Nghị quyết 46/NQ-HĐND năm 2025 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026-2030 tỉnh Lào Cai
| Số hiệu | 46/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 09/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 09/12/2025 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lào Cai |
| Người ký | Trịnh Việt Hùng |
| Lĩnh vực | Thương mại,Văn hóa - Xã hội |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 46/NQ-HĐND |
Lào Cai, ngày 09 tháng 12 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2026 - 2030 TỈNH LÀO CAI
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
KHÓA XVI - KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026-2030;
Xét Tờ trình số 393/TTr-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc ban hành nghị quyết về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026-2030 tỉnh Lào Cai; Báo cáo số 218/BC-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc làm rõ Tờ trình số 393/TTr-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2025; Báo cáo thẩm tra số 221/BC-BKTNS ngày 05 tháng 12 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quyết định Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030 tỉnh Lào Cai, với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Mục tiêu tổng quát
Phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế, không gian phát triển mới, đẩy mạnh đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số để thúc đẩy tăng trưởng nhanh, bền vững và toàn diện trên tất cả các trụ cột chính kinh tế, xã hội, môi trường; xây dựng xã hội thông minh, lành mạnh, kỷ cương, an toàn, thiết thực nâng cao đời sống vật chất, tinh thần và chỉ số hạnh phúc của Nhân dân; đảm bảo vững chắc quốc phòng - an ninh, đẩy mạnh đối ngoại và hợp tác quốc tế; vận hành có hiệu quả mô hình chính quyền địa phương hai cấp bảo đảm thông suốt, hiệu lực, hiệu quả. Tạo bước đột phá để đến năm 2030 xây dựng tỉnh Lào Cai trở thành cực tăng trưởng, trung tâm kết nối giao thương kinh tế giữa Việt Nam và các nước ASEAN với vùng Tây Nam - Trung Quốc theo hướng “Xanh, hài hòa, bản sắc, hạnh phúc” gắn với mục tiêu “Giữ biên giới, giữ dân, giữ rừng, giữ nước, giữ môi trường”.
2. Các chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2030
(1) Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành đến năm 2030 trên 240 nghìn tỷ đồng; cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn: Nông, lâm nghiệp, thủy sản 12,4%; Công nghiệp - Xây dựng 43,5%; Dịch vụ 37,5%; Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 6,6%;
(2) Phấn đấu đạt tốc độ tăng tổng sản phẩm (GRDP) bình quân cho giai đoạn 2026-2030 từ 10%/năm trở lên;
(3) Đến năm 2030 GRDP bình quân đầu người đạt trên 136 triệu đồng, thu nhập bình quân đầu người đạt trên 70 triệu đồng;
(4) Phấn đấu đến năm 2030 tỷ trọng kinh tế số trong GRDP đạt khoảng 20%;
(5) Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đến năm 2030 đạt trên 32 nghìn tỷ đồng;
(6) Tổng vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn 5 năm đạt trên 500 nghìn tỷ đồng;
(7) Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2030 đạt trên 38%;
(8) Đến năm 2030, số khách du lịch đến địa bàn đạt 15 triệu lượt người, doanh thu du lịch đạt 70 nghìn tỷ đồng;
(9) Chỉ số sản xuất công nghiệp tăng bình quân trên 12%/năm;
(10) Đến năm 2030, tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua địa bàn đạt 10 tỷ USD;
(11) Phấn đấu đến năm 2030 toàn tỉnh có trên 18 nghìn doanh nghiệp, trong đó tỷ lệ doanh nghiệp hoạt động hiệu quả đạt trên 60%; tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế ngoài nhà nước trong GRDP đạt trên 72%;
(12) Tốc độ tăng năng suất lao động tăng bình quân trên 6,5%/năm.
(13) Số lượng nhà ở xã hội xây mới đến hết năm 2030 đạt được tối thiểu 8.300 căn hộ.
(14) Đến năm 2030 tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh đạt khoảng 75,5 tuổi, trong đó số năm sống khỏe mạnh phấn đấu đạt 68 năm;
(15) Chỉ số hạnh phúc của người dân đến năm 2030 đạt 72%;
( 16) Đến năm 2030 tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 75%, trong đó tỷ lệ lao động đã đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 36%. Tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội giảm xuống còn dưới 42%;
(17) Đến năm 2030 tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế so với dân số đạt 100%; số bác sĩ trên một vạn dân đạt 15,5 bác sĩ, trong đó đến năm 2027 có tối thiểu 5 bác sĩ/trạm y tế; số giường bệnh trên một vạn dân đạt 45 giường bệnh;
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 46/NQ-HĐND |
Lào Cai, ngày 09 tháng 12 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2026 - 2030 TỈNH LÀO CAI
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
KHÓA XVI - KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026-2030;
Xét Tờ trình số 393/TTr-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc ban hành nghị quyết về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026-2030 tỉnh Lào Cai; Báo cáo số 218/BC-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc làm rõ Tờ trình số 393/TTr-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2025; Báo cáo thẩm tra số 221/BC-BKTNS ngày 05 tháng 12 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quyết định Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030 tỉnh Lào Cai, với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Mục tiêu tổng quát
Phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế, không gian phát triển mới, đẩy mạnh đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số để thúc đẩy tăng trưởng nhanh, bền vững và toàn diện trên tất cả các trụ cột chính kinh tế, xã hội, môi trường; xây dựng xã hội thông minh, lành mạnh, kỷ cương, an toàn, thiết thực nâng cao đời sống vật chất, tinh thần và chỉ số hạnh phúc của Nhân dân; đảm bảo vững chắc quốc phòng - an ninh, đẩy mạnh đối ngoại và hợp tác quốc tế; vận hành có hiệu quả mô hình chính quyền địa phương hai cấp bảo đảm thông suốt, hiệu lực, hiệu quả. Tạo bước đột phá để đến năm 2030 xây dựng tỉnh Lào Cai trở thành cực tăng trưởng, trung tâm kết nối giao thương kinh tế giữa Việt Nam và các nước ASEAN với vùng Tây Nam - Trung Quốc theo hướng “Xanh, hài hòa, bản sắc, hạnh phúc” gắn với mục tiêu “Giữ biên giới, giữ dân, giữ rừng, giữ nước, giữ môi trường”.
2. Các chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2030
(1) Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành đến năm 2030 trên 240 nghìn tỷ đồng; cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn: Nông, lâm nghiệp, thủy sản 12,4%; Công nghiệp - Xây dựng 43,5%; Dịch vụ 37,5%; Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 6,6%;
(2) Phấn đấu đạt tốc độ tăng tổng sản phẩm (GRDP) bình quân cho giai đoạn 2026-2030 từ 10%/năm trở lên;
(3) Đến năm 2030 GRDP bình quân đầu người đạt trên 136 triệu đồng, thu nhập bình quân đầu người đạt trên 70 triệu đồng;
(4) Phấn đấu đến năm 2030 tỷ trọng kinh tế số trong GRDP đạt khoảng 20%;
(5) Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đến năm 2030 đạt trên 32 nghìn tỷ đồng;
(6) Tổng vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn 5 năm đạt trên 500 nghìn tỷ đồng;
(7) Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2030 đạt trên 38%;
(8) Đến năm 2030, số khách du lịch đến địa bàn đạt 15 triệu lượt người, doanh thu du lịch đạt 70 nghìn tỷ đồng;
(9) Chỉ số sản xuất công nghiệp tăng bình quân trên 12%/năm;
(10) Đến năm 2030, tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua địa bàn đạt 10 tỷ USD;
(11) Phấn đấu đến năm 2030 toàn tỉnh có trên 18 nghìn doanh nghiệp, trong đó tỷ lệ doanh nghiệp hoạt động hiệu quả đạt trên 60%; tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế ngoài nhà nước trong GRDP đạt trên 72%;
(12) Tốc độ tăng năng suất lao động tăng bình quân trên 6,5%/năm.
(13) Số lượng nhà ở xã hội xây mới đến hết năm 2030 đạt được tối thiểu 8.300 căn hộ.
(14) Đến năm 2030 tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh đạt khoảng 75,5 tuổi, trong đó số năm sống khỏe mạnh phấn đấu đạt 68 năm;
(15) Chỉ số hạnh phúc của người dân đến năm 2030 đạt 72%;
( 16) Đến năm 2030 tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 75%, trong đó tỷ lệ lao động đã đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 36%. Tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội giảm xuống còn dưới 42%;
(17) Đến năm 2030 tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế so với dân số đạt 100%; số bác sĩ trên một vạn dân đạt 15,5 bác sĩ, trong đó đến năm 2027 có tối thiểu 5 bác sĩ/trạm y tế; số giường bệnh trên một vạn dân đạt 45 giường bệnh;
(18) Đến năm 2030 tỷ lệ trường học các cấp đạt chuẩn quốc gia đạt 85%; số người trong độ tuổi hoàn thành cấp trung học phổ thông và tương đương đạt 85%; 100% xã, phường đạt chuẩn phổ cập giáo dục mẫu giáo cho trẻ từ 3 đến 5 tuổi;
(19) Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2026-2030) duy trì mức giảm 2,5-3 điểm %/năm; riêng năm 2026 giảm 1,5 điểm% (theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025).
(20) Tỷ lệ dân số được sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn đến năm 2030 đạt 50%.
(21) Tỷ lệ che phủ rừng duy trì mức 60%;
(22) Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý đạt 95%; Tỷ lệ chất thải y tế được thu gom, xử lý đạt 100%;
(23) Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn đạt 90%;
(24) Tỷ lệ khu công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường đạt 100%;
(25) Tỷ lệ các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt quy chuẩn về môi trường đạt 98%;
3. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu
3.1. Cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng; tập trung vào 4 trụ cột nền kinh tế bảo đảm phát triển nhanh, xanh và bền vững
Tiếp tục đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại các ngành kinh tế theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, giá trị gia tăng và sức cạnh tranh của nền kinh tế, bảo đảm mục tiêu tăng trưởng bình quân “hai con số” giai đoạn 2026-2030. Duy trì, làm mới các động lực tăng trưởng truyền thống, tập trung khai thác hiệu quả các động lực tăng trưởng mới; trong đó chú trọng đến đột phá về khoa học công nghệ, chuyển đổi số; tăng cường chế biến sâu khoáng sản, các sản phẩm nông lâm nghiệp chủ lực; xây dựng khu thương mại tự do, khu hợp tác qua biên giới, hoàn thành cửa khẩu thông minh để gia tăng kim ngạch xuất nhập khẩu; phát triển du lịch dịch vụ, nhất là du lịch qua biên giới; phát triển kinh tế đồi rừng, xây dựng thị trường mua bán tín chỉ carbon, năng lượng tái tạo,...
- Nông lâm nghiệp: Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng lâm nghiệp, chăn nuôi và dược liệu. Đẩy mạnh chuyển đổi tư duy từ sản xuất nông nghiệp sang kinh tế nông nghiệp; xây dựng kết cấu hạ tầng nông nghiệp đồng bộ, hiện đại; tập trung phát triển sản xuất nông nghiệp xanh, hữu cơ, tuần hoàn quy mô lớn, chất lượng cao theo chuỗi giá trị; gắn với xây dựng nông thôn mới bền vững;
- Công nghiệp: Phát triển công nghiệp theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng cao gắn với bảo vệ môi trường; ưu tiên thu hút đầu tư phát triển năng lượng tái tạo, các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo theo hướng chế biến sâu, nhất là chế biến sâu khoáng sản, gỗ, dược liệu...; tiếp tục bảo đảm công nghiệp là trụ cột quan trọng của nền kinh tế;
- Thương mại, dịch vụ: Phát huy tối đa lợi thế của khu kinh tế cửa khẩu, trục giao thông dọc sông Hồng để đẩy mạnh phát triển ngành dịch vụ, logistics theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả, đưa Lào Cai trở thành trung tâm kết nối giao thương kinh tế giữa Việt Nam và các nước ASEAN với vùng Tây Nam, Trung Quốc; đẩy mạnh kết nối các hoạt động du lịch, gắn với nâng cao chất lượng phục vụ, đưa du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế đột phá, tạo ra nhiều việc làm, đóng góp lớn vào tăng trưởng kinh tế của tỉnh;
- Đầu tư công theo hướng trọng tâm, trọng điểm, hiệu quả, kiên quyết chống dàn trải, lấy đầu tư công dẫn dắt đầu tư tư; tập trung vào phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, xây dựng trung tâm hành chính các cấp, hạ tầng khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu, giao thông nông thôn, giao thông kết nối vùng, chuyển đổi số, ứng phó với biến đổi khí hậu và phát triển kinh tế - xã hội các vùng đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới...
- Cơ cấu lại ngân sách nhà nước và các tổ chức tài chính tín dụng chất lượng, hiệu quả: Chủ động rà soát triệt để các nguồn thu trên địa bàn, đảm bảo tỷ lệ huy động tối đa vào ngân sách; Tăng cường kiểm tra, giám sát việc kê khai và nộp thuế của các doanh nghiệp; thực hiện các biện pháp đôn đốc thu hồi nợ thuế kịp thời, đặc biệt là các khoản thu từ đất đai và khai thác khoáng sản; kiểm soát chặt chẽ chi ngân sách, bảo đảm chi đúng quy định, hiệu quả, tiết kiệm. Sử dụng hiệu quả các quỹ tài chính nhà nước. Quản lý và kiểm soát chặt chẽ các hình thức thanh toán trực tuyến qua biên giới, các hoạt động tín dụng.
3.2. Thực hiện các khâu đột phá và nhiệm vụ trọng tâm
a) Thực hiện các khâu đột phá
Về cơ chế chính sách: Xây dựng đồng bộ và tổ chức hiệu quả cơ chế, chính sách về phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh, gắn với đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, ủy quyền, trao quyền cho cấp cơ sở và người đứng đầu nhằm tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo hướng địa phương quyết, địa phương làm, địa phương chịu trách nhiệm. Tạo môi trường sản xuất, kinh doanh thuận lợi nhất cho doanh nghiệp thúc đẩy phát triển kinh tế tư nhân, xây dựng hệ sinh thái khởi nghiệp, các mô hình, phương thức sản xuất kinh doanh mới. Tập trung thực hiện 17 Đề án trọng tâm của Tỉnh ủy Lào Cai, khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế của tỉnh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh và ổn định bền vững, cải thiện đời sống người dân, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và bảo đảm an ninh, trật tự xã hội trên địa bàn.
Về phát triển nguồn nhân lực: Đẩy mạnh đào tạo, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao có cơ cấu hợp lý, có kỹ năng nghề nghiệp, có trình độ về công tác phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Tạo đột phá về số lượng và chất lượng nguồn nhân lực lao động khu vực ngoài quốc doanh; xây dựng đội ngũ doanh nghiệp, doanh nhân lớn mạnh trong sản xuất, chế biến, thương mại, dịch vụ; thu hút chuyên gia, nhà khoa học phục vụ đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn trong các lĩnh vực Lào Cai có lợi thế.
Về phát triển kết cấu hạ tầng: Tiếp tục đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ và hiện đại, có tính liên kết cao; trọng tâm là xây dựng hạ tầng giao thông kết nối liên vùng và quốc tế, đa phương thức, phát triển hạ tầng khu kinh tế cửa khẩu, Khu hợp tác kinh tế tự do biên giới, trung tâm logistics hiện đại, hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, hạ tầng du lịch, chuỗi đô thị dọc trục động lực Sông Hồng và hạ tầng công nghệ phục vụ cho quản lý, quản trị phát triển kinh tế - xã hội bền vững, phát triển xanh, chuyển đổi năng lượng, thích ứng với biến đổi khí hậu.
Về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số: Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội theo tinh thần Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị, nhất là về thể chế, nhân lực, hạ tầng, dữ liệu và công nghệ chiến lược, coi đây là động lực chính để thúc đẩy tỉnh Lào Cai phát triển nhanh bền vững và đột phá trong thời gian tới.
b) Thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm
(1) Tập trung ưu tiên phát triển kinh tế trong đó trọng tâm là xây dựng Lào Cai trở thành cực tăng trưởng, trung tâm kết nối giao thương kinh tế giữa Việt Nam và các nước ASEAN với vùng Tây Nam - Trung Quốc với mục tiêu là nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, giá trị gia tăng; hình thành Một trục động lực; khai thác hiệu quả Hai cực phát triển; tạo động lực mới, cân đối, bổ trợ, hài hòa Ba vùng kinh tế; tập trung tái cơ cấu nội ngành theo hướng gia tăng giá trị, phát triển bền vững Bốn trụ cột phát triển. Phát huy vai trò cầu nối của Lào Cai trong liên kết các tỉnh trong khu vực, trong hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, khai thác lợi thế, phát triển vùng kinh tế động lực: Khu kinh tế cửa khẩu, khu công nghiệp, khu du lịch, khu đô thị. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn với chuyển dịch cơ cấu lao động trong từng ngành, lĩnh vực. Tận dụng có hiệu quả các cơ hội do cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đem lại để thúc đẩy đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế gắn với thực hiện các đột phá chiến lược. Xây dựng mô hình tăng trưởng theo hướng tiếp cận nền kinh tế số, phát triển dựa trên tiến bộ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và nhân lực chất lượng cao.
(2) Tập trung nguồn lực thực hiện mục tiêu giảm nghèo, bảo đảm tiến bộ, công bằng, an sinh, phúc lợi xã hội, đặc biệt là vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng biên giới trên cơ sở các trụ cột: Y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch, thông tin, việc làm và thu nhập hướng đến mục tiêu phát triển “xanh, hài hòa, bản sắc, hạnh phúc”.
(3) Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa, con người Lào Cai đáp ứng yêu cầu hội nhập và phát triển bền vững, khơi dậy mạnh mẽ tinh thần yêu nước, tự chủ, tự tin, tự lực, tự cường, tự hào dân tộc, khát vọng vươn lên. Nâng cao dân trí, chăm lo xây dựng và phát triển văn hóa, con người Lào Cai với các đặc tính cơ bản của con người Việt Nam, mang đặc trưng của miền đất biên cương của Tổ quốc “Đoàn kết - Yêu nước - Kỷ cương - Văn minh - Hiếu khách”.
(4) Xây dựng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân, gắn với “thế trận lòng dân”, xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc, tạo ổn định để phát triển, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân. Tăng cường đối ngoại, xây dựng đường biên giới hòa bình, hợp tác, hữu nghị và phát triển.
3.3. Tăng cường huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu tư của nền kinh tế; phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân
Tăng cường huy động các nguồn vốn cho đầu tư phát triển, đặc biệt là các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước: Sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn nhà nước đã huy động được; lồng ghép các nguồn vốn linh hoạt để thực hiện dự án đúng quy định và hiệu quả. Thực hiện các giải pháp để tăng nguồn thu ngân sách nhà nước (chủ yếu tăng thu nội địa); đẩy mạnh các giải pháp khai thác có hiệu quả nguồn thu từ đất, cửa khẩu, du lịch, chống thất thu ngân sách, đặc biệt ở khu vực ngoài quốc doanh... Tích cực tạo quỹ đất “sạch” phục vụ cho các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị, giao thông, khu công nghiệp, khu thương mại dịch vụ, khu du lịch... Tăng cường công tác giới thiệu, quảng bá, xúc tiến đầu tư.
Tạo điều kiện phát triển đồng bộ, chất lượng các thành phần kinh tế; đưa kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế. Triển khai hiệu quả chiến lược thu hút đầu tư với phương châm “Doanh nghiệp phát tài, Lào Cai phát triển” và tinh thần “Lợi ích hài hòa, rủi ro chia sẻ”. Tập trung thu hút, ưu tiên các nhà đầu tư trong và ngoài nước có tiềm lực về vốn, quản trị tiên tiến, sử dụng công nghệ hiện đại, thân thiện với môi trường, có giá trị gia tăng cao, tạo ra nhiều việc làm, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, tạo sức lan tỏa và khả năng dẫn dắt phát triển nhanh các ngành, lĩnh vực, các khu vực kinh tế trọng điểm, động lực theo định hướng, quy hoạch của tỉnh. Đẩy mạnh huy động các nguồn lực ngoài ngân sách, thu hút đầu tư tư nhân vào các lĩnh vực kết cấu hạ tầng thiết yếu theo hình thức đối tác công - tư (PPP).
Hỗ trợ phát triển hợp tác xã gắn với Chương trình quốc gia về xây dựng nông thôn mới và tái cơ cấu ngành nông nghiệp; ưu tiên xã phấn đấu hoàn thành nông thôn mới theo lộ trình. Tập trung hỗ trợ đầu tư cho các hợp tác xã hoạt động theo cụm liên kết ngành, tạo chuỗi giá trị bền vững cho các sản phẩm nông nghiệp chủ lực của địa phương.
3.4. Đổi mới căn bản, toàn diện, hiệu quả giáo dục đào tạo thực chất; phát triển nguồn nhân lực, đẩy mạnh phát triển và ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ gắn với đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số
a) Đổi mới căn bản, toàn diện, thực chất giáo dục và đào tạo.
Triển khai hiệu quả Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo; đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy - học theo hướng tích hợp, mở, linh hoạt, liên thông, hiện đại kết hợp với trang bị kiến thức cơ bản về văn hóa, nghệ thuật, tăng cường hoạt động thể dục, thể thao nhằm phát triển toàn diện năng lực, thể lực và phẩm chất người học; từng bước đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học ở khu vực đô thị, tiếng Trung được giảng dạy trong trường học tại các xã, phường biên giới. Ưu tiên nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho giáo dục, cơ bản kiên cố hóa xong mạng lưới trường, lớp học, nhất là trường nội trú, bán trú cho con em các dân tộc thiểu số ở các cấp học, xây dựng hoàn thành 100% trường nội trú liên cấp các xã biên giới; xây dựng nhà công vụ, tạo điều kiện cho giáo viên ở xa đến công tác. Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục các bậc học; thực hiện phổ cập giáo dục mẫu giáo trẻ 3 tuổi, giáo dục bắt buộc hết trung học cơ sở; thực hiện học 2 buổi/ngày. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong giáo dục và đào tạo.
b) Triển khai cụ thể, thiết thực chiến lược phát triển nguồn nhân lực.
Gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng lao động và sự tham gia của doanh nghiệp. Mở rộng ngành, nghề đào tạo, đặc biệt là các ngành nghề mới nổi như: sản xuất chíp bán dẫn, hydrogen, tín chỉ carbon,... để cung cấp nguồn nhân lực lao động trong và ngoài tỉnh. Đẩy mạnh thực hiện chương trình chuyển đổi số trong giáo dục nghề nghiệp; tăng cường định hướng nghề nghiệp cho thanh, thiếu niên ngay từ bậc học phổ thông. Gắn kết chặt chẽ giáo dục nghề nghiệp với doanh nghiệp và thị trường lao động, xây dựng và thực thi cơ chế hợp tác giữa nhà nước, nhà trường, người sử dụng lao động, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp.
....................................................................
dân được khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm 01 lần, được lập sổ sức khỏe điện tử để quản lý sức khỏe theo vòng đời. Hoàn thành chuyển đổi số toàn diện ngành Y tế. Nâng cao chất lượng dân số và tuổi thọ trung bình của người dân, thực hiện mục tiêu dân số và phát triển, phấn đấu chỉ số HDI tiệm cận với mức trung bình chung toàn quốc, góp phần nâng cao chỉ số hạnh phúc của người dân trên địa bàn toàn tỉnh.
c) Thực hiện tiến bộ, công bằng, bảo đảm an sinh, phúc lợi xã hội.
Triển khai đồng bộ các chương trình, giải pháp giảm nghèo, thực hiện giảm nghèo đa chiều, bền vững, ưu tiên giảm nghèo về thu nhập ở vùng đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; phấn đấu tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân mỗi năm 2,5-3% (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2026-2030; riêng năm 2026 giảm 1,5% theo chuẩn nghèo 2022-2025), đến năm 2030 cơ bản không còn hộ nghèo (theo chuẩn giai đoạn 2022-2025). Xây dựng hệ thống an sinh xã hội, bảo hiểm xã hội đa tầng, toàn diện, hiện đại, thích ứng linh hoạt.
Thực hiện tốt chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; phấn đấu bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân. Trợ giúp và cứu trợ xã hội kịp thời; đa dạng hoạt động công tác xã hội, giáo dục cộng đồng; chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của người có công và gia đình người có công; làm tốt công tác tôn giáo, dân tộc, quyền phụ nữ và trẻ em.
3.6. Tăng cường quản lý và sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường; chủ động phòng chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu
Nâng cao hiệu lực công tác quản lý nhà nước về đất đai, tài nguyên khoáng sản; năng lực giám sát, kiểm soát ô nhiễm môi trường; năng lực dự báo, cảnh báo và ứng phó với thiên tai, xây dựng bản đồ sạt lở, ngập lụt. Khai thác, sử dụng hợp lý, hiệu quả tài nguyên nước, khoáng sản, nâng cao giá trị, hiệu quả khai thác, chế biến sâu khoáng sản, kịp thời ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm. Thực hiện nghiêm ngặt các biện pháp phục hồi môi trường sau khai thác khoáng sản, sử dụng đất rừng. Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu; phát triển thị trường tín chỉ carbon.
Triển khai đồng bộ các giải pháp để chủ động phòng chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu, nhất là những vùng có nguy cơ sạt lở, ngập lụt, lũ quét... gắn với công tác sắp xếp và ổn định dân cư. Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu thông qua việc tiếp tục đầu tư kè sông suối chống sạt lở đất; bảo đảm an toàn hồ chứa nước thủy lợi, thủy điện, an ninh nguồn nước; tập trung trồng rừng, chăm sóc, bảo vệ rừng; tích cực hợp tác quốc tế trong bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu.
3.7. Triển khai chính quyền địa phương hai cấp; củng cố, xây dựng chính quyền các cấp liêm chính, hành động, vững mạnh; nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động tư pháp
Tiếp tục hoàn thiện tổ chức chính quyền địa phương hai cấp, gắn với đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, bảo đảm chính quyền thực sự gần dân, sát dân, phục vụ nhân dân tốt hơn, nhằm khai thác, phát huy hiệu quả không gian phát triển mới của tỉnh; tập trung lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm thực hiện đúng các mục tiêu đã đề ra. Tập trung rà soát điều chỉnh, phân bổ tài sản công một cách hợp lý, tránh lãng phí, chồng chéo; đồng thời tăng cường kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn chính quyền địa phương khi tổ chức thực hiện. Kịp thời giải quyết các khó khăn, vướng mắc liên quan.
Đổi mới, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Hội đồng nhân dân, làm tốt vai trò cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương. Chú trọng về chất lượng hoạt động, năng lực, kỹ năng hoạt động và thực hiện chức trách, nhiệm vụ của đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, phát huy tốt vai trò tham gia hoạch định các cơ chế, chính sách, quyết định có hiệu quả các vấn đề quan trọng của địa phương, của đất nước.
Đẩy mạnh cải cách hành chính, gắn với nâng cao hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; tăng cường kỷ luật, kỷ cương, xây dựng chính quyền liêm chính, hành động. Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền với phương châm “Địa phương quyết, địa phương làm, địa phương chịu trách nhiệm, địa phương hưởng”. Tiếp tục thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy cơ quan nhà nước cấp tỉnh, cấp xã tinh gọn, bảo đảm chính quyền hai cấp hoạt động thông suốt, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả; đẩy mạnh cơ chế tự chủ trong các đơn vị sự nghiệp công lập.
Tiếp tục chỉ đạo triển khai thực hiện tốt công tác cải cách tư pháp; nâng cao chất lượng giải quyết khiếu nại, tố cáo. Triển khai đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tư pháp; tiếp tục thực hiện nhiệm vụ cải cách tư pháp. Nâng cao chất lượng công tác điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án, công tác giám định, định giá tài sản trong tố tụng hình sự.
3.8. Đẩy mạnh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
Kiên quyết đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; thực hiện nghiêm túc công khai minh bạch trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị để chủ động phòng ngừa tham nhũng, lãng phí. Kiên quyết xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật, tình trạng né tránh, đùn đẩy, sợ trách nhiệm trong thực thi công vụ. Đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong sử dụng ngân sách nhà nước, vốn nhà nước, tài sản công.
3.9. Tăng cường quốc phòng; bảo vệ an ninh, biên giới quốc gia, bảo đảm trật tự an toàn xã hội; chủ động đẩy mạnh hội nhập quốc tế
Tăng cường tiềm lực quốc phòng, xây dựng tỉnh Lào Cai thành khu vực phòng thủ vững chắc; làm tốt công tác quản lý biên giới, bảo vệ vững chắc chủ quyền biên giới quốc gia; Tập trung kéo giảm tai nạn giao thông trên cả 3 tiêu chí; không để xảy ra cháy nổ, bảo đảm môi trường sống an toàn cho nhân dân.
Triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới. Xây dựng Lào Cai trở thành địa bàn quan trọng về đối ngoại, hội nhập, hợp tác và giao lưu văn hóa, kinh tế quốc tế của vùng và cả nước; xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai khóa XVI - Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2025./.
|
|
CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh