Nghị quyết 37/2025/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
| Số hiệu | 37/2025/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 27/10/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 27/10/2025 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lâm Đồng |
| Người ký | K’ Mák |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 37/2025/NQ-HĐND |
Lâm Đồng, ngày 27 tháng 10 năm 2025 |
QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ KHẮC PHỤC DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủy số 79/2015/QH13;
Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14;
Căn cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14;
Căn cứ Nghị định số 116/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật;
Xét Tờ trình số 5123/TTr-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; Báo cáo số 140/BC-UBND ngày 22/10/2025 của UBND tỉnh tiếp thu, giải trình một số nội dung liên quan đối với dự thảo Nghị quyết quy định mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định số 116/2025/NĐ-CP quy định về chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật.
1. Cơ sở sản xuất (gồm cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, các cơ quan, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân) và doanh nghiệp nhỏ và vừa (không bao gồm các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang) có hoạt động chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng có động vật, sản phẩm động vật buộc phải tiêu hủy do dịch bệnh động vật thuộc Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch hoặc Danh mục bệnh truyền lây giữa động vật và người hoặc bệnh do tác nhân gây bệnh truyền nhiễm mới xuất hiện trên lãnh thổ Việt Nam được xác định theo quy định của pháp luật.
2. Người tham gia khắc phục dịch bệnh động vật quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 116/2025/NĐ-CP.
3. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật
1. Đối với cơ sở sản xuất động vật trên cạn:
a) Trâu, bò, ngựa, dê, cừu, hươu sao, lợn, gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu, chim cút, đà điểu và trứng gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu, chim cút, đà điểu) áp dụng bằng mức hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 116/2025/NĐ-CP;
b) Vịt trời: 35.000 đồng/kg hơi;
c) Chó, mèo: 30.000 đồng/kg hơi;
2. Đối với cơ sở sản xuất động vật thủy sản:
a) Tôm hùm giống: 15.000 đồng/con;
b) Tôm giống (tôm thẻ chân trắng, tôm sú) từ giai đoạn hậu ấu trùng Postlarvae 12 trở lên: 15.000.000 đồng/01 triệu con;
c) Cá giống (cá biển, cá tra, cá truyền thống, cá rô phi, cá nước lạnh): 15.000 đồng/kg;
d) Diện tích nuôi tôm sú quảng canh (nuôi tôm lúa, tôm sinh thái, tôm rừng, tôm kết hợp): 13.500.000 đồng/ha;
đ) Diện tích nuôi tôm sú (bán thâm canh, thâm canh): 18.000.000 đồng/ha;
e) Diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng: 30.000.000 đồng/ha (mật độ nuôi từ 50 - 100 con/m²); 45.000.000 đồng/ha (mật độ nuôi từ trên 100 - 250 con/m²); 75.000.000 đồng/ha (mật độ nuôi từ trên 250 con/m²);
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 37/2025/NQ-HĐND |
Lâm Đồng, ngày 27 tháng 10 năm 2025 |
QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ KHẮC PHỤC DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủy số 79/2015/QH13;
Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14;
Căn cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14;
Căn cứ Nghị định số 116/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật;
Xét Tờ trình số 5123/TTr-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; Báo cáo số 140/BC-UBND ngày 22/10/2025 của UBND tỉnh tiếp thu, giải trình một số nội dung liên quan đối với dự thảo Nghị quyết quy định mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định số 116/2025/NĐ-CP quy định về chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật.
1. Cơ sở sản xuất (gồm cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, các cơ quan, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân) và doanh nghiệp nhỏ và vừa (không bao gồm các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang) có hoạt động chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng có động vật, sản phẩm động vật buộc phải tiêu hủy do dịch bệnh động vật thuộc Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch hoặc Danh mục bệnh truyền lây giữa động vật và người hoặc bệnh do tác nhân gây bệnh truyền nhiễm mới xuất hiện trên lãnh thổ Việt Nam được xác định theo quy định của pháp luật.
2. Người tham gia khắc phục dịch bệnh động vật quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 116/2025/NĐ-CP.
3. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật
1. Đối với cơ sở sản xuất động vật trên cạn:
a) Trâu, bò, ngựa, dê, cừu, hươu sao, lợn, gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu, chim cút, đà điểu và trứng gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu, chim cút, đà điểu) áp dụng bằng mức hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 116/2025/NĐ-CP;
b) Vịt trời: 35.000 đồng/kg hơi;
c) Chó, mèo: 30.000 đồng/kg hơi;
2. Đối với cơ sở sản xuất động vật thủy sản:
a) Tôm hùm giống: 15.000 đồng/con;
b) Tôm giống (tôm thẻ chân trắng, tôm sú) từ giai đoạn hậu ấu trùng Postlarvae 12 trở lên: 15.000.000 đồng/01 triệu con;
c) Cá giống (cá biển, cá tra, cá truyền thống, cá rô phi, cá nước lạnh): 15.000 đồng/kg;
d) Diện tích nuôi tôm sú quảng canh (nuôi tôm lúa, tôm sinh thái, tôm rừng, tôm kết hợp): 13.500.000 đồng/ha;
đ) Diện tích nuôi tôm sú (bán thâm canh, thâm canh): 18.000.000 đồng/ha;
e) Diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng: 30.000.000 đồng/ha (mật độ nuôi từ 50 - 100 con/m²); 45.000.000 đồng/ha (mật độ nuôi từ trên 100 - 250 con/m²); 75.000.000 đồng/ha (mật độ nuôi từ trên 250 con/m²);
g) Diện tích nuôi cá truyền thống, các loài cá bản địa: 15.000.000 đồng/ha;
h) Diện tích nuôi cá tra thâm canh: 75.000.000 đồng/ha;
i) Diện tích nuôi cá rô phi thâm canh: 45.000.000 đồng/ha;
k) Cá nước lạnh (tầm, hồi) nuôi thâm canh: 30.000 đồng/kg;
l) Thủy sản nước ngọt nuôi lồng, bè: 7.500 đồng/kg;
m) Hải sản nuôi lồng, bè: 15.000 đồng/kg.
3. Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa: Áp dụng bằng mức hỗ trợ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 6 Nghị định số 116/2025/NĐ-CP.
4. Đối với người tham gia khắc phục dịch bệnh động vật: Áp dụng bằng mức hỗ trợ theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 116/2025/NĐ-CP.
Kinh phí thực hiện khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng do ngân sách trung ương, ngân sách địa phương đảm bảo theo phân cấp quản lý hiện hành và các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 10 năm 2025. Thời điểm được hưởng mức hỗ trợ thiệt hại do dịch bệnh động vật và hỗ trợ công tác phòng, chống dịch bệnh động vật quy định tại nghị quyết này từ ngày 25 tháng 7 năm 2025.
2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng, Khóa X Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 27 tháng 10 năm 2025.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh