Nghị quyết 49/2025/NQ-HĐND về Quy định mức chi thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
| Số hiệu | 49/2025/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 30/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 10/01/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Thái Nguyên |
| Người ký | Nguyễn Đăng Bình |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Tài chính nhà nước |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 49/2025/NQ-HĐND |
Thái Nguyên, ngày 30 tháng 12 năm 2025 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC CHI THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 167/2012/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Xét Tờ trình số 312/TTr-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc đề nghị ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo số 298/BC-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên giải trình, làm rõ một số nội dung thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp tổng kết nhiệm kỳ 2021 - 2026 (Kỳ họp thứ mười) Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XIV; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 01 năm 2026.
2. Các Nghị quyết sau hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị quyết số 11/2013/NQ-HĐND ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định nội dung chi, mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
b) Nghị quyết số 05/2015/NQ-HĐND ngày 03 tháng 4 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc Quy định mức chi cho hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
3. Các nội dung khác không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo Thông tư số 167/2012/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính.
4. Trường hợp văn bản dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản khác của cấp có thẩm quyền thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XIV, Kỳ họp tổng kết nhiệm kỳ 2021 - 2026 (Kỳ họp thứ mười), thông qua ngày 30 tháng 12 năm 2025./.
|
|
CHỦ TỊCH |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 49/2025/NQ-HĐND |
Thái Nguyên, ngày 30 tháng 12 năm 2025 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC CHI THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 167/2012/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Xét Tờ trình số 312/TTr-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc đề nghị ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo số 298/BC-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên giải trình, làm rõ một số nội dung thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp tổng kết nhiệm kỳ 2021 - 2026 (Kỳ họp thứ mười) Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XIV; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 01 năm 2026.
2. Các Nghị quyết sau hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị quyết số 11/2013/NQ-HĐND ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định nội dung chi, mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
b) Nghị quyết số 05/2015/NQ-HĐND ngày 03 tháng 4 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc Quy định mức chi cho hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
3. Các nội dung khác không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo Thông tư số 167/2012/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính.
4. Trường hợp văn bản dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản khác của cấp có thẩm quyền thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XIV, Kỳ họp tổng kết nhiệm kỳ 2021 - 2026 (Kỳ họp thứ mười), thông qua ngày 30 tháng 12 năm 2025./.
|
|
CHỦ TỊCH |
MỨC CHI THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG KIỂM
SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 49/2025/NQ-HĐND)
1. Đối tượng áp dụng
a) Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã;
b) Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường khi thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính.
2. Phạm vi áp dụng
a) Các quy định này được áp dụng đối với các hoạt động kiểm soát việc quy định, thực hiện, rà soát, đánh giá thủ tục hành chính và cập nhật dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính;
b) Không áp dụng đối với:
- Hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trong nội bộ của từng cơ quan hành chính nhà nước, giữa cơ quan hành chính nhà nước với nhau không liên quan đến việc giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức.
- Hoạt động kiểm soát thủ tục xử lý vi phạm hành chính, thủ tục thanh tra, thủ tục hành chính có nội dung bí mật nhà nước.
|
STT |
Nội dung chi |
Đơn vị tính |
Mức chi |
|
|
Cấp tỉnh |
Cấp xã |
|||
|
|
|
|||
|
1 |
Chi cập nhật thủ tục hành chính vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính |
|
Thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 194/2012/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước |
|
|
2 |
Chi công bố, công khai thủ tục hành chính |
|
Căn cứ hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp |
|
|
Đồng/văn bản |
350.000 |
170.000 |
||
|
Chi cho các hoạt động rà soát độc lập các quy định về thủ tục hành chính |
|
|
|
|
|
1 |
Chi lập mẫu rà soát |
|
|
|
|
a |
Dưới 30 chỉ tiêu hoặc 30 chỉ tiêu |
Đồng/mẫu phiếu |
750.000 |
|
|
b |
Trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu |
Đồng/mẫu phiếu |
1.000.000 |
|
|
c |
Trên 40 chỉ tiêu |
Đồng/mẫu phiếu |
1.500.000 |
|
|
2 |
Chi điền mẫu rà soát |
|
|
|
|
2.1 |
Đối với cá nhân |
|
|
|
|
a |
Dưới 30 chỉ tiêu hoặc 30 chỉ tiêu |
Đồng/phiếu |
30.000 |
|
|
b |
Trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu |
Đồng/phiếu |
40.000 |
|
|
c |
Trên 40 chỉ tiêu |
Đồng/phiếu |
50.000 |
|
|
2.2 |
Đối với tổ chức (không bao gồm các cơ quan, đơn vị của nhà nước thực hiện cung cấp thông tin theo quy định) |
|
|
|
|
a |
Dưới 30 chỉ tiêu hoặc 30 chỉ tiêu |
Đồng/phiếu |
60.000 |
|
|
b |
Trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu |
Đồng/phiếu |
70.000 |
|
|
c |
Trên 40 chỉ tiêu |
Đồng/phiếu |
80.000 |
|
|
2.3 |
Đối với tổ chức là cơ quan, đơn vị của nhà nước |
Đồng/phiếu |
Mức chi bằng 50% mức chi quy định tại tiểu mục 2.2 mục 2 phần III |
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Người chủ trì cuộc họp |
Đồng/người/buổi |
150.000 |
100.000 |
|
2 |
Các thành viên tham dự |
Đồng/người/buổi |
100.000 |
50.000 |
|
|
|
|||
|
1 |
Thuê theo tháng |
Đồng/người/tháng |
5.000.000 |
|
|
2 |
Thuê chuyên gia lấy ý kiến theo văn bản |
Đồng/văn bản |
400.000 |
|
|
Báo cáo kết quả rà soát, đánh giá theo chuyên đề, theo ngành, lĩnh vực |
Đồng/báo cáo |
7.000.000 |
1.500.000 |
|
|
Thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ khen thưởng |
||||
|
Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu và Nghị quyết số 02/2025/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên |
||||
|
Chi giải thưởng các cuộc thi liên quan đến công tác cải cách thủ tục hành chính |
|
|
|
|
|
1 |
Chi giải tập thể |
|
|
|
|
1.1 |
Giải nhất |
Đồng/giải |
10.000.000 |
5.000.000 |
|
1.2 |
Giải nhì |
Đồng/giải |
7.500.000 |
3.750.000 |
|
1.3 |
Giải ba |
Đồng/giải |
5 250.000 |
2.250.000 |
|
1.4 |
Giải khuyến khích |
Đồng/giải |
3.000.000 |
1.500.000 |
|
2 |
Chi giải cá nhân |
|
|
|
|
2.1 |
Giải nhất |
Đồng/giải |
6.000.000 |
2.200.000 |
|
2.2 |
Giải nhì |
Đồng/giải |
3.000.000 |
1.500.000 |
|
2.3 |
Giải ba |
Đồng/giải |
2.250.000 |
1.050.000 |
|
2.4 |
Giải khuyến khích |
Đồng/giải |
1.050.000 |
520.000 |
|
Thực hiện theo Điều 9 Quy định mức chi tiếp khách nước ngoài, chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và mức chi tiếp khách trong nước đối với các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên, ban hành kèm theo Nghị quyết số 37/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh |
||||
|
Thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật hiện hành |
||||
|
Chi hỗ trợ cán bộ, công chức là đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính tại các sở, xã, phường |
Đồng/người/ngày |
20.000 |
15.000 |
|
|
Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 28/2025/NQ-HĐND ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên |
||||
|
Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách Nhà nước bảo đảm kinh phí |
||||
|
Chi điều tra, khảo sát về công tác kiểm soát thủ tục hành chính |
|
|
||
|
1 |
Chi hỗ trợ cơ quan chủ trì tổ chức Điều tra thống kê xây dựng phương án Điều tra thống kê, lập mẫu phiếu Điều tra thống kê và tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả Điều tra thống kê theo phương thức khoán |
|
|
|
|
1.1 |
Chi xây dựng phương án Điều tra thống kê và lập mẫu phiếu Điều tra thống kê (Căn cứ quy mô, tính chất điều tra, cơ quan chủ trì quyết định mức chi phù hợp) |
Đồng/phương án |
Tối đa 7.000.000 |
|
|
1.2 |
Chi tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả Điều tra thống kê (Căn cứ quy mô, tính chất điều tra, cơ quan chủ trì quyết định mức chi phù hợp) |
Đồng/cuộc |
Tối đa 5.000.000 |
|
|
2 |
Chi tiền công |
|
|
|
|
2.1 |
Chi tiền công thuê ngoài |
|
|
|
|
a |
Các nội dung chi thuê ngoài: Rà soát, lập danh sách đối tượng được Điều tra thống kê (chỉ thực hiện trong trường hợp cần thiết phải thuê ngoài đối với cuộc Điều tra thống kê được tiến hành Điều tra thống kê lần đầu tiên hoặc các cuộc Điều tra thống kê có thay đổi về đối tượng được Điều tra thống kê theo quy định của phương án Điều tra thống kê), thu thập số liệu Điều tra thống kê, phúc tra phiếu Điều tra thống kê, phiên dịch tiếng dân tộc kiêm dẫn đường |
Đồng/người/ngày |
Mức tiền công thuê ngoài để thực hiện các công việc nêu trên được tính bằng 70% theo mức tiền lương tối thiểu vùng cao nhất tính theo ngày do Nhà nước quy định tại thời điểm tiến hành điều tra thống kê |
|
|
b |
Thuê người dẫn đường không phải phiên dịch |
Đồng/người/ngày |
Mức tiền công tính bằng 70% mức tiền công quy định tại tiết a, tiểu mục 2.1 mục 2 phần XV |
|
|
2.2 |
Trường hợp công chức xã, phường tham gia rà soát, lập danh sách đơn vị được điều tra thống kê, thu thập số liệu điều tra thống kê, phúc tra phiếu điều tra thống kê |
Đồng/người/ngày |
Mức tiền công tính bằng 50% mức tiền công quy định tại tiết a, tiểu mục 2.1 mục 2 phần XV |
|
|
2.3 |
Trường hợp cuộc điều tra thống kê có nội dung điều tra chuyên sâu, phức tạp, không sử dụng điều tra viên thống kê thuê ngoài mà sử dụng công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị để thực hiện điều tra thống kê |
Đồng/người/ngày |
Mức tiền công tính bằng 50% mức tiền công quy định tại tiết a, tiểu mục 2.1 mục 2 phần XV |
|
|
Đối với trường hợp công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị thực hiện điều tra thống kê ngoài giờ hành chính |
Đồng/người/ngày |
Mức tiền công tính bằng mức tiền công quy định tại tiết a, tiểu mục 2.1 mục 2 phần XV và không được thanh toán tiền lương làm ngoài giờ, phụ cấp công tác phí |
||
|
3 |
Chi đối tượng cung cấp thông tin |
|
|
|
|
3.1 |
Đối với cá nhân |
|
|
|
|
a |
Dưới 30 chỉ tiêu hoặc 30 chỉ tiêu |
Đồng/phiếu |
30.000 |
|
|
b |
Trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu |
Đồng/phiếu |
40.000 |
|
|
c |
Trên 40 chỉ tiêu |
Đồng/phiếu |
50.000 |
|
|
3.2 |
Đối với tổ chức (không bao gồm các cơ quan, đơn vị của nhà nước thực hiện cung cấp thông tin theo quy định) |
|
|
|
|
a |
Dưới 30 chỉ tiêu hoặc 30 chỉ tiêu |
Đồng/phiếu |
60.000 |
|
|
b |
Trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu |
Đồng/phiếu |
70.000 |
|
|
c |
Trên 40 chỉ tiêu |
Đồng/phiếu |
80.000 |
|
|
3.3 |
Đối với tổ chức là cơ quan, đơn vị của nhà nước |
Đồng/phiếu |
Mức chi bằng 50% mức chi quy định tại tiểu mục 3.2 mục 3 phần XV |
|
|
4 |
Chi vận chuyển tài liệu điều tra thống kê, thuê xe phục vụ điều tra thống kê thực địa |
|
Thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 3 Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia |
|
|
5 |
Chi xử lý kết quả điều tra (nghiệm thu, kiểm tra, đánh mã số, làm sạch và hoàn thiện phiếu điều tra thống kê) |
|
Bằng 5% tiền công chi trả điều tra viên thống kê thu thập số liệu |
|
|
Chi các đề tài nghiên cứu khoa học về công tác kiểm soát thủ tục hành chính |
Thực hiện theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước |
|||
|
Các nội dung chi khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính |
Chi theo quy định hiện hành bảo đảm có hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp |
|||
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh