Nghị quyết 42/2025/NQ-HĐND quy định các nội dung chi và mức chi đặc thù cho công tác y tế - dân số trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
| Số hiệu | 42/2025/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 11/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 01/01/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Đà Nẵng |
| Người ký | Nguyễn Đức Dũng |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước,Thể thao - Y tế |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 42/2025/NQ-HĐND |
Đà Nẵng, ngày 11 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 187/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP; Nghị định số 79/2025/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Xét Tờ trình số 251/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố về dự thảo Nghị quyết quy định các nội dung chi và mức chi đặc thù cho công tác y tế - dân số trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Báo cáo thẩm tra số 68/BC-VHXH ngày 09/12/2025 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân thành phố và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại Kỳ họp;
Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Nghị quyết quy định các nội dung chi và mức chi đặc thù cho công tác y tế - dân số trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định các nội dung chi và mức chi đặc thù cho công tác y tế - dân số trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng nguồn ngân sách nhà nước triển khai thực hiện công tác y tế - dân số trên địa bàn thành phố.
b) Các tổ chức, cá nhân thụ hưởng (người cao tuổi, người bệnh, người đồng bào dân tộc thiểu số...) và các tổ chức, cá nhân trong và ngoài cơ quan, đơn vị nhà nước có liên quan đến chế độ chính sách được quy định tại Nghị quyết này, bao gồm: nhân viên y tế, cộng tác viên, nhân công thuê ngoài để thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến công tác y tế - dân số ...
Điều 2. Nội dung chi và mức chi đặc thù cho công tác y tế - dân số trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
1. Nghị quyết này quy định cụ thể nội dung chi và mức chi đặc thù cho công tác y tế - dân số trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo Phụ lục đính kèm.
2. Khi các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng theo các văn bản mới đó.
3. Đối với các nội dung chi khác từ nguồn kinh phí sự nghiệp y tế - dân số không quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo các văn bản hướng dẫn hiện hành.
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Các Nghị quyết hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị quyết số 97/2022/NQ-HĐND ngày 15/12/2022 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng (cũ) quy định mức chi đặc thù trong công tác phòng, chống dịch bệnh truyền nhiễm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
b) Nghị quyết số 109/2023/NQ-HĐND ngày 14/12/2023 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng (cũ) quy định một số nội dung chi, mức chi đặc thù cho công tác y tế - dân số trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
c) Nghị quyết số 250/2019/NQ-HĐND ngày 11/7/2019 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng (cũ) quy định hỗ trợ chi phí khám sức khỏe và chi phí điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế Methadone tại thành phố Đà Nẵng.
d) Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND ngày 16/3/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam quy định một số nội dung chi, mức chi đặc thù cho công tác y tế dự phòng - dân số trên địa bàn tỉnh.
đ) Nghị quyết số 33/2021/NQ-HĐND ngày 29/9/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam quy định mức thu dịch vụ và chính sách hỗ trợ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế (thuốc Methadone) trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
e) Nghị quyết số 12/2022/NQ-HĐND ngày 21/4/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam quy định mức bồi dưỡng đối với cộng tác viên dân số, gia đình, trẻ em và nhân viên y tế thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 42/2025/NQ-HĐND |
Đà Nẵng, ngày 11 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 187/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP; Nghị định số 79/2025/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Xét Tờ trình số 251/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố về dự thảo Nghị quyết quy định các nội dung chi và mức chi đặc thù cho công tác y tế - dân số trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Báo cáo thẩm tra số 68/BC-VHXH ngày 09/12/2025 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân thành phố và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại Kỳ họp;
Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Nghị quyết quy định các nội dung chi và mức chi đặc thù cho công tác y tế - dân số trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định các nội dung chi và mức chi đặc thù cho công tác y tế - dân số trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng nguồn ngân sách nhà nước triển khai thực hiện công tác y tế - dân số trên địa bàn thành phố.
b) Các tổ chức, cá nhân thụ hưởng (người cao tuổi, người bệnh, người đồng bào dân tộc thiểu số...) và các tổ chức, cá nhân trong và ngoài cơ quan, đơn vị nhà nước có liên quan đến chế độ chính sách được quy định tại Nghị quyết này, bao gồm: nhân viên y tế, cộng tác viên, nhân công thuê ngoài để thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến công tác y tế - dân số ...
Điều 2. Nội dung chi và mức chi đặc thù cho công tác y tế - dân số trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
1. Nghị quyết này quy định cụ thể nội dung chi và mức chi đặc thù cho công tác y tế - dân số trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo Phụ lục đính kèm.
2. Khi các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng theo các văn bản mới đó.
3. Đối với các nội dung chi khác từ nguồn kinh phí sự nghiệp y tế - dân số không quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo các văn bản hướng dẫn hiện hành.
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Các Nghị quyết hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị quyết số 97/2022/NQ-HĐND ngày 15/12/2022 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng (cũ) quy định mức chi đặc thù trong công tác phòng, chống dịch bệnh truyền nhiễm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
b) Nghị quyết số 109/2023/NQ-HĐND ngày 14/12/2023 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng (cũ) quy định một số nội dung chi, mức chi đặc thù cho công tác y tế - dân số trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
c) Nghị quyết số 250/2019/NQ-HĐND ngày 11/7/2019 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng (cũ) quy định hỗ trợ chi phí khám sức khỏe và chi phí điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế Methadone tại thành phố Đà Nẵng.
d) Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND ngày 16/3/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam quy định một số nội dung chi, mức chi đặc thù cho công tác y tế dự phòng - dân số trên địa bàn tỉnh.
đ) Nghị quyết số 33/2021/NQ-HĐND ngày 29/9/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam quy định mức thu dịch vụ và chính sách hỗ trợ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế (thuốc Methadone) trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
e) Nghị quyết số 12/2022/NQ-HĐND ngày 21/4/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam quy định mức bồi dưỡng đối với cộng tác viên dân số, gia đình, trẻ em và nhân viên y tế thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
3. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với các khoản chi, hợp đồng, chương trình thực hiện, đang thực hiện trong giai đoạn chuyển tiếp trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành nhưng chưa hoàn thành thì tiếp tục thực hiện theo các Nghị quyết có hiệu lực tại thời điểm ký kết hợp đồng, phê duyệt nhiệm vụ.
1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố căn cứ nội dung Nghị quyết tổ chức quán triệt, tuyên truyền và triển khai thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố phối hợp giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện.
4. Các nội dung khác không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành. Khi Trung ương ban hành quy định mới về nội dung chi, mức chi cho công tác Y tế dự phòng - Dân số được quy định tại Nghị quyết này thì thì áp dụng theo quy định của Trung ương.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa X, nhiệm kỳ 2021-2026, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2025./.
|
|
CHỦ TỊCH |
QUY ĐỊNH CÁC NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI ĐẶC THÙ CHO CÔNG TÁC
Y TẾ - DÂN SỐ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Kèm theo Nghị quyết số 42/2025/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của HĐND
thành phố Đà Nẵng)
|
STT |
Nội dung cơ chế, chính sách |
Đối tượng/ nội dung hỗ trợ |
Mức hỗ trợ |
|
|
1. Trường hợp tư vấn, nói chuyện chuyên đề, hướng dẫn tập trung: |
a) Chi hỗ trợ nhân viên y tế - dân số thực hiện tư vấn |
Mức chi thực hiện theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố Quy định mức chi cụ thể cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, người Lao động trên địa bàn thành phố Đà Nẵng |
|
b) Chi tiền nước uống |
Mức chi thực hiện theo quy định tại Nghị quyết Quy định mức chi công tác phí, chi tổ chức các hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng |
||
|
c) Chi thuê địa điểm, bàn, ghế, phông, bạt nếu có) |
Mức chi thực hiện theo hợp đồng (trong trường hợp thuê dịch vụ) phù hợp với giá thị trường tại địa phương và chứng từ, hóa đơn hợp pháp theo quy định |
||
|
|
2. Trường hợp tư vấn thường xuyên hàng tháng tại cơ sở xét nghiệm HIV. cơ sở điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế |
Hỗ trợ nhân viên y tế - dân số thực hiện tư vấn |
100.000 đồng/người tư vấn/buổi tư vấn, tối đa 500.000 đồng/người tư vấn/tháng. Số lượng người tư vấn do người đứng đầu cơ quan chuyên môn về y tế, dân số quyết định |
|
|
3. Trường hợp đi tư vấn, hướng dẫn tại cộng đồng |
Hỗ trợ nhân viên y tế - dân số thực hiện tư vấn |
Ngoài chế độ công tác phí theo quy định hiện hành, được hỗ trợ theo đối tượng tư vấn với mức 15.000 đồng/người được tư vấn/lần tư vấn, tối đa 300.000 đồng/người tư vấn/tháng |
|
|
1. Chi phí xét nghiệm, thủ thuật lấy bệnh phẩm sinh thiết, làm tiêu bản mô bệnh học và các dịch vụ kỹ thuật y tế khác theo chuyên môn y tế (nếu có) |
Nhân viên y tế thực hiện nhiệm vụ chuyên môn |
Mức chi thực hiện theo giá dịch vụ y tế của cơ quan có thẩm quyền quy định đối với cơ sở y tế công lập hiện hành |
|
|
2. Chi hỗ trợ người trực tiếp tham gia công tác khám sàng lọc. Người tham gia khám sàng lọc chỉ được hưởng 01 mức hỗ trợ theo quy định tại Khoản này |
a) Nhân viên y tế trực tiếp khám, xét nghiệm |
125.000 đồng/người/ngày khi thực hiện tại xã đặc biệt khó khăn, vùng bãi ngang ven biển và hải đảo, xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là xã đặc biệt khó khăn); 90.000 đồng/người/ngày khi thực hiện tại các xã còn lại |
|
b) Đối tượng khác trực tiếp phục vụ công tác khám sàng lọc |
65.000 đồng/người/ngày khi thực hiện tại xã đặc biệt khó khăn; 40.000 đồng/người/ngày khi thực hiện tại các xã còn lại |
||
|
c) Chi hỗ trợ cho nhân viên y tế lấy mẫu bệnh phẩm, vật phẩm và mẫu máu trong các đợt khám sàng lọc |
7.000 đồng/ mẫu |
||
|
3. Chi thuê địa điểm, bàn, ghế, phông, bạt (nếu có), thanh toán tiền nhiên liệu, điện, nước, vật tư y tế, vận chuyển trang thiết bị, đoàn khám, in ấn biểu mẫu, mua văn phòng phẩm... phục vụ công tác khám sàng lọc, phát hiện, quản lý sàng lọc, tham gia chiến dịch và khám lưu động tại cộng đồng; khám bệnh, chữa bệnh kết hợp quân dân y” |
Đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức hoạt động khám sàng lọc, phát hiện, quản lý sàng lọc, tham gia chiến dịch và khám lưu động tại cộng đồng; khám bệnh, chữa bệnh kết hợp quân dân y |
Theo thực tế phát sinh phù hợp với giá trị trường tại địa phương và chứng từ, hóa đơn hợp pháp theo quy định |
|
|
Hỗ trợ giám sát chủ động, giám sát dịch tễ học; giám sát kỹ thuật trong các đợt phun/ tẩm hóa chất phòng chống dịch bệnh; giám sát các bệnh tật (không thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 3 Quyết định số 73/2011/QĐ-TTg ngày 28/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ); giám sát an toàn thực phẩm; giám sát dinh dưỡng; giám sát sức khỏe sinh sản; giám sát mất cân bằng giới tính khi sinh; giám sát bệnh, tật bẩm sinh; giám sát điều kiện, vệ sinh trường học; kiểm tra, giám sát các hoạt động chuyên môn thuộc các hoạt động y tế - dân số theo Kế hoạch, Chương trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn thành phố |
|||
|
|
|
Hỗ trợ nhân viên y tế, dân số tham gia kiểm tra, giám sát |
40.000 đồng/người/ngày ngoài chế độ công tác phí quy định tại văn bản hiện hành |
|
Nội dung chi hỗ trợ nhân viên y tế thôn bản theo Thông tư số 27/2023/TT-BYT ngày 29/12/2023 |
|||
|
|
|
Nhân viên y tế thôn bản |
- Tương đương mức hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số 75/2009/QĐ-TTg ngày 11/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ: a) Mức 0,5 áp dụng đối với nhân viên y tế thôn, bản tại các xã vùng khó khăn theo quy định về ban hành danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn. b) Mức 0,3 áp dụng đối với nhân viên y tế thôn, bản tại các xã còn lại. - Hỗ trợ 3% mức lương cơ sở/người/tháng để đóng BHYT (trừ những đối tượng đang được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định) |
|
Chi hỗ trợ hàng tháng cho Cộng tác viên dân số - y tế - trẻ em xã, phường, đặc khu |
|||
|
|
|
Cộng tác viên dân số - y tế - trẻ em xã, phường, đặc khu |
- 800.000 đồng/người/tháng (làm việc tại thôn đặc biệt khó khăn) - 600.000 đồng/người/tháng (làm việc tại các thôn còn lại và tổ dân phố) - Hỗ trợ 3% mức lương cơ sở/người/tháng để đóng BHYT (trừ những đối tượng đang được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định) |
|
|
1. Chi tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng ngắn hạn |
|
Nội dung và mức chi thực hiện theo Nghị quyết của HĐND thành phố quy định mức chi cụ thể cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trên địa bàn thành phố Đà Nẵng |
|
|
2. Chi tổ chức hội nghị triển khai thực hiện, hội nghị sơ kết, tổng kết thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án |
|
Nội dung và mức chi thực hiện theo Nghị quyết của HĐND thành phố quy định mức chi công tác phí, chi tổ chức các hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng |
|
|
|
|
Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Điều 3 và Điều 4 Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thông tư số 37/2022/TT-BTC ngày 22/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính |
|
|
1. Trường hợp đi lại, vận chuyển bằng các phương tiện công cộng |
Nhân viên y tế, dân số, người phục vụ, cộng tác viên và đối tượng trong các đợt khám sàng lọc, khám chữa bệnh quân dân y kết hợp tại cộng đồng, phát hiện và triển khai các chiến dịch |
Mức hỗ trợ theo giá vé phương tiện vận tải công cộng |
|
|
2. Trường hợp vận chuyển theo đường bưu điện |
Mức hỗ trợ theo giá dịch vụ bưu chính hiện hành |
|
|
|
3. Trường hợp thuê phương tiện đi lại, vận chuyển đường bộ (nếu cần thiết): thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định việc sử dụng phương tiện vận chuyển |
Mức chi theo hợp đồng thuê phương tiện phù hợp với giá thị trường tại địa phương trong phạm vi dự toán được giao và chứng từ, hóa đơn hợp pháp theo quy định |
|
|
|
4. Trường hợp tự túc phương tiện đi lại, vận chuyển đường bộ (nếu cần thiết) |
Mức hỗ trợ tối đa bằng 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách địa giới hành chính và giá xăng tại thời điểm sử dụng |
|
|
Trường hợp vận chuyển nhiều hàng hóa, trang thiết bị, mẫu bệnh phẩm và con người trên cùng một phương tiện thì mức thanh toán tối đa không quá mức quy định nêu trên |
|||
|
Hỗ trợ người trực tiếp lấy mẫu bệnh phẩm, vật phẩm và mẫu máu liên quan đến dịch bệnh nhóm A, B |
|||
|
|
Hỗ trợ người trực tiếp lấy mẫu bệnh phẩm, vật phẩm và mẫu máu liên quan đến dịch bệnh nhóm A, B |
Nhân viên y tế thực hiện nhiệm vụ chuyên môn |
7.000 đồng/mẫu ngoài chế độ công tác phí theo quy định hiện hành |
|
|
1. Hỗ trợ chi phí xét nghiệm HIV, nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục (STI) phục vụ các hoạt động chuyên môn của Chương trình trong các đợt giám sát dịch tễ học HIV/AIDS, giám sát các nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục (gồm giám sát trọng điểm, giám sát phát hiện, giám sát trọng điểm lồng ghép giám sát hành vi và các chỉ số sinh học) của các đối tượng bắt buộc phải xét nghiệm HIV theo quy định của pháp luật; Hỗ trợ chi phí xét nghiệm HIV cho phụ nữ mang thai tự nguyện xét nghiệm HIV, trẻ em dưới 18 tháng tuổi sinh ra từ người mẹ nhiễm HIV/AIDS |
Đối tượng bắt mộc phải xét nghiệm HIV theo quy định của pháp luật; Phụ nữ mang thai tự nguyện xét nghiệm HIV, trẻ em dưới 18 tháng tuổi sinh ra từ người mẹ nhiễm HIV/AIDS |
Mức chi áp dụng theo giá dịch vụ khám chữa bệnh, giá dịch vụ khám và điều trị HIV/AIDS và dự phòng lây truyền HIV do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với cơ sở khám chữa bệnh, cơ sở điều trị HIV/AIDS và dự phòng lây truyền HIV công lập |
|
|
2. Chi hỗ trợ cho nhân viên tiếp cận cộng đồng đã được cấp thẻ |
Nhân viên tiếp cận cộng đồng đã được cấp thẻ |
500.000 đồng/người/tháng |
|
|
Nhân viên tiếp cận cộng đồng đưa được đối tượng nguy cơ cao đi xét nghiệm có kết quả dương tính hoặc điều trị thuốc kháng HIV |
Hỗ trợ thêm 200.000 đồng/đối tượng/tháng, nhưng không quá 600.000 đồng/tháng * Trường hợp nhân viên tiếp cận cộng đồng đã được hưởng chế độ thù lao từ các nguồn kinh phí khác thì không được hưởng mức hỗ trợ này và ngược lại |
|
|
|
3. Chi hỗ trợ sinh hoạt nhóm tuyên truyền viên đồng đẳng hàng tháng |
Thành viên nhóm tuyên truyền viên đồng đẳng |
|
|
|
Hỗ trợ sinh hoạt hàng tháng |
10.000 đồng/thành viên/tháng nhưng tối đa 1.200.000 đồng/nhóm/năm |
|
|
|
Hỗ trợ tài liệu, phương tiện truyền thông, phương tiện bảo hộ lao động thu gom vật dụng can thiệp, đồng phục cho hoạt động của nhóm tuyên truyền viên đồng đẳng |
|
Theo hợp đồng, hóa đơn chứng từ và quy định của pháp luật về đấu thầu |
|
|
4. Chi thăm hỏi khi thành viên trong nhóm tuyên truyền viên đồng đẳng bị ốm đau |
Thành viên nhóm tuyên truyền viên đồng đẳng |
100.000 đồng/lần, tối đa 3 lần/năm |
|
|
5. Hỗ trợ chi phí điều trị HIV/AIDS cho người bị nhiễm HIV do tai nạn nghề nghiệp, rủi ro của kỹ thuật y tế, người dân có nguy cơ rủi ro lây nhiễm HIV khi tham gia cứu nạn, phòng tội phạm, phụ nữ mang thai, trẻ em dưới 6 tuổi, người nghèo, người dân tộc thiểu số (trừ đối tượng đã được cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán chi phí khám chữa bệnh từ nguồn Quỹ bảo hiểm y tế hoặc được hỗ trợ từ các nguồn kinh phí khác) |
Người bị nhiễm HIV do tai nạn nghề nghiệp, rủi ro của kỹ thuật y tế, người dân có nguy cơ rủi ro lây nhiễm HIV khi tham gia cứu nạn, phòng tội phạm, phụ nữ mang thai, trẻ em dưới 6 tuổi, người nghèo, người dân tộc thiểu số |
Chi phí thực hiện các xét nghiệm theo quy định của Bộ Y tế phục vụ công tác điều trị. Mức chi áp dụng theo giá xét nghiệm, giá dịch vụ khám và điều trị HIV/AIDS do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với cơ sở khám chữa bệnh, cơ sở điều trị HIV/AIDS công lập |
|
|
6. Mua thuốc kháng vi rút HIV(ARV) để cấp miễn phí cho các đối tượng tại điểm 5 khoản này, người nhiễm HIV không có thẻ BHYT và có nơi thường trú tại thành phố Đà Nẵng, người nhiễm HIV đang tạm giam tại Trại tạm giam của Công An thành phố Đà Nẵng (Chi mua thuốc kháng vi rút HIV (ARV) cho các đối tượng chưa được thanh toán thuốc kháng vi rút HIV từ Quỹ bảo hiểm y tế, thuốc nhiễm trùng cơ hội, sinh phẩm xét nghiệm HIV, thuốc điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế, bơm kim tiêm, bao cao su và các vật dụng khác cho phòng, chống HIV/AIDS) |
Người bị nhiễm HIV do tai nạn nghề nghiệp, rủi ro của kỹ thuật y tế, người dân có nguy cơ rủi ro lây nhiễm HIV khi tham gia cứu nạn, phòng tội phạm, phụ nữ mang thai, trẻ em dưới 6 tuổi, người nghèo, người dân tộc thiểu số; người nhiễm HIV không có thẻ BHYT và có nơi thường trú tại thành phố Đà Nẵng, người nhiễm HIV đang tạm giam tại Trại tạm giam của Công An thành phố Đà Nẵng; các đối tượng chưa được thanh toán thuốc kháng vi rút HIV từ Quỹ bảo hiểm y tế, thuốc nhiễm trùng cơ hội, sinh phẩm xét nghiệm HIV
|
Mức chi theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp và theo quy định của pháp luật về đấu thầu |
|
|
7. Hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế cho người nhiễm HIV/AIDS có nơi thường trú trên địa bàn thành phố Đà Nẵng chưa có thẻ bảo hiểm y tế thuộc nhóm tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình quy định tại Điều 5 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế và khoản 2, Điều 37 Luật Cư trú |
Người nhiễm HIV/AIDS có nơi thường trú trên địa bàn thành phố Đà Nẵng chưa có thẻ bảo hiểm y tế thuộc nhóm tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình |
100% mức đóng bảo hiểm y tế |
|
|
8. Hỗ trợ phần chi phí đồng chi trả đối với thuốc kháng HIV |
Người nhiễm HIV/AIDS có thẻ bảo hiểm y tế, tham gia điều trị tại cơ sở y tế công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và có nơi thường trú trên địa bàn thành phố Đà Nẵng |
Phần chi phí đồng chi trả đối với thuốc kháng HIV |
|
|
9. Chi hỗ trợ nhân viên y tế làm công tác tư vấn cho đối tượng nguy cơ cao lây truyền HIV/AIDS, điều trị methadone |
Nhân viên y tế làm công tác tư vấn cho đối tượng nguy cơ cao lây truyền HIV/AIDS, điều trị methadone |
500.000 đồng/người/tháng |
|
|
10. Chi hỗ trợ cho cán bộ chuyên trách ở xã trọng điểm |
Cán bộ chuyên trách ở xã trọng điểm |
200.000 đồng/xã/tháng |
|
|
1. Chi mua các vật dụng đặc thù để trang bị và cấp phát cho bệnh nhân phong, pha chế thuốc bôi ngoài da phục vụ khám phát hiện bệnh phong theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
|
Mức chi theo hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp và theo quy định của pháp luật về đấu thầu |
|
|
2. Chi hỗ trợ cho nhân viên y tế trực tiếp cấp phát thuốc và theo dõi bệnh nhân phong đa hóa trị liệu tại nhà |
|
|
|
|
a) Đối với bệnh nhân nhóm ít vi khuẩn, điều trị đủ liều từ 6-9 tháng |
Nhân viên y tế thực hiện nhiệm vụ chuyên môn |
200.000 đồng/bệnh nhân/đợt điều trị đủ liều |
|
|
b) Đối với bệnh nhân nhóm nhiều vi khuẩn, điều trị đủ liều từ 12-18 tháng |
400.000 đồng/bệnh nhân/đợt điều trị đủ liều |
|
|
|
3. Chi hỗ trợ cho người phát hiện bệnh nhân phong mới và đưa được họ đến cơ sở y tế khám chẩn đoán |
|
200.000 đồng/bệnh nhân |
|
|
1. Chi mua thuốc kháng lao để cấp phát miễn phí cho bệnh nhân lao không có thẻ BHYT hoặc đang thời gian cấp thẻ BHYT và có nơi thường trú tại thành phố Đà Nẵng |
Bệnh nhân lao không có thẻ BHYT hoặc đang thời gian cấp thẻ BHYT và có nơi thường trú tại thành phố Đà Nẵng |
Mức chi theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp và theo quy định của pháp luật về đấu thầu |
|
|
2. Chi hỗ trợ cho cán bộ y tế làm công tác khám, phát hiện nguồn lây chính (lao phổi có bằng chứng vi khuẩn học) tại cộng đồng |
Nhân viên y tế làm công tác khám, phát hiện nguồn lây chính tại cộng đồng |
30.000 đồng/ bệnh nhân lao phổi có bằng chứng vi khuẩn học |
|
|
3. Chi hỗ trợ nhân viên y tế xã trực tiếp khám và đưa bệnh nhân lao tới tổ chống lao tuyến khu vực |
Nhân viên y tế xã trực tiếp khám và đưa bệnh nhân lao tới tổ chống lao tuyến khu vực |
90.000 đồng/xã/tháng |
|
|
4. Chi hỗ trợ cho nhân viên y tế trực tiếp cấp phát thuốc, kiểm tra, giám sát bệnh nhân lao, lao kháng đa thuốc, lao tiềm ẩn điều trị đủ thời gian tại cộng đồng theo hướng dẫn của Bộ Y tế |
Nhân viên y tế trực tiếp cấp phát thuốc, kiểm tra, giám sát bệnh nhân |
|
|
|
a) Đối với xã đặc biệt khó khăn (theo danh sách do Chính phủ phê duyệt) |
- 170.000 đồng/bệnh nhân/đợt điều trị 6-8 tháng; - 150.000 đồng/bệnh nhân lao tiềm ẩn/đợt điều trị; - 200.000 đồng/bệnh nhân lao kháng thuốc/đợt điều trị phác đồ chuẩn ngắn hạn (6-11 tháng) hoặc 400.000 đồng/bệnh nhân lao kháng thuốc/đợt điều trị phác đồ dài hẹn (18-20 tháng).” |
|
|
|
b) Đối với các xã, phường còn lại |
- 120 000 đồng/bệnh nhân/đợt điều trị 6-8 tháng; - 100.000 đồng/bệnh nhân lao tiềm ẩn/đợt điều trị; - 150.000 đồng/bệnh nhân lao kháng thuốc/đợt điều trị phác đồ chuẩn ngắn hạn (6-/1 tháng) hoặc 300.000 đồng/bệnh nhân lao kháng thuốc/đợt điều trị phác đồ dài hạn (18-20 tháng).” |
|
|
|
1. Chi mua thuốc, hóa chất, vật tư phòng, chống sốt rét theo quy định của Bộ Y tế |
Các vùng có sốt rét; bệnh nhân mắc sốt rét. |
Mức chi theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp và theo quy định của pháp luật về đấu thầu |
|
|
2. Chi hỗ trợ cán bộ thực hiện các xét nghiệm phát hiện bệnh sốt rét tại gia đình |
Nhân viên y tế thực hiện các xét nghiệm phát hiện bệnh sốt rét tại gia đình |
|
|
|
a) Xét nghiệm để định loại véc tơ truyền bệnh |
5.000 đồng/mẫu |
|
|
|
b) Xét nghiệm huyết thanh chẩn đoán sốt rét (từ khâu lấy máu, vận chuyển đến bảo quản và xét nghiệm) |
25.000 đồng/mẫu |
|
|
|
c) Xét nghiệm PCR, giải trình tự gen |
30.000 đồng/mẫu |
|
|
|
3. Chi hỗ trợ người làm mồi và người đi bắt muỗi đêm |
Người làm mồi và người đi bắt muỗi đêm |
130.000 đồng/người/đêm |
|
|
4. Chi hỗ trợ người trực tiếp phun, tẩm hóa chất diệt muỗi phòng chống bệnh sốt rét |
Nhân công thuê ngoài |
Mức hỗ trợ bằng 1,5 lần mức lương tối thiểu vùng (tính theo ngày) do Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động |
|
|
5. Chi hỗ trợ xét nghiệm viên tại điểm kính hiển vi |
Nhân viên y tế phụ trách điểm kính hiển vi |
150.000 đồng/điểm kính hiển vi/tháng |
|
|
6. Chi hỗ trợ người tổ chức, dẫn đường khi xử lý phun hóa chất |
Thành viên Ban công tác mặt trận thôn, tổ dân phố (không áp dụng cho đối tượng là cộng tác viên y tế - dân số - trẻ em đã được hưởng chế độ theo quy định hiện hành) |
40.000 đồng/ người/ ngày |
|
|
1. Chi hỗ trợ cán bộ thực hiện các xét nghiệm phát hiện bệnh sốt xuất huyết tại gia đình |
Nhân viên y tế thực hiện nhiệm vụ chuyên môn |
|
|
|
a) Xét nghiệm để định loại véc tơ truyền bệnh |
5.000 đồng/mẫu |
|
|
|
b) Xét nghiệm huyết thanh chẩn đoán sốt xuất huyết (từ khâu lấy máu, vận chuyển đến bảo quản và xét nghiệm) |
25.000 đồng/mẫu |
|
|
|
2. Hỗ trợ người trực tiếp phun, tẩm hóa chất diệt muỗi phòng chống dịch bệnh sốt xuất huyết |
Nhân công thuê ngoài |
Mức hỗ trợ bằng 1,5 lần mức lương tối thiểu vùng (tính theo ngày) do Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động |
|
|
3. Chi hỗ trợ người tổ chức, dẫn đường khi xử lý phun hóa chất |
Thành viên Ban công tác mặt trận thôn, tổ dân phố (không áp dụng cho đối tượng là cộng tác viên y tế - dân số - trẻ em đã được hưởng chế độ theo quy định hiện hành) |
40.000 đồng/ người/ ngày |
|
|
4. Chi mua hóa chất, bình phun hóa chất, trang thiết bị, vật tư phòng, chống sốt xuất huyết |
|
Mức chi theo hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp và theo quy định của pháp luật về đấu thầu |
|
|
1. Mua thuốc điều trị cho bệnh nhân tâm thần |
Bệnh nhân mắc bệnh tâm thần trên địa bàn thành phố. |
Mức chi theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp và theo quy định của pháp luật về đấu thầu |
|
|
2. Chi phát hiện, quản lý và điều trị sớm cho bệnh nhân tâm thần: Chi hỗ trợ cho nhân viên y tế làm bảng hỏi Beck hoặc đánh giá trầm cảm khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
Nhân viên y tế - dân số làm bảng hỏi Beck hoặc đánh giá trầm cảm khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
15.000 đồng/bảng hỏi |
|
|
3. Hỗ trợ cho nhân viên y tế tuyến xã được phân công cấp thuốc định kỳ cho bệnh nhân tâm thần tại TYT |
Nhân viên y tế - dân số tuyến xã được phân công cấp thuốc định kỳ cho bệnh nhân tâm thần |
150.000 đồng/xã/tháng |
|
Hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ xây dựng, triển khai, duy trì mô hình quản lý, phát hiện và ghi nhận bệnh nhân các bệnh không lây nhiễm (gồm 05 nhóm bệnh: đái tháo đường; tăng huyết áp, tai biến mạch máu não/ đột quỵ não, nhồi máu cơ tim; ung thư; bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hen phế quản; sức khỏe tâm thần) theo quy định của Bộ Y tế để thực hiện các nội dung: 1) lập phiếu đánh giá nguy cơ bệnh, lập phiếu ghi nhận, lập bảng phỏng vấn bệnh nhân (nếu có), 2) lập hồ sơ bệnh án hoặc sổ theo dõi định kỳ bệnh nhân theo yêu cầu của Chương trình và 3) tư vấn phòng, chống các bệnh không lây nhiễm, bao gồm cả hướng dẫn về tuân thủ điều trị và tư vấn chăm sóc sức khỏe |
|||
|
|
|
Trung tâm Y tế khu vực; Trạm Y tế xã, phường và các cơ sở y tế được giao nhiệm vụ xây dựng, triển khai, duy trì mô hình quản lý, phát hiện và ghi nhận bệnh nhân các bệnh không lây nhiễm (gồm 05 nhóm bệnh: đái tháo đường; tăng huyết áp, tai biến mạch não/đột quỵ não, nhồi máu cơ tim; ung thư; bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hen phế quản; sức khỏe tâm thần) theo quy định của Bộ Y tế |
200.000 đồng/nhóm bệnh/cơ sở y tế/tháng
|
|
Hỗ trợ hoạt động phòng, chống bệnh đái tháo đường và phòng, chống các rối loạn do thiếu Iốt |
|||
|
|
1. Chi hỗ trợ nhân viên y tế trong đợt khám sàng lọc, chiến dịch tại cộng đồng |
|
|
|
|
a) Chi hỗ trợ nhân viên y tế thực hiện quy trình lấy máu tĩnh mạch và ly tâm mẫu máu lấy huyết thanh xét nghiệm |
Nhân viên y tế thực hiện quy trình lấy máu tĩnh mạch và ly tâm mẫu máu lấy huyết thanh xét nghiệm |
20.000 đồng/mẫu. |
|
|
b) Chi hỗ trợ nhân viên y tế thực hiện quá trình làm nghiệm pháp tăng đường máu, mức chi |
Nhân viên y tế thực hiện quá trình làm nghiệm pháp tăng đường máu |
5.000 đồng/mẫu |
|
|
c) Chi hỗ trợ xét nghiệm nhanh mẫu muối Iốt |
Nhân viên y tế thực hiện xét nghiệm nhanh mẫu muối Iốt |
2.000 đồng/mẫu |
|
|
d) Chi hỗ trợ khám siêu âm tuyến giáp trong điều tra, đánh giá, khảo sát |
Nhân viên y tế thực hiện siêu âm tuyến giáp |
10.000đ/người được khám |
|
|
2. Chi nước uống và đường glucose cho đối tượng làm nghiệm pháp tăng đường máu |
Đối tượng làm nghiệm pháp tăng đường máu |
10.000 đồng/người |
|
|
3. Mua muối Iốt để cấp miễn phí cho đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống tại các xã miền núi thuộc thành phố Đà Nẵng |
Người đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống tại các xã miền núi thuộc thành phố Đà Nẵng |
Mức chi theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp và theo quy định của pháp luật về đấu thầu |
|
Hỗ trợ hoạt động phòng, chống bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản |
|||
|
|
|
Chi hỗ trợ nhân viên y tế - dân số cơ sở hướng dẫn tập, phục hồi chức năng một lần cho bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản tại cộng đồng |
Mức hỗ trợ là 15.000 đồng/bệnh nhân hoặc 100.000 đồng/nhân viên y tế/ngày trong trường hợp hướng dẫn ít nhất từ 7 bệnh nhân trở lên tại cùng một địa điểm |
|
|
1. Mua vắc xin, bơm kim tiêm, hộp an toàn, vật tư tiêm chủng cho tiêm chủng mở rộng theo hướng dẫn của cấp có thẩm quyền |
- Đơn vị được giao nhiệm vụ; - Đối tượng tiêm chủng. |
Mức chi theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp và theo quy định của pháp luật về đấu thầu |
|
|
2. Sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng, bảo trì định kỳ và hiệu chỉnh các trang thiết bị, kho bảo quản (thuốc, vắc xin, mẫu bệnh phẩm, vật tư, hóa chất) phục vụ chuyên môn của từng hoạt động do cấp có thẩm quyền phê duyệt |
- Đơn vị được giao nhiệm vụ; - Đối tượng tiêm chủng. |
Mức chi theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp và theo quy định của pháp luật về đấu thầu |
|
|
3. Chi hỗ trợ nhân viên y tế cho trẻ dưới 1 tuổi uống hoặc tiêm các loại vắc xin trong Chương trình Tiêm chủng mở rộng theo quy định của Bộ Y tế |
Nhân viên y tế cho trẻ dưới 1 tuổi uống hoặc tiêm các loại vắc xin trong Chương trình Tiêm chủng mở rộng theo quy định của Bộ Y tế |
|
|
|
a) Đối với xã đặc biệt khó khăn (theo danh sách do Chính phủ phê duyệt) |
3.000 đồng/trẻ/lần uống hoặc tiêm vắc xin |
|
|
|
b) Đối với các xã còn lại |
1.500 đồng/trẻ/lần uống hoặc tiêm vắc xin |
|
|
|
4. Chi hỗ trợ nhân viên y tế tiêm vắc xin viêm gan B liều sơ sinh cho trẻ trong 24 giờ đầu sau sinh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; tiêm một trong các loại vắc xin trong chương trình tiêm chủng mở rộng theo hướng dẫn của Bộ Y tế cho trẻ từ 1 tuổi trở lên; cho trẻ tiêm/uống vắc xin trong các chiến dịch tiêm chủng bổ sung, kế hoạch hoặc chương trình của Bộ Y tế |
Nhân viên y tế tiêm vắc xin viêm gan B liều sơ sinh cho trẻ trong 24 giờ đầu sau sinh tại bệnh viện hoặc cơ sở y tế; tiêm một trong các loại vắc xin trong Chương trình Tiêm chủng mở rộng theo hướng dẫn của Bộ Y tế cho trẻ từ 1 tuổi trở lên; cho trẻ tiêm/uống vắc xin trong các chiến dịch tiêm chủng bổ sung, kế hoạch hoặc chương trình của Bộ Y tế |
|
|
|
a) Đối với xã đặc biệt khó khăn (theo danh sách do Chính phủ phê duyệt) |
4.000 đồng/trẻ/liều (lần tiêm). |
|
|
|
b) Đối với các xã còn lại |
2.000 đồng/trẻ/liều (lần tiêm) |
|
|
|
5. Chi hỗ trợ nhân viên y tế tiêm đủ liều vắc xin uốn ván cho phụ nữ có thai và phụ nữ tuổi sinh đẻ; tiêm vắc xin trong các chiến dịch, kế hoạch, chương trình theo chỉ đạo chuyên môn của Bộ Y tế |
Nhân viên y tế - dân số tiêm đủ liều vắc xin uốn ván cho phụ nữ có thai và phụ nữ tuổi sinh đẻ |
|
|
|
a) Đối với xã đặc biệt khó khăn |
4.000 đồng/người được tiêm đủ liều |
|
|
|
b) Đối với các xã còn lại |
2.000 đồng/người được tiêm đủ liều |
|
|
|
6. Chi giám sát, điều tra một trường hợp liệt mềm cấp từ ngày phát hiện bệnh đến ngày thứ 60, lấy và chuyển bệnh phẩm theo quy định |
Nhân viên y tế trực tiếp tham gia giám sát, điều tra một trường hợp liệt mềm cấp |
400.000 đồng/ca bệnh |
|
|
7. Chi giám sát, điều tra một trường hợp nghi uốn ván sơ sinh, nghi sởi, nghi rubella, nghi viêm não Nhật Bản, chết sơ sinh từ ngày phát hiện ca bệnh, điều tra và hoàn thành phiếu điều tra theo quyết định của cấp có thẩm quyền |
Nhân viên y tế trực tiếp tham gia giám sát, điều tra trường hợp nghi uốn ván sơ sinh, nghi sởi, nghi rubella, nghi viêm não Nhật Bản, chết sơ sinh |
Tối đa 150.000 đồng/ca bệnh |
|
|
8. Chi họp Hội đồng tư vấn chuyên môn thành phố đối với trường hợp tai biến nặng sau tiêm trong chương trình tiêm chủng mở rộng gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, tính mạng của người được tiêm chủng |
Thành viên hội đồng tư vấn chuyên môn thành phố |
Áp dụng mức chi họp Hội đồng tư vấn tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 03/2023/TT-BTC ngày 10/01/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính |
|
|
9. Chi bồi thường khi sử dụng vắc xin trong chương trình tiêm chủng mở rộng và tiêm chủng chống dịch theo chỉ đạo của Bộ Y tế bị tai biến gây ảnh hưởng nặng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe hoặc gây thiệt hại đến tính mạng của người được tiêm chủng |
Người được tiêm chủng bị tai biến gây ảnh hưởng nặng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe hoặc gây thiệt hại đến tính mạng |
Mức bồi thường theo quy định tại Nghị định số 104/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về hoạt động tiêm chủng |
|
|
1. Hỗ trợ chi phí thực hiện dịch vụ sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh |
Người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội, người sống tại các vùng có nguy cơ cao, vùng nhiễm chất độc dioxin và chưa có thẻ bảo hiểm y tế; người dân tại thôn đặc biệt khó khăn; xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi, biên giới, hải đảo. |
|
|
|
a) Chi khám, siêu âm, xét nghiệm cần thiết để sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh theo quy trình chuyên môn y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định |
Mức chi theo giá dịch vụ khám chữa bệnh hiện hành (chi phí này đã bao gồm lấy mẫu máu mao mạch, mẫu máu gót chân trẻ sơ sinh, mẫu máu ngón tay bà mẹ trong sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh) |
|
|
|
b) Chi gửi thông báo kết quả sàng lọc của đối tượng (bao gồm cả kết quả âm tính hoặc dương tính) |
Theo giá cước dịch vụ bưu điện hiện hành (nếu có) |
|
|
|
c) Chi phí đi lại khi phải chuyển tuyến theo phân tuyến chuyên môn kỹ thuật và chỉ định của thủ trưởng cơ sở khám chữa bệnh thực hiện dịch vụ sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh theo thẩm quyền |
Thực hiện theo quy định chi phí đi lại tại các văn bản hiện hành. |
|
|
|
2. Hỗ trợ chi phí khám sức khỏe tiền hôn nhân theo chuyên môn y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định cho người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội, người dân sống tại các vùng có nguy cơ cao, vùng nhiễm chất độc dioxin |
Đối tượng người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội, người dân sống tại các vùng có nguy cơ cao, vùng nhiễm chất độc da cam/dioxin |
Thực hiện theo giá dịch vụ khám chữa bệnh của cơ quan có thẩm quyền quy định đối với cơ sở khám chữa bệnh công lập hiện hành |
|
|
3. Chi cập nhật thông tin về DS-KHHGĐ của hộ gia đình vào sổ ghi chép ban đầu về DS-KHHGĐ của cộng tác viên |
Nhân viên y tế - dân số thực hiện nhiệm vụ cập nhật thông tin |
5.000 đồng/phiếu thu tin của ít nhất 5 hộ gia đình đã có thông tin tại Sổ ghi chép hoặc của một hộ gia đình mới |
|
|
4. Chi chăm sóc sức khỏe người cao tuổi: Chi khám, kiểm tra sức khỏe định kỳ cho người cao tuổi theo chuyên môn y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định |
Người cao tuổi tham gia khám sức khỏe định kỳ |
Thực hiện theo giá dịch vụ khám chữa bệnh của cơ quan có thẩm quyền quy định đối với cơ sở khám chữa bệnh công lập hiện hành |
|
|
1. Chi mua Vitamin A cấp miễn phí cho trẻ từ 6 đến 60 tháng tuổi theo hướng dẫn của Bộ Y tế |
Trẻ em từ 6 đến 60 tháng tuổi |
Mức chi theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp và theo quy định của pháp luật về đấu thầu |
|
|
2. Chi mua, vận chuyển các sản phẩm dinh dưỡng cấp miễn phí cho phụ nữ mang thai, phụ nữ đang cho con bú và trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thuộc hộ gia đình nghèo, cận nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội, vùng cần được hỗ trợ khẩn cấp về dinh dưỡng |
Phụ nữ mang thai, phụ nữ đang cho con bú và trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thuộc hộ gia đình nghèo, cận nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội, vùng cần được hỗ trợ khẩn cấp về dinh dưỡng |
Việc mua sắm, vận chuyển theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp và theo theo quy định của pháp luật về đấu thầu |
|
|
3. Chi hỗ trợ mua nguyên vật liệu cho hoạt động thực hành dinh dưỡng, kỹ thuật chế biến thức ăn cho phụ nữ đang mang thai, người chăm sóc trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng hoặc thừa cân béo phì. |
Phụ nữ đang mang thai, người chăm sóc trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng hoặc thừa cân béo phì |
6.000 đồng/người |
|
|
4. Chi hỗ trợ nhân viên y tế cho trẻ em 6 tháng đến 60 tháng tuổi uống vitamin A tại cộng đồng |
Nhân viên y tế - dân số cho trẻ em 6 tháng đến 60 tháng tuổi uống vitamin A tại cộng đồng |
|
|
|
a) Đối với xã đặc biệt khó khăn (theo danh sách do Chính phủ phê duyệt) |
4.000 đồng/trẻ/liều (lần uống) |
|
|
|
b) Đối với xã, phường còn lại |
2.000 đồng/trẻ/liều (lần uống) |
|
|
Hoạt động phục hồi chức năng cho người khuyết tật tại cộng đồng |
|||
|
|
1. Hỗ trợ chi phí phẫu thuật - chỉnh hình (nếu có) trong trường hợp người khuyết tật không được Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán |
Người khuyết tật thuộc hộ gia đình nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số, trẻ em khuyết tật dưới 6 tuổi (sau đây gọi chung là người khuyết tật) và có nơi thường trú tại thành phố Đà Nẵng tham gia mô hình phục hồi chức năng |
Theo giá dịch vụ khám chữa bệnh hiện hành của cơ quan có thẩm quyền quy định đối với cơ sở khám chữa bệnh công lập |
|
|
2. Hỗ trợ dụng cụ chỉnh hình (nếu có) |
Mức hỗ trợ tối đa 650.000 đồng/bệnh nhân |
|
|
|
3. Hỗ trợ dụng cụ tập phục hồi chức năng phù hợp với người khuyết tật |
Mức hỗ trợ tối đa 1.300.000 đồng/bệnh nhân |
|
|
Hoạt động điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone |
|||
|
|
1. Hỗ trợ chi phí khám lâm sàng, xét nghiệm và chi phí điều trị theo hướng dẫn điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định.
|
a) Người nghiện các chất dạng thuốc phiện tự nguyện tham gia điều trị nghiện bằng thuốc Methadone tại cơ sở điều trị nghiện thuộc một trong các đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị định số 141/2024/NĐ-CP ngày 28/10/2024 của Chính phủ (gồm: Thương binh, người bị nhiễm chất độc hóa học suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên, người nghèo, người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa, trẻ em mồ côi, người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng) |
100% |
|
|
b) Các đối tượng khác tham gia điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone tại cơ sở điều trị Methadone hoặc tại cơ sở cấp phát thuốc. |
Ngân sách Nhà nước cấp bù 100% chi phí thực hiện dịch vụ cấp phát thuốc Methadone (10.000 đồng/lần/người/ngày) |
|
|
|
2. Hỗ trợ 100% chi phí khác bao gồm ly nhựa; vật tư, thiết bị dụng cụ y tế; nước uống cho bệnh nhân; photo biểu mẫu số sách, văn phòng phẩm; vật tư dụng cụ vệ sinh; tiêu hủy vỏ chai Methadone, xử lý rác thải; sinh hoạt câu lạc bộ bệnh nhân; điện bảo quản kho thuốc, hệ thống báo động, camera; chi phí điện thoại, Internet phục vụ điều trị; thẻ và mực in thẻ bệnh nhân; sửa chữa thay thế thiết bị vật tư y tế, công cụ dụng cụ, linh kiện, máy móc, hiệu chuẩn ẩm kế, nhiệt kế; hội chẩn ca bệnh liên viện phục vụ cho công tác điều trị |
Các cơ sở điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế Methadone của Nhà nước thuộc thành phố Đà Nẵng |
Theo số lượng chi thực tế hàng năm nhưng không vượt quá kinh tế kỹ thuật làm cơ sở xây dựng giá dịch vụ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện thay thế do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định hiện hành. |
|
|
3. Hỗ trợ kinh phí mua thuốc Methadone |
Người nghiện các chất dạng thuốc phiện tự nguyện tham gia điều trị nghiện bằng thuốc Methadone trong cơ sở cai nghiện bắt buộc, trại giam, trại tạm giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng. |
Mức chi theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp và theo quy định của pháp luật về đấu thầu |
|
|
1. Chi hỗ trợ công tác huấn luyện, diễn tập đơn vị dự bị động viên ngành y tế, lực lượng huy động ngành y tế |
|
|
|
|
a) Bồi dưỡng diễn tập |
Nhân viên y tế - dân số tham gia diễn tập |
200.000 đồng/người/ngày |
|
|
b) Chi xây dựng kịch bản, văn kiện diễn tập, trang phục cá nhân, thuê mướn trang thiết bị y tế, phương tiện và các chi phí khắc phục vụ công tác huấn luyện, diễn tập (nếu có) |
Tổ chức, cá nhân được đặt hàng/ giao nhiệm vụ xây dựng kịch bản, văn kiện diễn tập; Nhân viên y tế - dân số tham gia diễn tập |
Mức chi xây dựng kịch bản, văn kiện diễn tập theo hợp đồng thủ trưởng đơn vị quyết định; chi trang phục cá nhân, thuê mướn trang thiết bị, phương tiện và các chi phí khắc phục vụ công tác huấn luyện, diễn tập (nếu có) theo hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp trong phạm vi dự toán được duyệt và theo quy định của pháp luật về đấu thầu |
|
|
2. Chi hỗ trợ công tác rà soát, kiện toàn về tổ chức cho đơn vị dự bị động viên ngành y tế; các tổ, đội huy động ngành y tế |
Tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ rà soát, kiện toàn |
Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Điều 3 và Điều 4 Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thông tư số 37/2022/TT-BTC ngày 22/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính |
|
|
Lấy mẫu, phân tích, đánh giá một số chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định về chuyên môn được cấp có thẩm quyền phê duyệt |
Hỗ trợ công tác lấy mẫu, phân tích, đánh giá một số chỉ tiêu về VSATTP |
Mức chi theo giá dịch vụ kiểm nghiệm theo quy định của pháp luật về giá |
|
|
1. Chi sản xuất, biên tập các phóng sự trên các phương tiện thông tin đại chúng (phát thanh, truyền hình, báo chí); chi mua, sản xuất, nhân bản, phát hành, sửa chữa các sản phẩm truyền thông, thông tin khác (tờ rơi, áp-phích, pa-nô, khẩu hiệu, đoạn băng hình (video clip)) để tăng cường nội dung thông tin, tuyên truyền về công tác y tế - dân số: Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ truyền thông chịu trách nhiệm lựa chọn hình thức, nội dung tuyên truyền, chương trình truyền thông đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao; ưu tiên truyền thông qua đài phát thanh xã, phường (nếu có) |
Đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ truyền thông |
Mức chi theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp và theo quy định của pháp luật về đấu thầu, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công (nếu có) |
|
|
2. Chi hỗ trợ biên tập các nội dung truyền thông tại cộng đồng |
Nhân viên y tế - dân số biên tập các nội dung tuyên truyền tại cộng đồng |
80.000 đồng/tin, bài từ 350 từ đến dưới 600 từ; 100.000 đồng/bài từ 600 từ trở lên |
|
|
3. Chi tổ chức các buổi tọa đàm, giao lưu, các lớp giáo dục truyền thông, nói chuyện chuyên đề |
|
Nội dung và mức chi theo quy định tại Mục 1 Phụ lục này |
|
|
4. Chi tổ chức mít tinh, tháng hành động, chiến dịch truyền thông, truyền thông lồng ghép
|
a) Hỗ trợ những người tổ chức |
40.000 đồng/người/ngày |
|
b) Bồi dưỡng người trực tiếp tham gia chiến dịch |
50.000 đồng/người/ngày. Thủ trưởng đơn vị được giao nhiệm vụ truyền thông quyết định số lượng người tham gia chiến dịch trong phạm vi dự toán được giao |
||
|
c) Chi phí xăng xe hoặc thuê phương tiện, trang trí, ảnh tư liệu, thuê hội trường, phông, bạt, bàn, ghế, thiết bị loa, đài và các chi phí hợp lý khác. Thủ trưởng đơn vị được giao nhiệm vụ quyết định các nội dung chi phù hợp |
Mức chi theo hợp đồng và chứng từ chi tiêu hợp pháp khác, trong phạm vi dự toán được duyệt |
||
|
|
5. Chi tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về chính sách, pháp luật, kiến thức liên quan đến Chương trình |
Đơn vị được giao nhiệm vụ truyền thông |
|
|
|
a) Chi đăng báo và thông tin trên các phương tiện truyền, thông để phát động và thông báo thể lệ cuộc thi: Thủ trưởng đơn vị được giao nhiệm vụ quyết định các nội dung chi phù hợp |
Mức chi theo hợp đồng và chứng từ chi tiêu hợp pháp khác, trong phạm vi dự toán được giao và theo quy định về đấu thầu |
|
|
|
b) Các khoản chi khác (nếu có) như: xây dựng kịch bản; thuê hội trường và thiết bị phục vụ cuộc thi; thuê dẫn chương trình; chi biên soạn đề thi, đáp án, bồi dưỡng Ban giám khảo, Ban tổ chức; chi giải thưởng cho cá nhân, tập thể, bồi dưỡng cho người phục vụ, người dẫn chương trình (MC); văn phòng phẩm; hỗ trợ chi phí đi lại, tiền ăn, thuê phòng nghỉ cho người dự thi ở xa nơi tổ chức |
Theo quy định tại Thông tư số 56/2023/TT-BTC ngày 18/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính |
|
* Ghi chú: "Xã" được nêu bao gồm: xã, phường, đặc khu
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh