Nghị quyết 41/NQ-HĐND về nhiệm vụ và giải pháp phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm 2026 do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
| Số hiệu | 41/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 18/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 18/07/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Ngãi |
| Người ký | Nguyễn Đức Tuy |
| Lĩnh vực | Thương mại,Văn hóa - Xã hội |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 41/NQ-HĐND |
Quảng Ngãi, ngày 18 tháng 7 năm 2026 |
VỀ NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 6 THÁNG CUỐI NĂM 2026
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI KHÓA XIV KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 48/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026;
Xét Tờ trình số 275/TTr-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Nghị quyết về nhiệm vụ và giải pháp phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm 2026; Tờ trình số 308/TTr-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung nội dung điều chỉnh chỉ tiêu tăng trưởng GRDP tại Nghị quyết số 48/NQ- HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 vào Tờ trình số 275/TTr-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2026; Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Tình hình kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2026
Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất với những nhận định, đánh giá nêu trong các báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh trình tại Kỳ họp thứ 5, trong đó nhấn mạnh một số nội dung chính như sau:
Trong 6 tháng đầu năm 2026, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh đạt được một số kết quả tích cực trên các lĩnh vực: Hoạt động sản xuất công nghiệp tăng mạnh so với cùng kỳ năm trước, nhất là 02 sản phẩm chủ lực của tỉnh; sản xuất nông nghiệp tiếp tục ổn định; thương mại, dịch vụ tăng trưởng mạnh mẽ; hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ổn định, số doanh nghiệp thành lập mới tăng cao so với cùng kỳ; thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh đảm bảo tiến độ dự toán Hội đồng nhân dân tỉnh giao; các chế độ, chính sách đối với người có công với cách mạng, an sinh xã hội và giảm nghèo được triển khai đầy đủ, kịp thời; công tác quy tập hài cốt liệt sĩ được triển khai tích cực; cơ sở trường lớp học được đầu tư ngày càng khang trang; nhất là các trường phổ thông nội trú liên cấp tại các xã biên giới; chất lượng khám bệnh, chữa bệnh được cải thiện; nhiều hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch được tổ chức sôi nổi, phục vụ đa dạng, đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hóa tinh thần của Nhân dân, nhất là tổ chức thành công Đại hội Thể dục thể thao tỉnh lần thứ I; công tác sắp xếp bộ máy các cơ quan, đơn vị được thực hiện theo hướng tinh gọn, hiệu quả; cải cách thủ tục hành chính được chú trọng gắn thực hiện nghiêm kỷ luật, kỷ cương hành chính; hợp tác quốc tế ngày càng sâu rộng; quốc phòng, an ninh được giữ vững, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo.
Bên cạnh những kết quả đạt được, Hội đồng nhân dân tỉnh nhận định còn một số khó khăn, vướng mắc cần tập trung chỉ đạo thực hiện như: tăng trưởng kinh tế chưa đạt mục tiêu đề ra; giải ngân vốn đầu công thấp; vướng mắc trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn; thiếu quỹ đất sạch, tiến độ xây dựng các khu tái định cư chưa theo kịp nhu cầu thực tế và tiến độ thu hút đầu tư; công tác quản lý, cấp phép vật liệu xây dựng thông thường còn chậm, ảnh hưởng đến tiến độ thi công các công trình, dự án; công tác quảng bá, xúc tiến đầu tư còn mặt hạn chế; sản phẩm du lịch chưa tạo bước đột phá để giữ chân du khách...
1. Thống nhất Tờ trình số 308/TTr-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh theo Nghị quyết số 169/NQ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ[1], Kết luận số 1027-KL/TU ngày 03 tháng 7 năm 2026 của Tỉnh ủy[2]. Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh bám sát diễn biến thực tiễn để bổ sung kịch bản tăng trưởng và tập trung triển khai đồng bộ, toàn diện các giải pháp để phấn đấu thực hiện thắng lợi các mục tiêu, chỉ tiêu tăng trưởng “2 con số” năm 2026 và giai đoạn 05 năm 2026 - 2030.
2. Thống nhất bổ sung 02 chỉ tiêu, gồm: (1) Tỷ lệ lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội (bao gồm bảo hiểm xã hội bắt buộc và tự nguyện) là 26,5%; (2) Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế là 95,56%.
Điều 3. Nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm 6 tháng cuối năm 2026
Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất quyết nghị tại Nghị quyết số 48/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026. Trên cơ sở tình hình thực tiễn của địa phương 6 tháng đầu năm, tập trung vào một số nhiệm vụ trọng tâm 6 tháng cuối năm 2026 sau đây:
1. Bám sát chỉ đạo của Trung ương, của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, các Kế hoạch, Chương trình hành động của Ban Thường vụ Tỉnh ủy triển khai thực hiện các Nghị quyết đột phá của Bộ Chính trị; các văn bản chỉ đạo gắn với mục tiêu tăng trưởng “2 con số” giai đoạn 2026 - 2030. Tập trung, nghiên cứu đề xuất, ban hành các đề án, cơ chế, chính sách để cụ thể hóa, thể chế hóa các Nghị quyết chuyên đề của Tỉnh ủy.
2. Khẩn trương rà soát, nhận diện đầy đủ các điểm nghẽn, cập nhật kịch bản tăng trưởng; trong đó, chú trọng phân tích nguyên nhân chỉ số PCI đạt thấp để có giải pháp cải thiện; xác định rõ động lực và dư địa tăng trưởng mới, quyết tâm thực hiện hoàn thành các nhiệm vụ đảm bảo chất lượng, đúng thời gian quy định; khắc phục triệt để việc chậm trễ trong thực hiện nhiệm vụ được giao. Đồng thời, khắc phục tình trạng chồng chéo, trùng lặp, bỏ sót nhiệm vụ hoặc né tránh, đùn đẩy trách nhiệm; đề cao trách nhiệm người đứng đầu, tăng cường phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương trong giải quyết c ông việc.
3. Tiếp tục nghiên cứu sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã sát với thực tiễn nhằm phát huy tối đa nguồn lực, tạo động lực, không gian phát triển mới, nâng cao năng lực bộ máy vận hành đảm bảo thông suốt. Rà soát sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước của tỉnh, các đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân các cấp theo quy định, đảm bảo sự vận hành đồng bộ, hiệu quả. Đẩy mạnh thực hiện việc phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền, hoàn thiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, xóa bỏ triệt để cấp trung gian, chồng chéo nhiệm vụ; thực hiện tốt yêu cầu một việc do một đầu mối chịu trách nhiệm đến cùng theo phương châm sáu (6) rõ “rõ việc, rõ người, rõ thời gian, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền, rõ trách nhiệm”.
4. Khẩn trương hoàn thiện công tác lập các quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, quy hoạch chung xây dựng, quy hoạch đô thị và nông thôn trên địa bàn tỉnh; phát triển không gian kinh tế hợp lý, khai thác tốt tiềm năng biển, ven biển, Khu kinh tế Dung Quất và Khu kinh tế cửa khẩu Bờ Y.
5. Đẩy nhanh giải ngân vốn đầu tư công và phấn đấu hoàn thành 100% kế hoạch vốn được giao. Tập trung tháo gỡ vướng mắc trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; giá đất; nguồn cung vật liệu xây dựng…, nhằm khơi thông nguồn lực phát triển. Kịp thời xây dựng, hoàn thiện, trình cấp có thẩm quyền Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030, đảm bảo tính khả thi, phù hợp với nguồn lực và định hướng phát triển của tỉnh. Khẩn trương và ưu tiên đầu tư các khu tái định cư, cải táng mồ mả; tạo quỹ đất sạch phục vụ các công trình, dự án trọng điểm, công trình, dự án kết nối phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
6. Tăng cường công tác hỗ trợ, tháo gỡ đồng bộ, quyết liệt khó khăn, vướng mắc cho các dự án: Khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát Dung Quất 2, Nhà máy sản xuất ray thép và thép đặc biệt, Khu công nghiệp VSIP II; đẩy nhanh hoàn thiện hạ tầng trong Khu kinh tế Dung Quất. Chủ động, khẩn trương hoàn thiện hồ sơ trình Trung ương phê duyệt Đề án xây dựng trung tâm lọc, hóa dầu và năng lượng quốc gia tại Khu kinh tế Dung Quất; đề xuất cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế kết hợp quốc phòng, an ninh cho đặc khu Lý Sơn; khẩn trương hoàn tất thủ tục để đầu tư tuyến cao tốc Quảng Ngãi - Măng Đen và đầu tư đồng bộ cao tốc Quảng Ngãi - Kon Tum để kết nối phát triển vùng và liên vùng.
7. Triển khai đồng bộ, quyết liệt các giải pháp thu ngân sách nhà nước, trong đó chú trọng các khoản thu từ đất; phấn đấu hoàn thành ở mức cao nhất dự toán thu ngân sách nhà nước được giao. Thường xuyên theo dõi, dự báo, đánh giá các chính sách do Trung ương ban hành tác động đến thu ngân sách nhà nước; tổ chức điều hành dự toán ngân sách nhà nước chặt chẽ.
8. Tiếp tục phát triển nông nghiệp hữu cơ, ứng dụng công nghệ cao. Thu hút doanh nghiệp có quy mô lớn đầu tư vào lĩnh vực sản xuất, chế biến nông nghiệp, nhất là chế biến sâu dược liệu. Đẩy mạnh thực hiện xây dựng sản phẩm OCOP đạt chuẩn. Phát triển các mô hình hợp tác xã kiểu mới, nhất là những vùng chuyên canh nông sản, sản xuất hàng hóa. Chủ động thực hiện các biện pháp phòng, chống thiên tai.
9. Triển khai có hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh. Thực hiện tốt các chính sách người có công, an sinh xã hội, thực hiện chu đáo công tác đền ơn đáp nghĩa. Đẩy nhanh và sớm hoàn thành Chiến dịch “500 ngày đêm đẩy mạnh công tác tìm kiếm, quy tập và xác định danh tính hài cốt liệt sĩ”. Đẩy mạnh tiến độ thực hiện các dự án Nhà ở xã hội và các dự án Khu đô thị thương mại, dịch vụ theo quy hoạch.
10. Tiếp tục nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh. Đẩy nhanh lộ trình triển khai bệnh án điện tử, hồ sơ sức khỏe điện tử, tập trung củng cố y tế cơ sở. Đầu tư, quản lý và sử dụng hiệu quả các thiết chế văn hóa; từng bước phát huy giá trị di sản gắn với phát triển du lịch, hình thành các sản phẩm công nghiệp văn hóa đặc trưng của tỉnh; quảng bá, phát triển dịch vụ du lịch.
11. Phấn đấu hoàn thành xây dựng các trường phổ thông nội trú liên cấp tại các xã biên giới theo kế hoạch đề ra; đưa các trường vào hoạt động ổn định, hiệu quả từ năm học 2026 - 2027 đồng bộ về giáo viên, ký túc xá, nước sạch, bếp ăn, thiết bị và vận hành hiệu quả. Rà soát, sắp xếp mạng lưới cơ sở giáo dục theo mô hình chính quyền địa phương 02 cấp; chuẩn bị các điều kiện triển khai mô hình trường học quy mô lớn và các điều kiện cần thiết cho năm học mới 2026 - 2027.
12. Tập trung xử lý, tháo gỡ, giải quyết dứt điểm các công trình, dự án có khó khăn, vướng mắc theo thẩm quyền, bảo đảm đúng tinh thần kết luận của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 29/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội, Nghị định số 147/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ và quy định, hướng dẫn có liên quan. Tập trung rà soát, xử lý tài sản dôi dư; không để sử dụng sai mục đích, sử dụng kém hiệu quả gây lãng phí, thất thoát.
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 41/NQ-HĐND |
Quảng Ngãi, ngày 18 tháng 7 năm 2026 |
VỀ NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 6 THÁNG CUỐI NĂM 2026
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI KHÓA XIV KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 48/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026;
Xét Tờ trình số 275/TTr-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Nghị quyết về nhiệm vụ và giải pháp phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm 2026; Tờ trình số 308/TTr-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung nội dung điều chỉnh chỉ tiêu tăng trưởng GRDP tại Nghị quyết số 48/NQ- HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 vào Tờ trình số 275/TTr-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2026; Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Tình hình kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2026
Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất với những nhận định, đánh giá nêu trong các báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh trình tại Kỳ họp thứ 5, trong đó nhấn mạnh một số nội dung chính như sau:
Trong 6 tháng đầu năm 2026, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh đạt được một số kết quả tích cực trên các lĩnh vực: Hoạt động sản xuất công nghiệp tăng mạnh so với cùng kỳ năm trước, nhất là 02 sản phẩm chủ lực của tỉnh; sản xuất nông nghiệp tiếp tục ổn định; thương mại, dịch vụ tăng trưởng mạnh mẽ; hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ổn định, số doanh nghiệp thành lập mới tăng cao so với cùng kỳ; thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh đảm bảo tiến độ dự toán Hội đồng nhân dân tỉnh giao; các chế độ, chính sách đối với người có công với cách mạng, an sinh xã hội và giảm nghèo được triển khai đầy đủ, kịp thời; công tác quy tập hài cốt liệt sĩ được triển khai tích cực; cơ sở trường lớp học được đầu tư ngày càng khang trang; nhất là các trường phổ thông nội trú liên cấp tại các xã biên giới; chất lượng khám bệnh, chữa bệnh được cải thiện; nhiều hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch được tổ chức sôi nổi, phục vụ đa dạng, đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hóa tinh thần của Nhân dân, nhất là tổ chức thành công Đại hội Thể dục thể thao tỉnh lần thứ I; công tác sắp xếp bộ máy các cơ quan, đơn vị được thực hiện theo hướng tinh gọn, hiệu quả; cải cách thủ tục hành chính được chú trọng gắn thực hiện nghiêm kỷ luật, kỷ cương hành chính; hợp tác quốc tế ngày càng sâu rộng; quốc phòng, an ninh được giữ vững, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo.
Bên cạnh những kết quả đạt được, Hội đồng nhân dân tỉnh nhận định còn một số khó khăn, vướng mắc cần tập trung chỉ đạo thực hiện như: tăng trưởng kinh tế chưa đạt mục tiêu đề ra; giải ngân vốn đầu công thấp; vướng mắc trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn; thiếu quỹ đất sạch, tiến độ xây dựng các khu tái định cư chưa theo kịp nhu cầu thực tế và tiến độ thu hút đầu tư; công tác quản lý, cấp phép vật liệu xây dựng thông thường còn chậm, ảnh hưởng đến tiến độ thi công các công trình, dự án; công tác quảng bá, xúc tiến đầu tư còn mặt hạn chế; sản phẩm du lịch chưa tạo bước đột phá để giữ chân du khách...
1. Thống nhất Tờ trình số 308/TTr-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh theo Nghị quyết số 169/NQ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ[1], Kết luận số 1027-KL/TU ngày 03 tháng 7 năm 2026 của Tỉnh ủy[2]. Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh bám sát diễn biến thực tiễn để bổ sung kịch bản tăng trưởng và tập trung triển khai đồng bộ, toàn diện các giải pháp để phấn đấu thực hiện thắng lợi các mục tiêu, chỉ tiêu tăng trưởng “2 con số” năm 2026 và giai đoạn 05 năm 2026 - 2030.
2. Thống nhất bổ sung 02 chỉ tiêu, gồm: (1) Tỷ lệ lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội (bao gồm bảo hiểm xã hội bắt buộc và tự nguyện) là 26,5%; (2) Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế là 95,56%.
Điều 3. Nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm 6 tháng cuối năm 2026
Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất quyết nghị tại Nghị quyết số 48/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026. Trên cơ sở tình hình thực tiễn của địa phương 6 tháng đầu năm, tập trung vào một số nhiệm vụ trọng tâm 6 tháng cuối năm 2026 sau đây:
1. Bám sát chỉ đạo của Trung ương, của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, các Kế hoạch, Chương trình hành động của Ban Thường vụ Tỉnh ủy triển khai thực hiện các Nghị quyết đột phá của Bộ Chính trị; các văn bản chỉ đạo gắn với mục tiêu tăng trưởng “2 con số” giai đoạn 2026 - 2030. Tập trung, nghiên cứu đề xuất, ban hành các đề án, cơ chế, chính sách để cụ thể hóa, thể chế hóa các Nghị quyết chuyên đề của Tỉnh ủy.
2. Khẩn trương rà soát, nhận diện đầy đủ các điểm nghẽn, cập nhật kịch bản tăng trưởng; trong đó, chú trọng phân tích nguyên nhân chỉ số PCI đạt thấp để có giải pháp cải thiện; xác định rõ động lực và dư địa tăng trưởng mới, quyết tâm thực hiện hoàn thành các nhiệm vụ đảm bảo chất lượng, đúng thời gian quy định; khắc phục triệt để việc chậm trễ trong thực hiện nhiệm vụ được giao. Đồng thời, khắc phục tình trạng chồng chéo, trùng lặp, bỏ sót nhiệm vụ hoặc né tránh, đùn đẩy trách nhiệm; đề cao trách nhiệm người đứng đầu, tăng cường phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương trong giải quyết c ông việc.
3. Tiếp tục nghiên cứu sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã sát với thực tiễn nhằm phát huy tối đa nguồn lực, tạo động lực, không gian phát triển mới, nâng cao năng lực bộ máy vận hành đảm bảo thông suốt. Rà soát sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước của tỉnh, các đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân các cấp theo quy định, đảm bảo sự vận hành đồng bộ, hiệu quả. Đẩy mạnh thực hiện việc phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền, hoàn thiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, xóa bỏ triệt để cấp trung gian, chồng chéo nhiệm vụ; thực hiện tốt yêu cầu một việc do một đầu mối chịu trách nhiệm đến cùng theo phương châm sáu (6) rõ “rõ việc, rõ người, rõ thời gian, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền, rõ trách nhiệm”.
4. Khẩn trương hoàn thiện công tác lập các quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, quy hoạch chung xây dựng, quy hoạch đô thị và nông thôn trên địa bàn tỉnh; phát triển không gian kinh tế hợp lý, khai thác tốt tiềm năng biển, ven biển, Khu kinh tế Dung Quất và Khu kinh tế cửa khẩu Bờ Y.
5. Đẩy nhanh giải ngân vốn đầu tư công và phấn đấu hoàn thành 100% kế hoạch vốn được giao. Tập trung tháo gỡ vướng mắc trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; giá đất; nguồn cung vật liệu xây dựng…, nhằm khơi thông nguồn lực phát triển. Kịp thời xây dựng, hoàn thiện, trình cấp có thẩm quyền Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030, đảm bảo tính khả thi, phù hợp với nguồn lực và định hướng phát triển của tỉnh. Khẩn trương và ưu tiên đầu tư các khu tái định cư, cải táng mồ mả; tạo quỹ đất sạch phục vụ các công trình, dự án trọng điểm, công trình, dự án kết nối phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
6. Tăng cường công tác hỗ trợ, tháo gỡ đồng bộ, quyết liệt khó khăn, vướng mắc cho các dự án: Khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát Dung Quất 2, Nhà máy sản xuất ray thép và thép đặc biệt, Khu công nghiệp VSIP II; đẩy nhanh hoàn thiện hạ tầng trong Khu kinh tế Dung Quất. Chủ động, khẩn trương hoàn thiện hồ sơ trình Trung ương phê duyệt Đề án xây dựng trung tâm lọc, hóa dầu và năng lượng quốc gia tại Khu kinh tế Dung Quất; đề xuất cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế kết hợp quốc phòng, an ninh cho đặc khu Lý Sơn; khẩn trương hoàn tất thủ tục để đầu tư tuyến cao tốc Quảng Ngãi - Măng Đen và đầu tư đồng bộ cao tốc Quảng Ngãi - Kon Tum để kết nối phát triển vùng và liên vùng.
7. Triển khai đồng bộ, quyết liệt các giải pháp thu ngân sách nhà nước, trong đó chú trọng các khoản thu từ đất; phấn đấu hoàn thành ở mức cao nhất dự toán thu ngân sách nhà nước được giao. Thường xuyên theo dõi, dự báo, đánh giá các chính sách do Trung ương ban hành tác động đến thu ngân sách nhà nước; tổ chức điều hành dự toán ngân sách nhà nước chặt chẽ.
8. Tiếp tục phát triển nông nghiệp hữu cơ, ứng dụng công nghệ cao. Thu hút doanh nghiệp có quy mô lớn đầu tư vào lĩnh vực sản xuất, chế biến nông nghiệp, nhất là chế biến sâu dược liệu. Đẩy mạnh thực hiện xây dựng sản phẩm OCOP đạt chuẩn. Phát triển các mô hình hợp tác xã kiểu mới, nhất là những vùng chuyên canh nông sản, sản xuất hàng hóa. Chủ động thực hiện các biện pháp phòng, chống thiên tai.
9. Triển khai có hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh. Thực hiện tốt các chính sách người có công, an sinh xã hội, thực hiện chu đáo công tác đền ơn đáp nghĩa. Đẩy nhanh và sớm hoàn thành Chiến dịch “500 ngày đêm đẩy mạnh công tác tìm kiếm, quy tập và xác định danh tính hài cốt liệt sĩ”. Đẩy mạnh tiến độ thực hiện các dự án Nhà ở xã hội và các dự án Khu đô thị thương mại, dịch vụ theo quy hoạch.
10. Tiếp tục nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh. Đẩy nhanh lộ trình triển khai bệnh án điện tử, hồ sơ sức khỏe điện tử, tập trung củng cố y tế cơ sở. Đầu tư, quản lý và sử dụng hiệu quả các thiết chế văn hóa; từng bước phát huy giá trị di sản gắn với phát triển du lịch, hình thành các sản phẩm công nghiệp văn hóa đặc trưng của tỉnh; quảng bá, phát triển dịch vụ du lịch.
11. Phấn đấu hoàn thành xây dựng các trường phổ thông nội trú liên cấp tại các xã biên giới theo kế hoạch đề ra; đưa các trường vào hoạt động ổn định, hiệu quả từ năm học 2026 - 2027 đồng bộ về giáo viên, ký túc xá, nước sạch, bếp ăn, thiết bị và vận hành hiệu quả. Rà soát, sắp xếp mạng lưới cơ sở giáo dục theo mô hình chính quyền địa phương 02 cấp; chuẩn bị các điều kiện triển khai mô hình trường học quy mô lớn và các điều kiện cần thiết cho năm học mới 2026 - 2027.
12. Tập trung xử lý, tháo gỡ, giải quyết dứt điểm các công trình, dự án có khó khăn, vướng mắc theo thẩm quyền, bảo đảm đúng tinh thần kết luận của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 29/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội, Nghị định số 147/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ và quy định, hướng dẫn có liên quan. Tập trung rà soát, xử lý tài sản dôi dư; không để sử dụng sai mục đích, sử dụng kém hiệu quả gây lãng phí, thất thoát.
13. Tiếp tục triển khai thực hiện có trọng tâm, trọng điểm Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; chuyển mạnh từ “tư duy hoàn thành công việc” sang “tạo ra sản phẩm”, lấy kết quả, sản phẩm và giá trị thực tiễn làm thước đo; thúc đẩy hình thành các sản phẩm, mô hình chuyển đổi số có hiệu quả, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng và năng lực cạnh tranh của tỉnh. Ưu tiên khắc phục các điểm lõm sóng viễn thông tại các địa bàn còn khó khăn, nâng cấp thiết bị công nghệ thông tin cấp cơ sở bảo đảm hạ tầng số đồng bộ, thông suốt; thúc đẩy ứng dụng các công cụ số, các nền tảng số dùng chung và hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới sáng tạo.
14. Đẩy nhanh tiến độ triển khai các nhiệm vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính; đăng ký đất đai; lập hồ sơ địa chính; cấp Giấy c hứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh, đặc biệt tại khu vực phía Tây tỉnh Quảng Ngãi; dự án Xây dựng Bản đồ hành chính cấp xã và Bộ bản đồ hành chính tỉnh Quảng Ngãi bảo đảm tiến độ, chất lượng theo quy định.
15. Tập trung chỉ đạo việc tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết số 2092/NQ-UBTVQH15 ngày 03 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật. Triển khai đồng bộ, hiệu quả các giải pháp phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí. Thực hiện tốt công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; giải quyết kịp thời, dứt điểm đơn thư ngay từ cơ sở. Thường xuyên truy quét, trấn áp, xử lý các loại tội phạm và vi phạm pháp luật. Tăng cường công tác tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông, phòng chống cháy nổ.
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; kịp thời đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh nhằm hoàn thành các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2026.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 18 tháng 7 năm 2026.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khóa XIV, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 18 tháng 7 năm 2026./.
|
|
CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh