Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Nghị quyết 45/2025/NQ-HĐND quy định tỷ lệ chi phí quản lý; mức chi trả thù lao cho người trực tiếp chi trả và mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả trợ cấp cho người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Số hiệu 45/2025/NQ-HĐND
Ngày ban hành 29/12/2025
Ngày có hiệu lực 01/01/2026
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan ban hành Tỉnh Tuyên Quang
Người ký Hầu Minh Lợi
Lĩnh vực Tài chính nhà nước,Văn hóa - Xã hội

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 45/2025/NQ-HĐND

Tuyên Quang, ngày 29 tháng 12 năm 2025

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH TỶ LỆ CHI PHÍ QUẢN LÝ; MỨC CHI TRẢ THÙ LAO CHO NGƯỜI TRỰC TIẾP CHI TRẢ VÀ MỨC CHI PHÍ CHI TRẢ CHO TỔ CHỨC DỊCH VỤ CHI TRẢ TRỢ CẤP CHO NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 02/2020/QH14;

Căn cứ Thông tư số 44/2022/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 95/2025/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Xét Tờ trình số 186/TTr-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị ban hành Nghị quyết Quy định tỷ lệ chi phí quản lý; mức chi trả thù lao cho người trực tiếp chi trả và mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả trợ cấp cho người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Báo cáo thẩm tra của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết Quy định tỷ lệ chi phí quản lý; mức chi trả thù lao cho người trực tiếp chi trả và mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả trợ cấp cho người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định tỷ lệ chi phí quản lý; mức chi trả thù lao cho người trực tiếp chi trả và mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả trợ cấp cho người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 44/2022/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 95/2025/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

2. Đối tượng áp dụng

a) Sở Nội vụ; cơ quan, đơn vị cấp tỉnh được giao quản lý kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng (viết tắt là cơ quan, đơn vị cấp tỉnh);

b) Ủy ban nhân dân xã, phường;

c) Người trực tiếp chi trả và tổ chức dịch vụ chi trả trợ cấp cho người có công với cách mạng;

d) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Tỷ lệ chi phí quản lý

1. Các xã, phường có từ 01 đến dưới 10 đối tượng hưởng trợ cấp thường xuyên: Cấp xã 100% trên tổng chi phí quản lý được giao trong dự toán hằng năm của tỉnh;

2. Các xã, phường có từ 10 đến dưới 60 đối tượng hưởng trợ cấp thường xuyên: Cấp tỉnh 15%; cấp xã 85% trên tổng chi phí quản lý được giao trong dự toán hằng năm của tỉnh;

3. Các xã, phường có từ 60 đến dưới 200 đối tượng hưởng trợ cấp thường xuyên: Cấp tỉnh 25%; cấp xã 75% trên tổng chi phí quản lý được giao trong dự toán hằng năm của tỉnh;

4. Các xã, phường có từ 200 đối tượng hưởng trợ cấp thường xuyên trở lên: Cấp tỉnh 35%; cấp xã 65% trên tổng chi phí quản lý được giao trong dự toán hằng năm của tỉnh.

Điều 3. Mức chi trả thù lao cho người trực tiếp chi trả và mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả trợ cấp cho người có công với cách mạng

1. Tại các xã, phường quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này: Bằng 1% trên tổng số tiền chi trả chế độ trợ cấp, phụ cấp cho người thụ hưởng thuộc xã, phường;

2. Tại các xã, phường quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này: Bằng 0,85% trên tổng số tiền chi trả chế độ trợ cấp, phụ cấp cho người thụ hưởng thuộc xã, phường;

3. Tại các xã, phường quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị quyết này: Bằng 0,80% trên tổng số tiền chi trả chế độ trợ cấp, phụ cấp cho người thụ hưởng thuộc xã, phường;

4. Tại các xã, phường quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị quyết này: Bằng 0,75% trên tổng số tiền chi trả chế độ trợ cấp, phụ cấp cho người thụ hưởng thuộc xã, phường.

Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện

Nguồn kinh phí thực hiện được bố trí hằng năm trong dự toán ngân sách trung ương giao cho tỉnh.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...