Nghị quyết 46/NQ-HĐND năm 2022 về Kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn Ngân sách Trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 và năm 2022 trên địa bàn tỉnh Nghệ An
| Số hiệu | 46/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 12/10/2022 |
| Ngày có hiệu lực | 12/10/2022 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Nghệ An |
| Người ký | Thái Thanh Quý |
| Lĩnh vực | Đầu tư,Tài chính nhà nước |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 46/NQ-HĐND |
Nghệ An, ngày 12 tháng 10 năm 2022 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 9
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 24/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội về phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư công;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 652/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách Trung ương giai đoạn 2021 - 2025 cho các địa phương thực hiện 03 Chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 653/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách trung ương năm 2022 thực hiện 03 Chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND ngày 24 năm 6 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ đối ứng ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
Căn cứ Nghị quyết số 06/NQ-HĐND ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về Kế hoạch phân bổ vốn và giải pháp huy động, lồng ghép các nguồn vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 và năm 2022 tỉnh Nghệ An;
Xét Tờ trình số 7677/TTr-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn Ngân sách Trung ương để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 và năm 2022 trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau:
1. Vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình giai đoạn 2021 - 2025: 918.868 triệu đồng. Trong đó:
a) Dự án 1: Hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội các huyện nghèo: 803.895 triệu đồng.
b) Dự án 4: Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững: 114.973 triệu đồng, bao gồm: Tiểu dự án 1. Phát triển giáo dục nghề nghiệp vùng nghèo, vùng khó khăn: 89.301 triệu đồng; Tiểu dự án 3. Hỗ trợ việc làm bền vững: 25.672 triệu đồng.
2. Vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình năm 2022: 305.531 triệu đồng. Trong đó:
a) Dự án 1: Hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội các huyện nghèo: 276.516 triệu đồng.
b) Dự án 4: Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững: 29.015 triệu đồng, bao gồm: Tiểu dự án 1. Phát triển giáo dục nghề nghiệp vùng nghèo, vùng khó khăn: 26.790 triệu đồng; Tiểu dự án 3. Hỗ trợ việc làm bền vững: 2.225 triệu đồng.
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An Khóa XVIII, Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 12 tháng 10 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 46/NQ-HĐND |
Nghệ An, ngày 12 tháng 10 năm 2022 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 9
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 24/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội về phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư công;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 652/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách Trung ương giai đoạn 2021 - 2025 cho các địa phương thực hiện 03 Chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 653/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách trung ương năm 2022 thực hiện 03 Chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND ngày 24 năm 6 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ đối ứng ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
Căn cứ Nghị quyết số 06/NQ-HĐND ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về Kế hoạch phân bổ vốn và giải pháp huy động, lồng ghép các nguồn vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 và năm 2022 tỉnh Nghệ An;
Xét Tờ trình số 7677/TTr-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn Ngân sách Trung ương để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 và năm 2022 trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau:
1. Vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình giai đoạn 2021 - 2025: 918.868 triệu đồng. Trong đó:
a) Dự án 1: Hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội các huyện nghèo: 803.895 triệu đồng.
b) Dự án 4: Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững: 114.973 triệu đồng, bao gồm: Tiểu dự án 1. Phát triển giáo dục nghề nghiệp vùng nghèo, vùng khó khăn: 89.301 triệu đồng; Tiểu dự án 3. Hỗ trợ việc làm bền vững: 25.672 triệu đồng.
2. Vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình năm 2022: 305.531 triệu đồng. Trong đó:
a) Dự án 1: Hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội các huyện nghèo: 276.516 triệu đồng.
b) Dự án 4: Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững: 29.015 triệu đồng, bao gồm: Tiểu dự án 1. Phát triển giáo dục nghề nghiệp vùng nghèo, vùng khó khăn: 26.790 triệu đồng; Tiểu dự án 3. Hỗ trợ việc làm bền vững: 2.225 triệu đồng.
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An Khóa XVIII, Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 12 tháng 10 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.
|
|
CHỦ TỊCH |
PHÂN BỔ CHI TIẾT KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGUỒN
NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
GIAI ĐOẠN 2021 - 2025 VÀ NĂM 2022 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
(Kèm theo Nghị quyết số 46/NQ-HĐND ngày 12 tháng 10 năm 2022 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Nghệ An)
|
TT |
Danh mục dự án |
Kế hoạch vốn Chương trình giai đoạn 2021 - 2025 |
Kế hoạch vốn Chương trình năm 2022 |
Ghi chú |
|
|
TỔNG CỘNG |
918.868 |
305.531 |
|
|
Dự án 1: Hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội các huyện nghèo |
803.895 |
276.516 |
|
|
|
I |
Huyện Kỳ Sơn |
219.448 |
75.483,48 |
|
|
1 |
Đường giao thông liên xã từ Ngã ba cầu Khe Lội xã Tà Cạ đến khối 4 thị trấn Mường Xén, huyện Kỳ Sơn |
35.000 |
12.000,00 |
|
|
2 |
Đường giao thông liên xã từ Ngã ba cầu Xốp Nhị, xã Hữu Lập đến khối 4 thị trấn Mường Xén, huyện Kỳ Sơn |
35.000 |
12.000,00 |
|
|
3 |
Đường giao thông liên xã từ bản Huồi Phuôn 2, xã Keng Đu đến cụm Huồi Tông, xã Đoọc Mạy, huyện Kỳ Sơn |
37.000 |
12.800,00 |
|
|
4 |
Đường giao thông liên xã từ cụm Huồi Tông, xã Đoọc Mạy đến bản Huồi Viêng, huyện Kỳ Sơn |
37.000 |
12.800,00 |
|
|
5 |
Đường giao thông liên xã từ bản Na Loi, xã Na Loi đến xã Huồi Tụ, huyện Kỳ Sơn |
38.448 |
13.083,00 |
|
|
6 |
Đường giao thông liên xã bản Huồi Viêng, xã Đoọc Mạy đến bản Na Loi, xã Na Loi, huyện Kỳ Sơn |
37.000 |
12.800,48 |
|
|
II |
Huyện Tương Dương |
194.816 |
67.010,84 |
|
|
1 |
Tuyến đường ĐH11 Xiêng My - Yên Thắng, huyện Tương Dương |
11.235 |
11.000,00 |
|
|
2 |
Tuyến đường từ bản Cà Moong đi bến đò lòng hồ Thủy điện Bản Vẽ, xã Lượng Minh, huyện Tương Dương |
11.403 |
7.010,84 |
|
|
3 |
Cầu bản Xốp Kho, xã Nga My, huyện Tương Dương |
10.500 |
6.500,00 |
|
|
4 |
Đường giao thông từ bản Huồi Tố 1 vào bản Piêng Cọc, xã Mai Sơn, huyện Tương Dương |
16.800 |
9.500,00 |
|
|
5 |
Nâng cấp tuyến đường nối QL16 đến trung tâm xã Hữu Khuông, huyện Tương Dương (Đoạn từ Km1+929,72 đến Km5+360) |
10.000 |
6.000,00 |
|
|
6 |
Đường giao thông Yên Tân - Yên Hương, xã Yên Hòa, huyện Tương Dương |
9.800 |
6.000,00 |
|
|
7 |
Đường giao thông Xiêng Líp - xốp Kha, xã Yên Hòa, huyện Tương Dương |
6.800 |
4.000,00 |
|
|
8 |
Đường giao thông vào trung tâm xã Nhôn Mai và Mai Sơn huyện Tương Dương |
86.797 |
0,00 |
|
|
9 |
Xây dựng hệ thống thủy lợi xã Yên Thắng, huyện Tương Dương |
7.700 |
4.000,00 |
|
|
10 |
Trường PTDTBT tiểu học Nga My, huyện Tương Dương |
9.900 |
5.500,00 |
|
|
11 |
Trường PTDTBT tiểu học Yên Thắng, huyện Tương Dương |
7.600 |
4.000,00 |
|
|
12 |
Trường PTDTBT tiểu học Lưu Kiền, huyện Tương Dương |
6.281 |
3.500,00 |
|
|
III |
Huyện Quế Phong |
214.969 |
73.943,00 |
|
|
1 |
Đường giao thông liên xã Pà Pạt - bản Cắm - Na Khích, huyện Quế Phong |
20.000 |
14.443,00 |
|
|
2 |
Đường giao thông nông thôn liên bản Chiềng - Huôi Mới - Mường Lống, xã Tri Lễ, huyện Quế Phong (Đoạn tuyến nối bản Huôi Mới - Nậm Tột) |
24.550 |
15.000,00 |
|
|
3 |
Nâng cấp tuyến đường từ trung tâm xã Hạnh Dịch đi bản Long Tiến, huyện Quế Phong |
49.750 |
15.000,00 |
|
|
4 |
Nâng cấp tuyến đường Hạnh Dịch - Mường Đán (ĐH.333), huyện Quế Phong |
49.750 |
15.000,00 |
|
|
5 |
Nâng cấp tuyến đường giao thông Tiền Phong - Hạnh Dịch, huyện Quế Phong |
48.919 |
500,00 |
|
|
6 |
Xây dựng cầu Minh Tiến và đường 02 đầu cầu, xã Châu Thôn, huyện Quế Phong |
13.000 |
8.000,00 |
|
|
7 |
Trường mầm non Kim Sơn, huyện Quế Phong |
9.000 |
6.000,00 |
|
|
IV |
Huyện Quỳ Châu |
174.662 |
60.078,69 |
|
|
1 |
Xây dựng cầu qua Sông Hạt thuộc tuyến giao thông liên xã Châu Tiến - Châu Bính, huyện Quỳ Châu |
12.000 |
12.000,00 |
|
|
2 |
Đường từ QL48 đi bản Thung Khạng, xã Châu Bình, huyện Quỳ Châu (Đoạn từ Km6+00 đến Km7+200) |
11.900 |
3.578,69 |
|
|
3 |
Nâng cấp, mở rộng đường ĐH1 - Từ xã Châu Tiến đi xã Châu Bính, huyện Quỳ Châu (Đoạn từ Km0+300 đến Km3+00) |
6.900 |
4.000,00 |
|
|
4 |
Nâng cấp, mở rộng đường ĐNL3 - QL48D đi bản Liên Minh, xã Châu Hoàn, huyện Quỳ Châu |
6.900 |
4.000,00 |
|
|
5 |
Nâng cấp, mở rộng đường ĐNL3 từ bản Nật Trên đi trung tâm xã Châu Hoàn, huyện Quỳ Châu |
6.900 |
4.000,00 |
|
|
6 |
Xây dựng cầu bản Minh Châu, thuộc tuyến đường ĐH7, xã Châu Hạnh, huyện Quỳ Châu |
9.900 |
4.500,00 |
|
|
7 |
Đường giao thông từ trung tâm xã đi bàn Độ 3, xã Châu Bình, huyện Quỳ Châu (Đoạn từ Km4+100 đến Km5+100) |
3.282 |
0,00 |
|
|
8 |
Nâng cấp, mở rộng đường giao thông ĐH2 xã Châu Hội đi xã Châu Nga, huyện Quỳ Châu (Đoạn từ Km12+523 đến Km15+500) |
6.900 |
0,00 |
|
|
9 |
Đường vành đai khu Trung tâm Văn hóa, Thể thao và Dịch vụ thị trấn Tân Lạc, huyện Quỳ Châu (Đoạn từ xã Châu Hạnh đến thị trấn Tân Lạc) |
14.900 |
3.000,00 |
|
|
10 |
Nâng cấp đường ĐH1 - Từ xã Châu Bính đi xã Châu Thuận, huyện Quỳ Châu (Đoạn từ Km11+232 đến Km12+232) |
3.500 |
0,00 |
|
|
11 |
Nâng cấp đường ĐH4 - Từ thị trấn Tân Lạc đi xã Châu Hội, huyện Quỳ Châu (Đoạn từ Km0+00 đến Km5+00) |
6.900 |
0,00 |
|
|
12 |
Xây dựng cầu Vai Chon, xã Châu Phong, huyện Quỳ Châu |
19.500 |
0,00 |
|
|
13 |
Xây dựng cầu Khe Cọc, thuộc tuyến đường ĐH4 - Từ xã Châu Hạnh đi xã Châu Hội, huyện Quỳ Châu |
6.900 |
4.000,00 |
|
|
14 |
Hệ thống thủy lợi Na Nhang, bản Cướm, xã Diên Lãm, huyện Quỳ Châu |
6.500 |
4.000,00 |
|
|
15 |
Sửa chữa, nâng cấp Hồ chứa nước Kẻ Nính, xã Châu Hạnh, huyện Quỳ Châu |
15.000 |
0,00 |
|
|
16 |
Trường PTDTBT THCS Châu Phong, xã Châu Phong huyện Quỳ Châu |
3.880 |
1.500,00 |
|
|
17 |
Trường mầm non Châu Hội, huyện Quỳ Châu |
6.900 |
4.000,00 |
|
|
18 |
Sân vận động huyện Quỳ Châu |
26.000 |
11.500,00 |
|
|
114.973 |
29.015 |
|
||
|
I |
Tiểu dự án 1: Phát triển giáo dục nghề nghiệp vùng nghèo, vùng khó khăn |
89.301 |
26.790,00 |
|
|
1 |
Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và mua sắm trang thiết bị Trường Cao đẳng Việt - Đức |
34.944 |
14.182,94 |
|
|
2 |
Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất Trường Trung cấp dân tộc nội trú Nghệ An |
31.061 |
12.607,06 |
|
|
3 |
Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Miền Tây |
23.296 |
0,00 |
|
|
II |
Tiểu dự án 3: Hỗ trợ việc làm bền vững |
25.672 |
2.225,00 |
|
|
1 |
Đầu tư trang thiết bị vận hành Sàn giao dịch việc làm trực tuyến và trang thiết bị làm việc |
9.225 |
2.225,00 |
|
|
2 |
Tăng cường cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin cho Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh |
16.447 |
0,00 |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh