trợ đối với giáo viên do thành phố Đà Nẵng cử sang giảng dạy tiếng Việt tại nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào.
1. Lưu học sinh Lào là cán bộ, sinh viên nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào theo diện thoả thuận hợp tác giữa thành phố Đà Nẵng với các địa phương Lào và các trường hợp khác được thành phố Đà Nẵng cấp học bổng: bồi dưỡng tiếng Việt, đào tạo các trình độ cao đẳng, đại học (kể cả trường hợp đào tạo theo hình thức liên thông), sau đại học tại các cơ sở đào tạo công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
2. Sinh viên Lào tự túc học bậc cao đẳng, đại học, sau đại học chính quy tại các cơ sở đào tạo công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng thuộc diện thoả thuận hợp tác giữa thành phố Đà Nẵng với các địa phương Lào và các trường hợp khác được thành phố Đà Nẵng xem xét, quyết định.
3. Giáo viên do thành phố Đà Nẵng cử sang giảng dạy tiếng Việt tại nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào gồm: giáo viên được tuyển tự do; sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp làm việc trong lực lượng vũ trang; viên chức, người lao động hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
4. Các cơ sở đào tạo có đào tạo, bồi dưỡng lưu học sinh Lào được thành phố Đà Nẵng cấp học bổng; các cơ quan, đơn vị tổ chức và cá nhân có liên quan trong việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn kinh phí viện trợ không hoàn lại của thành phố Đà Nẵng cho các địa phương thuộc nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào và nguồn ngân sách nhà nước theo quy định.
1. Nguyên tắc chi
a) Việc lập dự toán và quản lý kinh phí, thực hiện thanh, quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các quy định liên quan, bảo đảm đúng mục đích, đúng chế độ, hiệu quả, công khai, minh bạch.
b) Kinh phí đào tạo đối với lưu học sinh học theo hình thức không tập trung được tính theo tháng lưu học sinh có mặt học tập tại Việt Nam; trường hợp không đủ một tháng, thì được tính theo số ngày lưu học sinh có mặt học tập thực tế.
c) Thôi hưởng các chính sách hỗ trợ trong các trường hợp: vượt thời gian đào tạo theo quy định (trường hợp đặc biệt do đau ốm, tai nạn, thiên tai, dịch bệnh tiếp tục hưởng chính sách phải có ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và Chủ tịch Ủy ban chính quyền các địa phương Lào); tự ý bỏ học; vi phạm pháp luật Việt Nam, pháp luật Lào, vi phạm các quy định của cơ sở đào tạo đến mức bị đình chỉ học tập.
d) Lưu học sinh Lào đã và đang được hưởng các chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng để học tập tại thành phố Đà Nẵng của các cơ quan khác tại Việt Nam hoặc tại Lào thì không được hưởng các chính sách hỗ trợ tại Nghị quyết này.
2. Phương thức chi
Kinh phí hỗ trợ cấp trực tiếp về cơ quan, đơn vị được thành phố giao quản lý lưu học sinh, sinh viên Lào để định kỳ hăng năm chi cho các cơ sở đào tạo để thực hiện chính sách cho lưu học sinh, sinh viên Lào.
3. Thời gian chi
a) Đối với lưu học sinh Lào đào tạo trình độ đại học, sau đại học: thời gian chi được tính theo chương trình đào tạo do các cơ sở đào tạo xây dựng theo quy định tại Thông tư số 08/2021/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế đào tạo trình độ đại học; Thông tư số 23/2021/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ và Thông tư số 18/2021/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ.
b) Đối với lưu học sinh Lào đào tạo trình độ cao đẳng: thời gian chi được tính theo thời gian đào tạo trình độ cao đẳng được quy định tại Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15.
c) Đối với lưu học sinh Lào học bồi dưỡng tiếng Việt, thời gian chi được tính theo tháng lưu học sinh có mặt học tập tại Việt Nam theo kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng của cơ sở đào tạo; trường hợp không đủ một tháng, thì được tính theo số ngày lưu học sinh có mặt học tập thực tế.
1. Chi phí đào tạo
a) Nội dung chi: chi hỗ trợ học phí cho lưu học sinh Lào (bao gồm đào tạo, bồi dưỡng tiếng Việt và các trình độ cao đẳng, đại học, sau đại học); hỗ trợ một lần cho một lưu học sinh Lào lệ phí thi chứng chỉ tiếng Việt, chi phí đi lại trong thời gian thi chứng chỉ tiếng Việt.
b) Định mức chi hỗ trợ:
Chi học phí: Áp dụng bằng mức thu học phí theo quy định của cơ sở đào tạo.
Chi lệ phí thi chứng chỉ tiếng Việt: Áp dụng bằng mức thu lệ phí thi chứng chỉ theo quy định.
Chi phí đi lại trong thời gian thi chứng chỉ tiếng Việt là 500.000 đồng/người.
2. Chi sinh hoạt phí
a) Chi sinh hoạt phí cho lưu học sinh Lào gồm phụ cấp tiền tiêu vặt và tiền ăn.
b) Định mức chi hỗ trợ:
Lưu học sinh đào tạo trình độ cao đẳng, đại học và đào tạo, bồi dưỡng tiếng Việt: 4.750.000 đồng/người/tháng.
Lưu học sinh đào tạo trình độ sau đại học: 5.350.000 đồng/người/tháng.
3. Hỗ trợ trang cấp ban đầu
a) Định mức hỗ trợ: 5.800.000 đồng/người; gồm: hỗ trợ trang bị các vật dụng cá nhân cần thiết ban đầu cho lưu học sinh Lào gồm chăn, màn, ga, gối, chậu rửa và một số vật dụng cần thiết khác.
b) Hỗ trợ trang bị vật dụng ban đầu được cơ sở đào tạo cấp một lần cho một lưu học sinh để sử dụng trong cả khóa học. Trường hợp lưu học sinh đã được hỗ trợ trang cấp ban đầu khi sang học tiếng Việt để thi tuyển, xét tuyển vào các trình độ đào tạo thì không được hỗ trợ trang cấp cá nhân ban đầu khi vào học trình độ đào tạo chính thức.
4. Hỗ trợ chi phí đi lại
Được hỗ trợ 02 lần/khóa học.
Mức chi hỗ trợ: 1.000.000 đồng/người/01 lượt đi và về.
5. Hỗ trợ chi phí phòng ở ký túc xá
a) Nội dung chi: hỗ trợ lưu học sinh Lào chi phí phòng ở ký túc xá tại cơ sở đào tạo. Trường hợp cơ sở đào tạo không có ký túc xá thì hỗ trợ chi phí thuê phòng ở cho lưu học sinh Lào.
b) Định mức chi hỗ trợ:
Đối với trường hợp cơ sở đào tạo có ký túc xá: áp dụng bằng mức thu ký túc xá hằng năm theo quy định của cơ sở đào tạo (đã bao gồm chi phí điện, nước theo mức khoán của cơ sở đào tạo).
Đối với trường hợp cơ sở đào tạo không có ký túc xá: mức hỗ trợ tối đa không quá 550.000 đồng/người/tháng.
6. Chi phí mua bảo hiểm y tế và chi khám sức khỏe tổng quát
a) Nội dung chi: hỗ trợ lưu học sinh Lào mua thẻ bảo hiểm y tế và khám sức khỏe tổng thể một lần trong mỗi năm học.
b) Định mức chi hỗ trợ:
Chi 100% mức đóng thẻ bảo hiểm y tế cho lưu học sinh Lào theo quy định hiện hành của pháp luật.
Mức hỗ trợ chi phí khám sức khoẻ tổng thể: áp dụng theo mức giá của đơn vị cung cấp dịch vụ khám sức khỏe tổng thể nhưng không vượt quá 350.000 đồng/người/năm.
7. Hỗ trợ khuyến khích đạt thành tích trong học tập (bao gồm cả học chuyên ngành và bồi dưỡng tiếng Việt)
|
STT |
Nội dung |
Mức chi |
|
1 |
Đào tạo trình độ cao đẳng, đại học, sau đại học |
|
|
a |
Xuất sắc |
1.000.000 đồng/lưu học sinh/kỳ |
|
b |
Giỏi |
700.000 đồng/lưu học sinh/kỳ |
|
c |
Khá |
500.000 đồng/lưu học sinh/kỳ |
|
2 |
Đào tạo bồi dưỡng tiếng Việt dưới 12 tháng |
|
|
a |
Xuất sắc |
1.000.000 đồng/lưu học sinh/khóa học |
|
b |
Giỏi |
500.000 đồng/lưu học sinh/khóa học |
8. Hỗ trợ kinh phí làm thủ tục gia hạn thị thực: định mức hỗ trợ tối đa 1.000.000 đồng/người/lần và có hóa đơn, chứng từ hợp lệ để thanh quyết toán.
9. Hỗ trợ việc tổ chức và tặng quà nhân ngày Tết cổ truyền của Việt Nam và Tết cổ truyền của Lào, ngày Quốc khánh của Việt Nam và ngày Quốc khánh Lào, mức hỗ trợ: 1.000.000 đồng/4 dịp/người/năm.
10. Lưu học sinh Lào sau khi tốt nghiệp các ngành Y tế được tiếp tục thực tập tay nghề tại các cơ sở y tế trên địa bàn thành phố từ 03 đến 06 tháng được tiếp tục hỗ trợ các khoản: sinh hoạt phí, bảo hiểm y tế, hỗ trợ chi phí phòng ở ký túc xá và được chi trả trực tiếp cho lưu học sinh Lào.
1. Hỗ trợ 100% học phí bồi dưỡng tiếng Việt, đào tạo cao đẳng, đại học, sau đại học.
2. Hỗ trợ kinh phí làm thủ tục gia hạn thị thực: định mức hỗ trợ tối đa 1.000.000 đồng/người/lần và có hóa đơn, chứng từ hợp lệ để thanh quyết toán.
3. Hỗ trợ việc tổ chức và tặng quà nhân ngày Tết cổ truyền của Việt Nam và Tết cổ truyền của Lào, ngày Quốc khánh của Việt Nam và ngày Quốc khánh Lào, mức hỗ trợ: 1.000.000 đồng/4 dịp/người/năm.
Điều 6. Trách nhiệm và chính sách đối với các cơ sở đào tạo
1. Các cơ sở đào tạo chịu trách nhiệm chi trả các khoản hỗ trợ đúng quy định, đúng đối tượng và thời gian thực tế tham gia học của lưu học sinh.
2. Được cấp bù kinh phí hỗ trợ 100% học phí đào tạo, bồi dưỡng cho lưu học sinh Lào theo quy định.
3. Được cấp kinh phí tổ chức đào tạo, bồi dưỡng tiếng Việt theo nội dung, định mức chi hiện hành và theo số lượng thực tế đào tạo, bồi dưỡng hằng năm.
4. Chịu trách nhiệm thực hiện làm thủ tục gia hạn thị thực và tổ chức các hoạt động, tặng quà nhân ngày Tet cổ truyền của Việt Nam và Tết cổ truyền của Lào, ngày Quốc khánh của Việt Nam và ngày Quốc khánh Lào cho tất cả lưu học sinh, sinh viên Lào thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị quyết này.
1. Phụ cấp sinh hoạt phí tại nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào
a) Giáo viên được tuyển dụng tự do: 25.000.000 đồng /người/tháng;
b) Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp làm việc trong lực lượng vũ trang, viên chức, người lao động đang hưởng lương từ ngân sách nhà nước: hỗ trợ 15.000.000 đồng/người/tháng.
2. Các chế độ và trợ cấp khác
a) Chế độ bảo hiểm y tế: giáo viên tuyển dụng tự do và viên chức, người lao động được hỗ trợ mua bảo hiểm y tế tại nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào tương đương với cán bộ ngoại giao Việt Nam công tác tại nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào theo thực tế nhưng không quá 5.000.000 đồng/năm.
b) Hỗ trợ chi phí đi lại: giáo viên tuyển dụng tự do và viên chức, người lao động được hỗ trợ chi phí sử dụng phương tiện giao thông khứ hồi từ Việt Nam sang nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào giảng dạy và trở về Việt Nam, với mức khoán 5.000.000 đồng/người/lần/năm.
c) Hỗ trợ chi phí lưu trú: giáo viên tuyển dụng tự do và viên chức, người lao động hưởng lương từ ngân sách nhà nước cử đi giảng dạy tiếng Việt tại nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào được hỗ trợ tiẹn thuê nhà theo mức khoán là 2.500.000 đồng/người/tháng.
3. Cơ chế chi trả
Phụ cấp sinh hoạt phí và các khoản hỗ trợ cho giáo viên được thành phố Đà Nẵng cử đi dạy tiếng Việt tại nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào được chi trả trực tiếp hằng tháng vào tài khoản cá nhân được mở tại ngân hàng tại Việt Nam hoặc tại nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào.
4. Thời gian hỗ trợ
Thời gian chi phụ cấp sinh hoạt phí và các khoản hỗ trợ cho giáo viên được thành phố Đà Nẵng cử đi dạy tiếng Việt tại nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào tính theo thời gian quy định trong quyết định cử giáo viên đi dạy tiếng Việt tại nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào của Ủy ban nhân dân thành phố.
Điều 8. Nguồn kinh phí thực hiện
Từ nguồn ngân sách thành phố.
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2026.
2. Nghị quyết này thay thế các Nghị quyết sau:
a) Nghị quyết số 05/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam quy định chính sách hỗ trợ, đào tạo, bồi dưỡng đối với lưu học sinh nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào học tập tại các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Nam;
b) Nghị quyết số 08/2023/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam sửa đổi tên Nghị quyết và sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 05/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam quy định chính sách hỗ trợ, đào tạo, bồi dưỡng đối với lưu học sinh nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào học tập tại các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
3. Điều khoản chuyển tiếp
a) Các trường hợp khác không thuộc đối tượng của Nghị quyết này đang hưởng chính sách tại Nghị quyết số 05/2019/NQ-HĐND ngày 12/7/2019 của HĐND tỉnh Quảng Nam quy định chính sách hỗ trợ, đào tạo, bồi dưỡng đối với lưu học sinh nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào học tập tại các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Nam và Nghị quyết số 08/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 của HĐND tỉnh Quảng Nam sửa đổi tên Nghị quyết và sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 05/2019/NQ-HĐND thì tiếp tục được hưởng chính sách của hai Nghị quyết này cho đến khi kết thúc khóa học.
b) Trường hợp các cơ sở đào tạo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng có đào tạo lưu học sinh, sinh viên Lào, cơ quan, đơn vị có liên quan đã được cơ quan có thẩm quyền giao dự toán ngân sách năm 2026 chi hỗ trợ cho lưu học sinh Lào và chi hỗ trợ giáo viên giảng dạy tiếng Việt tại Lào theo định mức cũ thì lập đề xuất giao bổ sung dự toán kinh phí đối với phần chênh lệch về định mức chi theo Nghị quyết này, báo cáo cấp thẩm quyền xem xét, quyết định.
c) Việc lập dự toán ngân sách viện trợ để chi đào tạo, bồi dưỡng cho lưu học sinh, sinh viên Lào kể từ năm 2027 trở về sau do cơ quan, đơn vị được thành phố giao quản lý lưu học sinh, sinh viên Lào để thống nhất quản lý và định kỳ hằng năm chi cho các cơ sở đào tạo để thực hiện chính sách cho lưu học sinh, sinh viên Lào.
4. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức tuyên truyền và triển khai thực hiện Nghị quyết bảo đảm đúng các quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Đà Nẵng phối hợp giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa XI, Kỳ họp thứ 02 thông qua ngày 29 tháng 5 năm 2026./.
|
|
CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh