Nghị quyết 42/2026/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh An Giang
| Số hiệu | 42/2026/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 28/08/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 09/09/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh An Giang |
| Người ký | Lê Hồng Thắm |
| Lĩnh vực | Thuế - Phí - Lệ Phí,Bất động sản |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 42/2026/NQ-HĐND |
An Giang, ngày 28 tháng 8 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 09/2017/QH14, Luật số 23/2018/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 20/2023/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 33/2024/QH15, Luật số 35/2024/QH15, Luật số 60/2024/QH15, Luật số 74/2025/QH15, Luật số 89/2025/QH15, Luật số 94/2025/QH15 và Luật số 95/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai; được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 362/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về một số điều và biện pháp thi hành Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 106/2021/TT-BTC;
Xét Tờ trình số 662/TTr-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang dự thảo Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh An Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, miễn, nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh An Giang theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư số 85/2019/TT- BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 106/2021/TT-BTC.
2. Đối tượng áp dụng
a) Đối tượng nộp lệ phí: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
b) Tổ chức thu lệ phí: Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang; Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh An Giang; Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu.
Mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh An Giang, cụ thể như sau:
|
Số TT |
Nội dung |
Đơn vị tính |
Mức thu lệ phí |
||
|
Hộ gia đình, cá nhân |
Tổ chức |
||||
|
Tại các phường và đặc khu Phú Quốc |
Tại các xã và các đặc khu còn lại |
||||
|
I |
Cấp giấy chứng nhận lần đầu |
|
|
|
|
|
1 |
Trường hợp chỉ có quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất |
Đồng/Giấy chứng nhận |
25.000 |
10.000 |
100.000 |
|
2 |
Trường hợp có quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất |
Đồng/Giấy chứng nhận |
100.000 |
50.000 |
500.000 |
|
II |
Cấp đổi, cấp lại; chứng nhận đăng ký biến động về đất đai |
|
|
|
|
|
1 |
Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai |
Đồng/Giấy chứng nhận |
15.000 |
5.000 |
20.000 |
|
2 |
Cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận trường hợp có quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất |
Đồng/Giấy chứng nhận |
20.000 |
10.000 |
50.000 |
|
3 |
Cấp đổi; cấp lại giấy chứng nhận trường hợp có quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất |
Đồng/Giấy chứng nhận |
20.000 |
10.000 |
50.000 |
|
III |
Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính |
Đồng/Lần |
10.000 |
5.000 |
20.000 |
Điều 3. Đối tượng miễn thu lệ phí
Hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số thuộc các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.
1. Người nộp lệ phí thực hiện khai (nếu có), nộp lệ phí theo từng lần phát sinh.
2. Tổ chức thu lệ phí phải nộp 100% lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 42/2026/NQ-HĐND |
An Giang, ngày 28 tháng 8 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 09/2017/QH14, Luật số 23/2018/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 20/2023/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 33/2024/QH15, Luật số 35/2024/QH15, Luật số 60/2024/QH15, Luật số 74/2025/QH15, Luật số 89/2025/QH15, Luật số 94/2025/QH15 và Luật số 95/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai; được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 362/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về một số điều và biện pháp thi hành Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 106/2021/TT-BTC;
Xét Tờ trình số 662/TTr-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang dự thảo Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh An Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, miễn, nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh An Giang theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư số 85/2019/TT- BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 106/2021/TT-BTC.
2. Đối tượng áp dụng
a) Đối tượng nộp lệ phí: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
b) Tổ chức thu lệ phí: Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang; Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh An Giang; Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu.
Mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh An Giang, cụ thể như sau:
|
Số TT |
Nội dung |
Đơn vị tính |
Mức thu lệ phí |
||
|
Hộ gia đình, cá nhân |
Tổ chức |
||||
|
Tại các phường và đặc khu Phú Quốc |
Tại các xã và các đặc khu còn lại |
||||
|
I |
Cấp giấy chứng nhận lần đầu |
|
|
|
|
|
1 |
Trường hợp chỉ có quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất |
Đồng/Giấy chứng nhận |
25.000 |
10.000 |
100.000 |
|
2 |
Trường hợp có quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất |
Đồng/Giấy chứng nhận |
100.000 |
50.000 |
500.000 |
|
II |
Cấp đổi, cấp lại; chứng nhận đăng ký biến động về đất đai |
|
|
|
|
|
1 |
Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai |
Đồng/Giấy chứng nhận |
15.000 |
5.000 |
20.000 |
|
2 |
Cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận trường hợp có quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất |
Đồng/Giấy chứng nhận |
20.000 |
10.000 |
50.000 |
|
3 |
Cấp đổi; cấp lại giấy chứng nhận trường hợp có quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất |
Đồng/Giấy chứng nhận |
20.000 |
10.000 |
50.000 |
|
III |
Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính |
Đồng/Lần |
10.000 |
5.000 |
20.000 |
Điều 3. Đối tượng miễn thu lệ phí
Hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số thuộc các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.
1. Người nộp lệ phí thực hiện khai (nếu có), nộp lệ phí theo từng lần phát sinh.
2. Tổ chức thu lệ phí phải nộp 100% lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.
3. Việc khai, thu, nộp, quản lý và quyết toán phí thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí.
1. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 09 tháng 9 năm 2026.
2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND ngày 19 tháng 08 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang quy định về mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh An Giang.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa XI, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 28 tháng 8 năm 2026.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh