Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Nghị quyết 42/NQ-HĐND năm 2025 dự toán ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026

Số hiệu 42/NQ-HĐND
Ngày ban hành 09/12/2025
Ngày có hiệu lực 09/12/2025
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan ban hành Tỉnh Cà Mau
Người ký Phạm Văn Thiều
Lĩnh vực Tài chính nhà nước

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 42/NQ-HĐND

Cà Mau, ngày 09 tháng 12 năm 2025

 

NGHỊ QUYẾT

DỰ TOÁN NGÂN SÁCH TỈNH CÀ MAU NĂM 2026

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 6

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ ban hành Quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm;

Căn cứ Nghị quyết số 246/2025/QH15 ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Quốc hội về phân bổ ngân sách trung ương năm 2026;

Xét Tờ trình số 0423/TTr-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về thông qua Nghị quyết dự toán ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026 (sau thẩm tra); Báo cáo thẩm tra số 186/BC-HĐND ngày 30 tháng 11 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh;

Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa X, Kỳ họp thứ 6 đã thảo luận và thống nhất.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua dự toán ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026, gồm:

1. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn:

11.405.000 triệu đồng.

a) Thu nội địa:

11.132.000 triệu đồng.

b) Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu:

273.000 triệu đồng.

2. Tổng thu ngân sách địa phương:

26.294.607 triệu đồng.

a) Thu ngân sách được hưởng theo phân cấp:

10.631.170 triệu đồng.

- Các khoản thu được hưởng 100%:

5.438.370 triệu đồng.

- Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm:

5.192.800 triệu đồng.

b) Thu bổ sung từ ngân sách trung ương:

15.528.969 triệu đồng.

- Bổ sung cân đối ngân sách:

9.272.226 triệu đồng.

- Bổ sung để thực hiện các chính sách tiền lương:

2.206.736 triệu đồng.

- Bổ sung có mục tiêu:

4.050.007 triệu đồng.

c) Thu chuyển nguồn CCTL năm trước chuyển sang:

134.468 triệu đồng.

* Bội thu ngân sách địa phương:

16.500 triệu đồng.

3. Tổng chi ngân sách địa phương:

26.278.107 triệu đồng.

a) Tổng chi trong cân đối ngân sách địa phương:

22.228.100 triệu đồng.

- Chi đầu tư phát triển:

6.508.100 triệu đồng.

- Chi thường xuyên:

15.255.008 triệu đồng.

- Chi trả phí, nợ lãi do chính quyền địa phương vay:

18.100 triệu đồng.

- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính:

2.000 triệu đồng.

- Dự phòng ngân sách:

444.892 triệu đồng.

b) Chi thực hiện các chương trình, mục tiêu, nhiệm vụ:

4.050.007 triệu đồng.

* Chi trả nợ gốc các khoản vay 16.500 triệu đồng.

(Kèm theo Biểu Mẫu số 15, 16, 17 và 18 ban hành kèm theo Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ)

Điều 2. Một số giải pháp thực hiện dự toán ngân sách năm 2026

1. Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các ngành, các cấp tổ chức triển khai đồng bộ các giải pháp, chỉ đạo về quản lý, điều hành ngân sách nhà nước của Chính phủ, Bộ Tài chính; chủ động tổ chức rà soát, đánh giá đầy đủ, kịp thời những tác động đến tình hình thu ngân sách, làm cơ sở tham mưu cấp thẩm quyền điều hành thu, chi ngân sách năm 2026; tăng cường công tác dự báo mức tăng hưởng từng ngành, từng lĩnh vực, khả năng phát triển sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; đảm bảo hoàn thành dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2026 đi đối với quản lý đầu tư công và chi ngân sách hiệu quả, tiết kiệm.

2. Tập trung đẩy mạnh phát triển kinh tế để tạo cơ sở tăng thu ngân sách. Tăng cường khai thác các nguồn thu, sắc thuế, đảm bảo thu đúng, thu đủ, kịp thời theo quy định của pháp luật. Thực hiện các biện pháp đồng bộ và chỉ đạo kiên quyết chống thất thu thuế, nợ thuế, thu hồi các khoản nợ đọng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, trốn thuế và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về thu ngân sách nhà nước.

3. Tiếp tục thực hiện tốt các quy định về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí của các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Thực hiện nghiêm chủ trương thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Trong đầu tư xây dựng cơ bản cần tuân thủ đúng các quy định về quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành; chỉ bố trí vốn cho các dự án, công trình đủ điều kiện ghi kế hoạch vốn theo quy định; tập trung bế trí vốn để hoàn thành và đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án, đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên các dự án có tính liên kết vùng, tác động lan tỏa, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; các chương trình, dự án phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, quốc phòng, an ninh, giáo dục, đào tạo, y tế, bảo vệ môi trường, phòng, chống, khắc phục thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu; thường xuyên kiểm tra tiến độ thực hiện các dự án, công trình xây dựng cơ bản, kịp thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân và không để phát sinh nợ đọng trong đầu tư.

4. Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các sở, ngành chức năng, Ủy ban nhân dân các xã, phường phấn đấu thu vượt dự toán được giao để có điều kiện tăng chi ngân sách. Các địa phương xây dựng, điều hành dự toán ngân sách gắn chặt với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội đã đề ra.

Điều 3. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình điều hành nếu có phát sinh, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo luật định.

Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa X, Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2025./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Kiểm toán nhà nước khu vực V;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- BTT. Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh;
- TT. HĐND, UBND huyện, thành phố;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh (đăng Công báo);
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Phạm Văn Thiều

 

Biểu mẫu số 15

CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2026
(Kèm theo Nghị quyết số 42/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau)

Đơn vị: Triệu đồng.

STT

Nội dung

Dự toán năm 2025

Ước thực hiện năm 2025

Dự toán năm 2026

So sánh (1)

Tuyệt đối

Tương đối (%)

A

B

1

2

3

4=3-2

5=3/2

A

TỔNG NGUỒN THU NSĐP

26.843.552

28.070.723

26.294.607

-1.776.116

93,67

I

Thu NSĐP được hưởng theo phân cấp

9.415.958

10.643.129

10.631.170

-11.959

99,89

1

Thu NSĐP hưởng 100%

5.442.918

6.132.159

5.438.370

-693.789

88,69

2

Thu NSĐP hưởng từ các khoản thu phân chia

3.973.040

4.510.970

5.192.800

681.830

115,11

II

Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên

16.296.233

16.296.233

15.528.969

-767.264

95,29

1

Thu bổ sung cân đối ngân sách

9.002.126

9.002.126

9.272.226

270.100

103,00

2

Thu bổ sung thực hiện cải cách tiền lương

1.532.199

1.532.199

2.206.736

674.537

144,02

3

Thu bổ sung có mục tiêu

5.761.908

5.761.908

4.050.007

-1.711.901

70,29

III

Thu từ nguồn vay

22.656

22.656

 

-22.656

0,00

IV

Thu chuyển nguồn từ năm trước chuyển sang

1.108.705

1.108.705

134.468

-974.237

12,13

*

Bội thu ngân sách địa phương

22.700

22.700

16.500

-6.200

72,69

B

TỔNG CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

26.820.852

28.070.723

26.278.107

-542.745

97,98

I

Tổng chi cân đối ngân sách địa phương

21.058.944

21.773.092

22.228.100

1.169.156

105,55

1

Chi đầu tư phát triển

5.947.196

5.817.196

6.508.100

560.904

109,43

2

Chi thường xuyên

14.489.909

15.942.496

15.255.008

765.099

105,28

3

Chi trả lãi các khoản do chính quyền địa phương vay

11.400

11.400

18.100

6.700

158,77

4

Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính

2.000

2.000

2.000

0

100,00

5

Dự phòng ngân sách

463.298

 

444.892

-18.406

96,03

6

Chi tạo nguồn, điều chỉnh tiền lương

145.141

 

 

-145.141

0,00

II

Chi các thực hiện các chương trình mục tiêu, nhiệm vụ

5.761.908

5.761.908

4.050.007

-1.711.901

70,29

1

Chi các chương trình mục tiêu quốc gia

316.324

316.324

 

-316.324

0,00

2

Chi đầu tư thực hiện các chương trình, mục tiêu, nhiệm vụ

4.473.220

4.473.220

777.154

-3.696.066

17,37

3

Chi thực hiện các chế độ, nhiệm vụ, chính sách theo quy định

972.364

972.364

3.272.853

2.300.489

336,59

III

Chi chuyển nguồn sang năm sau

 

535.723

 

0

 

C

BỘI CHI NSĐP

22.656

22.656

 

-22.656

0,00

D

BỘI THU NSĐP

22.700

22.700

16.500

-6.200

72,69

E

CHI TRẢ NỢ GỐC CỦA NSĐP

37.550

37.550

52.500

14.950

139,81

I

Từ nguồn vay để trả nợ gốc

0

 

 

 

 

II

Từ nguồn bội thu, tăng thu, tiết kiệm chi, kết dư ngân sách cấp tỉnh

22.700

22.700

52.500

29.800

231,28

E

TỔNG MỨC VAY CỦA NSĐP

31.500

22.656

36.000

4.500

114,29

I

Vay để bù đắp bội chi

12.900

22.656

 

-12.900

 

II

Vay để trả nợ gốc

18.600

 

36.000

17.400

193,55

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...