Nghị quyết 43/NQ-HĐND năm 2026 thông qua điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2021-2030
| Số hiệu | 43/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 09/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 09/07/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đồng Tháp |
| Người ký | Ngô Chí Cường |
| Lĩnh vực | Bất động sản,Xây dựng - Đô thị |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 43/NQ-HĐND |
Đồng Tháp, ngày 09 tháng 7 năm 2026 |
VỀ THÔNG QUA ĐIỀU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH ĐỒNG THÁP GIAI ĐOẠN 2021 - 2030
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
KHÓA XI - KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26 tháng 11 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội;
Căn cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 140/2025/NĐ-CP, Nghị định số 144/2025/NĐ-CP, Nghị định số 178/2025/NĐ-CP, Nghị định số 54/2026/NĐ-CP, Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP;
Căn cứ Nghị định số 96/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ về việc quy định một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 140/2025/NĐ-CP, Nghị định số 144/2025/NĐ-CP, Nghị định số 178/2025/NĐ-CP, Nghị định số 54/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định một số điều của Luật Nhà ở về phát triển nhà ở xã hội được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 261/2025/NĐ-CP, Nghị định số 54/2026/NĐ-CP, Nghị định số 136/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 258/2025/NĐ-CP, Nghị định số 16/2026/NĐ-CP, Nghị định số 35/2026/NĐ-CP, Nghị định số 54/2026/NĐ-CP, Nghị định số 123/2026/NĐ-CP, Nghị định số 207/2026/NĐ-CP, Nghị định số 217/2026/NĐ-CP, Nghị định số 241/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 192/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội;
Căn cứ Nghị định số 261/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội và Nghị định số 192/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội;
Căn cứ Nghị định số 54/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực nhà ở, kinh doanh bất động sản;
Căn cứ Nghị quyết số 7/NQ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về việc giao chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội cho các địa phương giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 2161/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia giai đoạn 2021 -2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số 338/QĐ-TTg ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án “Đầu tư xây dựng ít nhất 01 triệu căn hộ nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 444/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ giao chỉ tiêu hoàn thành nhà ở xã hội trong năm 2025 và các năm tiếp theo đến năm 2030 để các địa phương bổ sung vào chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội;
Căn cứ Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương;
Thực hiện Thông báo số 64-TB/TW ngày 22 tháng 5 năm 2026 của Văn phòng Ban Chấp hành Trung ương về Kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm tại buổi làm việc với một số cơ quan về tình hình triển khai Chỉ thị số 34-CT/TW của Ban Bí thư về nhà ở xã hội và định hướng phát triển nhà ở trong thời gian tới;
Xét Tờ trình số 978/TTr-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết về thông qua điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2021 - 2030; Báo cáo thẩm tra số 103/HĐND-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2021 - 2030 với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Điều chỉnh mục tiêu phát triển nhà ở
a) Mục tiêu tổng quát
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 43/NQ-HĐND |
Đồng Tháp, ngày 09 tháng 7 năm 2026 |
VỀ THÔNG QUA ĐIỀU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH ĐỒNG THÁP GIAI ĐOẠN 2021 - 2030
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
KHÓA XI - KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26 tháng 11 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội;
Căn cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 140/2025/NĐ-CP, Nghị định số 144/2025/NĐ-CP, Nghị định số 178/2025/NĐ-CP, Nghị định số 54/2026/NĐ-CP, Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP;
Căn cứ Nghị định số 96/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ về việc quy định một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 140/2025/NĐ-CP, Nghị định số 144/2025/NĐ-CP, Nghị định số 178/2025/NĐ-CP, Nghị định số 54/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định một số điều của Luật Nhà ở về phát triển nhà ở xã hội được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 261/2025/NĐ-CP, Nghị định số 54/2026/NĐ-CP, Nghị định số 136/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 258/2025/NĐ-CP, Nghị định số 16/2026/NĐ-CP, Nghị định số 35/2026/NĐ-CP, Nghị định số 54/2026/NĐ-CP, Nghị định số 123/2026/NĐ-CP, Nghị định số 207/2026/NĐ-CP, Nghị định số 217/2026/NĐ-CP, Nghị định số 241/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 192/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội;
Căn cứ Nghị định số 261/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội và Nghị định số 192/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội;
Căn cứ Nghị định số 54/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực nhà ở, kinh doanh bất động sản;
Căn cứ Nghị quyết số 7/NQ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về việc giao chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội cho các địa phương giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 2161/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia giai đoạn 2021 -2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số 338/QĐ-TTg ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án “Đầu tư xây dựng ít nhất 01 triệu căn hộ nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 444/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ giao chỉ tiêu hoàn thành nhà ở xã hội trong năm 2025 và các năm tiếp theo đến năm 2030 để các địa phương bổ sung vào chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội;
Căn cứ Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương;
Thực hiện Thông báo số 64-TB/TW ngày 22 tháng 5 năm 2026 của Văn phòng Ban Chấp hành Trung ương về Kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm tại buổi làm việc với một số cơ quan về tình hình triển khai Chỉ thị số 34-CT/TW của Ban Bí thư về nhà ở xã hội và định hướng phát triển nhà ở trong thời gian tới;
Xét Tờ trình số 978/TTr-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết về thông qua điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2021 - 2030; Báo cáo thẩm tra số 103/HĐND-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2021 - 2030 với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Điều chỉnh mục tiêu phát triển nhà ở
a) Mục tiêu tổng quát
- Phát triển nhà ở đáp ứng nhu cầu về xây mới và cải tạo nhà ở của người dân, đảm bảo chất lượng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn. Đối với các nhà ở hiện hữu bao gồm nhà chung cư và nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân khi xuống cấp, không đảm bảo chất lượng thì được cải tạo, xây dựng lại.
- Phát triển nhà ở có giá phù hợp với khả năng chi trả của hộ gia đình có thu nhập trung bình, thu nhập thấp và các đối tượng thụ hưởng chính sách.
- Phát triển thị trường bất động sản bền vững, minh bạch dưới sự điều tiết, giám sát của Nhà nước, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, chiến lược, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở; hạn chế tình trạng đầu cơ, lãng phí tài nguyên đất trong phát triển nhà ở.
- Tổ chức phát triển nhà ở theo 05 phân vùng kinh tế - xã hội, các hành lang phát triển, mạng lưới đô thị đa trung tâm và hệ thống dân cư nông thôn tập trung, Trọng tâm là chuỗi đô thị - công nghiệp - dịch vụ dọc sông Tiền, vùng logistics Nam sông Tiền - Bắc sông Hậu, vùng nông nghiệp sinh thái Đồng Tháp Mười, vùng kinh tế biển và vùng biên giới. Không gian ở phải phát triển đồng bộ với hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, sản xuất, dịch vụ và thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Tập trung phát triển nhà ở thương mại tại các đô thị trung tâm và các khu vực có vai trò động lực như trung tâm dọc sông Tiền, Sa Đéc - Lấp Vò, các đô thị dịch vụ của Đồng Tháp Mười, các đô thị ven biển và các đô thị biên giới, các khu nhà ở cần gắn với thương mại, dịch vụ, logistics, công nghiệp chế biến, du lịch sinh thái và du lịch ven sông, ven biển; đồng thời được tổ chức theo hướng xanh, thông minh, hiện đại, có chất lượng môi trường sống cao và hài hòa với cảnh quan, bản sắc địa phương.
- Phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê, nhà lưu trú công nhân bố trí tại khu vực các khu công nghiệp, trung tâm logistics, khu kinh tế cửa khẩu, khu kinh tế ven biển và các khu vực phát triển dịch vụ - sản xuất trọng điểm.
- Tại khu vực nông thôn, vùng Đồng Tháp Mười, ven sông và ven biển, nhà ở được tổ chức theo hướng tập trung, an toàn trước ngập lũ, sạt lở, xâm nhập mặn; đồng thời phải bảo vệ hành lang sông, hệ sinh thái đất ngập nước, rừng ngập mặn và duy trì sinh kế, không gian văn hóa cộng đồng.
b) Mục tiêu cụ thể
- Giai đoạn 2021 - 2030, toàn tỉnh phát triển tối thiểu đạt 29 triệu m2 sàn, phấn đấu đạt 39 triệu m2 sàn nhà ở hoàn thành đưa vào sử dụng, tương đương khoảng 241.000 đến 308.000 căn nhà; nâng chỉ tiêu diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh lên 34 - 37 m2 sàn/người.
- Nâng cao chất lượng nhà ở: đến năm 2030, phấn đấu tăng tỷ lệ nhà ở kiên cố và bán kiên cố toàn tỉnh (bao gồm cả khu vực đô thị và nông thôn) đạt 95%, nhà ở thiếu kiên cố và đơn sơ giảm còn 5%.
- Phát triển các loại hình nhà ở:
+ Hoàn thành việc hỗ trợ nhà ở theo chương trình mục tiêu như: hỗ trợ người có công với cách mạng có khó khăn về nhà ở, hỗ trợ các hộ nghèo, cận nghèo, các hộ có nhà ở trong vùng thường xuyên chịu ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu (bão, lũ, sạt lở đất,...) và nhà ở chính sách cho các đối tượng theo quy định.
+ Tập trung đẩy mạnh phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực xác định trong chương trình phát triển nhà ở. Tại khu vực đô thị, việc phát triển nhà ở chủ yếu được thực hiện theo dự án, có các cơ cấu loại hình, diện tích nhà ở phù hợp với nhu cầu của thị trường. Trong đó tập trung phát triển loại hình nhà ở thương mại giá phù hợp theo quy định.
+ Phát triển nhà ở thương mại: hoàn thành tối thiểu khoảng 47.943 căn, tương ứng 8,98 triệu m2 sàn nhà ở thương mại, phấn đấu hoàn thành khoảng 90.533 căn, tương ứng 15,47 triệu m2 sàn nhà ở thương mại.
+ Phát triển nhà ở xã hội và nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà lưu trú công nhân: phấn đấu phát triển thành khoảng 14.630 căn trở lên, tương đương khoảng 866.243 m2 sàn trở lên.
+ Phát triển nhà ở cho thuê: phát triển quỹ nhà ở cho thuê với giá hợp lý, đa dạng loại hình như căn hộ cho thuê, chung cư cho thuê, nhà ở cho thuê dành cho chuyên gia, người lao động, nhà lưu trú ngắn hạn, dài hạn và các mô hình thuê ở linh hoạt tại các đô thị, khu cụm công nghiệp, trung tâm logistics, khu vực cửa khẩu, vùng chuyển đổi sinh kế và các địa bàn có nhu cầu ở thuê cao.
+ Nhà ở phục vụ tái định cư: bố trí tái định cư theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Phát triển nhà ở công vụ: hoàn thành 285 căn trở lên, tương đương khoảng 31.045 m2 sàn trở lên. Trường hợp phát sinh nhu cầu nhà ở công vụ trong giai đoạn và có đủ nguồn vốn để triển khai, phấn đấu đáp ứng 100% nhu cầu nhà ở công vụ phát sinh.
+ Khuyến khích người dân tự xây dựng mới, cải tạo nhà ở đạt chất lượng kiên cố. Dự báo trong giai đoạn 2021 - 2030 diện tích sàn nhà ở do hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng tăng thêm khoảng 166 - 190 nghìn căn, tương đương khoảng 20 - 22,9 triệu m2 sàn.
2. Điều chỉnh chỉ tiêu phát triển nhà ở
a) Diện tích nhà ở bình quân đầu người
Đến năm 2030, diện tích nhà ở bình quân đầu người toàn tỉnh tối thiểu đạt 34 m2 sàn/người, phấn đấu đạt 37,0 m2 sàn/người, trong đó: tại khu vực đô thị đạt 35 - 38 m2 sàn/người và tại khu vực nông thôn đạt 33 - 36 m2 sàn/người, đáp ứng nhu cầu về số lượng cũng như diện tích nhà ở cho người dân trên địa bàn tỉnh.
b) Diện tích sàn nhà ở tối thiểu
Điều chỉnh chỉ tiêu diện tích sàn nhà ở tối thiểu: đến năm 2030, diện tích sàn nhà ở tối thiểu trên địa bàn toàn tỉnh đạt 8 m2/người, phù hợp với tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội do cá nhân đầu tư xây dựng để cho thuê quy định tại Nghị định số 100/2024/NĐ-CP quy định một số điều của Luật Nhà ở về phát triển nhà ở xã hội được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 261/2025/NĐ-CP, Nghị định số 54/2026/NĐ-CP, Nghị định số 136/2026/NĐ-CP.
c) Chất lượng nhà ở tại đô thị và nông thôn
- Điều chỉnh chỉ tiêu chất lượng nhà ở theo mục tiêu nâng cao chất lượng nhà ở. Phấn đấu đến năm 2030, tăng tỷ lệ nhà ở kiên cố và bán kiên cố toàn tỉnh đạt 95%, nhà ở thiếu kiên cố và đơn sơ còn 5% tổng số nhà ở.
- Tại khu vực đô thị, phấn đấu nhà ở kiên cố và bán kiên cố đạt 99,6%; nhà ở thiếu kiên cố và đơn sơ còn 0,4%. Tại khu vực nông thôn, nhà ở kiên cố và bán kiên cố đạt 90,1%, nhà ở thiếu kiên cố và đơn sơ còn 9,9%.
a) Nhu cầu nguồn vốn phát triển nhà ở giai đoạn 2021 - 2030 là 350.142 tỷ đồng, gồm:
- Nhà ở thương mại, khu đô thị, khu dân cư khoảng 144.758 tỷ đồng.
- Nhà ở xã hội khoảng 10.034 tỷ đồng.
- Nhà ở công vụ khoảng 419 tỷ đồng.
- Nhà ở riêng lẻ do hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng khoảng 194.931 tỷ đồng.
b) Nguồn vốn thực hiện
- Nguồn vốn ngân sách:
+ Đầu tư xây dựng nhà ở công vụ 419 tỷ đồng;
+ Thực hiện dự án nhà ở tái định cư; thực hiện hỗ trợ sửa chữa, xây dựng nhà ở cho người có công với cách mạng, hộ gia đình nghèo và cận nghèo được thực hiện theo đề án được ban hành riêng biệt của Chương trình mục tiêu; thực hiện mua, thuê nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ, thực hiện đầu tư xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà ở xã hội (để cho thuê, thuê mua) theo dự án đầu tư công và nhu cầu thực tế; thực hiện xây dựng nhà công vụ và xây dựng dự án nhà ở tái định cư nếu phát sinh nhu cầu; thực hiện đầu tư, tạo lập các nhà ở cho thuê, nhà ở xã hội từ nguồn Quỹ nhà ở địa phương theo quy định và nhu cầu thực tế.
- Nguồn vốn ngoài ngân sách: khoảng 349.723 tỷ đồng để đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án và nhà ở do người dân tự xây dựng.
4. Diện tích đất để phát triển nhà ở
Dự kiến nhu cầu diện tích đất để phát triển nhà ở xã hội trong giai đoạn 2021 - 2030 khoảng từ 53,12 ha đến 74,68 ha. Trong đó, nhu cầu đất phát triển nhà ở cho lực lượng vũ trang từ 3,1 ha đến 5,7 ha.
5. Các giải pháp chính thực hiện Chương trình
a) Phát triển nhà ở phải gắn chặt với 05 phân vùng kinh tế - xã hội, các hành lang phát triển chủ yếu và hệ thống đô thị đa trung tâm của tỉnh; trong đó chú trọng chuỗi đô thị - công nghiệp - dịch vụ dọc sông Tiền, trung tâm logistics giữa sông Tiền và sông Hậu, vùng nông nghiệp sinh thái Đồng Tháp Mười, vùng kinh tế biển và vùng kinh tế - xã hội biên giới, bảo đảm liên kết đồng bộ giữa không gian ở với sản xuất, dịch vụ và hạ tầng;
b) Ưu tiên phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê dài hạn, nhà ở chính sách, nhà ở công nhân, khu ở tập trung cho lực lượng lao động tại các đô thị động lực, khu, cụm công nghiệp, trung tâm logistics, khu kinh tế cửa khẩu, khu vực cảng sông, cảng biển và các địa bàn có nhu cầu cư trú lớn; đồng thời bố trí phù hợp nhà ở cho cán bộ, công chức, người lao động và các nhóm đối tượng chính sách tại khu vực biên giới, vùng chuyển đổi sinh kế và vùng chịu tác động của thiên tai;
c) Tổ chức phát triển nhà ở theo đặc thù từng phân vùng: vùng ven sông gắn với chỉnh trang đô thị, bảo vệ hành lang sông và không gian văn hóa ven sông; vùng Đồng Tháp Mười ưu tiên cụm dân cư tập trung thích ứng ngập lũ, gắn với nông nghiệp sinh thái và bảo tồn hệ sinh thái đất ngập nước; vùng ven biển và cửa sông phải kết hợp yêu cầu an toàn dân cư, bảo vệ rừng ngập mặn và thích ứng với nước biển dâng, xâm nhập mặn;
d) Rà soát, điều chỉnh, cụ thể hóa các đồ án quy hoạch đô thị, nông thôn và quy hoạch sử dụng đất để xác định rõ danh mục khu vực phát triển nhà ở, chỉ tiêu đất ở và cơ cấu từng loại hình nhà ở; kiểm soát chặt chẽ phát triển dọc các trục giao thông, khu vực bảo tồn, khu vực có nguy cơ sạt lở, ngập úng hoặc tác động bất lợi đến cảnh quan và di tích văn hóa - lịch sử;
đ) Khai thác hiệu quả nguồn lực đất đai, quỹ đất công và quỹ đất trong các dự án nhà ở thương mại để phát triển nhà ở xã hội, khu tái định cư, nhà ở cho công nhân và người thu nhập thấp; đồng thời kiên quyết xử lý các trường hợp chậm triển khai, để đất hoang hóa hoặc sử dụng đất không đúng mục đích, bảo đảm sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả và đúng quy hoạch;
e) Thực hiện đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư, khuyến khích huy động mạnh nguồn lực xã hội cho phát triển nhà ở thương mại giá phù hợp và nhà ở theo dự án; ưu tiên vốn ngân sách cho đầu tư hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào, khu tái định cư, hỗ trợ nhà ở cho các đối tượng chính sách, hộ nghèo, hộ dân vùng sạt lở, ngập lũ và các khu vực cần sắp xếp, ổn định dân cư;
g) Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin, dữ liệu số và hệ thống thông tin địa lý trong quản lý quy hoạch, đất đai, dự án nhà ở và thị trường bất động sản; nâng cao tính công khai, minh bạch, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ đầu tư, xây dựng và tăng cường thanh tra, kiểm tra trong quá trình thực hiện;
h) Tăng cường quản lý nhà nước về nhà ở và thị trường bất động sản, công khai thông tin quy hoạch, pháp lý, tiến độ dự án để hạn chế đầu cơ, sốt giá và phát triển tự phát; đồng thời gắn phát triển nhà ở với bảo tồn hệ sinh thái, di sản văn hóa, xây dựng không gian sống xanh, an toàn, thích ứng biến đổi khí hậu và bảo đảm quốc phòng, an ninh khu vực biên giới;
i) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn hướng dẫn các quy trình chuẩn về quản lý đất đai, quy hoạch phát triển nhà ở dành riêng cho Ủy ban nhân dân cấp xã nhằm thích ứng ngay với mô hình chính quyền 02 cấp;
k) Kiên quyết áp dụng biện pháp thu hồi dự án hoặc không phê duyệt quy hoạch chi tiết đối với các dự án nhà ở thương mại không bố trí đủ 20% quỹ đất sạch cho nhà ở xã hội (hoặc đóng tiền tương đương giá trị 20% quỹ đất đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đế xây dựng nhà ở xã hội) theo quy định;
l) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn xúc tiến các gói tín dụng ưu đãi cho 13 dự án nhà ở xã hội đang triển khai (quy mô 30 ha, 5.949 căn) để đảm bảo tiến độ hoàn thành ngay trong giai đoạn 2026 - 2028 góp phần thực hiện hiệu quả chính sách phát triển nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh.
1. Các Nghị quyết sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị quyết số 51/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2021 - 2030;
b) Nghị quyết số 50/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang về thông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Tiền Giang đến năm 2030;
c) Nghị quyết số 193/NQ-HĐND ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 1 Nghị quyết số 50/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về thông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Tiền Giang đến năm 2030.
2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.
3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa XI, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 09 tháng 7 năm 2026 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.
|
|
CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh