Kế hoạch 68/KH-UBND xây dựng lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn thành phố Cần Thơ năm 2026
| Số hiệu | 68/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 10/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 10/02/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Cần Thơ |
| Người ký | Trương Cảnh Tuyên |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 68/KH-UBND |
Cần Thơ, ngày 10 tháng 02 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
XÂY DỰNG LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN TỰ VỆ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2026
Thực hiện Nghị quyết số 278/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố phê chuẩn Đề án tổ chức lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách cho Dân quân tự vệ trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030; Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn thành phố Cần Thơ năm 2026 như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Nhằm triển khai thực hiện thống nhất trong xây dựng và tổ chức biên chế lực lượng Dân quân tự vệ (DQTV) trên địa bàn thành phố bảo đảm đúng quy định, sát với tình hình thực tế của địa phương, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quân sự, quốc phòng (QS, QP) địa phương trong xây dựng khu vực phòng thủ (KVPT).
- Nâng cao năng lực lãnh đạo của cấp ủy Đảng các cấp, điều hành của chính quyền, vai trò làm tham mưu của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã đối với công tác xây dựng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ chính sách cho lực lượng DQTV.
2. Yêu cầu
- Việc xây dựng lực lượng DQTV phải bảo đảm đúng quy định, đủ về số lượng, chất lượng, có độ tin cậy về chính trị, thật sự là lực lượng nòng cốt bảo vệ Đảng, chính quyền, bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ tính mạng và tài sản của Nhân dân, sẵn sàng nhận và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trong mọi tình huống.
- Phải thường xuyên rà soát, củng cố tổ chức biên chế, kiện toàn đủ các chức vụ chỉ huy và thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách cho các lực lượng dân quân theo quy định.
II. NỘI DUNG
1. Tổ chức xây dựng lực lượng DQTV
a) Chỉ tiêu xây dựng lực lượng DQTV:
Xây dựng lực lượng DQTV phải bảo đảm đúng biên chế theo quy định, tỷ lệ Đảng viên đạt từ 25% trở lên (trong đó dân quân đạt từ 18%, tự vệ đạt từ 60%), Đoàn viên đạt từ 70%.
b) Tiêu chuẩn tuyển chọn DQTV:
Công dân Việt Nam trong độ tuổi theo quy định tại Điều 8 Luật DQTV có đủ các điều kiện sau đây được tuyển chọn vào DQTV:
- Lý lịch bản thân và gia đình rõ ràng, được cấp có thẩm quyền xác nhận; phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có lối sống lành mạnh.
- Chấp hành nghiêm chủ trương, đường lối, quan điểm, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và quy định của địa phương.
- Có đủ sức khỏe do y tế cấp xã trở lên xác nhận, trừ trường hợp nghiện ma túy, nhiễm HIV/AIDS, không đủ sức khỏe về thể lực, dị tật, dị dạng. Đối với Dân quân thường trực (DQTT) phải có trình độ văn hóa từ tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên (Trung đội DQTT cấp thành phố có tiêu chuẩn quy định riêng).
c) Kiện toàn đội ngũ cán bộ Ban Chỉ huy quân sự cấp xã:
Thường xuyên rà soát, làm tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp đề nghị Bộ Chỉ huy quân sự thành phố củng cố, kiện toàn tổ chức biên chế cán bộ Ban Chỉ huy quân sự, trợ lý và nhân viên bảo đảm đủ số lượng theo quy định.
d) Kiện toàn đội ngũ cán bộ ấp đội trưởng (khu vực trưởng quân sự); cán bộ chỉ huy đơn vị DQTV:
- Ấp đội trưởng (khu vực trưởng quân sự) kiêm Tiểu đội trưởng dân quân tại chỗ của ấp, khu vực.
- Ấp đội trưởng (khu vực trưởng quân sự) và cán bộ chỉ huy các đơn vị DQTV: Tuyển chọn, bổ nhiệm những đồng chí có trình độ tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên, là Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam hoặc có đủ điều kiện kết nạp Đảng, có sức khỏe tốt, độ tuổi không quá 45 tuổi (ưu tiên chọn những đồng chí có đủ các điều kiện theo quy định và có trình độ đào tạo ngành quân sự cơ sở từ trung cấp trở lên).
đ) Kiện toàn Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức:
Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức bao gồm: Chỉ huy trưởng, Chính trị viên, Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó. Việc kiện toàn tổ chức biên chế phải được thực hiện thường xuyên, bảo đảm biên chế đúng theo quy định (Chỉ huy trưởng là người đứng đầu hoặc cấp phó của cơ quan, tổ chức; Chính trị viên là Bí thư hoặc Phó Bí thư chi bộ, Đảng bộ cơ quan, tổ chức; Chính trị viên phó là Bí thư Đoàn thanh niên hoặc Chủ tịch Công đoàn cơ quan, tổ chức).
e) Quy mô tổ chức lực lượng DQTV:
- Cấp thành phố:
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 68/KH-UBND |
Cần Thơ, ngày 10 tháng 02 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
XÂY DỰNG LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN TỰ VỆ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2026
Thực hiện Nghị quyết số 278/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố phê chuẩn Đề án tổ chức lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách cho Dân quân tự vệ trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030; Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn thành phố Cần Thơ năm 2026 như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Nhằm triển khai thực hiện thống nhất trong xây dựng và tổ chức biên chế lực lượng Dân quân tự vệ (DQTV) trên địa bàn thành phố bảo đảm đúng quy định, sát với tình hình thực tế của địa phương, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quân sự, quốc phòng (QS, QP) địa phương trong xây dựng khu vực phòng thủ (KVPT).
- Nâng cao năng lực lãnh đạo của cấp ủy Đảng các cấp, điều hành của chính quyền, vai trò làm tham mưu của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã đối với công tác xây dựng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ chính sách cho lực lượng DQTV.
2. Yêu cầu
- Việc xây dựng lực lượng DQTV phải bảo đảm đúng quy định, đủ về số lượng, chất lượng, có độ tin cậy về chính trị, thật sự là lực lượng nòng cốt bảo vệ Đảng, chính quyền, bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ tính mạng và tài sản của Nhân dân, sẵn sàng nhận và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trong mọi tình huống.
- Phải thường xuyên rà soát, củng cố tổ chức biên chế, kiện toàn đủ các chức vụ chỉ huy và thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách cho các lực lượng dân quân theo quy định.
II. NỘI DUNG
1. Tổ chức xây dựng lực lượng DQTV
a) Chỉ tiêu xây dựng lực lượng DQTV:
Xây dựng lực lượng DQTV phải bảo đảm đúng biên chế theo quy định, tỷ lệ Đảng viên đạt từ 25% trở lên (trong đó dân quân đạt từ 18%, tự vệ đạt từ 60%), Đoàn viên đạt từ 70%.
b) Tiêu chuẩn tuyển chọn DQTV:
Công dân Việt Nam trong độ tuổi theo quy định tại Điều 8 Luật DQTV có đủ các điều kiện sau đây được tuyển chọn vào DQTV:
- Lý lịch bản thân và gia đình rõ ràng, được cấp có thẩm quyền xác nhận; phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có lối sống lành mạnh.
- Chấp hành nghiêm chủ trương, đường lối, quan điểm, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và quy định của địa phương.
- Có đủ sức khỏe do y tế cấp xã trở lên xác nhận, trừ trường hợp nghiện ma túy, nhiễm HIV/AIDS, không đủ sức khỏe về thể lực, dị tật, dị dạng. Đối với Dân quân thường trực (DQTT) phải có trình độ văn hóa từ tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên (Trung đội DQTT cấp thành phố có tiêu chuẩn quy định riêng).
c) Kiện toàn đội ngũ cán bộ Ban Chỉ huy quân sự cấp xã:
Thường xuyên rà soát, làm tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp đề nghị Bộ Chỉ huy quân sự thành phố củng cố, kiện toàn tổ chức biên chế cán bộ Ban Chỉ huy quân sự, trợ lý và nhân viên bảo đảm đủ số lượng theo quy định.
d) Kiện toàn đội ngũ cán bộ ấp đội trưởng (khu vực trưởng quân sự); cán bộ chỉ huy đơn vị DQTV:
- Ấp đội trưởng (khu vực trưởng quân sự) kiêm Tiểu đội trưởng dân quân tại chỗ của ấp, khu vực.
- Ấp đội trưởng (khu vực trưởng quân sự) và cán bộ chỉ huy các đơn vị DQTV: Tuyển chọn, bổ nhiệm những đồng chí có trình độ tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên, là Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam hoặc có đủ điều kiện kết nạp Đảng, có sức khỏe tốt, độ tuổi không quá 45 tuổi (ưu tiên chọn những đồng chí có đủ các điều kiện theo quy định và có trình độ đào tạo ngành quân sự cơ sở từ trung cấp trở lên).
đ) Kiện toàn Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức:
Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức bao gồm: Chỉ huy trưởng, Chính trị viên, Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó. Việc kiện toàn tổ chức biên chế phải được thực hiện thường xuyên, bảo đảm biên chế đúng theo quy định (Chỉ huy trưởng là người đứng đầu hoặc cấp phó của cơ quan, tổ chức; Chính trị viên là Bí thư hoặc Phó Bí thư chi bộ, Đảng bộ cơ quan, tổ chức; Chính trị viên phó là Bí thư Đoàn thanh niên hoặc Chủ tịch Công đoàn cơ quan, tổ chức).
e) Quy mô tổ chức lực lượng DQTV:
- Cấp thành phố:
+ Xây dựng 01 trung đội DQTT; quân số 28 đồng chí (01 trung đội trưởng, 03 tiểu đội trưởng, 24 chiến sĩ), nguồn tuyển chọn từ lực lượng dân quân của các xã, phường trên địa bàn thành phố (có kế hoạch tuyển chọn nguồn riêng).
+ Củng cố, kiện toàn 02 đại đội Dân quân Pháo binh 105mm, quân số mỗi đại đội 38 đồng chí (04 cán bộ Ban chỉ huy đại đội, 02 trung đội trưởng pháo binh, 04 khẩu đội trưởng pháo binh và 20 chiến sĩ, 01 trung đội trưởng trung đội chỉ huy, 01 tiểu đội trưởng Thông tin, 01 tiểu đội trưởng trinh sát pháo và 05 chiến sĩ); 01 đại đội Dân quân Pháo Phòng không 37mm-1, quân số 56 đồng chí (04 cán bộ Ban chỉ huy đại đội, 02 trung đội trưởng pháo phòng không, 06 khẩu đội trưởng pháo phòng không và 36 chiến sĩ, 01 tiểu đội trưởng Trinh sát - Thông tin và 07 chiến sĩ); cấp xã giao nguồn xây dựng đại đội cho thành phố (có phụ lục kèm theo).
+ Chỉ đạo Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức (đơn vị có xây dựng đại đội, trung đội Tự vệ Pháo Phòng không 37mm-1) củng cố, kiện toàn tổ chức biên chế theo đúng quy định.
- Cấp xã:
+ Xây dựng 01 trung đội DQTT (thiếu 01 tiểu đội), quân số 19 đồng chí (01 trung đội trưởng, 02 tiểu đội trưởng, 16 chiến sĩ).
+ Xây dựng 03 trung đội dân quân cơ động, mỗi trung đội 28 đồng chí (01 trung đội trưởng, 03 tiểu đội trưởng, 24 chiến sĩ ).
+ Dân quân binh chủng chiến đấu: Kiện toàn đủ biên chế 01 trung đội SMPK 12,7mm, quân số 28 đồng chí (01 trung đội trưởng, 03 khẩu đội trưởng, 24 chiến sĩ); 01 trung đội Cối 82mm, quân số 13 đồng chí (01 trung đội trưởng, 02 khẩu đội trưởng, 10 chiến sĩ); 01 trung đội ĐKZ 82mm, quân số 19 đồng chí (01 trung đội trưởng, 03 khẩu đội trưởng, 15 chiến sĩ); 01 khẩu đội Cối 60mm, quân số 04 đồng chí (01 khẩu đội trưởng và 03 chiến sĩ).
+ Dân quân binh chủng bảo đảm (Trinh sát, Thông tin, Công binh, Phòng hóa, Y tế): Xây dựng mỗi binh chủng 02 tổ, mỗi tổ 03 đồng chí.
+ Dân quân tại chỗ: Xây dựng 01 tiểu đội đủ 09 đồng chí gồm: 01 tiểu đội trưởng do ấp đội trưởng (khu vực trưởng quân sự) kiêm nhiệm và 08 chiến sĩ.
- Tự vệ cơ quan: Xây dựng từ tiểu đội đến trung đội tự vệ bộ binh tùy theo số lượng cán bộ, công nhân viên của cơ quan, đơn vị để xây dựng cho phù hợp.
g) Đăng ký, quản lý DQTV:
- Đăng ký quản lý DQTV thực hiện đúng theo Điều 4 Thông tư số 77/2020/TT-BQP ngày 23 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (chú ý ghi chép đầy đủ các cột mục, đúng quy định tại phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 77/2020/TT-BQP).
- Hồ sơ của mỗi cán bộ, chiến sĩ DQTV gồm có:
+ Đơn tình nguyện tham gia DQTV của công dân.
+ Căn cước công dân (bản photo).
+ Lý lịch DQTV (có dán ảnh, đóng dấu giáp lai), có chữ ký, đóng dấu của các cơ quan chức năng.
+ Giấy khám sức khỏe do y tế cấp xã trở lên khám và kết luận.
+ Quyết định công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia DQTV.
+ Quyết định điều động, biên chế về các đơn vị DQTV. Chú ý phải có đầy đủ các quyết định thể hiện quá trình công tác liên tục từ khi được kết nạp đến khi giải ngạch.
+ Quyết định bổ nhiệm chức vụ cán bộ DQTV (từ tiểu đội trưởng trở lên).
+ Đơn xin gia hạn và Quyết định kéo dài thời gian thực hiện nghĩa vụ tham gia DQTV (nếu có).
h) Tổ chức giải ngạch và kết nạp mới:
Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp xây dựng kế hoạch phúc tra, kế hoạch xây dựng lực lượng; tổ chức công nhận công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia DQTV; đồng thời kết nạp dân quân mới để bảo đảm kiện toàn đủ tổ chức, biên chế theo quy định. Thời gian tổ chức từ ngày 20/3/2026 đến 30/3/2026.
(Đính kèm Phụ lục)
2. Quy hoạch, đào tạo, bố trí sử dụng cán bộ
Đảng ủy, Ủy ban nhân dân cấp xã tạo điều kiện, bố trí đưa đi đào tạo đại học chuyên ngành khác và đào tạo trung cấp, cao cấp lý luận chính trị để bảo đảm nguồn cán bộ theo quy hoạch cán bộ Ban Chỉ huy quân sự cấp xã.
Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện công tác quy hoạch đào tạo, bố trí sử dụng cán bộ đúng quy trình.
3. Bồi dưỡng, tập huấn cán bộ, huấn luyện DQTV
a) Bồi dưỡng, tập huấn cán bộ:
- Bộ Chỉ huy quân sự thành phố tổ chức tập huấn cho cán bộ Ban Chỉ huy quân sự, Trợ lý và nhân viên Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức; cán bộ đại đội, trung đội, tiểu đội, khẩu đội DQTV phòng không, pháo binh. Chỉ đạo Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực tổ chức tập huấn cho ấp đội trưởng (khu vực trưởng) quân sự, trung đội trưởng, tiểu đội trưởng, khẩu đội trưởng SMPK 12,7mm, ĐKZ, cối 82mm, cối 60mm và chỉ huy đơn vị tự vệ (nơi không có Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức; Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng (BĐBP) chỉ đạo các đơn vị BĐBP thuộc quyền phối hợp với Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực tổ chức tập huấn về nghiệp vụ biên phòng cho DQTV.
- Thời gian, chương trình bồi dưỡng, tập huấn cán bộ: Thực hiện theo khoản 1 Điều 1 Thông tư số 47/2024/TT-BQP ngày 03 tháng 8 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
b) Huấn luyện DQTV:
- Chương trình huấn luyện cho các đối tượng thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 69/2020/TT-BQP ngày 15 tháng 6 năm 2020; khoản 3 Điều 1 Thông tư số 47/2024/TT-BQP ngày 03 tháng 8 năm 2024 và khoản 2 Điều 2 Thông tư số 83/2025/TT-BQP ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
- Cấp thành phố: Huấn luyện Đại đội DQTV pháo phòng không 37mm; đại đội DQTV pháo 105mm; trung đội DQTV SMPK 12,7mm; trung đội ĐKZ 82mm; trung đội Cối 82mm; khẩu đội Cối 60mm; trung đội dân quân biển, thời gian 12 ngày; DQTV năm thứ nhất, thời gian 15 ngày; DQTV (Thông tin, Y tế, Công binh, Trinh sát, Phòng hóa), thời gian 12 ngày.
- Cấp xã: Huấn luyện DQTV cơ động, thời gian 12 ngày; DQTV tại chỗ, thời gian 07 ngày; DQTT, thời gian 60 ngày/năm.
- Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức: Thực hiện theo điểm b khoản 1 Điều 2 Thông tư số 83/2025/TT-BQP.
Căn cứ vào chương trình quy định, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự thành phố quyết định chi tiết chương trình, nội dung huấn luyện cho DQTV trên địa bàn thành phố.
4. Diễn tập, hội thi, hội thao
Thực hiện theo Điều 8, 9 Thông tư số 69/2020/TT-BQP; khoản 5, khoản 6 Điều 1 Thông tư số 47/2024/TT-BQP; khoản 4 Điều 2 Thông tư số 83/2025/TT- BQP và kế hoạch, hướng dẫn của cấp trên để tổ chức diễn tập, hội thi, hội thao.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Chỉ huy quân sự thành phố
- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố ban hành chỉ thị công tác quân sự, quốc phòng; quyết định giao chỉ tiêu xây dựng lực lượng, tập huấn, huấn luyện DQTV.
- Chủ trì, phối hợp với sở, ban, ngành thành phố hướng dẫn, kiểm tra cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện xây dựng lực lượng DQTV trên địa bàn thành phố chặt chẽ, đúng quy định.
- Phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán ngân sách bảo đảm cho việc thực hiện xây dựng lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ chính sách cho lực lượng DQTV; báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.
- Hướng dẫn Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp tổng kết và tổ chức tổng kết cấp thành phố, nhằm rút kinh nghiệm làm cơ sở để chỉ đạo, hướng dẫn cho những năm tiếp theo đạt kết quả cao hơn.
2. Sở Tài chính
Phối hợp với Bộ Chỉ huy quân sự thành phố bảo đảm kinh phí hoạt động, huấn luyện, diễn tập, hội thi, hội thao và bảo đảm chế độ chính sách cho lực lượng DQTV theo quy định hiện hành.
3. Ủy ban nhân dân xã, phường
- Chỉ đạo Ban Chỉ huy quân sự cấp xã phối hợp với các phòng chuyên môn thuộc xã thường xuyên kiện toàn tổ chức biên chế; lập dự toán báo cáo Sở Tài chính và thực hiện chế độ, chính sách cho cán bộ, chiến sĩ DQTV bảo đảm theo quy định; tổ chức tổng kết công tác tổ chức xây dựng lực lượng DQTV.
- Chỉ đạo Ban Chỉ huy quân sự cấp xã rà soát, phúc tra lực lượng dân quân trên địa bàn, xây dựng đầy đủ các kế hoạch về công tác DQTV theo quy định; tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp giải ngạch và kết nạp mới bảo đảm kiện toàn tổ chức, biên chế và thực hiện công tác huấn luyện, hội thi, hội thao, diễn tập, các hoạt động khác theo kế hoạch; tham mưu thực hiện tốt công tác quân sự, quốc phòng ở địa phương.
4. Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức
Tham mưu cho Lãnh đạo cơ quan, tổ chức củng cố, kiện toàn biên chế theo quy định; xây dựng kế hoạch tổ chức lực lượng tự vệ của cơ quan, đơn vị và tổ chức huấn luyện cho lực lượng tự vệ thuộc quyền; đưa cán bộ tham gia tập huấn theo thông báo của thành phố. Đồng thời, căn cứ các quy định hiện hành lập dự toán bảo đảm cho mọi hoạt động của Ban Chỉ huy quân sự tự vệ và đơn vị tự vệ (nơi không có Ban Chỉ huy quân sự) bảo đảm đúng quy định.
IV. CÔNG TÁC BẢO ĐẢM
1. Bảo đảm chế độ, chính sách
Chế độ, chính sách của cán bộ, chiến sĩ lực lượng DQTV thực hiện theo Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ, Nghị định số 16/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ, Nghị định số 220/2025/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ, Nghị quyết số 278/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố phê chuẩn Đề án số 05/ĐA-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2025 của UBND thành phố và Nghị quyết số 30/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố.
2. Nguồn kinh phí
Thực hiện theo Điều 36, 38, 39 Luật DQTV năm 2019. Công tác lập dự toán, quyết toán thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các quy định khác có liên quan.
Trên đây là Kế hoạch xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn thành phố Cần Thơ năm 2026. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh, khó khăn, vướng mắc, cơ quan, đơn vị liên hệ Bộ Chỉ huy quân sự thành phố để được hướng dẫn thống nhất./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 68/KH-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)
1. Đơn vị giao nguồn cho thành phố xây dựng đại đội dân quân Pháo binh 105mm
|
TT |
Đơn vị giao nguồn |
Quân số |
Ghi chú |
|
I |
Đại đội dân quân Pháo binh 105mm phường Ô Môn |
38 |
|
|
1 |
Phường Hưng Phú |
12 |
04 cán bộ Ban chỉ huy đại đội; 01 trung đội trưởng trung đội chỉ huy, 01 tiểu đội trưởng Thông tin, 01 tiểu đội trưởng trinh sát pháo và 05 chiến sĩ |
|
2 |
Phường Cái Răng |
13 |
01 trung đội trưởng pháo binh, 02 khẩu đội trưởng pháo binh và 10 chiến sĩ |
|
3 |
Phường Ô Môn |
13 |
01 trung đội trưởng pháo binh, 02 khẩu đội trưởng pháo binh và 10 chiến sĩ |
|
II |
Đại đội Pháo binh 105mm xã Trần Đề |
38 |
|
|
1 |
Xã Trần Đề |
12 |
04 cán bộ Ban chỉ huy đại đội; 01 trung đội trưởng trung đội chỉ huy, 01 tiểu đội trưởng Thông tin, 01 tiểu đội trưởng trinh sát pháo và 05 chiến sĩ |
|
2 |
Xã Lịch Hội Thượng |
13 |
01 trung đội trưởng pháo binh, 02 khẩu đội trưởng pháo binh và 10 chiến sĩ |
|
3 |
Xã Liêu Tú |
13 |
01 trung đội trưởng pháo binh, 02 khẩu đội trưởng pháo binh và 10 chiến sĩ |
2. Đơn vị giao nguồn cho thành phố xây dựng đại đội dân quân Pháo Phòng không 37mm-1
|
TT |
Đơn vị giao nguồn |
Quân số |
Ghi chú |
|
I |
Đại đội dân quân Pháo Phòng không 37mm-1 phường Ninh Kiều |
56 |
|
|
1 |
Phường Ninh Kiều |
12 |
04 cán bộ Ban chỉ huy đại đội; 01 tiểu đội trưởng Trinh sát - Thông tin và 07 chiến sĩ |
|
2 |
Phường Bình Thủy |
22 |
01 trung đội trưởng pháo phòng không, 03 khẩu đội trưởng pháo phòng không và 18 chiến sĩ |
|
3 |
Phường Thới An Đông |
22 |
01 trung đội trưởng pháo phòng không, 03 khẩu đội trưởng pháo phòng không và 18 chiến sĩ |
|
II |
Đại đội tự vệ Pháo Phòng không 37mm-1 Công ty Điện lực TPCT |
56 |
Nguồn do Công ty bảo đảm để kiện toàn |
|
III |
Đại đội tự vệ Pháo Phòng không 37mm-1 Công ty CP Cấp nước Sóc Trăng |
56 |
Nguồn do Công ty bảo đảm để kiện toàn |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh