Nghị quyết 36/2026/NQ-HĐND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, điều chỉnh Giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
| Số hiệu | 36/2026/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 15/10/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 26/10/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Khánh Hòa |
| Người ký | Lâm Đông |
| Lĩnh vực | Thuế - Phí - Lệ Phí,Tài nguyên - Môi trường |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 36/2026/NQ-HĐND |
Khánh Hòa, ngày 15 tháng 10 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ về việc cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 362/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT- BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày 29 tháng 01 năm 2026;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 31/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2023 và Thông tư số 94/2024/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2024;
Xét Tờ trình số 10585/TTr-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 134/BC-BKTNS ngày 18 tháng 9 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; tiếp thu, giải trình của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Báo cáo số 388/BC-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2026 và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại Kỳ họp.
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đối với các dự án đầu tư, cơ sở thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa; các dự án đầu tư, cơ sở thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của Bộ Nông nghiệp và Môi trường phân cấp, phân quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 2. Quy định về thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, điều chỉnh giấy phép môi trường
1. Đối tượng nộp phí
Tổ chức, cá nhân đề nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định cấp, điều chỉnh giấy phép môi trường đối với các dự án đầu tư, cơ sở thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa; các dự án đầu tư, cơ sở thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của Bộ Nông nghiệp và Môi trường phân cấp, phân quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa.
2. Tổ chức thu phí
a) Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh Khánh Hòa: Thu phí đối với các dự án đầu tư, cơ sở nằm trong các Khu kinh tế và Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Khánh Hòa: Thu phí đối với các dự án đầu tư, cơ sở nằm ngoài các Khu kinh tế và Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
3. Mức thu phí
|
STT |
Nội dung |
Mức thu phí |
|
1 |
Thẩm định báo cáo đề xuất cấp, điều chỉnh giấy phép môi trường theo hình thức thành lập Đoàn kiểm tra |
13.400.000 |
|
2 |
Thẩm định báo cáo đề xuất cấp, điều chỉnh giấy phép môi trường theo hình thức thành lập Hội đồng thẩm định không tổ chức kiểm tra thực tế; không tổ chức khảo sát thực tế |
10.000.000 |
|
3 |
Thẩm định báo cáo đề xuất cấp, điều chỉnh giấy phép môi trường theo hình thức lấy ý kiến chuyên gia (không thành lập Hội đồng thẩm định) |
2.800.000 |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 36/2026/NQ-HĐND |
Khánh Hòa, ngày 15 tháng 10 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ về việc cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 362/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT- BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày 29 tháng 01 năm 2026;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 31/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2023 và Thông tư số 94/2024/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2024;
Xét Tờ trình số 10585/TTr-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 134/BC-BKTNS ngày 18 tháng 9 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; tiếp thu, giải trình của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Báo cáo số 388/BC-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2026 và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại Kỳ họp.
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đối với các dự án đầu tư, cơ sở thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa; các dự án đầu tư, cơ sở thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của Bộ Nông nghiệp và Môi trường phân cấp, phân quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 2. Quy định về thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, điều chỉnh giấy phép môi trường
1. Đối tượng nộp phí
Tổ chức, cá nhân đề nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định cấp, điều chỉnh giấy phép môi trường đối với các dự án đầu tư, cơ sở thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa; các dự án đầu tư, cơ sở thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của Bộ Nông nghiệp và Môi trường phân cấp, phân quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa.
2. Tổ chức thu phí
a) Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh Khánh Hòa: Thu phí đối với các dự án đầu tư, cơ sở nằm trong các Khu kinh tế và Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Khánh Hòa: Thu phí đối với các dự án đầu tư, cơ sở nằm ngoài các Khu kinh tế và Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
3. Mức thu phí
|
STT |
Nội dung |
Mức thu phí |
|
1 |
Thẩm định báo cáo đề xuất cấp, điều chỉnh giấy phép môi trường theo hình thức thành lập Đoàn kiểm tra |
13.400.000 |
|
2 |
Thẩm định báo cáo đề xuất cấp, điều chỉnh giấy phép môi trường theo hình thức thành lập Hội đồng thẩm định không tổ chức kiểm tra thực tế; không tổ chức khảo sát thực tế |
10.000.000 |
|
3 |
Thẩm định báo cáo đề xuất cấp, điều chỉnh giấy phép môi trường theo hình thức lấy ý kiến chuyên gia (không thành lập Hội đồng thẩm định) |
2.800.000 |
4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
a) Cơ quan thu phí nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động thẩm định, thu phí (bao gồm các trường hợp thu phí 0 đồng khi các tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính trực tuyến theo Nghị quyết số 13/2025/NQ-HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa quy định mức thu 0 đồng đối với một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh khi thực hiện thủ tục hành chính trực tuyến) do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
b) Các nội dung liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng phí được thực hiện theo quy định Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13; Nghị định số 362/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí và các quy định khác có liên quan.
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 10 năm 2026.
2. Mức thu phí áp dụng khi thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 13/2025/NQ-HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa quy định mức thu 0 đồng đối với một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh khi thực hiện thủ tục hành chính trực tuyến.
3. Các quy định dưới đây hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND ngày 15 tháng 11 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa (trước sáp nhập) về quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
b) Điều 24 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2020/NQ- HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận (trước sáp nhập) quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 06/2022/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận (trước sáp nhập).
4. Trong quá trình thực hiện, trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản quy phạm pháp luật mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hoà khoá VIII, nhiệm kỳ 2026 - 2031, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 15 tháng 10 năm 2026./.
|
|
CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh